1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)

61 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Ngày nay, với sự phát triển nâng cao đời sống trong gia đình nên các hộ gia đình đã trang bị cho mình những thiết bị tự động điều khiển dân dụng hiện đại và tiên tiến nhất

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG DÂN DỤNG

NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ………

Ninh Bình

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày nay, với sự phát triển nâng cao đời sống trong gia đình nên các hộ gia đình đã trang bị cho mình những thiết bị tự động điều khiển dân dụng hiện đại

và tiên tiến nhất để phục vụ sinh hoạt hàng ngày như máy phát điện, máy ổn áp xoay chiều, máy giặt, lò vi sóng, cửa tự động, điều khiển từ xa… Đồng thời để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh học nghề Điện dân dụng, tôi đã biên soạn cuốn sách này trang bị cho học sinh có cơ bản về lý thuyết và thực hành sửa chữa trên các pan thực tế trên từng thiết bị tự động điều khiển dân dụng đồng thời theo tiêu chí chương trình đào tạo hệ chính qui cao đẳng nghề Điện dân dụng

Mô đun Thiết bị tự động điều khiển dân dụng được xây dựng nhằm phục vụ cho nhu cầu nói trên Nội dung mô đun bao gồm 19 bài như sau:

Bài 1: Sửa chữa mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện xoat chiều

một pha

Bài 2: Máy ổn áp xoay chiều kiểu tự động điều chỉnh điện áp dùng động cơ

một chiều

Bài 3: Kiểm tra, thay thế bộ điều khiển chương trình máy giặt

Bài 4: Công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lò vi sóng

Bài 5: Kiểm tra thay thế bộ chỉnh định thời gian lò vi sóng

Bài 6: Kiểm tra, thay thế bộ nguồn lò vi sóng

Bài 7: Kiểm tra, sửa chữa cơ cấu truyền động, dây dẫn và phụ kiện của hệ thống đóng-mở cửa tự động

Bài 8: Sửa chữa mạch thu tín hiệu của bộ điều khiển từ xa

Bài 9: Sửa chữa mạch phát tín hiệu của bộ điều khiển từ xa

Mặc dù tác giả đã cố gắng hết sức trong việc cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến các thiết bị tự động điều khiển trong dân dụng Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, kiến thức và nguồn tài liệu tham khảo còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi những sai sót Mong nhận được các ý kiến đóng góp để tác giả hoàn thiện hơn nữa nội dung của tài liệu

Ninh Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2018

Biên soạn Mai Đình Tú

Trang 4

MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 1

MỤC LỤC 2

BÀI 1 6

SỬA CHỮA MẠCH TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA 6

1 Sơ đồ khối mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện 1 pha 6

2 Sơ đồ nguyên lý của một số mạch tự động điều chỉnh điện áp 10

3 Nguyên lý hoạt động mạch điện tự động điều chỉnh điện áp một pha 12

4 Trình tự sửa chữa mạch tự động điều chỉnh điện áp 12

5 Sửa chữa các mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát một pha 12

BÀI 2 13

MÁY ỔN ÁP XOAY CHIỀU KIỂU TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP DÙNG ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU 13

1 Sơ đồ nguyên lý mạch ổn định điện áp dùng mạch điện tử và động cơ một chiều quay chổi than 13

2 Nguyên lý hoạt động của mạch 22

3 Trình tự sửa chữa mạch 22

4 Sửa chữa các mạch ổn định điện áp dùng mạch điện tử và động cơ một chiều quay chổi than 22

BÀI 3 23

KIỂM TRA, THAY THẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG TRÌNH MÁY GIẶT 23 1 Nguyên lý hoạt động máy giặt có bộ điều khiển chương trình bằng mạch tích hợp 23

2 Sử dụng máy giặt có bộ điều khiển chương trình bằng mạch tích hợp 29

3 Sơ đồ mạch điện máy giặt có bộ điều khiển bằng mạch tích hợp 30

4 Sơ đồ khối bộ điều khiển chương trình máy giặt 32

5 Tháo lắp, kiểm tra bộ điều khiển chương trình máy giặt 32

BÀI 4 33

CÔNG DỤNG, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ VI SÓNG 33

1 Công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lò vi sóng 33

2 Các điểm lưu ý an toàn khi sử dụng lò vi sóng 33

3 Sơ đồ khối lò vi sóng 34

4 Sơ đồ mạch điện các khối trong lò vi sóng 34

5 Qui trình vận hành lò vi sóng 36

6 Tháo lắp các bộ phận trong lò vi sóng 36

BÀI 5 37

KIỂM TRA THAY THẾ BỘ CHỈNH ĐỊNH THỜI GIAN LÒ VI SÓNG 37

1 Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý bộ chỉnh định thời gian của lò vi sóng/ Sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động của bộ chỉnh định thời gian bằng cơ khí của lò vi sóng 37

2 Những hư hỏng thường gặp đối với bộ chỉnh định thời gian của lò vi sóng 37

Trang 5

3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng bộ chỉnh định thời gian của lò vi

sóng 37

4 Kiểm tra, thay thế các khối trong bộ chỉnh định thời gian 38

5 Tháo lắp, thay thế bộ chỉnh định thời gian của lò vi sóng 38

BÀI 6 39

KIỂM TRA, THAY THẾ BỘ NGUỒN LÒ VI SÓNG 39

1 Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý bộ nguồn của lò vi sóng 39

2 Những hư hỏng thường gặp đối với bộ nguồn của lò vi sóng 39

3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng bộ nguồn của lò vi sóng 39

4 Kiểm tra, thay thế các phụ kiện trong bộ nguồn 39

5 Tháo lắp, thay thế bộ nguồn của lò vi sóng 39

BÀI 07 40

KIỂM TRA, SỬA CHỮA CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG, DÂY DẪN KIỆN VÀ PHỤ KIỆN CỦA HỆ THỐNG ĐÓNG-MỞ CỬA TỰ ĐỘNG 40

1 Công dụng của cảm biến trong hệ thống đóng-mở cửa tự động 40

2 Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý bộ xử lý trung tâm của hệ thống đóng-mở cửa tự động 45

3 Những hư hỏng thường gặp của bộ xử lý trung tâm của hệ thống đóng-mở cửa tự động 52

4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng bộ xử lý trung tâm của hệ thống đóng-mở cửa tự động 52

5 Kiểm tra, thay thế các phụ kiện trong bộ xử lý trung tâm của hệ thống đóng-mở cửa tự động 52

6 Kiểm tra, tháo lắp, thay thế cảm biến và bộ xử lý trung tâm của hệ thống đóng-mở cửa tự động 53

BÀI 08 55

SỬA CHỮA MẠCH THU TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA 55

1 Cấu tạo bộ điều khiển từ xa 55

2 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển từ xa 55

3 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch thu tín hiệu bộ điều khiển từ xa/ Sơ đồ nguyên lý mạch thu tín hiệu của một bộ điều khiển từ xa 55

4 Hiện tượng, các nguyên nhân hư hỏng thường gặp 56

5 Sửa chữa mạch điều khiển mạch thu tín hiệu bộ điều khiển từ xa 56

BÀI 09 57

SỬA CHỮA MẠCH PHÁT TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA 57

1 Cấu tạo mạch phát tín hiệu của bộ điều khiển từ xa (ĐKX) 57

2 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch phát tín hiệu của bộ ĐKX/ Sơ đồ nguyên lý mạch phát tín hiệu của một bộ điều khiển từ xa 57

3 Hiện tượng, các nguyên nhân hư hỏng thường gặp 58

4 Sửa chữa mạch điều khiển hệ thống phát tín hiệu của bộ điều khiển từ xa 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

TÊN MÔ ĐUN: THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN DÂN DỤNG

Mã mô đun: MĐ 29

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí mô-đun: Mô-đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học/ mô-đun nghề: Kỹ thuật điện tử cơ bản; Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 1 pha; Máy phát điện xoay chiều đồng bộ 1 pha; Kỹ thuật xung; Kỹ thuật số; Kỹ thuật cảm biến

- Tính chất của mô-đun: Là mô-đun nghề bắt buộc

Mục tiêu của mô đun:

- Giải thích được nguyên lý hoạt động các mạch điện của thiết bị tự động điều khiển dùng trong dân dụng: máy phát điện xoay chiều tự động điều chỉnh điện áp bằng bán dẫn, máy ổn áp xoay chiều, mạch ổn định điện áp một chiều, động cơ một pha có tốc độ điều chỉnh bằng thiết bị bán dẫn, động cơ một pha có tốc độ ổn định, cửa tự động đóng mở, máy giặt, lò vi sóng, bộ điều khiển từ xa

- Sửa chữa được mạch tự động điều khiển của các thiết bị: máy phát điện xoay chiều tự động điều chỉnh điện áp bằng bán dẫn, máy ổn áp xoay chiều, mạch ổn định điện áp một chiều, động cơ một pha có tốc độ điều chỉnh bằng thiết bị bán dẫn, động cơ một pha có tốc độ ổn định, cửa tự động đóng mở, máy giặt, lò vi sóng, bộ điều khiển từ xa

- Rèn luyện cho người học thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và trong thực hiện công việc

Nội dung của mô đun:

Số

Thời gian Tổng

1 Sửa chữa mạch tự động điều chỉnh điện áp máy

2 Máy ổn áp xoay chiều kiểu tự động điều chỉnh

3 Kiểm tra, thay thế bộ điều khiển chương trình

6 Kiểm tra, thay thế bộ nguồn lò vi sóng 12 3 7 2

7 Kiểm tra, sửa chữa cơ cấu truyền động, dây dẫn

và phụ kiện của hệ thống đóng-mở cửa tự động 12 4 8

8 Sửa chữa mạch thu tín hiệu của bộ điều khiển từ

Trang 7

9 Sửa chữa mạch phát tín hiệu của bộ điều khiển từ

Trang 8

BÀI 1 SỬA CHỮA MẠCH TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP MÁY PHÁT

ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA

Mã bài: MĐ 29-01 Mục tiêu:

- Trình bày được sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện xoay chiều một pha thường gặp công suất < 3kW

- Sửa chữa được các hư hỏng của mạch tự động điều chỉnh điện áp

- Tuân thủ các quy tắc an toàn khi sửa chữa mạch điện

- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc

Nội dung chính:

1.1 Sơ đồ khối mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện 1 pha:

Bộ tự động điều chỉnh điện áp AVR

Bộ tự động điều chỉnh điện áp, tần số tự động (Automatic Voltage Regulator -AVR) trong các máy phát điện, là một phần đóng vai trò quan trọng của mỗi máy phát hoặc hệ thống tổ máy phát điện, nếu mất tính năng tự động điều chỉnh này thì chất lượng điện cung cấp (điện áp và tần số) không đáp ứng được yêu cầu khắt khe của hệ thống thiết bị TTTH

Nguyên lý, tác dụng của bộ tự động điều chỉnh điện áp, tần số tự động (Automatic Voltage Regulator AVR) trong các máy phát điện

- Điều chỉnh điện áp máy phát điện

- Giới hạn tỷ số điện áp/tần số

- Điều chỉnh công suất vô công máy phát điện

- Bù trừ điện áp suy giàm trên đường dây

- Tạo độ suy giảm điện áp theo công suất vô công, đề cân bằng sự phân phối công suất vô công giữa các máy với nhau trong hệ thống khi máy vận hành nối lưới

- Khống chế dòng điện kháng do thiếu kích thích, nhằm tạo sự ổn định cho hệ thống, khi máy nối lưới

- Cường hành kích thích khi có sự cố trên lưới

Bộ điều chỉnh điện thế tự động luôn luôn theo dõi điện áp đầu ra của máy phát điện, và so sánh nó với một điện áp tham chiếu Nó phải đưa ra những mệnh lệnh để tăng giảm dòng điện kích thích sao cho sai số giữ điện áp đo được

và điện áp tham chiếu là nhỏ nhất Muốn thay đổi điện áp của máy phát điện, người ta chỉ cần thay đổi điện áp tham chiếu này Điện áp tham chiếu thường được đặt tại giá trị định mức khi máy phát vận hành độc lâp (Isolated) hoặc là điện áp thanh cái, điện áp lưới tại chế độ vận hành hòa lưới (Paralled)

Trang 9

- Giới hạn tỷ số điện áp/tần số:

Khi khởi động một tổ máy, lúc tốc độ quay của Rotor còn thấp, tần số phát ra sẽ thấp Khi đó, bộ điều chỉnh điện áp tự động sẽ có khuynh hướng tăng dòng kích thích lên sao cho đủ điện áp đầu ra như tham chiếu theo giá trị đặt hoặc điện áp lưới Điều này dẫn đến quá kích thích: cuộn dây rotor sẽ bị quá nhiệt, các thiết bị nối vào đầu cực máy phát như biến thế chính, máy biến áp tự dùng sẽ bị quá kích thích, bão hòa từ, và quá nhiệt Thường tốc độ máy phát cần đạt đến 95% tốc độ định mức Bộ điều chỉnh điện áp tự động cũng phải luôn theo dõi tỷ số này để điều chỉnh dòng kích thích cho phù hợp, mặc dù điện áp máy phát chưa đạt đến điện áp tham chiếu

Khi máy phát chưa phát điện vào lưới, việc thay đổi dòng điện kích từ chỉ thay đổi điện áp đầu cực máy phát Quan hệ giữa điện áp máy phát đối với dòng điện kích từ được biểu diễn bằng 1 đường cong, gọi là đặc tuyến không tải (đặc tuyến V-A)

Tuy nhiên khi máy phát điện được nối vào một lưới có công suất rất lớn

so với máy phát, việc tăng giảm dòng kích thích hầu như không làm thay đổi điện áp lưới Tác dụng của bộ điều áp khi đó không còn là điều khiển điện áp máy phát nữa, mà là điều khiển dòng công suất phản kháng (còn gọi là công suất

vô công, công suất ảo) của máy phát

Khi dòng kích thích tăng, công suất vô công tăng Khi dòng kích thích giảm, công suất vô công giảm Dỏng kích thích giảm đến một mức độ nào đó, công suất vô công của máy sẽ giảm xuống 0, và sẽ tăng lại theo chiều ngược lại (chiều âm), nếu dòng kích thích tiếp tục giảm thêm

Điều này dẫn đến nếu hệ thống điều khiển điện áp của máy phát quá nhạy,

có thể dẫn đến sự thay đổi rất lớn công suất vô công của máy phát khi điện áp lưới dao động

Do đó, bộ điều khiển điện áp tự động, ngoài việc theo dõi và điều khiển điện áp, còn phải theo dõi và điều khiển dòng điện vô công Thực chất của việc điều khiển này là điều khiển dòng kích thích khi công suất vô công và điện áp lưới có sự thay đổi, sao cho mối liên hệ giữa điện áp máy phát, điện áp lưới và công suất vô công phải là mối liên hệ hợp lý

d Bù trừ điện áp suy giảm trên đường dây

Khi máy phát điện vận hành độc lập, hoặc nối vào lưới bằng 1 trở kháng lớn, Khi tăng tải, sẽ gây ra sụt áp trên đường dây Sụt áp này làm cho điện áp tại

hộ tiêu thụ bị giảm theo độ tăng tải, làm giảm chất lượng điện năng Muốn giảm bớt tác hại này của hệ thống, bộ điều áp phải dự đoán được khả năng sụt giảm của đường dây, và tạo ra điện áp bù trừ cho độ sụt giảm đó Tác động bù này giúp cho điện đáp tại một điểm nào đó, giữa máy phát và hộ tiêu thụ sẽ được ổn định theo tải Điện áp tại hộ tiêu thụ sẽ giảm đôi chút so với tải, trong khi điện áp tại đầu cực máy phát sẽ tăng đôi chút so với tải Để có dược tác động này, người ta đưa thêm 1 tín hiệu dòng điện vào trong mạch đo lường Dòng điện của 1 pha (thường là pha B) từ thứ cấp của biến dòng đo lường sẽ được chảy qua một mạch điện R và L, tạo ra các sụt áp tương ứng với sụt áp trên

R và L của đường dây từ máy phát đến điểm mà ta muốn giữ ổn định điện áp

Trang 10

Điện áp này được cộng thêm vào (hoặc trừ bớt đi) với điện áp đầu cực máy phát

đã đo lường được Bộ điều áp tự động sẽ căn cứ vào điện áp tổng hợp này mà điều chỉnh dòng kích từ, sao cho điện áp tổng hợp nói trên là không đổi Nếu các cực tính của biến dòng đo lường và biến điện áp đo lường được nối sao cho chúng trừ bớt lẫn nhau, sẽ có:

Ump – Imp (r + jx) = const

Như vậy chiều đấu nối này làm cho điện áp máy phát sẽ tăng nhẹ khi tăng tải Độ tăng tương đối được tính trên tỷ số giữa độ tăng phần trăm của điện áp máy phát khi dòng điện tăng từ 0 đến dòng định mức

Thí dụ khi dòng điện máy phát =0, thì điện áp máy phát là 100% Khi dòng điện máy phát = dòng định mức, điện áp máy phát là 104% điện áp định mức

Vậy độ tăng tương đối là + 4% Độ tăng này còn gọi là độ bù (compensation)

Độ bù của bộ điều áp càng cao, thì điểm ổn định điện áp càng xa máy phát và càng gần tải hơn

Trong các nhà máy điện nói chung và nhà máy thuỷ điện nói riêng, vấn đề duy trì điện áp đầu cực máy phát ổn định (liên quan đến tần số phát) và bằng với giá trị điện áp định sẵn là rất quan trọng, hệ thống kích từ máy phát phải đảm bảo điều này bằng cách thay đổi giá trị của bộ bù tổng trở khi máy phát vận hành hoặc cách ly với hệ thống và các máy cắt đường dây truyền tải đóng hoặc

mở Thành phần quan trọng nhất trong hệ thống là các cầu chỉnh lưu thyristor và

bộ tự động điều chỉnh điện áp (AVR- Automatic Voltage Regulator)

Mỗi hệ thống kích từ của máy phát được trang bị một bộ tự động điều chỉnh điện áp (Automatic Voltage Regulator - AVR) Bộ AVR được đấu nối với các biến điện áp một pha ll0V riêng biệt nhau nằm trong tủ thiết bị đóng cắt máy phát Bộ AVR đáp ứng được thành phần pha thứ tự thuận của điện áp máy phát

và không phụ thuộc vào tần số Bộ AVR là loại điện tử kỹ thuật số, nhận tín hiệu đầu vào là điện áp 3-pha tại đầu cực máy phát, sử dụng nguyên lý điều chỉnh PID theo độ lệch điện áp đầu cực máy phát, nó cũng có chức năng điều chỉnh hằng số hệ số công suất và hằng số dòng điện trường

Một bộ cài đặt điện áp được sử dụng, thiết bị này thích hợp với việc vận hành bằng tay tại tủ điều chỉnh điện áp và tại tủ điều khiển tại chỗ tổ máy Bộ cài đặt này có khả năng đặt dải điện áp đầu cực máy phát trong khoảng ±50% giá trị điện áp định mức Tất cả các bộ cài đặt giá trị vận hành đều là kiểu điện

tử kỹ thuật số Bộ cài đặt giá trị điện áp vận hành bằng tay và bộ cài đặt giá trị điện áp mẫu phải tự động đặt về giá trị nhỏ nhất khi tổ máy dừng Bộ AVR điều khiển tự động đóng hoặc mở mạch mồi kích từ ban đầu trong quá trình khởi động tổ máy

Chức năng bù điện kháng được thiết kế kèm theo các phương pháp điều chỉnh để có thể bù điện kháng trong khoảng lớn nhất là 20% Chức năng bù dòng giữa các tổ máy được thiết kế để đảm bảo điện kháng được phân bổ ổn định giữa các máy phát Có biện pháp ngăn ngừa quá kích từ máy phát trong quá trình khởi động và dừng bình thường của tổ máy

Trang 11

Bộ AVR cùng với trang thiết bị phụ được đặt trong tủ độc lập trên sàn máy phát, phù hợp với các tủ khác của hệ thống kích từ Tất cả trang thiết bị cho vận hành và điều khiển được lắp trên mặt trước của tủ

Các mạch tổ hợp được thiết kế với độ tin cậy lớn nhất có thể và có kết cấu

dự phòng phù hợp để sự cố ở một vài phần tử điều khiển sẽ không làm hệ thống kích từ gặp nguy hiểm hay không vận hành Tất cả các bộ phận sẽ phù hợp với điều kiện làm việc liên tục và dài hạn dưới điều kiện nhiệt độ 00C-700C và độ

ẩm tới 95%

Mỗi cầu nắn dòng thyristor được trang bị riêng một mạch điều khiển xung Mạch điều khiển xung có khả năng vận hành tự động và không tự động Các cổng tín hiệu vào và ra có thể bị ảnh hưởng do các nhiễu loạn trong mạch điều khiển, do đó được bảo vệ bằng các bộ lọc nhiễu hoặc bằng các rơ le thích hợp

Độ tin cậy và chính xác của góc pha mạch điều khiển xung phải đảm bảo sao cho các bộ chỉnh lưu hoạt động trong toàn bộ phạm vi áp xoay chiều là 30%

- 150% giá trị định mức và tần số là 90%- 145% giá trị định mức, thậm chí cả khi sóng điện áp bị méo (không là hình sin)

Bộ AVR cơ bản gồm có một vòng lặp điều chỉnh áp bằng các tín hiệu tích phân tải để đạt được sự ổn định tạm thời và ổn định động Đo lường điện áp máy phát được thực hiện trên cả ba pha Độ chính xác của điện áp điều chỉnh nằm trong trong khoảng 0.5% giá trị cài đặt, trong các chế độ vận hành từ không tải tới đầy tải

Một tín hiệu điều khiển từ bên ngoài được tác động vào bộ AVR để thay đổi liên tục giá trị điều chỉnh mẫu mà không cần bất cứ một bộ phận quay nào Một mạch cản có thể được sử dụng để hạn chế độ dốc của tín hiệu bên ngoài, nếu cần thiết

Bộ AVR được cung cấp cùng với các bộ giới hạn giá trị kích từ min, max

và có thể điều chỉnh; bộ giới hạn cho phép tổ máy vận hành an toàn và ổn định, thậm chí tại các giá trị giới hạn trên và dưới kích từ Bộ giới hạn hoạt động sẽ tác động điều chỉnh góc mở các thyristor Nó có khả năng đưa đường cong vận hành của các bộ giới hạn càng gần với đường cong công suất của tổ máy Do sự xuất hiện sụt áp tức thời hoặc do ngắn mạch ngoài, bộ giới hạn quá kích từ sẽ không phản ứng trong khoảng 1s để cho phép chính xác lại dòng kích từ cưỡng bức

Các giá trị đo lường thích hợp như đo tính trễ của mạng được lấy để đưa vào phục vụ chế độ vận hành dưới kích từ

Một Mạch khoá giữ ổn định mạng (hoặc chống dao động) - switchable stabilizing network được trang bị để góp phần dập dao dộng của tổ máy bằng cách điều khiển thích hợp bộ kích từ Tín hiệu ổn định được giới hạn sao cho nó không thể làm bộ kích từ thay đổi quá l0% giá trị bình thường trong bất cứ trường hợp nào Tín hiệu ổn định sẽ tự động cắt khi dòng tác dụng nhỏ hơn giá trị đã xác định Nó có khả năng xác định các giá trị từ 10-30% giá trị dòng tác dụng bình thường và điều chỉnh tín hiệu đầu ra của khoá Giữ ổn định mạng theo thực tế với các giá trị liên tục từ 0 tới giá trị lớn nhất của nó Các thông số ổn định được dựa vào thành phần tích phân của biến đổi công suất tác dụng Tín

Trang 12

hiệu công suất đầu vào được lọc thích hợp để không sinh ra giá trị bù điện áp cố định Bộ AVR được trang bị bộ điều khiển áp đường dây và mạch bù dòng tổ máy để phân bố tải giữa các máy phát

Ngày nay, bộ điều khiển thường cấu tạo trên kỹ thuật số-vi xử lý Màn hình cảm ứng (Touch-screen) được kết nối để có thể cài đặt tham số, thuật toán điều khiển bvà đo lường các giá trị tức thời Một số bộ điều tốc cho các máy phát cớ lớn (>15MW) bộ điều khiển có thể kết nối đến hệ thống giám sát SCADA trong nhà máy để giám sát các thông số tức thời, biểu đồ vận hành quá khứ (trent) hoặc các sự kiện bởi các giao thức và mạng thông tin phổ thông hoặc chuyên biệt của nhà sản xuất (Modbus, CAN bus, )

Bộ điều chỉnh điện áp bằng tay có khả năng điều chỉnh góc mở thyristor bằng một mạch độc lập Để chỉ báo sự khác nhau giữa điều khiển bằng tay và điều khiển tự động, sẽ trang bị một mạch cân bằng Trong trường hợp bộ điều chỉnh tự động gặp sự cố thì điều chỉnh bằng tay phải sẵn sàng để tổ máy tiếp tục vận hành Một mạch chuyển tiếp phải được cung cấp để cho phép chuyển từ chế

độ tự động sang chế độ bằng tay mà không có sự thay đổi nào cho bộ kích từ Các thiết bị phục vụ điều khiển bằng tay được cung cấp cho mỗi hệ thống kích

từ máy phát Trang thiết bị khóa chế độ, chuyển mạch được thiết kế cho tủ kích

từ tại các tủ điều khiển tổ máy tại chỗ và tại phòng điều khiển để có thể chọn lựa chế độ vận hành của hệ thống kích từ là tự động điều chỉnh điện áp (AVR) hoặc diều chỉnh bằng tay

Một bộ điều khiển chuyển tiếp cũng phải được thiết kế để chuyển tiếp điều khiển kích từ từ chế độ AVR sang chế độ điều chỉnh bằng tay trong trường hợp mất tín hiệu từ một vài thiết bị đo áp hoặc nguồn vận hành DC, AC của hệ thống AVR Bộ phát hiện tín hiệu áp xoay chiều sẽ phân biệt được giữa sự cố của mạch áp thứ cấp (đứt mạch, mất pha ) hoặc sự sụt áp của mạch sơ cấp gây

ra bởi các sự cố ngắn mạch

Trang thiết bị điều khiển bằng tay được thiết kế để liên tục và tự động đặt tại các vị trí tương ứng với các giá trị mà bộ AVR đạt được sao cho không có sự thay đổi về dòng kích từ nào xảy ra khi chuyển từ chế độ AVR sang điều khiển bằng tay hoặc do chọn chế độ vận hành hoặc do bộ điều khiển chuyển tiếp tác động

pha:

2 Sơ đồ nguyên lý của một số mạch tự động điều chỉnh điện áp

Trang 13

Q1 C2240 R2 430R/1W

R3 680R

C4 220uF/50V

D468

Q1 A1015

Q2 A1015

Ing IAK

VR1 10K

IG In

VR2 10K

IB1 IEC

R2 5K6 ZD1 5V3

ZD2 5V3

R3 5K6

IB2

R4 10K/5W

D2 IN4007

IEC IB3

R8 2K2

ZD3 12V

D3 Diode

A

Ura = UA - UB Ura

B

D1 IN4007

DBR1 1A

LED1 RED

R1 2K2

ZD1 5V

R2 2K2

RV1-SET 103

2

C3 1uF/50V

+ -

U2 LM741/SO

3 2 6

R4 2K2

U3 LM7805/TO VIN 1

VOUT 3

J2 VDC-EXCITER 1 R5 5K/2W D2 IN5408

C5 103

C4 1000UF/50V C6

100uF/16V +5VDC

+5VDC

ZD2 3V

R6 2K2 R7 2K2 R8 R

R9 R

R10 1K5

RV2-GAIN 103

ZD3 3V 1 2 R12 470R

R13 33K

LED2 GR

R14 2K2

R15 1K5

Q1 C2383

T1 SCR

T3 SCR T4 SCR

Trang 14

D18 IN5408

R6 22K

C6 222K

R7 22K R1 10K/3W

D9 IN4007 R2 10K/3W

Q2 BU2527

R20

R13 100K R21

R11 5K

C2 103J

ZD8 1N48

C4 102J

R17 680R

R16 1M

CS 22K/250V

ZD1 8V6

ZD2 5V1

R18 1M

D11 IN5408

D10 IN5408

R19

R15

D12 IN5408 R4

100K

D13 IN5408

D14 IN4007

D20 IN5408

ZD6 4V

R8 R14

R22 1K

J2

C3 223

C5 222K R23 56K

U

J2 K2

1 3 5 7 K2 K1 J1 L

+

-U1A LM393

3 2 1

VCC

+

-U2B LM393

5 6 7

+

-U3A LM358

3 2 1

Q1 TIP41C

D1 IN4007

C7 100uF/50V

C1 103J

VCC VCC

D15 IN5408

R5 1K2

D16 IN5408

D17 IN5408

3 Nguyên lý hoạt động mạch điện tự động điều chỉnh điện áp một pha

4 Trình tự sửa chữa mạch tự động điều chỉnh điện áp

5 Sửa chữa các mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát một pha

Trang 15

BÀI 2 MÁY ỔN ÁP XOAY CHIỀU KIỂU TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP

DÙNG ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU

Mã bài: MĐ 29-02 Mục tiêu:

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy ổn áp xoay chiều một pha dùng mạch điện tử và đông cơ một chiều quay chổi than

- Sửa chữa được mach điều khiển máy ổn áp xoay chiều một pha dùng mạch điện tử và động cơ một chiều quay chổi than đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về dãi

ổn định điện áp, độ nhạy

- Tuân thủ các quy tắc an toàn khi sửa chữa mạch điện

- Chủ động, sáng tạo và an toàn trong quá trình học tập

Nội dung chính:

1 Sơ đồ nguyên lý mạch ổn định điện áp dùng mạch điện tử và động cơ một chiều quay chổi than

a/ Giới thiệu các chi tiết trong thiết bị ổn áp Lioa:

* Hình dạng thực tế của thiết bị ổn áp xoay chiều 1 pha:

bị ổn áp xoay chiều 1 pha Hình :

* Các chi tiết cấu tạo lên thiết bị ổn áp:

1 Áp tô mát, Cầu chì, Rơ le nhiệt

Trang 16

b/ Cấu tạo của biến áp động lực:

* Cấu tạo:

- Lõi thép vòng xuyến: Lá thép mỏng kỹ thuật điện ghép lại

- Dây quấn: Dây đồng có bọc cách điện

* Sơ đồ nguyên lý:

L1 Wtc

L2 Wsc

L3 10V

L4 18V

1 2

J2 CON2

1 2

40V 11V

0V

CT

L- íi

Trên thực tế để dễ điều khiển ổn áp, tăng công suất và giảm giá thành cho thiết bị thì người ta chế tạo biến áp động lực theo kiểu tự ngẫu, sử dụng hai cuộn dây sơ cấp (L2) và thứ cấp (L1) mắc nối tiếp nhau Ngoài ra để tối giản sự cồng kềnh trong thiết bị người ta chế tạo thêm hai dải điện áp được cách ly với hai cuộn dây động lực L2 và L1, dùng để cung cấp điện áp cho mạch điều khiển L3

và L4 (cuộn dây L3 và L4 có thể được chế tạo bên ngoài biến áp động lực bằng một lõi thép khác với công suất nhỏ)

Nguyên lý tăng giảm điện áp của biến áp động lực thực hiện trên cuộn dây

WTC dựa vào biểu thức sau:

2 1

c/ Cơ cấu truyền động quay của hệ thống:

Motor

Nhiệm vụ của cơ cấu truyền động quay là tăng lực momen quay cho chổi than (khi chổi than luôn tiếp xúc với các vòng dây trên biến áp động lực nên

Trang 17

sinh ma sát rất lớn, đối với các loại thiết bị ổn áp có công suất lớn thì chổi than rất cồng kềnh)

Chú thích:

1: Bánh răng trục vít

2: Bánh răng kép

3: Bánh răng đơn

4: Vị trí gắn chổi than (con chạy)

d/ Phân tích các mạch điện điều khiển:

* Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển của ổn áp có công suất 1000VA

R5

D5 ZD6V

VCC

VCC

+ _

_ +

+

_

_

+ _

+

U5 BA6208

OUT2 8

GND 5

IN2 3

NC 4

OUT1 7

-U6A HA17324

3 2 1

+

-U6B HA17324

-U6C HA17324

10 9 8

+

-U6D HA17324

12 13 14

sánh (thời gian nghỉ cho mạch điều khiển)

việc chọn dải làm việc cần ổn áp

biến áp

chiều sang một chiều

điện áp ra

Trang 18

- Nguyên lý hoạt động của mạch điện:

Mạch điện được thiết kế ngừng hoạt động (nghỉ làm việc) khi điện áp cấp vào là 12V Mạch điện chỉ hoạt động khi điện áp lưới tăng hoặc giảm so với định mức

+ Nếu điện áp vào biến áp động lực là 220V thì điện áp cấp vào mạch điều khiển cũng là 12V Tại chân 2-3 và 9-10 của IC-HA17324 có điện áp bằng với điện áp mẫu (6V), các cổng thuật toán không so sánh Vì vậy, đầu ra luôn lấy giá trị nối đất “GND” động cơ ngừng quay chổi than nằm ở vị trí ổn áp

+ Nếu điện áp lưới nhỏ hơn 220V, lúc này điện áp cấp vào mạch điều khiển nhỏ hơn 12V

Tại chân 2-3 của IC-HA17324, điện áp chân 2 sẽ cao hơn chân 3, tín hiệu vào là ngược nên chân 1 ra mức thấp nhận điện áp 0V của “GND”

Tại chân 5-6 của IC-HA17324, vì chân 5 được nối với chân 1 nên điện áp chân 5 là 0V, còn chân 6 nhận điện áp mẫu 6V nên điện áp chân 6 sẽ cao hơn chân 5, tín hiệu vào là ngược nên chân 7 ra mức thấp nhận điện áp 0V của

Đầu ra chân 7 mức thấp và chân 14 mức cao được đưa sang chân 2-3 của IC-BA6208 làm cho động cơ quay ngược “trái” thông qua bộ truyền động bánh răng đưa chổi than về vị trí có số vòng dây WTC tăng còn WSC giảm để tăng điện

áp ra “U2” tăng đến khi nào U2= 220V thì điện áp cấp vào mạch điều khiển cũng chính bằng 12V, quay về trạng thái cân bằng mạch so sánh không hoạt động, động cơ dừng quay chổi than nằm ở vị trí ổn áp

+ Nếu điện áp lưới lớn hơn 220V, lúc này điện áp cấp vào mạch điều khiển lớn hơn 12V

Tại chân 2-3 của IC-HA17324, điện áp chân 2 sẽ thấp hơn chân 3, tín hiệu vào là thuận nên chân 1 ra mức cao nhận điện áp gần bằng với điện áp Vcc

Tại chân 5-6 của IC-HA17324, vì chân 5 được nối với chân 1 nên điện áp chân 5 là Vcc, còn chân 6 nhận điện áp mẫu 6V nên điện áp chân 6 sẽ thấp hơn chân 5, tín hiệu vào là thuận nên chân 7 ra mức cao nhận điện áp gần bằng với điện áp Vcc

Tại chân 9-10 của IC-HA17324, điện áp chân 9 thấp hơn chân 10, tín hiệu vào thuân nên chân 8 ra mức cao nhận điện áp gần bằng với điện áp Vcc

Tương tự, chân 12-13 của IC-HA17324, vì chân 13 được nối với chân 8 nên điện áp chân 12 thấp hơn chân 13, tín hiệu vào ngược nên chân 14 ra mức thấp nhận điện áp 0V của “GND”

Đầu ra chân 7 mức cao và chân 14 mức thấp được đưa sang chân 2-3 của IC-BA6208 làm cho động cơ quay thuận “phải” thông qua bộ truyền động bánh răng đưa chổi than về vị trí có số vòng dây WTC giảm còn WSC tăng để giảm điện áp ra “U2” giảm đến khi nào U2= 220V thì điện áp cấp vào mạch điều khiển

Trang 19

cũng chính bằng 12V, quay về trạng thái cân bằng mạch so sánh không hoạt động, động cơ dừng quay chổi than nằm ở vị trí ổn áp

Mạch ổn áp sẽ làm việc theo hai trường hợp điện áp lưới tăng hoặc giảm

so với điện áp định mức là 220V Hình 3.5 là sơ đồ bên trong của IC-BA6208 dùng để đảo chiều quay cho động cơ

Một số mạch điện hình 3.6, 3.8, 3.9, 3.10 có nguyên lý tương tự như hình 2.10 Chỉ có khác khi được ứng dụng trong những máy ổn áp có công suất lớn thì mạch đảo chiều quay là sử dụng mạch cầu “H” Mạch điện này thường có dòng và công suất lớn hơn rất nhiều so với IC-BA6208 và IC-BA6209 Để nguồn cung cấp cho động cơ có công suất lớn được tin cậy hơn thông thường được sử dụng nguồn ổn áp tuyến tính dùng transistor thay cho IC-LM7812

* Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển của ổn áp có công suất 1500VA

U2

SG7812

LM7812

IN 1 OUT 2

-U5D HA17324

12 13 14

VR1 10K

D7

R4 1M

12V4

D4 1N48

+

-U4A HA17324

3 2 1

J2 CON2

+

-U4B HA17324 5

6 7

VZ1 3

Vref 4 VCC2 8

GND 1

F IN 5

OUT1 2

R IN 6VCC1 7

OUT2 10VZ2

9

C«ng t¾c hµnh tr×nh

+

-U4C HA17324

10 9 8

Trang 20

Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lý của IC-BA6209

* Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển của ổn áp có công suất 3000VA

§iÖn ¸p mÉu (chuÈn)

ICE4

R1 680R/1W

R7

10K

R11 680R

+ + +

C5

1uF/50V

D8 IN4007

R2 27K

18V

-R14 R

R8

10K

Q3 C2383

2

Q1 A1013 3

1

Q2 A1013 3

1

C3 1uF/50V

IEC2

R17 2K2

R18 10K

Q4 C2383

1 2 3

VR1 10K

+

-U2A HA17324

7 6 5

+

-U4A HA17324

14 12 13

+

-U3A HA17324

8 10 9

+

VCC VCC

+

-+

TIP41C 1

R20 2K2

ZD3 ZD5V

Trang 21

* Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển của ổn áp có công suất 4000VA

D2

R9 8K2

+

-U2C HA17324

10

9 8

Q10 KSA614

R10 680R

R20 10K

D5

+

-U1B HA17324 5 6 7

2K2

R12 1M

Q1 D1555

VCC

R13 10K

ZD2 5V

-U3D HA17324

12

13 14

Q5 C2383

Q3 C945

Q6 C2383

R15 R

-U1A HA17324 3 2 1

+

-Motor 12VDC

§iÖn ¸p chuÈn (®iÖn ¸p mÉu)

§iÖn ¸p so s¸nh

R18 2K2

Q9 C2383

VCC R19

1M

R5 27K

VCC

* Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển của ổn áp có công suất 10000VA

1M 2M

R13 10K

VCC VCC

VCC VCC

Q8 C1815

D

5 4 1

RELAY 2 3 5

4 1

G

Q9 C2383

D6 ZD5V

Q10 A1013

D12 ZD12V

S

Q11 A1013

R17 10K D9

+

-C HA17324 10

J2 CON2

Q5 D613 JFET

VR1 10K

Q6 C2383

J3 CON2 1

R11 10K

Q7 C1815

Trang 22

1.2 Mạch điện bổ trợ trong máy ổn áp:

Motor 12VDC

Khi điện áp lưới vào quá cao hay quá thấp thì mạch so sánh vẫn thực hiện phép so sánh cho động cơ hoạt động, nhưng máy biến áp động lực không cho phép dải điện áp vào vượt khỏi dải điện áp đã qui định, như vậy động cơ không thể quay mãi mà phải có mạch bảo vệ động cơ cũng như bảo vệ mạch điều khiển khi hoạt động quá dải điện áp vào cho phép như đã thiết kế cho mỗi loại mạch

ổn áp Do vậy trên bộ truyền động của động cơ quay chổi than có gắn hai công tắc hành trình trái và phải Mục đích của các công tắc hành trình là hạn chế để khi động cơ quay chổi than đến vị trí cuối cho phép giảm số vòng dây hay khi vị trí cuối cho phép tăng số vòng dây, thì công tắc hành trình hoạt động cho dừng động cơ như hình vẽ 3.11

K1

RELAY SPDT

3 5 4 1

Q3 C1815 Q4

A1015

Q5 C1815

Q6 C1815

Q7 C1815

Q8 C1815

R4 1K/1W

R5 33K

R6 27K R7

10K

VR1 10K

Trang 23

Thiết bị ổn áp luôn có một nhược điểm là khi cho hoạt động điện áp lúc đầu ra sẽ không ổn định luôn cao quá hoặc thấp quá so với định mức Để xử lý được nhược điểm này phải nhờ đến mạch điện hình 3.12 là mạch trễ thời gian, khi đóng áp tô mát cho thiết bị ổn áp hoạt động thì mạch điện có tác dụng là đợi cho mạch ổn áp thực hiện phép so sánh để điện áp ra ổn định hoàn toàn mới cấp nguồn cho tải thông qua relay

Nguyên lý hoạt động của mạch rất đơn giản khi điện áp ra của máy biến

áp nhỏ hơn 220V thì điện áp trên mạch trễ sẽ không đủ 10V và 18V transistor

Q5 dẫn yếu “không dẫn” đồng thời transistor Q4 dẫn do tụ C3 nạp điện, làm cho

Q3 và Q6 dẫn còn Q7 và Q8 tắt relay không có điện, điện áp chưa được cấp cho tải Khi mạch ổn áp thực hiện xong nhiệm vụ ổn áp điện áp ra chuẩn định mức 220V thì tụ C3đồng thời nạp đầy transistor Q4tắt làm cho Q3 và Q6 tắt dẫn đến

Q7 và Q8dẫn relay có điện, điện áp được cấp cho tải khi đã định mức Ngược lại khi điện áp ra của máy biến áp lớn hơn 220V thì điện áp trên mạch trễ sẽ cao 10V và 18V, lúc này tụ C3nạp nhanh đầy làm cho Q4tắt nhưng Q5 dẫn, dẫn đến

Q3 và Q6 dẫn còn Q7 và Q8 tắt relay không có điện, điện áp chưa được cấp cho tải Khi mạch ổn áp thực hiện xong nhiệm vụ ổn áp điện áp ra định mức 220V thì transistor Q5tắt làm cho Q3 và Q6 tắt còn Q7 và Q8dẫn relay có điện, điện áp được cấp cho tải khi đã định mức

Một số hư hỏng trong ổn áp xoay chiều 1 pha và biện pháp xử lý:

Mạch ổn áp không hoạt động

- Thông thường trường hợp này mạch cầu “H” bị hỏng tức là một trong 4 transistor sẽ có một transistor bị hỏng

- Dùng đồng hồ vạn năng ở chế độ đo điện trở xác định phần tử hỏng và thay thế mới

Mạch ổn áp hoạt động bình thường,

nhưng động cơ không quay

- Trường hợp này thông thường do chổi than trong động cơ hoạt động lâu ngày đã bị mòn tiếp xúc không tốt nên động cơ không quay Cũng có thể do tiếp điểm của công tắc hành trình tiếp xúc chưa tốt

- Tháo động cơ ra khỏi mạch ổn áp và cấp nguồn 12VDC trực tiếp vào động

cơ nếu động cơ không quay, như vậy động cơ bị hỏng Còn nếu động cơ quay bình thường thì phải dùng đồng

hồ vạn năng ở chế độ đo điện trở kiểm tra tiếp điểm của công tắc hành trình có sạch hay không Một trong hai công tắc hành trình khi tìm được công tắc bị hỏng ta có thể tháo ra vệ sinh tiếp điểm hoặc thay thế mới

Trang 24

Chổi than trên máy biến áp động lực

sinh nhiệt bất bình thường

- Trường hợp này thường do chổi than trên máy biến áp động lực chạy lâu ngày bào mòn nhiều vì vậy bột than sẽ giữ lại trên các khe dây quấn trên máy biến áp, sinh ra hiện tượng chạm nhẹ trên các vòng dây Với sự cố trên máy biến áp cũng có thể bị quá tải và các phần tử bảo vệ ngắn mạch như “Áp tô mát” cũng có đôi lúc hoạt động

- Lấy chổi nhỏ quét toàn bộ bột than trên máy biến áp, dùng rẻ mềm lau sạch không nên dùng giấy nhám để lau rất dễ gây xước dây và sinh hồ quang điện khi chổi than di chuyển

Thiết bị ổn áp có tiếng kêu cót két

- Trường hợp này thường do hệ truyền động bánh răng bị khô dầu

- Nên tra mỡ chuyên dụng cho hệ truyền động

2 Nguyên lý hoạt động của mạch

3 Trình tự sửa chữa mạch

4 Sửa chữa các mạch ổn định điện áp dùng mạch điện tử và động cơ một chiều quay chổi than

Trang 25

BÀI 3 KIỂM TRA, THAY THẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG TRÌNH MÁY

GIẶT

Mã bài: MĐ 29-03 Mục tiêu:

- Trình bày được sơ đồ khối của máy giặt, sơ đồ khối bộ điều khiển chương trình tự động của máy giặt

- Sử dụng thành thạo máy giặt có bộ điều khiển chương trình bằng IC

- Kiểm tra và giải thích được hư hỏng các khối trong bộ điều khiển chương trình

- Thay thế được bộ điều khiển chương trình máy giặt theo đúng tiêu chuẩn sửa chữa

- Có khả năng học tập độc lập, chuyên cần trong công việc

• Trình tự thao tác của máy giặt được biểu diễn trên sơ đồ hình 9.1

* Thông số kĩ thuật của máy giặt:

- Dung lượng máy: là khối lượng đồ khô lớn nhất máy có thể giặt trong một lần

sử dụng Máy thông dụng nhất có dung lượng 3,2 - 5kg

- Áp suất nguồn nước cấp: thường có trị số 0,3 đến 8 kG/cm2 Nếu áp suất nhỏ hơn 0,3 kG/cm2 dễ làm hỏng van nạp nước,

- Mức nước trong thùng: điều chỉnh tuỳ theo khối lượng đồ giặt lần đó, Lượng nước một lần vào thùng giặt từ 25 đến 50 lít

- Lượng nước một lần giặt: 120 đến 150 lít

- Công suất động cơ: 120 đến 150W

- Điện áp nguồn điện cung cấp

Ngoài ra cần chú ý đến kích thước và trọng lượng máy Ở một số máy còn ghi thêm công suất tiêu thụ của bộ gia nhiệt (2-3kW)

Trang 26

Hình 9.2 là sơ đồ cấu tạo của máy giặt một thùng quay ngang và hình 9.3 là sơ

đồ điện của máy giặt này Động cơ điện là loại động cơ điện một pha chạy tụ

1- Vỏ máy; 2- Nắp máy; 3- Nắp trong

suốt; 4- Bảng điều khiển; 5- Lò xo

treo thùng; 6- Thùng ngoài; 7- Thùng

trong; 8- Ống nước vào; 9- Ống

xiphông đo nước; 10- Đối trọng; 11-

Bộ truyền động puli dây đai; 12- Trục

quay ngang; 13- Động cơ điện; 14-

Ống xả nước; 15- Bơm nước xả; 16-

Thanh gia nhiệt

thùng trục quay ngang

SC- Công tắc cửa; MB- Động cơ bơm xả nước; VĐ1, VĐ2 - Van điện từ; M - Động cơ giặt; TM- động cơ thời gian; S1đến S12 - Cam và tiếp điểm của bộ điều khiển theo chương trình; RN- Tiếp điểm của rơle mức nước; Th- Tiếp điểm của rơle khống chế nhiệt độ; R- Điện trở gia nhiệt; C- Tụ điện; SP- Tiếp điểm chuyển chương trình

Trang 27

• Trong quá trình giặt động cơ quay với tốc độ 120 - 150 vòng/phút với thời gian vài giây, sau đó dừng lại một vài giây rồi tiếp tục quay theo chiều ngược lại Quá trình này cứ lặp đi lặp lại như thế cho đến khi giặt xong

• Động cơ đổi chiều bằng cách thay đổi nhiệm vụ giữa cuộn dây làm việc

và cuộn khởi động Thực hiện nhiệm vụ này nhờ điều khiển cam S7 và S8

trên sơ đồ hình 4-24

• Khi động cơ làm việc ở chế độ vắt, tốc độ động cơ tăng dần đến 600 vòng/phút Động cơ thay đổi tốc độ bằng cách có hai dây quấn làm việc, ứng với tốc độ khác nhau

Chú ý khi lắp đặt máy giặt:

• Nên lắp đặt máy giặt gần nơi phơi, thuận tiện đường nước cấp và nước xả Khi đặt cạnh nguồn nước và chỗ thải nước, cần nối ống cấp/thoát nước sao cho không để nước tràn vào khu vực để máy, đề phòng hở chập điện hoặc gây rỉ sét cho máy

• Nên đặt máy xa nơi ngủ, nghỉ càng tốt

• Đặt máy giặt vào những nơi có bề mặt bằng phẳng, chỉnh cho máy đứng thật cân và chắc chắn Như thế, trong quá trình sử dụng, máy không bị rung, không gây ra tiếng ồn cũng như không gây tổn hại đến các thiết bị đang vận hành trong máy Tránh để máy giặt sát tường hoặc các đồ vật khác vì khi hoạt động, máy có thể va chạm vào tường làm hư hỏng máy

• Không lắp đặt máy giặt ở ngoài trời, nơi có mưa, nơi có độ ẩm cao như trong nhà tắm Nên để máy giặt nơi thông thoáng để tránh trường hợp hơi

ẩm bị tồn đọng và các sự cố khác

• Đặt máy tránh xa nguồn điện và ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp để tránh phần nhựa, cao su bị lão hóa hoặc nhiệt độ cao ảnh hưởng đến các mạch điện tử Máy giặt cũng cần đặt xa nhà bếp để máy không bị dính dầu mỡ khiến vỏ máy có thể bị tổn hại

• Ống nước xả phải lắp vững chắc, không nên quá dài, không được nhỏ hơn ống ra của máy, phải bảo đảm kín để tránh rò rỉ, giữ được sạch sẽ, khô ráo xung quanh máy

• Không nên sử dụng chung với các thiết bị khác trên cùng một ổ cắm điện Nên lắp thêm một cầu dao trước ổ cắm điện của máy để tránh điện giật khi cắm điện Mỗi lần sử dụng chỉ việc bật - tắt cầu dao là xong

• Trọng lượng quần áo không ảnh hưởng nhiều đến độ bền của máy Tuy nhiên không nên giặt quá nhiều Tuỳ theo loại quần áo bạn có thể giặt từ

60 ~ 100% công suất máy để đảm bảo độ sạch Muốn tăng độ bền ban phải thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về vận hành, bảo trì và lắp đặt máy ví dụ không lắp máy ở nơi ẩm ướt để tránh hỏng vỉ mạch

• Không vận hành máy khi điện áp quá thấp hoặc quá cao, v.v

• Máy có hai loại: cửa ngang với cửa đứng Cửa máy là nơi cho đồ cần giặt vào trong

• Máy giặt lồng đứng mất khoảng 1 giờ để giặt, còn máy giặt lồng ngang mất khoảng 2 giờ Máy giặt lồng ngang tiêu thụ điện năng nhiều hơn máy

Trang 28

giặt lồng đứng khoảng 60% Tuy nhiên, máy giặt lồng ngang chỉ sử dụng

1 nửa số nước (so với máy giặt lồng đứng), đồng thời chế độ vắt quần áo cũng hiệu quả hơn, điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí để sấy quần áo

• Có hai loại máy giặt: loại thông dụng là cả phần giặt và vắt trong cùng một khoang Loại máy thứ hai: phần giặt trong một khoang và phần vắt

trong một khoang

Trước khi vận hành máy phải chú ý:

• - Máy phải kê đều, không kênh, để tránh việc cháy mô tơ

• - Phân loại áo dày áo mỏng, màu trắng và màu sẫm Màu trắng giặt riêng màu sẫm giặt riêng

• - Trước khi cho áo sáng màu vào máy phải ngâm nước, chải bằng xà phòng cổ áo, măng séc áo, sau đó mới cho vào giặt

• - Một số quần áo không giặt bằng máy như đồ tơ lụa, da, vải giả da, quần

áo comple, các loại quần áo đắt tiền phải đem ra hiệu giặt Khi chuẩn bị giặt phải xem trong túi quần áo xem có gì không phải móc hết ra Quần áo phải lộn mặt trái ra rồi mới giặt Nếu nghi ngờ có những đồ dễ phai màu, phải ngâm riêng để kiểm tra lại

• - Không để quần áo quá hôi mới đem giặt, đặc biệt quần áo ướt phải giặt ngay, khi giặt chú ý xem máy giặt được phép bao nhiêu cân rồi mới giặt cho quần áo Không dùng xà phòng thường để giặt máy

• Nên dùng nước lạnh để giặt quần áo và chỉ giặt khi đã đủ lượng quần áo Nếu giặt ít quần áo thì nên điều chỉnh lại mức nước cho phù hợp Không nên sử dụng chế độ sấy để làm khô quần áo mà nên phơi ngoài trời để tiết kiệm điện

- Lựa chọn quần áo, cho quàn áo vào máy đổ nước, đổ xà phòng, bấm nút POWER, chọn chế độ giặt nhanh hay lâu rồi ấn nút START

Trang 29

- Khi quần áo giặt bằng tay, cần vắt, ta cho quần áo vào máy, dàn đều không

để quần áo vón hòn, bấm nút POWER, đưa về chế độ PRIN sau đó bấm nút START

- Khi máy đang vắt, đang giặt tuyệt đối không ngắt máy, dễ cháy mô tơ, phải

để máy chạy hết chương trình mới ngắt máy Không mở nắp máy khi máy đang chạy

- Khi máy ngừng hoạt động một thời gian, phải cho máy chạy ở chế độ vắt khoảng 1 phút để xả hết nước, sau đó rút phích cắm điện

Giặt đúng cách:

• Nhiều loại máy giặt có chế độ giặt thích hợp với từng loại vải, chất liệu quần áo Thông thường, ta nên phân loại đồ cần giặt thành các loại có tính chất như nhau để có thể giặt cùng một chế độ Với mỗi loại, ta cần chọn chế độ giặt thích hợp Các loại vải như tơ tằm thích hợp với chế độ giặt nhẹ; quần áo bình thường chọn chế độ vừa; với các loại jean và kaki thì mới nên chon chế độ giặt mạnh Về thời gian, với chất liệu quần áo dạng sợi tổng hợp, lông hay tơ nên giặt khoảng 2-4 phút; quần áo bình thường giặt 6-8 phút; Nếu quần áo quá bẩn, bạn có thể giặt từ 10-12 phút

• Đưa ra thời gian giặt hợp lí vừa tiết kiệm điện vừa tăng tuổi thọ của cả quần áo lẫn máy giặt

• Nếu quần áo quá bẩn, trước khi cho vào máy giặt, ngâm quần áo bẩn trong nước khoảng 20 phút, chà trước các chỗ bẩn rồi hãy cho vào máy

Tỷ lệ trọng lượng của máy và quần áo ở chế độ tiết kiệm là 20:1 Không nên cho đồ dính xăng dầu vào máy để giặt vì có thể gây hư máy và ảnh hưởng đến các quần áo khác Kiểm tra không để có vật kim loại trong quần áo khi cho vào máy giặt Sau lần giặt đầu tiên nên lấy ra vắt cho hết nước bẩn rồi giặt tiếp vì ở các chế độ xả máy không thể tự vắt được, làm chất bẩn khó thoát ra hết bên ngoài

• Nếu giặt bằng nước ấm, nên chọn nhiệt độ khoảng 40 độ Ở nhiệt độ này, bột giặt sẽ ngấm tốt vào quần áo, tẩy sạch vết bẩn, đồng thời chất bẩn sẽ bong ra khỏi vải Các loại quần áo có đính kim tuyến, nilông và các sợi vải tổng hợp cần thêm lưới giặt nilông có bán ngoài thị trường để bảo vệ quần áo Với quần áo bằng len, có xơ vải thì nên lộn trái để giặt

Những sự cố máy giặt và cách khắc phục:

• Bột giặt còn dính trên quần áo: Có thể do bạn cho nhiều bột giặt hơn qui

định, hoặc cho quá nhiều quần áo nên máy không thể đảo quần áo Cũng

có thể do nguồn nước không đủ nhiệt độ Trong trường hợp này, hãy tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng lượng bột giặt và quần áo cho đúng Nếu bột giặt khó hoàn tan, bạn có thể hoà bột giặt với nước ấm không quá 40 độ C

trước rồi cho vào máy giặt

• Khi máy giặt không vắt quần áo được: Hãy kiểm tra xem nắp máy giặt đã

đóng kín chưa, ống xả nước có bị nghẹt không, máy có bị nghiêng không

và đồ giặt của bạn có bị dồn về một phía trong thùng vắt không Để giải quyết, bạn nên đậy kín nắp máy, điều chỉnh đồ giặt cho cân bằng, kê máy

ngay ngắn và làm thông ống xả nước

Trang 30

• Máy giặt xả nước quá lâu: Có thể do ống xả nước chưa được nối kín hoặc

do đã bị biến dạng Hãy điều chỉnh lại cho đúng và điều chỉnh đoạn nối

thêm của ống xả, không dài quá 3m

• Khi máy giặt chạy lâu: Kiểm tra nguồn nước cấp cho máy

- Nước cấp quá yếu ( Thời gian cấp nước theo tiêu chuẩn là 3’ cho mỗi lần giặt) do nguồn nước cấp yếu hoặc bẩn van cấp nước (Cần vệ sinh van cấp nước)

- Kiểm tra điện áp cấp cho máy( từ 200V-240V)

- Kiểm tra các chế độ giặt

• Máy phát tiếng kêu quá ồn khi hoạt động: kiểm tra các chân đế xem máy

có mất cân hay không Thông thường quá trình vắt, lực ly tâm làm chuyển động mạnh, dễ làm máy bị dịch chuyển vị trí đặt máy Kê lại máy cho chắc chắn

• Quần áo trong thùng giặt bị xoắn rối gây mất cân bằng:

- Tạm dừng máy, tơi đều quần áo sau đó tiếp tục quá trình giặt

- Kê máy xa các góc có thể cộng hưởng âm thanh làm máy kêu to hơn

- Có thể do giỏ đựng quần áo gắn không đồng tâm với trục hoặc do đặt máy

bị vênh Vì vậy chỉ cần gắn lại giỏ và đặt máy cho bằng phẳng là hoàn toàn khắc phục được

Các ký hiệu trên máy :

- POWER: Khởi động hoặc tắt máy

- START : Bắt đầu giặt

- PAUSE : Tạm dừng

- WATER LEVEL : Mức nước

+ High 1 : mức nước cao nhất

+ Med : mức nước trung bình

+ Prin : chế độ vắt ( quay khô )

- PROGAM : Chương trình giặt

Ngày đăng: 12/10/2021, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp KUBOTA 1200W - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp KUBOTA 1200W (Trang 13)
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp dùng Transistor. - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp dùng Transistor (Trang 13)
Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp AVR-PA416. - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp AVR-PA416 (Trang 14)
Hình 2.3: Cơ cấu truyền động quay - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2.3 Cơ cấu truyền động quay (Trang 16)
Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý mạch ổn áp 1000VA - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý mạch ổn áp 1000VA (Trang 17)
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý của IC-BA6208 - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý của IC-BA6208 (Trang 19)
Một số mạch điện hình 3.6, 3.8, 3.9, 3.10 có nguyên lý tương tự như hình 2.10. Chỉ có khác khi được ứng dụng trong những máy ổn áp có công suất lớn  thì mạch đảo chiều quay là sử dụng mạch cầu “H” - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
t số mạch điện hình 3.6, 3.8, 3.9, 3.10 có nguyên lý tương tự như hình 2.10. Chỉ có khác khi được ứng dụng trong những máy ổn áp có công suất lớn thì mạch đảo chiều quay là sử dụng mạch cầu “H” (Trang 19)
Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lý của IC-BA6209 - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý của IC-BA6209 (Trang 20)
Hình 2.8: Sơ đồ nguyên lý mạch ổn áp 3000VA - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý mạch ổn áp 3000VA (Trang 20)
Hình 2.9: Sơ đồ nguyên lý mạch ổn áp 4000VA - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2.9 Sơ đồ nguyên lý mạch ổn áp 4000VA (Trang 21)
Hình 2.10: Sơ đồ nguyên lý mạch ổn áp 10000VA - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý mạch ổn áp 10000VA (Trang 21)
Hình 2.11: Sơ đồ nguyên lý mạch giới hạn hành trình của chổi than - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2.11 Sơ đồ nguyên lý mạch giới hạn hành trình của chổi than (Trang 22)
Hình 3.12: Sơ đồ nguyên lý mạch trễ trong thiết bị ổn áp - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 3.12 Sơ đồ nguyên lý mạch trễ trong thiết bị ổn áp (Trang 22)
Hình 9.2 là sơ đồ cấu tạo của máy giặt một thùng quay ngang và hình 9.3 là sơ đồ điện của máy giặt nàỵ Động cơ điện là loại động cơ điện một pha chạy tụ. - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 9.2 là sơ đồ cấu tạo của máy giặt một thùng quay ngang và hình 9.3 là sơ đồ điện của máy giặt nàỵ Động cơ điện là loại động cơ điện một pha chạy tụ (Trang 26)
Hình 3.2: Sơ đồ cấu tạo máy giặt một - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo máy giặt một (Trang 26)
Hình 3.4: Hình 3.5: - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình 3.4 Hình 3.5: (Trang 28)
Hình : Sơ đồ nguyên lý máy giặt - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
nh Sơ đồ nguyên lý máy giặt (Trang 33)
Hình : Sơ đồ mạch điện động lực lò vi sóng - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
nh Sơ đồ mạch điện động lực lò vi sóng (Trang 37)
Hình : Sơ đồ đấu nối hệ thống điện động lực của lò vi sóng - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
nh Sơ đồ đấu nối hệ thống điện động lực của lò vi sóng (Trang 38)
Nguyên lý làm việc của loại đầu dò PIR như hình sau: - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
guy ên lý làm việc của loại đầu dò PIR như hình sau: (Trang 43)
Hình vẽ cho thấy 2 vùng cảm ứng nhậy cảm tương ứng với 2 cảm biến trong đầu - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
Hình v ẽ cho thấy 2 vùng cảm ứng nhậy cảm tương ứng với 2 cảm biến trong đầu (Trang 44)
Hình: Hình dạng thực tế của các cảm biến tiệm cận điện dung. - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
nh Hình dạng thực tế của các cảm biến tiệm cận điện dung (Trang 45)
Hình : Bộ điều khiển trung tâm và ray, tai treo - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
nh Bộ điều khiển trung tâm và ray, tai treo (Trang 51)
Hình : Sơ đồ mạch điện của bộ điều khiển hệ cửa tư động Hanowindow GMD - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
nh Sơ đồ mạch điện của bộ điều khiển hệ cửa tư động Hanowindow GMD (Trang 54)
Hình : Sơ đồ khối bên thu - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
nh Sơ đồ khối bên thu (Trang 57)
Hình : Sơ đồ nguyên lý một mạch thu hồng ngoại của bộ điều khiển từ xa - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
nh Sơ đồ nguyên lý một mạch thu hồng ngoại của bộ điều khiển từ xa (Trang 58)
Hình : Sơ đồ khối bên phát - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
nh Sơ đồ khối bên phát (Trang 59)
Hình : Sơ đồ nguyên một mạch phát hồng ngoại của bộ điều khiển từ xa - Giáo trình Thiết bị điều khiển tự động dân dụng (Nghề Điện dân dụng)
nh Sơ đồ nguyên một mạch phát hồng ngoại của bộ điều khiển từ xa (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w