1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)

81 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Sơ đồ trải dây quấn động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có cuộn phụ Mục tiêu của bài: - Trình bày được phương pháp vẽ sơ sồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một p

Trang 1

B Ộ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KHÔNG ĐỒNG BỘ (KĐB)

NGHỀ:ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm …………

của………

Ninh Bình, năm 2020

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

TÀI LI ỆU NÀY THUỘC LOẠI SÁCH GIÁO TRÌNH NÊN CÁC NGUỒN THÔNG TIN CÓ

TH Ể ĐƯỢC PHÉP DÙNG NGUYÊN BẢN HOẶC TRÍCH DÙNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH VỀ ĐÀO

T ẠO VÀ THAM KHẢO

M ỌI MỤC ĐÍCH KHÁC MANG TÍNH LỆCH LẠC HOẶC SỬ DỤNG VỚI MỤC ĐÍCH KINH DOANH THI ẾU LÀNH MẠNH SẼ BỊ NGHIÊM CẤM

MÃ TÀI LI ỆU: MĐ 23

Trang 3

L ỜI GIỚI THIỆU

Lĩnh vực dạy nghề được sự quan tâm của Đảng và nhà nước đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng Nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội, chương trình khung quốc gia nghề Động cơ điện không đồng bộ 3 pha đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề Theo đó các kiến thức, kỹ năng của nghề được kết cấu theo các môn học, môđun

Để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình giảng dạy và cho học sinh trong khi học tập, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đào tạo nghề là rất cần thiết

Triển khai dạy và học theo mô đun nhằm tích hợp giữa kiến thức lý thuyết với kỹ năng nghề tương ứng Giáo trình “ Động cơ điện không đồng bộ 3 pha” được biên soạn dựa trên tinh thần đó

Giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí đã được chỉnh sửa và phê duyệt

Giáo trình “Động cơ điện không đồng bộ xoay chiều 3 pha được biên soạn dùng cho chương trình dạy nghề Điện dân dụng đáp ứng cho hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề Giáo trình cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các trường

có cùng hệ đào tạo vì đề cương của giáo trình bám sát chương trình khung quốc gia của nghề

Toàn bộ giáo trình được chia thành ba bài lớn, mỗi bài được trình bày theo hai nội dung: Lý thuyết và thực hành Điều khác biệt cơ bản của giáo trình so với các giáo trình trước là giáo trình này được trình bày dưới dạng tích hợp theo bài Mỗi bài, phần lý thuyết bao gồm những kiến thức cơ bản, các kiến thức đều cố gắng đưa ra dưới dạng qui trình nhằm giúp cho việc hình thành kỹ năng của người học và có một số nội dung mở rộng để tạo điều kiện cho nhu cầu tham khảo của giáo viên và sinh viên; phần thực hành được trình bày tách riêng từng kỹ năng nhỏ, như vậy trong một bài sẽ bao gồm nhiều kỹ năng Với từng kỹ năng chúng tôi trình bày chủ yếu dưới dạng bảng biểu, những yêu cầu cụ thể về thiết bị, vật tư, dụng cụ cần thiết, chia nhóm luyện tập, thang điểm để giáo viên tham khảo

Tác giả xin chân thành cảm ơn Hội đồng thẩm định, ban biên tập đã thông qua Giáo trình và đóng góp một số ý kiến quí báu

Trang 4

Trong quá trình biên soạn tác giả nhận được sư giúp đỡ, góp ý của tập thể giáo viên tổ môn Điện dân dụng điện trường Cao đẳng nghề Cơ Giới Ninh Bình

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song giáo trình sẽ không tránh khỏi những sai sót tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các đồng nghiệp và các chuyên gia kỹ thuật Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Khoa Điện trường Cao đẳng nghề Cơ Giới Ninh Bình

Xin chân thành c ảm ơn!

Ni nh bình, ngày tháng năm 2020

Tham gia biên so ạn

Ch ủ biên: NVH

Trang 5

MỤC LỤC

3 3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun 5

4 Bài 1: Sơ đồ trải dây quấn động cơ điện xoay chiều KĐB

5

Bài 2: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha một

lớp có số rãnh dây quấn chính bằng số rãnh dây quấn phụ

(ZA = ZB)

16

6

Bài 3: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha một

lớp có số rãnh dây quấn chính bằng 2 lần số rãnh dây

quấn phụ (ZA = 2ZB)

25

7 Bài 4: Quấn bộ dây stato động cơ điện xoay chiều KĐB

một pha 3 cấp tốc độ (động cơ quạt bàn) 36

8 Bài 5: Vẽ sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay

9 Bài 6: Quấn bộ dây stato động cơ KĐB ba pha một lớp

10 Bài 7: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB ba pha một

Trang 6

Bài 1: Sơ đồ trải dây quấn động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có

cuộn phụ

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được phương pháp vẽ sơ sồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có cuộn phụ;

- Vẽ được sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện KĐB một pha theo các số liệu cho trước;

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

1 Các khái niệm về dây quấn

1.1.V ị trí các cuộn dây trong động cơ điện:

Dây quấn máy điện quay nói chung là bộ phận chính để thực hiện sự biến đổi năng lượng cơ điện trong máy Một cách tổng quát có thể chia dây quấn máy điện quay ra làm hai loại: dây quấn phần cảm (dây quấn kích từ) và dây quấn phần ứng

- Dây quấn phần cảm có nhiệm vụ sinh ra từ trường ở khe hở lúc không tải

Từ trường này trong các máy điện quay thường có cực tính thay đổi, nghĩa là bố trí

cực N và S xen kẽ nhau

Hình 1.1 Kiểu dây quấn kích từ quấn tập trung

- Dây quấn phần ứng có nhiệm vụ cảm ứng được một sđđ nhất định khi có chuyển động tương đối trong từ trường khe hở và tạo ra stđ cần thiết cho sự biến đổi năng lượng cơ điện Rõ ràng rằng nếu từ trường khe hở có cực tính thay đổi thì sđđ cảm ứng là sđđ xoay chiều

Trang 7

Hình 1.2 Kiểu dây quấn quấn rải

Nếu các cực từ N và S xen kẽ nhau quanh khe hở, dây quấn phần ứng được hình thành từ tổ hợp các bối dây (phần tử) với nhau Mỗi bối dây của dây quấn xếp

(hình a) hoặc dây quấn sóng (hình b) gồm có N vòng dây Các phần ab, cd được đặt

trong rãnh của lõi thép gọi là các cạnh tác dụng, còn ad, bc nằm ngoài rãnh gọi là

phần đầu nối

Hình 1.3 Bối dây a) quấn xếp; b) quấn sóng

1.2 Các thông s ố cơ bản của bộ dây quấn

Ở phần trước ta giới thiệu chung ĐCKĐB và đồng bộ, nó có cấu tạo và

nguyên động như thế nào thông qua đó ta xét thêm quan hệ các thông số của bộ dây quấn được dùng trong động cơ điện như sau:

+ Số cực của động cơ 2P

+ Số đôi cực của động cơ P

+ Bước từ cực  ảng cách của hai cực từ kế tiếp nhau)

+ Tổng số rảnh trên stato Z

+ Số cạnh dây phân bố cho mỗi pha trên mỗi khoảng của bước từ cực q

d : Góc lệch pha giữa 2 rãnh kế tiếp nhau (tính theo đơn vị góc

điện, lúc đó ta xem mỗi khoảng bước cực trải rộng trong khoomng gian tương ứng

Trang 8

180o điện)

hh : Góc lệch pha giữa 2 rãnh kế tiếp nhau (tính theo đơn vị

góc hình học, lúc đó ta xem mỗi khoảng bước cực từ trải rộng trong không gian tương ứng 180o điện)

 : Góc lệch pha giửa 2 pha kế tiếp nhau (tính theo đơn vị rãnh)

+ y: Bước bối dây (là khoảng cách giửa 2 cạnh tác dụng của 1 bối dây)

1.3 M ột số khái niệm cơ bản của bộ dây quấn

+ T ừ cực: được hình thành bởi một bối dây hay nhóm bối dây sau cho khi dòng

điện đi qua sẻ tạo được các từ cực N, S xen kẻ kế tiếp nhau trong cùng các nhóm bối dây của 1 pha, số lượng từ cực N, S luôn là số chẳn

Hình 1.4 Bước cực từ

Ví dụ: Động cơ tốc độ 1500 vòng / phút có tổng số rãnh trên stato Z= 36 rãnh

Bước từ cực bằng:

Vậy tâm của từ cực N ở rãnh số 1 thì tâm của từ cực S kế tiếp ở rãnh số 10

+ B ối dây: Là tập hợp nhiều vòng dây, được quấn nối tiếp với nhau và được

bố trí trên stato với hình dạng đã định trước, thì đoạn nằm trong rãnh được gọi là

cạnh dây, còn phần ở ngoài rãnh là đầu nối của hai cạnh tác dụng Bước bối dây là khoảng cách giửa 2 cạnh dây và phần đầu nối đã được bố trí trên stato và được tính theo đơn vị rãnh So sánh bước bối dây với bước từ cực ta có:

+ Bước đủ: y = 

+ Bước ngắn: y < 

+ Bước dài: y > 

Trang 9

Bước bối dây đủ Bước bối dây ngắn Bước bối dây dài

Trong khi thực hành, khi xây dựng sơ đồ dây quấn ta phải qui ước khi nhìn vào hình vẽ của bối dây(hay nhóm bối dây) đầu nằm ở phía trái là đầu “đầu” đầu còn lại nằm ở phía phải là đầu “cuối”

+ C ạnh dây: Là các cạnh tác dụng của bối dây được lồng vào rãnh Mỗi bối

dây có hai cạnh tác dụng khi cho dòng điện đi vào ở một đầu bối dây và đi ra ở đầu còn lại, bước chuyển dịch dòng điện qua hai cạnh tác dụng của bối dây lúc đó

ngược chiều nhau

Hình 1.5:Quy ước cực tính bối dây

Như vậy, khi bố trí trên sơ đồ hai cạnh tác dụng của cùng một bối dây phải

bố trí trên hai khoảng cực từ lân cận khác nhau Bước bối dây (bước dây quấn), là khoảng cách giữa hai cạnh tác dụng của cùng một bối dây

+ Nhóm b ối dây: Trong một pha các nhóm bối dây được hình thành từ các

bối dây và phụ thuộc vào dạng dây quấn đồng thời phụ thuộc vào số rãnh đã phân phối trên một pha trên mổi khoảng bước cực để từ đó bố trí các bối dây theo các rãnh nhất định Tuỳ theo dạng dây quấn đồng khuôn hoặc đồng tâm, tập trung hay phân tán ta sẽ bố trí sơ đồ dây quấn khác nhau

+ Nhóm b ối dây quấn đồng khuôn: Nhóm bối dây này có bước từ cực các bối

dây điều bằng nhau nên chúng có cùng một khuôn định hình, các bối dây trong nhóm này củng được nối tiếp với nhau cùng chiều và được bố trí trên stato ở các rãnh kế cận để tạo thành các từ cực xen kẻ nhau

Trang 10

Hình 1.6 Nhóm bối dây đồng khuôn

+ Nhóm b ối dây đồng tâm: Nhóm bối dây đồng tâm được hình thành bởi nhiều

bối dây có bước bối dây khác nhau và được mắc nối tiếp nhau theo cùng một chiều

quấn Các cạnh dây của mỗi bối chiếm các rãnh kế cận nhau để tạo thành cực Để tạo thành nhóm bối dây đồng tâm, người ta quấn liên tiếp dây dẫn theo cùng một chiều quấn lên trên một bộ khuôn có kích thước khác nhau và đặt đồng tâm trên cùng một trực quấn

Ưu điểm của dây quấn này là dễ lắp đặt bối dây vào stato; tuy nhiên có khuyết điểm là các đầu bối dây chiếm chổ nhiều hơn so với cách mquấn khác

Dạng nhóm bối dây đồng tâm thường phổ biến trong dây quấn của động cơ một pha và động cơ 3 pha có công suất nhỏ

Hình 1.7: Nhóm bối dây đồng tâm

+ Cu ộn dây: Cuộn dây (còn gọi là 1 pha) là tập hợp nhiều nhóm bối dây được

đấu lại với nhau và thông qua các cách đấu dây để hình thành các từ cực N, S xen

kẻ nhau trong cùng một pha (các từ cực luôn là số chẳn)

+ Góc điện: Góc điện là đại lượng được tính theo thời gian, có đơn vị tính là

độ điện, khác với độ hình học

Trong thực hành, để bố trí các nhóm bối dây trên stato ở vị trí chính xác trên mỗi khoảng của các bước từ cực trong cùng một pha hoặc hai pha kế tiếp nhau trên một bộ dây quấn nhất định trước hết ta tính góc lệch pha giữa hai rãnh liên tiếp (tính theo góc điện) hoặc góc lệch pha giữa hai pha kế tiếp nhau (tính theo đơn vị rãnh)

Góc lệch pha giữa hai rãnh kế tiếp nhau tính theo độ hình học

Trang 11

00: góc lệch pha tính theo góc điện

 Khoảng cánh lệch pha giửa hai pha tình theo số rãnh

1.4 Cách đấu các bối dây:

+Đấu dây các nhóm bối dây tạo từ cực thật: Trong cách đáu này, các nhóm bối

dây trong cùng một pha được bố trí sát nhau và được nối dây giữa các nhóm, sau cho dong điện qua các nhóm tạo thành các từ cực N, S xen kẻ nhau Đặc điểm cách đấu này có số nhóm bbói trong một pha bằng số từ cực; khi đấu dây có thể áp dụng quy tắc “Cuối – Cuối” hoặc “Đầu – Đầu”

Hình 1.8 Đấu dây tạo từ cực thật

+ Đấu dây các nhóm bối tạo từ cực giả:

Hình 1.9 Đấu dây cực từ giả

Trang 12

Khi muốn đấu dây tạo từ các cực giả cùng dấu hay còn goi là cách đấu dây tạo

từ cực giả thì buộc phải bố trí các nhóm bối trong cùng một pha phải cách xa nhau

ít nhất một rãnh trống Khi đấu dây phải áp dụng quy tắc “Đầu – Cuối” hoặc “Cuối – Đầu” Bằng cách nối các nhóm này với đàu các nhóm kế tiếp, như thế mới tạo được các từ cực cùng dấu

Đặc điểm của cách đáu này, có số nhóm bối trong cùng một pha bằng ½ số từ

cực, cách đấu này áp dụng khi 2p = 2

Hình 1.10 Mô hình dây quấn tạo cực từ động cơ Trong quá trình đấu dây các nhóm bối dây trong một pha ở trường hợp q nguyên ta áp dụng theo qui tắc sau:

- Khi tổng số nhóm bối dây trong một pha bằng số đôi cực P ta áp dụng đấu cực giả

- Khi tổng số nhóm bối dây trong một pha bằng số cực 2P ta áp dụng đấu cực

thật

2.Các bước vẽ sơ đồ trải dây quấn

Phương pháp xây dựng sơ đồ khai triển dây quấn một lớp của động cơ được thể

hiện theo trình tự các bước sau:

+ Bước 1 : Xác định tổng số rãnh của lõi thép stato, (kí hiệu: Z) từ đó ta kẻ các

đoạn thẳng song song cách đều ứng với số rãnh stato, sau đó đánh số thứ tự từ 1 đến Z

Trang 13

+ Bước 2 : Tính bước cực và dựa vào đó để phân ra các cực từ trên stato

+ Bước 3 : Tính số rãnh phân bố cho mỗi pha trên mỗi bước cực từ

Trong đó: m: số pha, trường hợp động cơ 1 pha thì lấy m = 2 Ta thấy trong

tất cả các sơ đồ dây quấn đồng khuôn đơn giản có bước bối dây là bước

đủ thì y = 

+ Bước 4 : Phân bố số rãnh stato cho từng pha dây quấn, căn cứ theo các giá trị

( ừatìm được, sau đó căn cứ vào trị số q ta chia các rãnh trên mỗi bước cực cho các pha

+ Bước 5: Tính góc lệch pha giữa hai pha kế tiếp nhau tính theo số rãnh

Căn cứ vào góc lệch pha, xác định các đầu ra của các pha theo trình tự sơ đồ trên mồi khoảng của bước cực

+ Bước 6 : Xây dựng sơ đồ khai triển cho mỗi pha dây quấn, ta thực hiện các

công đoạn sau:

- Vẽ sơ đồ khai triển từng nhóm bối dây cho một pha tương ứng với q đã tính

- Các nhóm bối dây được hình thành bằng cách liên kết các cạnh của các bối dây của một pha ở hai bước cực kế tiếp nhau theo các kiểu đồng khuôn, đồng tâm,

tập trung hay phân tán v.v

- Nối dây giữa các nhóm bối dây trong cùng một pha sao cho khi dòng điện chạy trong nhóm bối dây của các từ cực đúng bằng số cực của động cơ

Trang 14

3 V ẽ sơ đồ trải dây quấn thông dụng:

*Sơ đồ động cơ không đồng bộ 1 pha (Z =24; 2p = 2; QA = 8; QB = 4)

Sơ đồ động cơ 1 pha (Z = 24; 2P = 2)

*Sơ đồ động cơ không đồng bộ 1 pha (Z =24; 2p = 2; QA = QB = 10)

Hình Sơ đồ động cơ 1 pha (Z = 24; 2P = 2)

Trang 15

*Sơ đồ dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha nhiều cấp tốc

độ

Trang 16

Bài 2: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha một lớp

có số rãnh dây quấn chính bằng số rãnh dây quấn phụ (ZA=ZB)

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được phương pháp quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha có (ZA = ZB);

- Vẽ đúng sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha một lớp có số rãnh dây quấn chính bằng số rãnh dây quấn phụ theo số đôi cực và số rãnh stato cho trước;

- Xây dựng được quy trình quấn dây;

- Quấn được bộ dây stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha một lớp có số rãnh dây quấn chính bằng số rãnh dây quấn phụ theo số liệu cho trước theo các yêu cầu kỹ thuật;

- Tẩm sấy được bộ dây quấn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

1.Sơ đồ trải dây quấn

*VD2: Sơ đồ trải cuộn dây stato ĐC KĐB 1 pha kiểu tụ điện, có số rãnh

pm

   rãnh,

Trong đó cuộn làm việc chiếm 4 rãnh, cuộn khởi động chiếm 2 rãnh Cả hai

cuộn dây khởi động và làm việc đều dùng được phương pháp bổ đôi như vậy sẽ dễ

lồng dây Ta có:

+ Số bối dây trong một tổ bối cuộn làm việc là 4 2

q   bối, tổ bối đôi

+ Số bối dây trong một tổ bối cuộn khởi động là 4 2

q   bối, tổ bối đơn

- Bước dây quấn y: 24 6

Z y

p

    rãnh (bối lớn nhất)

Trang 17

Ta có sơ đồ trải bộ dây như hình vẽ (Hình 3)

Hình 3 Sơ đồ trải cuộn dây Stato ĐCKĐB 1 pha

- Dụng cụ nghề điện

- Vam

- Bút dấu

- Tháo động cơ điện xoay chiều không đồng bộ

- Đánh dấu

Trang 18

việc, khởi động

+ Lấy mấu bước quấn dây;

- Giấy, bút, thước - Vtrãi dây quẽ lại sơ đồ ấn

động cơ điện xoay chiều không đồng bộ

dạng rãnh stato

- Xác định số bối,

số bối trong1 nhóm của dây quấn chính và dây quấn phụ chính xác

- Kích thước các

bối dây: dây

quấn chính, dây quấn phụ hợp lý

- Dụng cụ nghề điện

- Xác định thươc các bối dây

4 V ệ sinh sta-to - Sạch sẽ, xoi hết

giấy cách điện trong rãnh

- Dao

- Mũi xoi

- Giẻ lau

- Vệ sinh răng rãnh động cơ

- Đo dây điện từ

- Nhận dạng dây điện từ, bìa cách điện, ống gen cách điện

Trang 19

- Khoan

- Dũa gỗ

- Làm khuôn quấn động cơ -

6 2 Quấn các bối

dây

- Không bị bẽ gập, không bong cách điện

- Đúng số vòng

- Khuôn quấn

- Bàn quấn - Quấn dây vào khuôn

- Sai số vòng dẫn đến sai các thông số

kỹ thuật của động cơ

7 Lót gi ấy cách

điện rãnh

- Cách điện toàn

bộ diện tích rãnh

- Giấy cách điện

- Kéo

- Lót giấy cách điện rãnh

với nhau, nằm trong giấy cách điện rãnh và không bị bong lớp cách điện

- Các nhóm bối dây

- Dao tre

- Đưa các cạnh tác dụng vào rãnh

- Không được dùng

dụng cụ

bằng kim loại

8 2 Đậy nắp

mIệng rãnh

- Đậy kín miệng rãnh, dây không tuột ra ngoài giấy cách điện

- Giấy cách điện

- Kéo

- Đậy nắp mIệng rãnh

Trang 20

- Các nhóm bối dây

- Dao tre

- Đưa các cạnh tác dụng vào rãnh

- Không được dùng dụng cụ

bằng kim loại

9 2 Đậy nắp

miệng rãnh

- Đậy kín miệng rãnh, dây không

tuột ra ngoài giấy cách điện

- Giấy cách điện

- Kéo

- Đậy nắp mIệng rãnh

9 3 Nêm chặt

miệng rãnh

- Chắc chắn, độ chặt vừa phải

- Không cao hơn

miệng rãnh

- Tre

- Dao

- Nêm tre miệng rãnh

- Giấy cách điện

- Kéo

- Dao tre

- Cách pha các nhóm bối dây

cuộn chính và

cuộn phụ

Trang 21

3 Kiểm tra vận hành

Ngoài ra khi lắp ráp động cơ điện xoay chiều 3 pha trước khi chạy thử cũng cần

kiểm tra các thông số kĩ thuật gồm:

- Kiểm tra phần cơ

Trục động cơ điện phải quay trơn: Máy nén khí, bơm nước, quạt gió là việc quan

trọng và cần thiết, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa những rủi ro như: Chập điện, cháy động cơ

Đây là việc bảo trì phòng ngừa căn cứ vào những thông số kĩ thuật được kiểm tra giúp doanh nghiệp có những phát hiện sớm nhưng nguy cơ tiềm ẩn và có kế hoạch bảo dưỡng phù hợp làm tăng tuổi thọ cho động cơ và an toàn cho người vận hành, ổn định sản xuất

- Điện trở cách điện

+ Dùng Mega ôm để thang 500v đối với động cơ đã qua sử dụng, thang đo 1000v nếu là động cơ mới

+ Kiểm tra đo các pha với vỏ động cơ

+ Kiểm tra các pha với nhau ( phải tháo điểm nối chung để 6 dây riêng ra)

+ Tiêu chuẩn đạt từ 0.5 Mega ôm trở lên đối với động cơ hạ thế là có thể chạy được

+ Nếu chỉ số đo được dưới 0.3 Mega ôm là động cơ bị ẩm hoặc bị quá nhiều bụi

bẩn dẫn điện không đạt yêu cầu kĩ thuật phải làm sạch, sấy khô

+ Đồng hồ vọt lên chỉ số bằng 0 thì động cơ đã bị hỏng ( chạm mát, chạm pha)

phải tháo ra sửa hoặc quấn lại

Hình 2.1 Đo điện trở cách điện

Trang 22

- Kiểm tra khi chạy thử không tải và có tải bằng Ampe kìm

+Cho chạy không tải trước,

+ Dòng không tải 3 pha phải bằng nhau, dòng điện không được vượt quá mực độ quy định ở bảng 2.1

Chú Thích:

+ Trong bảng là giá trị trung bình dòng điện đo được không tải không cao hơn

mức độ này là động cơ tốt, nếu cao hơn quy định thì có thể là do quấn sai, thiếu vòng dây, đấu dây sao, khe hở không khí không đều hoặc bi bạc bị mòn, gia công

+ Khi kiểm tra động cơ có tải ( động cơ 3~380v) 1kw thì tương đương với 2A trở

lại là động cơ chạy được bình thường

Ví dụ: Động cơ KĐB 3~380v có P=7.5kw, 1450 Rpm

- Dòng tải định mức sẽ là Iđm = 7,5*2 = 15A

- Chạy không tải sẽ là: 15*0.45 = 6.75A ( +/- 6.5A) tra theo bảng 2.1

- Chạy có tải đo được dưới hoặc bằng 15A, nếu có điều kiện dùng tốc độ kế kiểm tra tốc độ sẽ chỉ 1450 v/ph trở lên là động cơ đủ điều kiện làm việc lâu dài, không nóng quá mức cho phép

Trang 23

4.Tẩm cách điện

Trong công nghiệp sản xuất máy điện, việc sấy và tẩm chất cách điện (sơn cách điện / verni cách điện) cho stato động cơ rất quan trọng Trong các trường hợp sửa chữa nhỏ, đơn chiếc, việc tẩm sấy động cơ còn khá hạn chế Nhưng nếu biết

kỹ thuật sấy tẩm, và làm đúng phương pháp thì vẫn đảm bảo chất lượng và tuổi thọ cho động cơ

Việc tẩm sấy cách điện cho dây quấn động cơ nhằm mục đích:

+ Tránh cho bộ dây quấn bị ẩm

+ Nâng cao độ chịu nhiệt

+ Tăng độ bền cách điện

+ Tăng cường độ bền cơ học

+ Chống được sự xâm thực của hóa chất

- Công việc sấy tẩm động cơ gồm có 3 giai đoạn:

+ Sấy khô trước khi tẩm

+ Tẩm verni cách điện (sơn cách điện) vào bộ dây quấn

+ Sấy khô sơn cách điện trên bộ dây

- Phương pháp tẩm sấy bằng tia hồng ngoại

Cách sấy này khác với cách sấy nhiệt bằng điện trở Chủ yếu nhờ vào khả năng

hấp thụ năng lượng bức xạ do tia hồng ngoại để biến thành nhiệt năng và bề mặt

của vật được sấy Như thế chất cách điện được làm khô dần từ lớp bên trong ra phía bên ngoài

Tia hồng ngoại được sản xuất ra bởi bóng đèn có tim khi được cho thắp sáng đỏ Vì

vậy nguồn điện cung cấp cho đèn sấy nên giảm thấp 20-30% điện áp định mức của đèn Để tăng cường sự phản xạ nhiệt và phân phối đều nhiệt lượng nên lót kim loại sáng bóng bên trong tủ sấy Thông thường cứ 1m3 cần 2-3Kw

Trang 24

- Phương pháp tẩm sấy bằng dòng điện

Phương pháp này cho dòng điện vào bộ dây quấn và dùng dây quấn tỏa nhiệt để

tự sấy khô chất cách điện đã tẩm Như thế nhiệt tỏa ra từ bên trong làm bay hơi dung môi, khô nhanh chất cách điện

Khi sấy động cơ, điện áp đưa vào bộ dây quấn khoảng 15-20% điện áp định mức của bộ dây quấn, các cuộn pha được mắc nối tiếp với nhau thành tam giác hở Dòng điện qua bộ dây quấn có thể bằng dòng điện định mức Cần trang bị 1 rơ le bảo vệ

để tránh dòng điện sấy vượt quá định mức Thời gian sấy ít nhất 10 giờ Sau khi sấy xong phải kiểm tra điện trở cách điện bằng me gôm kế (500V) Ở nhiệt độ còn nóng 95-100°C điện trở cách điện của Stato ít nhất phải lớn hơn 1Mê ga ôm

- Phương pháp tẩm sấy bằng điện trở nhiệt

Phương pháp này là dùng điện trở sấy phát sinh nhiệt Dùng nhiệt phát sinh đó đưa qua bộ dây động cơ

Các cơ sở sửa chữa nhỏ lẻ thường dùng bóng đèn Halogen công suất lớn

(150-250W) thắp trong lòng stato để sinh nhiệt

VIHEM motor dùng hai phương pháp sấy: là lò sấy tuần hoàn và lò tẩm sấy chân không

Lò sấy tuần hoàn của Việt - Hung là lò có thể tích lớn, đủ khả năng sấy động cơ đến 10.000kW hay hàng trăm động cơ nhỏ cung một lúc Lợi thế của Lò sấy tuần hoàn là khống chế và kiểm soát được nhiệt độ sấy trong lò Chính vì thế, chất lượng sấy sẽ đảm bảo chất lượng kỹ thuật của bộ dây stato động cơ sau khi tẩm sấy

Trang 25

Bài 3: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB 1 pha một lớp có số rãnh dây quấn chính bằng 2 lần số rãnh dây quấn phụ (ZA = 2ZB)

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được phương pháp quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha

có (ZA = 2ZB)

- Vẽ đúng sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha một lớp có số rãnh dây quấn chính bằng 2 lần số rãnh dây quấn phụ theo số đôi cực và số rãnh stato cho trước;

- Xây dựng được quy trình quấn dây;

- Quấn được bộ dây stato động cơ đện xoay chiều KĐB một pha một lớp có số rãnh dây quấn chính bằng 2 lần số rãnh dây quấn phụ theo số liệu cho trước theo các yêu cầu kỹ thuật;

- Tẩm sấy được bộ dây quấn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

1 Sơ đồ trải dây quấn

2 3

1 3

24 2

1

p

Z y

y A B

Trang 26

- Quy luật phân bố dây quấn của các pha

Pha A: (1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10) và (13, 14, 15, 16, 19, 20, 21, 22)

Pha B: (5, 6, 11, 12) và (17, 18, 23, 24)

- Sơ đồ triển khai dây quấn

Kiểu dây quấn này có nhược điểm là phần đầu nối rất dài tốn nhiều dây quấn

Số nhóm phần tử dây quấn mỗi pha bằng số đôi cực từ

Hình 3.1 Sơ đồ động cơ 1 pha (Z = 24; 2P = 2) (ZA = 2ZB)

- Dụng cụ nghề điện

- Vam

- Bút dấu

- Tháo động cơ điện xoay chiều không đồng bộ

- Đánh dấu

Trang 27

dạng rãnh stato

- Xác định số bối,

số bối trong1 nhóm của dây quấn chính và dây quấn phụ chính xác

- Kích thước các

bối dây: dây

quấn chính, dây quấn phụ hợp lý

- Dụng cụ nghề điện

- Xác định thươc các bối dây

4 V ệ sinh

sta-to

- Sạch sẽ, xoi hết giấy cách điện trong rãnh

- Dao

- Mũi xoi

- Giẻ lau

- Vệ sinh răng rãnh động cơ

- Chuẩn

bị thiếu dẫn đến lãng công

- Sai kích thước, kiểu loại ảnh hưởng đến chất lượng động cơ

Trang 28

- Khoan

- Dũa gỗ

- Làm khuôn quấn động cơ -

6 2 Quấn các

bối dây

- Không bị bẽ gập, không bong cách điện

- Đúng số vòng

- Khuôn quấn

- Bàn quấn - Qukhuôn ấn dây vào

- Sai số vòng dẫn đến sai các thông số

kỹ thuật

của động cơ

- Giấy cách điện

- Kéo

- Lót giấy cách điện rãnh

- Các nhóm bối dây

- Dao tre

- Đưa các cạnh tác dụng vào rãnh

- Không được dùng

dụng cụ bằng kim loại

Trang 29

8 2 Đậy nắp

mIệng rãnh

- Đậy kín miệng rãnh, dây không tuột ra ngoài giấy cách điện

- Giấy cách điện

- Kéo

- Đậy nắp mIệng rãnh

8 3 Nêm chặt

miệng rãnh

- Chắc chắn, độ chặt vừa phải

- Không cao hơn

miệng rãnh

- Tre

- Dao

- Nêm tre miệng rãnh

- Các nhóm bối dây

- Dao tre

- Đưa các cạnh tác dụng vào rãnh

- Không được dùng dụng cụ bằng kim loại

9 2 Đậy nắp

miệng rãnh

- Đậy kín miệng rãnh, dây không tuột ra ngoài giấy cách điện

- Giấy cách điện

- Kéo

- Đậy nắp mIệng rãnh

9 3 Nêm chặt

miệng rãnh - Chắc chắn, độ chặt vừa phải

- Không cao hơn miệng rãnh

- Tre

- Dao

- Nêm tre miệng rãnh

Trang 30

- Giấy cách điện

- Kéo

- Dao tre

- Cách pha các nhóm bối dây cuộn chính và cuộn phụ

- Dao, kìm cắt, kéo

- ống gen cách điện

- Đọc sơ đồ trãi

- Hàn nối dây các nhóm bối

- Nối sai

sơ đồ

dẫn đến

sự cố đối với động cơ

12 Đai cột hai

đầu dây

- Chắc chắn

- Không chạm rôto, nắp chắn khi lắp ráp

- Dây đai - Cách đai cột

hai đầu dây

- Sấy đúng qui trình:

- Đảm bảo cách điện theo yêu

cầu

- Sơn cách điện

- Lò sấy hoặc bóng đèn

- Sơn tẩm động

- Sấy động cơ

- Sấy khô mới được đóng điện

14 Lắp lại các

b ộ phận của

động cơ

- Lắp động cơ đúng trình tự và đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật

- Dụng cụ nghề điện

- Nêm gỗ

- Đông cơ điện xoay chiều không đồng bộ

Trang 31

=0)

- Trị số điện trở các cuộn dây đúng theo thông

số kỹ thuật

- Đồng hồ VOM

- Phương pháp kiểm tra nguội dây quấn động

- Sử dụng đòng

hồ VOM đo điện trở dây dẫn

(Rcđ >0 5 M)

- Đồng hồ mê gôm mét

- Phương pháp kiểm tra nguội dây quấn động

- Sử dụng đòng

hồ Mê gôm mét đo điện trở cách điện

- Điện trở cách điện đạt yêu cầu mối được đóng điên

theo tiêu chuẩn (Rcđ >0 5 M)

- Đòng hồ mê gôm mét

- Phương pháp kiểm tra nguội dây quấn động

chiều không đồng bộ 1 pha

17 Đóng điện

ch ạy thử

- Đảm bảo dòng điện cuộn dây chính và dòng điện cuôn dây

phụ không tải theo yêu cầu

Trang 32

18 Hoàn công - Máy hoạt động

tốt

- Thu dẹp các dụng cụ thiết bị vào nơI qui định

- Viết phiếu nghiệm thu đúng qui định

- Làm vừa lòng khách hàng

- Thực hiện vệ sinh công nghiệp, bảo quản dụng cụ cầm tay đo kiểm, lập phiếu nghiệm thu bàn giao

3 Nh ững sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục:

STT NHỮNG HƯ

1 Lồng bin dây

bị rối Dùng dao tre lèn dây vào rãnh stato

Chải dây, vê dây ít một nhẹ nhàng

2 Dây quấn bị

sước cách

điện

-Không -Trải dây quá nhiều, dây bị rối, kẹt vào miệng rãnh

-Sát parafin vào miệng rãnh stato

- Chải dây, vê dây ít một nhẹ nhàng

3 Dây quấn bị

đứt Vào dây rối, dao tre trải quá mạnh tay Không làm rối dây, thao tác nhẹ nhàng

4 Lồng dây sai Lồng dây không theo thứ tự

trên sơ đồ trải Kiểm tra bin dây đúng theo sơ đồ

5 Bộ dây cách

điện kém (do,

chạm vỏ)

-Giấy cách điện bị rách, có sợi dây nằm ngoài giấy cách điện

-Bìa cách điện kém, không kín

- Không làm hỏng giấy cách điện

- Chú ý khi lồng dây -Đo cách điện bộ dây

6 Đấu dây sai Đấu dây không đúng sơ đồ

trải Đấu dây phải theo sơ đồ

Trang 33

chữa nhỏ, đơn chiếc, việc tẩm sấy động cơ còn khá hạn chế Nhưng nếu biết

kỹ thuật sấy tẩm, và làm đúng phương pháp thì vẫn đảm bảo chất lượng và tuổi thọ cho động cơ

Việc tẩm sấy cách điện cho dây quấn động cơ nhằm mục đích:

+ Tránh cho bộ dây quấn bị ẩm

+ Nâng cao độ chịu nhiệt

+ Tăng độ bền cách điện

+ Tăng cường độ bền cơ học

+ Chống được sự xâm thực của hóa chất

- Công việc sấy tẩm động cơ gồm có 3 giai đoạn:

+ Sấy khô trước khi tẩm

+ Tẩm verni cách điện (sơn cách điện) vào bộ dây quấn

+ Sấy khô sơn cách điện trên bộ dây

Hình 3.2 Sấy động cơ điện

5 Kiểm tra vận hành

Ngoài ra khi lắp ráp động cơ điện xoay chiều 3 pha trước khi chạy thử cũng cần kiểm tra các thông số kĩ thuật gồm:

- Kiểm tra phần cơ

Trục động cơ điện phải quay trơn: Máy nén khí, bơm nước, quạt gió là việc quan

trọng và cần thiết, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa những rủi ro như: Chập điện, cháy động cơ

Đây là việc bảo trì phòng ngừa căn cứ vào những thông số kĩ thuật được kiểm tra giúp doanh nghiệp có những phát hiện sớm nhưng nguy cơ tiềm ẩn và có kế

hoạch bảo dưỡng phù hợp làm tăng tuổi thọ cho động cơ và an toàn cho người vận hành, ổn định sản xuất

- Điện trở cách điện

+ Dùng Mega ôm để thang 500v đối với động cơ đã qua sử dụng, thang đo 1000v

nếu là động cơ mới

+ Kiểm tra đo các pha với vỏ động cơ

+ Kiểm tra các pha với nhau ( phải tháo điểm nối chung để 6 dây riêng ra)

Trang 34

+ Tiêu chuẩn đạt từ 0.5 Mega ôm trở lên đối với động cơ hạ thế là có thể chạy được

+ Nếu chỉ số đo được dưới 0.3 Mega ôm là động cơ bị ẩm hoặc bị quá nhiều bụi bẩn dẫn điện không đạt yêu cầu kĩ thuật phải làm sạch, sấy khô

+ Đồng hồ vọt lên chỉ số bằng 0 thì động cơ đã bị hỏng ( chạm mát, chạm pha) phải tháo ra sửa hoặc quấn lại

Hình 2.1 Đo điện trở cách điện

- Kiểm tra khi chạy thử không tải và có tải bằng Ampe kìm

+Cho chạy không tải trước,

+ Dòng không tải 3 pha phải bằng nhau, dòng điện không được vượt quá mực độ quy định ở bảng 2.1

Chú Thích:

+ Trong bảng là giá trị trung bình dòng điện đo được không tải không cao hơn mức độ này là động cơ tốt, nếu cao hơn quy định thì có thể là do quấn sai, thiếu vòng dây, đấu dây sao, khe hở không khí không đều hoặc bi bạc bị mòn, gia công

Trang 35

Chú thích:

+ Thông thường khi chạy hết tải, tốc độ quay của roto giảm xuống tới tôc độ định

mức ( 1,5 - 2% ở động cơ công suất lớn, 5-6% với động cơ công suất nhỏ)

Kinh Nghiệm:

+ Khi kiểm tra động cơ có tải ( động cơ 3~380v) 1kw thì tương đương với 2A trở lại là động cơ chạy được bình thường

Ví dụ: Động cơ KĐB 3~380v có P=7.5kw, 1450 Rpm

- Dòng tải định mức sẽ là Iđm = 7,5*2 = 15A

- Chạy không tải sẽ là: 15*0.45 = 6.75A ( +/- 6.5A) tra theo bảng 2.1

- Chạy có tải đo được dưới hoặc bằng 15A, nếu có điều kiện dùng tốc độ kế

kiểm tra tốc độ sẽ chỉ 1450 v/ph trở lên là động cơ đủ điều kiện làm việc lâu dài, không nóng quá mức cho phép

Trang 36

Bài 4: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha 3 cấp tốc độ

(động cơ quạt bàn)

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được phương pháp quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha

3 cấp tốc độ;

- Vẽ đúng sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha 3 cấp tốc độ (động cơ quạt bàn);

- Xây dựng được quy trình quấn dây;

- Quấn được bộ dây stato động cơ đện xoay chiều KĐB một pha 3 cấp tốc độ theo số liệu cho trước theo các yêu cầu kỹ thuật;

- Tẩm sấy được bộ dây quấn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

1 Sơ đồ trải dây quấn

Nhưng động cơ có công suất nhỏ người thợ sửa chữa máy điện phải nắm được công việc tháo lắp động cơ và thao tác thành thạo

- Trước khi tháo quạt bàn phải quan sát và kiểm tra quạt bàn về phần cơ, xem trục quay có trơn không

- Với những quạt bàn mất nhãn mác và vỏ không đồng nhất khuôn dạng thì ta phải

lấy dấu trước

+ Cắt nguồn điện, tháo đầu bót đây ở đầu hộp cực quạt bàn

Trang 37

+ Dùng giẻ lau chùi và vệ sinh bên ngoài vỏ

+ Quan sát, đánh dấu những điểm dẽ nhầm lẫn(các chi tiết có hình dạng giống nhau)

+ Ghi lại thông số trên nhãn máy và giải thích được thông số

2.Trình t ự quấn quạt bàn:

+ Chuẩn bị dụng cụ thiết bị:

+Dụng cụ tháo lắp máy điện

+Thiết bị kiểm tra máy điện

+ Tháo lồng bảo hiểm mặt trước, tháo cách quạt , tháo lồng bảo hiểm mặt sau,

… tháo củ quạt

+ Sau khi tháo xong cần phải kiểm tra và vệ sinh sạch sẽ rôto, bộ dây quấn stato

quạt bàn, kiểm tra độ trơn dầu mỡ của vòng bi, ổ bạc

+ Tháo dỡ lần lượt từng vòng dây theo đường miệng rãnh Phương pháp này chỉ

áp dụng được khi lên kết giữa các vòng dây không chặt chẽ lắm hoặc sau khi đã áp

dụng phương pháp thứ nhất

Hình 4.2 Khuân quấn Quấn dây: Sau khi đã hoàn thiện khuôn quấn và má ốp tiến hành quấn các bối dây hoặc nhóm bối dây Trước hết gá khuôn và má ốp lên máy quấn theo đúng chiều và vặn vít cố định thật chắc chắn Đặt ở các đỉnh khuôn quấn một đoạn dây gai để khi quấn dây xong sẽ buộc cố định đỉnh các bối dây Một tay quay đều máy quấn dây, một tay giữ dây điều khiển chạy đều trên khuôn quấn cho đến khi đủ số vòng dây mỗi cuộn và đủ số cuộn dây Buộc cố định 2 đỉnh các cuộn dây sau đó dỡ các cuộn dây ra khỏi khuôn… Hình vẽ dưới đây giới thiệu cấu tạo máy quấn dây đơn giản

Trang 38

BẢNG TRÌNH TỰ LỒNG DÂY VÀO STATO QUẠT BÀN

STT CÔNG

VIỆC THAO TÁC

D/C, VẬT LIỆU KỸ THUẬT MỸ THUẬT

- Lồng các bin dây (1-4); (5-8); (9-12);

(13-16)

Tạo hình bin dây

Lồng cạnh bên trái trước cạnh bên phải sau

- Chải dây, vê dâyvào rãnh Úp bìa cách điện, nêm miệng rãnh

- Tạo hình hai đầu bin dây, kiểm tra thông mạch và cách điện

Stato quạt bàn, parafin, bìa úp, cuộn dây lam việc, dao tre, đồng

hồ van năng

-Miệng rãnh stato phải trơn, hai cạnh tác dụng phải thẳng

-Vị trí các bin dây cuộn làm việc đúng

sơ đồ trải, bin dây không được rối, đứt, chạm vỏ, bìa úp kín, nêm chặt

-Bin dây thông mạch

và cách điện tốt

Vị trí các cuộn dây cân xứng, các sợi dây sóng mượt Đầu cuộn bin dây đều, gon đẹp

- Lồng các bin dây (3-6); (7-10); (11-14); (15-2)

Tạo hình bin dây,chải dây, vê dâyvào rãnh Úp bìa cách điện, nêm miệng rãnh

- Tạo hình hai đầu bin dây, kiểm tra thông mạch và cách điện

- Cuộn dây khởi động

- Dụng

cụ thiết

bị như trên

- Hai cạnh tác dụng của bin dây phải thẳng

-Vị trí các bin dây cuộn khởi động đúng

sơ đồ trải, bin dây không được rối, đứt, chạm vỏ, bìa uúp kín, nêm chặt

-Bin dây thông mạch

- Cuộn dây điều

-Vị trí các bin dây cuộn điều tốc đúng sơ

đồ trải, bin dây không

Như trên

Trang 39

tốc

- Dụng

cụ thiết

bị như trên

3 Các sai h ỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục

STT SAI HỎNG NGUYÊN NHÂN CÁCH KHẮC PHỤC

1 Lồng sai rãnh Không theo sơ đồ trải Đếm đúng rãnh mới vào

3 Chạm vỏ Dây quấn nằm ngoài

giấy cách điện Quan sát, không đẻ các sợi dây nằm ngoài giấy

cách điện

-

Trang 40

Bài 6:V ẽ sơ đồ trải dây quấn Stato động cơ điện xoay chiều

KĐB 3 pha

Mục tiêu của bài:

-Trình bày được phương pháp vẽ sơ sồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha;

- Vẽ được sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện KĐB ba pha theo các số liệu cho trước;

- Có tính tỷ mỉ, chính xác và an toàn vệ sinh công nghiệp

1 M ột số khái niệm cơ bản của bộ dây quấn

Dây quấn máy điện quay nói chung là bộ phận chính để thực hiện sự biến đổi năng lượng cơ điện trong máy Một cách tổng quát có thể chia dây quấn máy điện quay ra làm hai loại: dây quấn phần cảm (dây quấn kích từ) và dây quấn phần ứng

+ T ừ cực: được hình thành bởi một bối dây hay nhóm bối dây sau cho khi dòng

điện đi qua sẻ tạo được các từ cực N, S xen kẻ kế tiếp nhau trong cùng các nhóm

bối dây của 1 pha, số lượng từ cực N, S luôn là số chẳn

Ví dụ: Động cơ tốc độ 1500 vòng / phút có tổng số rãnh trên stato Z= 36 rãnh

Bước từ cực bằng:

Vậy tâm của từ cực N ở rãnh số 1 thì tâm của từ cực S kế tiếp ở rãnh số 10

+ B ối dây: Là tập hợp nhiều vòng dây, được quấn nối tiếp với nhau và được

bố trí trên stato với hình dạng đã định trước, thì đoạn nằm trong rãnh được gọi là cạnh dây, còn phần ở ngoài rãnh là đầu nối của hai cạnh tác dụng Bước bối dây là

Ngày đăng: 12/10/2021, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(hình a) hoặc dây quấn sóng (hình b) gồm có N vòng dây. Các phần ab, cd được đặt trong rãnh c ủa lõi thép gọi là các cạnh tác dụng, còn ad, bc nằm ngoài rãnh gọi là  ph ần đầu nối - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
hình a hoặc dây quấn sóng (hình b) gồm có N vòng dây. Các phần ab, cd được đặt trong rãnh c ủa lõi thép gọi là các cạnh tác dụng, còn ad, bc nằm ngoài rãnh gọi là ph ần đầu nối (Trang 7)
góc hình học, lúc đó ta xem mỗi khoảng bước cực từ trải rộng trong không gian - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
g óc hình học, lúc đó ta xem mỗi khoảng bước cực từ trải rộng trong không gian (Trang 8)
Hình 1.5:Quy ước cực tính bối dây - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 1.5 Quy ước cực tính bối dây (Trang 9)
Hình 1.6 Nhóm bối dây đồng khuôn - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 1.6 Nhóm bối dây đồng khuôn (Trang 10)
Hình 1.8 Đấu dây tạo từ cực thật - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 1.8 Đấu dây tạo từ cực thật (Trang 11)
Hình 1.9 Đấu dâyc ực từ giả - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 1.9 Đấu dâyc ực từ giả (Trang 11)
Hình 1.10 Mô hình dây quấn tạo cực từ động cơ - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 1.10 Mô hình dây quấn tạo cực từ động cơ (Trang 12)
3. Vẽ sơ đồ trải dây quấn thông dụng: - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
3. Vẽ sơ đồ trải dây quấn thông dụng: (Trang 14)
Hình Sơ đồ động cơ 1 pha (Z =24; 2 P= 2). - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
nh Sơ đồ động cơ 1 pha (Z =24; 2 P= 2) (Trang 14)
17Ta có sơ đồ  tr ả i b ộ dây như hình vẽ  (Hình 3).   - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
17 Ta có sơ đồ tr ả i b ộ dây như hình vẽ (Hình 3). (Trang 17)
Hình 3. Sơ đồ trải cuộn dây Stato ĐCKĐB 1 pha ki ểu đồng tâm một lớp: Z = 24,2p = 4. (ZA=ZB)  - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 3. Sơ đồ trải cuộn dây Stato ĐCKĐB 1 pha ki ểu đồng tâm một lớp: Z = 24,2p = 4. (ZA=ZB) (Trang 17)
Hình 2.1 Đo điện trở cách điện. - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2.1 Đo điện trở cách điện (Trang 21)
Hình 3.1 Sơ đồ động cơ 1 pha (Z =24; 2 P= 2) (ZA= 2ZB). - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 3.1 Sơ đồ động cơ 1 pha (Z =24; 2 P= 2) (ZA= 2ZB) (Trang 26)
Hình 2.1 Đo điện trở cách điện. - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2.1 Đo điện trở cách điện (Trang 34)
+ Quan sát, đánh dấu những điểm dẽ nhầm lẫn(các chi tiết có hình dạng giống nhau).  - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
uan sát, đánh dấu những điểm dẽ nhầm lẫn(các chi tiết có hình dạng giống nhau). (Trang 37)
+ Từ cực: được hình thành bởi một bối dây hay nhóm bối dây sau cho khi dòng - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
c ực: được hình thành bởi một bối dây hay nhóm bối dây sau cho khi dòng (Trang 40)
Mô hình dây quấn tạo cực từ động cơ - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
h ình dây quấn tạo cực từ động cơ (Trang 44)
Hình 2- 24. Nhóm bối dây kiểu đồng tâm - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2 24. Nhóm bối dây kiểu đồng tâm (Trang 50)
Hình 2-25. Sơ đồ trải cuộn dây kiểu đồng tâm Z= 24,2p = 4, m= 3. - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2 25. Sơ đồ trải cuộn dây kiểu đồng tâm Z= 24,2p = 4, m= 3 (Trang 53)
khuôn quấn. Hình dáng phần đầu của khuôn có nhiều kiểu khác nhau, phụ thuộc - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
khu ôn quấn. Hình dáng phần đầu của khuôn có nhiều kiểu khác nhau, phụ thuộc (Trang 60)
Hình 2- 35: Gấp mép và lót bìa cách điện vào rãnh Stato động cơ - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2 35: Gấp mép và lót bìa cách điện vào rãnh Stato động cơ (Trang 63)
Hình 2-38. Trình tự lồng dây Chú ý:  - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2 38. Trình tự lồng dây Chú ý: (Trang 67)
Hình 2- 40. Cách mắc mạch sấy bằng dòng điện - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 2 40. Cách mắc mạch sấy bằng dòng điện (Trang 73)
1. Tháo động cơ - Tháo đúng trình - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
1. Tháo động cơ - Tháo đúng trình (Trang 76)
Hình 8.1 Sơ đồ trải cuộn dây Stato ĐCKĐB 3pha - Giáo trình Sửa chữa động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề Điện dân dụng)
Hình 8.1 Sơ đồ trải cuộn dây Stato ĐCKĐB 3pha (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w