Bài 1: Sơ đồ trải dây quấn động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có cuộn phụ Mục tiêu của bài: - Trình bày được phương pháp vẽ sơ sồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một p
Trang 1B Ộ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KHÔNG ĐỒNG BỘ (KĐB)
NGHỀ:ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm …………
của………
Ninh Bình, năm 2020
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
TÀI LI ỆU NÀY THUỘC LOẠI SÁCH GIÁO TRÌNH NÊN CÁC NGUỒN THÔNG TIN CÓ
TH Ể ĐƯỢC PHÉP DÙNG NGUYÊN BẢN HOẶC TRÍCH DÙNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH VỀ ĐÀO
T ẠO VÀ THAM KHẢO
M ỌI MỤC ĐÍCH KHÁC MANG TÍNH LỆCH LẠC HOẶC SỬ DỤNG VỚI MỤC ĐÍCH KINH DOANH THI ẾU LÀNH MẠNH SẼ BỊ NGHIÊM CẤM
MÃ TÀI LI ỆU: MĐ 23
Trang 3L ỜI GIỚI THIỆU
Lĩnh vực dạy nghề được sự quan tâm của Đảng và nhà nước đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng Nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội, chương trình khung quốc gia nghề Động cơ điện không đồng bộ 3 pha đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề Theo đó các kiến thức, kỹ năng của nghề được kết cấu theo các môn học, môđun
Để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình giảng dạy và cho học sinh trong khi học tập, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đào tạo nghề là rất cần thiết
Triển khai dạy và học theo mô đun nhằm tích hợp giữa kiến thức lý thuyết với kỹ năng nghề tương ứng Giáo trình “ Động cơ điện không đồng bộ 3 pha” được biên soạn dựa trên tinh thần đó
Giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí đã được chỉnh sửa và phê duyệt
Giáo trình “Động cơ điện không đồng bộ xoay chiều 3 pha được biên soạn dùng cho chương trình dạy nghề Điện dân dụng đáp ứng cho hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề Giáo trình cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các trường
có cùng hệ đào tạo vì đề cương của giáo trình bám sát chương trình khung quốc gia của nghề
Toàn bộ giáo trình được chia thành ba bài lớn, mỗi bài được trình bày theo hai nội dung: Lý thuyết và thực hành Điều khác biệt cơ bản của giáo trình so với các giáo trình trước là giáo trình này được trình bày dưới dạng tích hợp theo bài Mỗi bài, phần lý thuyết bao gồm những kiến thức cơ bản, các kiến thức đều cố gắng đưa ra dưới dạng qui trình nhằm giúp cho việc hình thành kỹ năng của người học và có một số nội dung mở rộng để tạo điều kiện cho nhu cầu tham khảo của giáo viên và sinh viên; phần thực hành được trình bày tách riêng từng kỹ năng nhỏ, như vậy trong một bài sẽ bao gồm nhiều kỹ năng Với từng kỹ năng chúng tôi trình bày chủ yếu dưới dạng bảng biểu, những yêu cầu cụ thể về thiết bị, vật tư, dụng cụ cần thiết, chia nhóm luyện tập, thang điểm để giáo viên tham khảo
Tác giả xin chân thành cảm ơn Hội đồng thẩm định, ban biên tập đã thông qua Giáo trình và đóng góp một số ý kiến quí báu
Trang 4Trong quá trình biên soạn tác giả nhận được sư giúp đỡ, góp ý của tập thể giáo viên tổ môn Điện dân dụng điện trường Cao đẳng nghề Cơ Giới Ninh Bình
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song giáo trình sẽ không tránh khỏi những sai sót tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các đồng nghiệp và các chuyên gia kỹ thuật Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Khoa Điện trường Cao đẳng nghề Cơ Giới Ninh Bình
Xin chân thành c ảm ơn!
Ni nh bình, ngày tháng năm 2020
Tham gia biên so ạn
Ch ủ biên: NVH
Trang 5MỤC LỤC
3 3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun 5
4 Bài 1: Sơ đồ trải dây quấn động cơ điện xoay chiều KĐB
5
Bài 2: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha một
lớp có số rãnh dây quấn chính bằng số rãnh dây quấn phụ
(ZA = ZB)
16
6
Bài 3: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha một
lớp có số rãnh dây quấn chính bằng 2 lần số rãnh dây
quấn phụ (ZA = 2ZB)
25
7 Bài 4: Quấn bộ dây stato động cơ điện xoay chiều KĐB
một pha 3 cấp tốc độ (động cơ quạt bàn) 36
8 Bài 5: Vẽ sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay
9 Bài 6: Quấn bộ dây stato động cơ KĐB ba pha một lớp
10 Bài 7: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB ba pha một
Trang 6Bài 1: Sơ đồ trải dây quấn động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có
cuộn phụ
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được phương pháp vẽ sơ sồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có cuộn phụ;
- Vẽ được sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện KĐB một pha theo các số liệu cho trước;
- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp
1 Các khái niệm về dây quấn
1.1.V ị trí các cuộn dây trong động cơ điện:
Dây quấn máy điện quay nói chung là bộ phận chính để thực hiện sự biến đổi năng lượng cơ điện trong máy Một cách tổng quát có thể chia dây quấn máy điện quay ra làm hai loại: dây quấn phần cảm (dây quấn kích từ) và dây quấn phần ứng
- Dây quấn phần cảm có nhiệm vụ sinh ra từ trường ở khe hở lúc không tải
Từ trường này trong các máy điện quay thường có cực tính thay đổi, nghĩa là bố trí
cực N và S xen kẽ nhau
Hình 1.1 Kiểu dây quấn kích từ quấn tập trung
- Dây quấn phần ứng có nhiệm vụ cảm ứng được một sđđ nhất định khi có chuyển động tương đối trong từ trường khe hở và tạo ra stđ cần thiết cho sự biến đổi năng lượng cơ điện Rõ ràng rằng nếu từ trường khe hở có cực tính thay đổi thì sđđ cảm ứng là sđđ xoay chiều
Trang 7Hình 1.2 Kiểu dây quấn quấn rải
Nếu các cực từ N và S xen kẽ nhau quanh khe hở, dây quấn phần ứng được hình thành từ tổ hợp các bối dây (phần tử) với nhau Mỗi bối dây của dây quấn xếp
(hình a) hoặc dây quấn sóng (hình b) gồm có N vòng dây Các phần ab, cd được đặt
trong rãnh của lõi thép gọi là các cạnh tác dụng, còn ad, bc nằm ngoài rãnh gọi là
phần đầu nối
Hình 1.3 Bối dây a) quấn xếp; b) quấn sóng
1.2 Các thông s ố cơ bản của bộ dây quấn
Ở phần trước ta giới thiệu chung ĐCKĐB và đồng bộ, nó có cấu tạo và
nguyên động như thế nào thông qua đó ta xét thêm quan hệ các thông số của bộ dây quấn được dùng trong động cơ điện như sau:
+ Số cực của động cơ 2P
+ Số đôi cực của động cơ P
+ Bước từ cực ảng cách của hai cực từ kế tiếp nhau)
+ Tổng số rảnh trên stato Z
+ Số cạnh dây phân bố cho mỗi pha trên mỗi khoảng của bước từ cực q
d : Góc lệch pha giữa 2 rãnh kế tiếp nhau (tính theo đơn vị góc
điện, lúc đó ta xem mỗi khoảng bước cực trải rộng trong khoomng gian tương ứng
Trang 8180o điện)
hh : Góc lệch pha giữa 2 rãnh kế tiếp nhau (tính theo đơn vị
góc hình học, lúc đó ta xem mỗi khoảng bước cực từ trải rộng trong không gian tương ứng 180o điện)
: Góc lệch pha giửa 2 pha kế tiếp nhau (tính theo đơn vị rãnh)
+ y: Bước bối dây (là khoảng cách giửa 2 cạnh tác dụng của 1 bối dây)
1.3 M ột số khái niệm cơ bản của bộ dây quấn
+ T ừ cực: được hình thành bởi một bối dây hay nhóm bối dây sau cho khi dòng
điện đi qua sẻ tạo được các từ cực N, S xen kẻ kế tiếp nhau trong cùng các nhóm bối dây của 1 pha, số lượng từ cực N, S luôn là số chẳn
Hình 1.4 Bước cực từ
Ví dụ: Động cơ tốc độ 1500 vòng / phút có tổng số rãnh trên stato Z= 36 rãnh
Bước từ cực bằng:
Vậy tâm của từ cực N ở rãnh số 1 thì tâm của từ cực S kế tiếp ở rãnh số 10
+ B ối dây: Là tập hợp nhiều vòng dây, được quấn nối tiếp với nhau và được
bố trí trên stato với hình dạng đã định trước, thì đoạn nằm trong rãnh được gọi là
cạnh dây, còn phần ở ngoài rãnh là đầu nối của hai cạnh tác dụng Bước bối dây là khoảng cách giửa 2 cạnh dây và phần đầu nối đã được bố trí trên stato và được tính theo đơn vị rãnh So sánh bước bối dây với bước từ cực ta có:
+ Bước đủ: y =
+ Bước ngắn: y <
+ Bước dài: y >
Trang 9Bước bối dây đủ Bước bối dây ngắn Bước bối dây dài
Trong khi thực hành, khi xây dựng sơ đồ dây quấn ta phải qui ước khi nhìn vào hình vẽ của bối dây(hay nhóm bối dây) đầu nằm ở phía trái là đầu “đầu” đầu còn lại nằm ở phía phải là đầu “cuối”
+ C ạnh dây: Là các cạnh tác dụng của bối dây được lồng vào rãnh Mỗi bối
dây có hai cạnh tác dụng khi cho dòng điện đi vào ở một đầu bối dây và đi ra ở đầu còn lại, bước chuyển dịch dòng điện qua hai cạnh tác dụng của bối dây lúc đó
ngược chiều nhau
Hình 1.5:Quy ước cực tính bối dây
Như vậy, khi bố trí trên sơ đồ hai cạnh tác dụng của cùng một bối dây phải
bố trí trên hai khoảng cực từ lân cận khác nhau Bước bối dây (bước dây quấn), là khoảng cách giữa hai cạnh tác dụng của cùng một bối dây
+ Nhóm b ối dây: Trong một pha các nhóm bối dây được hình thành từ các
bối dây và phụ thuộc vào dạng dây quấn đồng thời phụ thuộc vào số rãnh đã phân phối trên một pha trên mổi khoảng bước cực để từ đó bố trí các bối dây theo các rãnh nhất định Tuỳ theo dạng dây quấn đồng khuôn hoặc đồng tâm, tập trung hay phân tán ta sẽ bố trí sơ đồ dây quấn khác nhau
+ Nhóm b ối dây quấn đồng khuôn: Nhóm bối dây này có bước từ cực các bối
dây điều bằng nhau nên chúng có cùng một khuôn định hình, các bối dây trong nhóm này củng được nối tiếp với nhau cùng chiều và được bố trí trên stato ở các rãnh kế cận để tạo thành các từ cực xen kẻ nhau
Trang 10Hình 1.6 Nhóm bối dây đồng khuôn
+ Nhóm b ối dây đồng tâm: Nhóm bối dây đồng tâm được hình thành bởi nhiều
bối dây có bước bối dây khác nhau và được mắc nối tiếp nhau theo cùng một chiều
quấn Các cạnh dây của mỗi bối chiếm các rãnh kế cận nhau để tạo thành cực Để tạo thành nhóm bối dây đồng tâm, người ta quấn liên tiếp dây dẫn theo cùng một chiều quấn lên trên một bộ khuôn có kích thước khác nhau và đặt đồng tâm trên cùng một trực quấn
Ưu điểm của dây quấn này là dễ lắp đặt bối dây vào stato; tuy nhiên có khuyết điểm là các đầu bối dây chiếm chổ nhiều hơn so với cách mquấn khác
Dạng nhóm bối dây đồng tâm thường phổ biến trong dây quấn của động cơ một pha và động cơ 3 pha có công suất nhỏ
Hình 1.7: Nhóm bối dây đồng tâm
+ Cu ộn dây: Cuộn dây (còn gọi là 1 pha) là tập hợp nhiều nhóm bối dây được
đấu lại với nhau và thông qua các cách đấu dây để hình thành các từ cực N, S xen
kẻ nhau trong cùng một pha (các từ cực luôn là số chẳn)
+ Góc điện: Góc điện là đại lượng được tính theo thời gian, có đơn vị tính là
độ điện, khác với độ hình học
Trong thực hành, để bố trí các nhóm bối dây trên stato ở vị trí chính xác trên mỗi khoảng của các bước từ cực trong cùng một pha hoặc hai pha kế tiếp nhau trên một bộ dây quấn nhất định trước hết ta tính góc lệch pha giữa hai rãnh liên tiếp (tính theo góc điện) hoặc góc lệch pha giữa hai pha kế tiếp nhau (tính theo đơn vị rãnh)
Góc lệch pha giữa hai rãnh kế tiếp nhau tính theo độ hình học
Trang 1100: góc lệch pha tính theo góc điện
Khoảng cánh lệch pha giửa hai pha tình theo số rãnh
1.4 Cách đấu các bối dây:
+Đấu dây các nhóm bối dây tạo từ cực thật: Trong cách đáu này, các nhóm bối
dây trong cùng một pha được bố trí sát nhau và được nối dây giữa các nhóm, sau cho dong điện qua các nhóm tạo thành các từ cực N, S xen kẻ nhau Đặc điểm cách đấu này có số nhóm bbói trong một pha bằng số từ cực; khi đấu dây có thể áp dụng quy tắc “Cuối – Cuối” hoặc “Đầu – Đầu”
Hình 1.8 Đấu dây tạo từ cực thật
+ Đấu dây các nhóm bối tạo từ cực giả:
Hình 1.9 Đấu dây cực từ giả
Trang 12Khi muốn đấu dây tạo từ các cực giả cùng dấu hay còn goi là cách đấu dây tạo
từ cực giả thì buộc phải bố trí các nhóm bối trong cùng một pha phải cách xa nhau
ít nhất một rãnh trống Khi đấu dây phải áp dụng quy tắc “Đầu – Cuối” hoặc “Cuối – Đầu” Bằng cách nối các nhóm này với đàu các nhóm kế tiếp, như thế mới tạo được các từ cực cùng dấu
Đặc điểm của cách đáu này, có số nhóm bối trong cùng một pha bằng ½ số từ
cực, cách đấu này áp dụng khi 2p = 2
Hình 1.10 Mô hình dây quấn tạo cực từ động cơ Trong quá trình đấu dây các nhóm bối dây trong một pha ở trường hợp q nguyên ta áp dụng theo qui tắc sau:
- Khi tổng số nhóm bối dây trong một pha bằng số đôi cực P ta áp dụng đấu cực giả
- Khi tổng số nhóm bối dây trong một pha bằng số cực 2P ta áp dụng đấu cực
thật
2.Các bước vẽ sơ đồ trải dây quấn
Phương pháp xây dựng sơ đồ khai triển dây quấn một lớp của động cơ được thể
hiện theo trình tự các bước sau:
+ Bước 1 : Xác định tổng số rãnh của lõi thép stato, (kí hiệu: Z) từ đó ta kẻ các
đoạn thẳng song song cách đều ứng với số rãnh stato, sau đó đánh số thứ tự từ 1 đến Z
Trang 13
+ Bước 2 : Tính bước cực và dựa vào đó để phân ra các cực từ trên stato
+ Bước 3 : Tính số rãnh phân bố cho mỗi pha trên mỗi bước cực từ
Trong đó: m: số pha, trường hợp động cơ 1 pha thì lấy m = 2 Ta thấy trong
tất cả các sơ đồ dây quấn đồng khuôn đơn giản có bước bối dây là bước
đủ thì y =
+ Bước 4 : Phân bố số rãnh stato cho từng pha dây quấn, căn cứ theo các giá trị
( ừatìm được, sau đó căn cứ vào trị số q ta chia các rãnh trên mỗi bước cực cho các pha
+ Bước 5: Tính góc lệch pha giữa hai pha kế tiếp nhau tính theo số rãnh
Căn cứ vào góc lệch pha, xác định các đầu ra của các pha theo trình tự sơ đồ trên mồi khoảng của bước cực
+ Bước 6 : Xây dựng sơ đồ khai triển cho mỗi pha dây quấn, ta thực hiện các
công đoạn sau:
- Vẽ sơ đồ khai triển từng nhóm bối dây cho một pha tương ứng với q đã tính
- Các nhóm bối dây được hình thành bằng cách liên kết các cạnh của các bối dây của một pha ở hai bước cực kế tiếp nhau theo các kiểu đồng khuôn, đồng tâm,
tập trung hay phân tán v.v
- Nối dây giữa các nhóm bối dây trong cùng một pha sao cho khi dòng điện chạy trong nhóm bối dây của các từ cực đúng bằng số cực của động cơ
Trang 143 V ẽ sơ đồ trải dây quấn thông dụng:
*Sơ đồ động cơ không đồng bộ 1 pha (Z =24; 2p = 2; QA = 8; QB = 4)
Sơ đồ động cơ 1 pha (Z = 24; 2P = 2)
*Sơ đồ động cơ không đồng bộ 1 pha (Z =24; 2p = 2; QA = QB = 10)
Hình Sơ đồ động cơ 1 pha (Z = 24; 2P = 2)
Trang 15
*Sơ đồ dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha nhiều cấp tốc
độ
Trang 16Bài 2: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha một lớp
có số rãnh dây quấn chính bằng số rãnh dây quấn phụ (ZA=ZB)
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được phương pháp quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha có (ZA = ZB);
- Vẽ đúng sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha một lớp có số rãnh dây quấn chính bằng số rãnh dây quấn phụ theo số đôi cực và số rãnh stato cho trước;
- Xây dựng được quy trình quấn dây;
- Quấn được bộ dây stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha một lớp có số rãnh dây quấn chính bằng số rãnh dây quấn phụ theo số liệu cho trước theo các yêu cầu kỹ thuật;
- Tẩm sấy được bộ dây quấn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp
1.Sơ đồ trải dây quấn
*VD2: Sơ đồ trải cuộn dây stato ĐC KĐB 1 pha kiểu tụ điện, có số rãnh
pm
rãnh,
Trong đó cuộn làm việc chiếm 4 rãnh, cuộn khởi động chiếm 2 rãnh Cả hai
cuộn dây khởi động và làm việc đều dùng được phương pháp bổ đôi như vậy sẽ dễ
lồng dây Ta có:
+ Số bối dây trong một tổ bối cuộn làm việc là 4 2
q bối, tổ bối đôi
+ Số bối dây trong một tổ bối cuộn khởi động là 4 2
q bối, tổ bối đơn
- Bước dây quấn y: 24 6
Z y
p
rãnh (bối lớn nhất)
Trang 17Ta có sơ đồ trải bộ dây như hình vẽ (Hình 3)
Hình 3 Sơ đồ trải cuộn dây Stato ĐCKĐB 1 pha
cơ
- Dụng cụ nghề điện
- Vam
- Bút dấu
- Tháo động cơ điện xoay chiều không đồng bộ
- Đánh dấu
Trang 18việc, khởi động
+ Lấy mấu bước quấn dây;
- Giấy, bút, thước - Vtrãi dây quẽ lại sơ đồ ấn
động cơ điện xoay chiều không đồng bộ
dạng rãnh stato
- Xác định số bối,
số bối trong1 nhóm của dây quấn chính và dây quấn phụ chính xác
- Kích thước các
bối dây: dây
quấn chính, dây quấn phụ hợp lý
- Dụng cụ nghề điện
- Xác định thươc các bối dây
4 V ệ sinh sta-to - Sạch sẽ, xoi hết
giấy cách điện trong rãnh
- Dao
- Mũi xoi
- Giẻ lau
- Vệ sinh răng rãnh động cơ
- Đo dây điện từ
- Nhận dạng dây điện từ, bìa cách điện, ống gen cách điện
Trang 19- Khoan
- Dũa gỗ
- Làm khuôn quấn động cơ -
6 2 Quấn các bối
dây
- Không bị bẽ gập, không bong cách điện
- Đúng số vòng
- Khuôn quấn
- Bàn quấn - Quấn dây vào khuôn
- Sai số vòng dẫn đến sai các thông số
kỹ thuật của động cơ
7 Lót gi ấy cách
điện rãnh
- Cách điện toàn
bộ diện tích rãnh
- Giấy cách điện
- Kéo
- Lót giấy cách điện rãnh
với nhau, nằm trong giấy cách điện rãnh và không bị bong lớp cách điện
- Các nhóm bối dây
- Dao tre
- Đưa các cạnh tác dụng vào rãnh
- Không được dùng
dụng cụ
bằng kim loại
8 2 Đậy nắp
mIệng rãnh
- Đậy kín miệng rãnh, dây không tuột ra ngoài giấy cách điện
- Giấy cách điện
- Kéo
- Đậy nắp mIệng rãnh
Trang 20- Các nhóm bối dây
- Dao tre
- Đưa các cạnh tác dụng vào rãnh
- Không được dùng dụng cụ
bằng kim loại
9 2 Đậy nắp
miệng rãnh
- Đậy kín miệng rãnh, dây không
tuột ra ngoài giấy cách điện
- Giấy cách điện
- Kéo
- Đậy nắp mIệng rãnh
9 3 Nêm chặt
miệng rãnh
- Chắc chắn, độ chặt vừa phải
- Không cao hơn
miệng rãnh
- Tre
- Dao
- Nêm tre miệng rãnh
- Giấy cách điện
- Kéo
- Dao tre
- Cách pha các nhóm bối dây
cuộn chính và
cuộn phụ
Trang 213 Kiểm tra vận hành
Ngoài ra khi lắp ráp động cơ điện xoay chiều 3 pha trước khi chạy thử cũng cần
kiểm tra các thông số kĩ thuật gồm:
- Kiểm tra phần cơ
Trục động cơ điện phải quay trơn: Máy nén khí, bơm nước, quạt gió là việc quan
trọng và cần thiết, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa những rủi ro như: Chập điện, cháy động cơ
Đây là việc bảo trì phòng ngừa căn cứ vào những thông số kĩ thuật được kiểm tra giúp doanh nghiệp có những phát hiện sớm nhưng nguy cơ tiềm ẩn và có kế hoạch bảo dưỡng phù hợp làm tăng tuổi thọ cho động cơ và an toàn cho người vận hành, ổn định sản xuất
- Điện trở cách điện
+ Dùng Mega ôm để thang 500v đối với động cơ đã qua sử dụng, thang đo 1000v nếu là động cơ mới
+ Kiểm tra đo các pha với vỏ động cơ
+ Kiểm tra các pha với nhau ( phải tháo điểm nối chung để 6 dây riêng ra)
+ Tiêu chuẩn đạt từ 0.5 Mega ôm trở lên đối với động cơ hạ thế là có thể chạy được
+ Nếu chỉ số đo được dưới 0.3 Mega ôm là động cơ bị ẩm hoặc bị quá nhiều bụi
bẩn dẫn điện không đạt yêu cầu kĩ thuật phải làm sạch, sấy khô
+ Đồng hồ vọt lên chỉ số bằng 0 thì động cơ đã bị hỏng ( chạm mát, chạm pha)
phải tháo ra sửa hoặc quấn lại
Hình 2.1 Đo điện trở cách điện
Trang 22- Kiểm tra khi chạy thử không tải và có tải bằng Ampe kìm
+Cho chạy không tải trước,
+ Dòng không tải 3 pha phải bằng nhau, dòng điện không được vượt quá mực độ quy định ở bảng 2.1
Chú Thích:
+ Trong bảng là giá trị trung bình dòng điện đo được không tải không cao hơn
mức độ này là động cơ tốt, nếu cao hơn quy định thì có thể là do quấn sai, thiếu vòng dây, đấu dây sao, khe hở không khí không đều hoặc bi bạc bị mòn, gia công
+ Khi kiểm tra động cơ có tải ( động cơ 3~380v) 1kw thì tương đương với 2A trở
lại là động cơ chạy được bình thường
Ví dụ: Động cơ KĐB 3~380v có P=7.5kw, 1450 Rpm
- Dòng tải định mức sẽ là Iđm = 7,5*2 = 15A
- Chạy không tải sẽ là: 15*0.45 = 6.75A ( +/- 6.5A) tra theo bảng 2.1
- Chạy có tải đo được dưới hoặc bằng 15A, nếu có điều kiện dùng tốc độ kế kiểm tra tốc độ sẽ chỉ 1450 v/ph trở lên là động cơ đủ điều kiện làm việc lâu dài, không nóng quá mức cho phép
Trang 234.Tẩm cách điện
Trong công nghiệp sản xuất máy điện, việc sấy và tẩm chất cách điện (sơn cách điện / verni cách điện) cho stato động cơ rất quan trọng Trong các trường hợp sửa chữa nhỏ, đơn chiếc, việc tẩm sấy động cơ còn khá hạn chế Nhưng nếu biết
kỹ thuật sấy tẩm, và làm đúng phương pháp thì vẫn đảm bảo chất lượng và tuổi thọ cho động cơ
Việc tẩm sấy cách điện cho dây quấn động cơ nhằm mục đích:
+ Tránh cho bộ dây quấn bị ẩm
+ Nâng cao độ chịu nhiệt
+ Tăng độ bền cách điện
+ Tăng cường độ bền cơ học
+ Chống được sự xâm thực của hóa chất
- Công việc sấy tẩm động cơ gồm có 3 giai đoạn:
+ Sấy khô trước khi tẩm
+ Tẩm verni cách điện (sơn cách điện) vào bộ dây quấn
+ Sấy khô sơn cách điện trên bộ dây
- Phương pháp tẩm sấy bằng tia hồng ngoại
Cách sấy này khác với cách sấy nhiệt bằng điện trở Chủ yếu nhờ vào khả năng
hấp thụ năng lượng bức xạ do tia hồng ngoại để biến thành nhiệt năng và bề mặt
của vật được sấy Như thế chất cách điện được làm khô dần từ lớp bên trong ra phía bên ngoài
Tia hồng ngoại được sản xuất ra bởi bóng đèn có tim khi được cho thắp sáng đỏ Vì
vậy nguồn điện cung cấp cho đèn sấy nên giảm thấp 20-30% điện áp định mức của đèn Để tăng cường sự phản xạ nhiệt và phân phối đều nhiệt lượng nên lót kim loại sáng bóng bên trong tủ sấy Thông thường cứ 1m3 cần 2-3Kw
Trang 24
- Phương pháp tẩm sấy bằng dòng điện
Phương pháp này cho dòng điện vào bộ dây quấn và dùng dây quấn tỏa nhiệt để
tự sấy khô chất cách điện đã tẩm Như thế nhiệt tỏa ra từ bên trong làm bay hơi dung môi, khô nhanh chất cách điện
Khi sấy động cơ, điện áp đưa vào bộ dây quấn khoảng 15-20% điện áp định mức của bộ dây quấn, các cuộn pha được mắc nối tiếp với nhau thành tam giác hở Dòng điện qua bộ dây quấn có thể bằng dòng điện định mức Cần trang bị 1 rơ le bảo vệ
để tránh dòng điện sấy vượt quá định mức Thời gian sấy ít nhất 10 giờ Sau khi sấy xong phải kiểm tra điện trở cách điện bằng me gôm kế (500V) Ở nhiệt độ còn nóng 95-100°C điện trở cách điện của Stato ít nhất phải lớn hơn 1Mê ga ôm
- Phương pháp tẩm sấy bằng điện trở nhiệt
Phương pháp này là dùng điện trở sấy phát sinh nhiệt Dùng nhiệt phát sinh đó đưa qua bộ dây động cơ
Các cơ sở sửa chữa nhỏ lẻ thường dùng bóng đèn Halogen công suất lớn
(150-250W) thắp trong lòng stato để sinh nhiệt
VIHEM motor dùng hai phương pháp sấy: là lò sấy tuần hoàn và lò tẩm sấy chân không
Lò sấy tuần hoàn của Việt - Hung là lò có thể tích lớn, đủ khả năng sấy động cơ đến 10.000kW hay hàng trăm động cơ nhỏ cung một lúc Lợi thế của Lò sấy tuần hoàn là khống chế và kiểm soát được nhiệt độ sấy trong lò Chính vì thế, chất lượng sấy sẽ đảm bảo chất lượng kỹ thuật của bộ dây stato động cơ sau khi tẩm sấy
Trang 25
Bài 3: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB 1 pha một lớp có số rãnh dây quấn chính bằng 2 lần số rãnh dây quấn phụ (ZA = 2ZB)
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được phương pháp quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha
có (ZA = 2ZB)
- Vẽ đúng sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha một lớp có số rãnh dây quấn chính bằng 2 lần số rãnh dây quấn phụ theo số đôi cực và số rãnh stato cho trước;
- Xây dựng được quy trình quấn dây;
- Quấn được bộ dây stato động cơ đện xoay chiều KĐB một pha một lớp có số rãnh dây quấn chính bằng 2 lần số rãnh dây quấn phụ theo số liệu cho trước theo các yêu cầu kỹ thuật;
- Tẩm sấy được bộ dây quấn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp
1 Sơ đồ trải dây quấn
2 3
1 3
24 2
1
p
Z y
y A B
Trang 26- Quy luật phân bố dây quấn của các pha
Pha A: (1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10) và (13, 14, 15, 16, 19, 20, 21, 22)
Pha B: (5, 6, 11, 12) và (17, 18, 23, 24)
- Sơ đồ triển khai dây quấn
Kiểu dây quấn này có nhược điểm là phần đầu nối rất dài tốn nhiều dây quấn
Số nhóm phần tử dây quấn mỗi pha bằng số đôi cực từ
Hình 3.1 Sơ đồ động cơ 1 pha (Z = 24; 2P = 2) (ZA = 2ZB)
cơ
- Dụng cụ nghề điện
- Vam
- Bút dấu
- Tháo động cơ điện xoay chiều không đồng bộ
- Đánh dấu
Trang 27dạng rãnh stato
- Xác định số bối,
số bối trong1 nhóm của dây quấn chính và dây quấn phụ chính xác
- Kích thước các
bối dây: dây
quấn chính, dây quấn phụ hợp lý
- Dụng cụ nghề điện
- Xác định thươc các bối dây
4 V ệ sinh
sta-to
- Sạch sẽ, xoi hết giấy cách điện trong rãnh
- Dao
- Mũi xoi
- Giẻ lau
- Vệ sinh răng rãnh động cơ
- Chuẩn
bị thiếu dẫn đến lãng công
- Sai kích thước, kiểu loại ảnh hưởng đến chất lượng động cơ
Trang 28- Khoan
- Dũa gỗ
- Làm khuôn quấn động cơ -
6 2 Quấn các
bối dây
- Không bị bẽ gập, không bong cách điện
- Đúng số vòng
- Khuôn quấn
- Bàn quấn - Qukhuôn ấn dây vào
- Sai số vòng dẫn đến sai các thông số
kỹ thuật
của động cơ
- Giấy cách điện
- Kéo
- Lót giấy cách điện rãnh
- Các nhóm bối dây
- Dao tre
- Đưa các cạnh tác dụng vào rãnh
- Không được dùng
dụng cụ bằng kim loại
Trang 298 2 Đậy nắp
mIệng rãnh
- Đậy kín miệng rãnh, dây không tuột ra ngoài giấy cách điện
- Giấy cách điện
- Kéo
- Đậy nắp mIệng rãnh
8 3 Nêm chặt
miệng rãnh
- Chắc chắn, độ chặt vừa phải
- Không cao hơn
miệng rãnh
- Tre
- Dao
- Nêm tre miệng rãnh
- Các nhóm bối dây
- Dao tre
- Đưa các cạnh tác dụng vào rãnh
- Không được dùng dụng cụ bằng kim loại
9 2 Đậy nắp
miệng rãnh
- Đậy kín miệng rãnh, dây không tuột ra ngoài giấy cách điện
- Giấy cách điện
- Kéo
- Đậy nắp mIệng rãnh
9 3 Nêm chặt
miệng rãnh - Chắc chắn, độ chặt vừa phải
- Không cao hơn miệng rãnh
- Tre
- Dao
- Nêm tre miệng rãnh
Trang 30- Giấy cách điện
- Kéo
- Dao tre
- Cách pha các nhóm bối dây cuộn chính và cuộn phụ
- Dao, kìm cắt, kéo
- ống gen cách điện
- Đọc sơ đồ trãi
- Hàn nối dây các nhóm bối
- Nối sai
sơ đồ
dẫn đến
sự cố đối với động cơ
12 Đai cột hai
đầu dây
- Chắc chắn
- Không chạm rôto, nắp chắn khi lắp ráp
- Dây đai - Cách đai cột
hai đầu dây
- Sấy đúng qui trình:
- Đảm bảo cách điện theo yêu
cầu
- Sơn cách điện
- Lò sấy hoặc bóng đèn
- Sơn tẩm động
cơ
- Sấy động cơ
- Sấy khô mới được đóng điện
14 Lắp lại các
b ộ phận của
động cơ
- Lắp động cơ đúng trình tự và đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật
- Dụng cụ nghề điện
- Nêm gỗ
- Đông cơ điện xoay chiều không đồng bộ
Trang 31=0)
- Trị số điện trở các cuộn dây đúng theo thông
số kỹ thuật
- Đồng hồ VOM
- Phương pháp kiểm tra nguội dây quấn động
cơ
- Sử dụng đòng
hồ VOM đo điện trở dây dẫn
(Rcđ >0 5 M)
- Đồng hồ mê gôm mét
- Phương pháp kiểm tra nguội dây quấn động
cơ
- Sử dụng đòng
hồ Mê gôm mét đo điện trở cách điện
- Điện trở cách điện đạt yêu cầu mối được đóng điên
theo tiêu chuẩn (Rcđ >0 5 M)
- Đòng hồ mê gôm mét
- Phương pháp kiểm tra nguội dây quấn động
chiều không đồng bộ 1 pha
17 Đóng điện
ch ạy thử
- Đảm bảo dòng điện cuộn dây chính và dòng điện cuôn dây
phụ không tải theo yêu cầu
Trang 3218 Hoàn công - Máy hoạt động
tốt
- Thu dẹp các dụng cụ thiết bị vào nơI qui định
- Viết phiếu nghiệm thu đúng qui định
- Làm vừa lòng khách hàng
- Thực hiện vệ sinh công nghiệp, bảo quản dụng cụ cầm tay đo kiểm, lập phiếu nghiệm thu bàn giao
3 Nh ững sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục:
STT NHỮNG HƯ
1 Lồng bin dây
bị rối Dùng dao tre lèn dây vào rãnh stato
Chải dây, vê dây ít một nhẹ nhàng
2 Dây quấn bị
sước cách
điện
-Không -Trải dây quá nhiều, dây bị rối, kẹt vào miệng rãnh
-Sát parafin vào miệng rãnh stato
- Chải dây, vê dây ít một nhẹ nhàng
3 Dây quấn bị
đứt Vào dây rối, dao tre trải quá mạnh tay Không làm rối dây, thao tác nhẹ nhàng
4 Lồng dây sai Lồng dây không theo thứ tự
trên sơ đồ trải Kiểm tra bin dây đúng theo sơ đồ
5 Bộ dây cách
điện kém (do,
chạm vỏ)
-Giấy cách điện bị rách, có sợi dây nằm ngoài giấy cách điện
-Bìa cách điện kém, không kín
- Không làm hỏng giấy cách điện
- Chú ý khi lồng dây -Đo cách điện bộ dây
6 Đấu dây sai Đấu dây không đúng sơ đồ
trải Đấu dây phải theo sơ đồ
Trang 33chữa nhỏ, đơn chiếc, việc tẩm sấy động cơ còn khá hạn chế Nhưng nếu biết
kỹ thuật sấy tẩm, và làm đúng phương pháp thì vẫn đảm bảo chất lượng và tuổi thọ cho động cơ
Việc tẩm sấy cách điện cho dây quấn động cơ nhằm mục đích:
+ Tránh cho bộ dây quấn bị ẩm
+ Nâng cao độ chịu nhiệt
+ Tăng độ bền cách điện
+ Tăng cường độ bền cơ học
+ Chống được sự xâm thực của hóa chất
- Công việc sấy tẩm động cơ gồm có 3 giai đoạn:
+ Sấy khô trước khi tẩm
+ Tẩm verni cách điện (sơn cách điện) vào bộ dây quấn
+ Sấy khô sơn cách điện trên bộ dây
Hình 3.2 Sấy động cơ điện
5 Kiểm tra vận hành
Ngoài ra khi lắp ráp động cơ điện xoay chiều 3 pha trước khi chạy thử cũng cần kiểm tra các thông số kĩ thuật gồm:
- Kiểm tra phần cơ
Trục động cơ điện phải quay trơn: Máy nén khí, bơm nước, quạt gió là việc quan
trọng và cần thiết, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa những rủi ro như: Chập điện, cháy động cơ
Đây là việc bảo trì phòng ngừa căn cứ vào những thông số kĩ thuật được kiểm tra giúp doanh nghiệp có những phát hiện sớm nhưng nguy cơ tiềm ẩn và có kế
hoạch bảo dưỡng phù hợp làm tăng tuổi thọ cho động cơ và an toàn cho người vận hành, ổn định sản xuất
- Điện trở cách điện
+ Dùng Mega ôm để thang 500v đối với động cơ đã qua sử dụng, thang đo 1000v
nếu là động cơ mới
+ Kiểm tra đo các pha với vỏ động cơ
+ Kiểm tra các pha với nhau ( phải tháo điểm nối chung để 6 dây riêng ra)
Trang 34+ Tiêu chuẩn đạt từ 0.5 Mega ôm trở lên đối với động cơ hạ thế là có thể chạy được
+ Nếu chỉ số đo được dưới 0.3 Mega ôm là động cơ bị ẩm hoặc bị quá nhiều bụi bẩn dẫn điện không đạt yêu cầu kĩ thuật phải làm sạch, sấy khô
+ Đồng hồ vọt lên chỉ số bằng 0 thì động cơ đã bị hỏng ( chạm mát, chạm pha) phải tháo ra sửa hoặc quấn lại
Hình 2.1 Đo điện trở cách điện
- Kiểm tra khi chạy thử không tải và có tải bằng Ampe kìm
+Cho chạy không tải trước,
+ Dòng không tải 3 pha phải bằng nhau, dòng điện không được vượt quá mực độ quy định ở bảng 2.1
Chú Thích:
+ Trong bảng là giá trị trung bình dòng điện đo được không tải không cao hơn mức độ này là động cơ tốt, nếu cao hơn quy định thì có thể là do quấn sai, thiếu vòng dây, đấu dây sao, khe hở không khí không đều hoặc bi bạc bị mòn, gia công
Trang 35Chú thích:
+ Thông thường khi chạy hết tải, tốc độ quay của roto giảm xuống tới tôc độ định
mức ( 1,5 - 2% ở động cơ công suất lớn, 5-6% với động cơ công suất nhỏ)
Kinh Nghiệm:
+ Khi kiểm tra động cơ có tải ( động cơ 3~380v) 1kw thì tương đương với 2A trở lại là động cơ chạy được bình thường
Ví dụ: Động cơ KĐB 3~380v có P=7.5kw, 1450 Rpm
- Dòng tải định mức sẽ là Iđm = 7,5*2 = 15A
- Chạy không tải sẽ là: 15*0.45 = 6.75A ( +/- 6.5A) tra theo bảng 2.1
- Chạy có tải đo được dưới hoặc bằng 15A, nếu có điều kiện dùng tốc độ kế
kiểm tra tốc độ sẽ chỉ 1450 v/ph trở lên là động cơ đủ điều kiện làm việc lâu dài, không nóng quá mức cho phép
Trang 36Bài 4: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha 3 cấp tốc độ
(động cơ quạt bàn)
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được phương pháp quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB một pha
3 cấp tốc độ;
- Vẽ đúng sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB một pha 3 cấp tốc độ (động cơ quạt bàn);
- Xây dựng được quy trình quấn dây;
- Quấn được bộ dây stato động cơ đện xoay chiều KĐB một pha 3 cấp tốc độ theo số liệu cho trước theo các yêu cầu kỹ thuật;
- Tẩm sấy được bộ dây quấn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp
1 Sơ đồ trải dây quấn
Nhưng động cơ có công suất nhỏ người thợ sửa chữa máy điện phải nắm được công việc tháo lắp động cơ và thao tác thành thạo
- Trước khi tháo quạt bàn phải quan sát và kiểm tra quạt bàn về phần cơ, xem trục quay có trơn không
- Với những quạt bàn mất nhãn mác và vỏ không đồng nhất khuôn dạng thì ta phải
lấy dấu trước
+ Cắt nguồn điện, tháo đầu bót đây ở đầu hộp cực quạt bàn
Trang 37+ Dùng giẻ lau chùi và vệ sinh bên ngoài vỏ
+ Quan sát, đánh dấu những điểm dẽ nhầm lẫn(các chi tiết có hình dạng giống nhau)
+ Ghi lại thông số trên nhãn máy và giải thích được thông số
2.Trình t ự quấn quạt bàn:
+ Chuẩn bị dụng cụ thiết bị:
+Dụng cụ tháo lắp máy điện
+Thiết bị kiểm tra máy điện
+ Tháo lồng bảo hiểm mặt trước, tháo cách quạt , tháo lồng bảo hiểm mặt sau,
… tháo củ quạt
+ Sau khi tháo xong cần phải kiểm tra và vệ sinh sạch sẽ rôto, bộ dây quấn stato
quạt bàn, kiểm tra độ trơn dầu mỡ của vòng bi, ổ bạc
+ Tháo dỡ lần lượt từng vòng dây theo đường miệng rãnh Phương pháp này chỉ
áp dụng được khi lên kết giữa các vòng dây không chặt chẽ lắm hoặc sau khi đã áp
dụng phương pháp thứ nhất
Hình 4.2 Khuân quấn Quấn dây: Sau khi đã hoàn thiện khuôn quấn và má ốp tiến hành quấn các bối dây hoặc nhóm bối dây Trước hết gá khuôn và má ốp lên máy quấn theo đúng chiều và vặn vít cố định thật chắc chắn Đặt ở các đỉnh khuôn quấn một đoạn dây gai để khi quấn dây xong sẽ buộc cố định đỉnh các bối dây Một tay quay đều máy quấn dây, một tay giữ dây điều khiển chạy đều trên khuôn quấn cho đến khi đủ số vòng dây mỗi cuộn và đủ số cuộn dây Buộc cố định 2 đỉnh các cuộn dây sau đó dỡ các cuộn dây ra khỏi khuôn… Hình vẽ dưới đây giới thiệu cấu tạo máy quấn dây đơn giản
Trang 38BẢNG TRÌNH TỰ LỒNG DÂY VÀO STATO QUẠT BÀN
STT CÔNG
VIỆC THAO TÁC
D/C, VẬT LIỆU KỸ THUẬT MỸ THUẬT
- Lồng các bin dây (1-4); (5-8); (9-12);
(13-16)
Tạo hình bin dây
Lồng cạnh bên trái trước cạnh bên phải sau
- Chải dây, vê dâyvào rãnh Úp bìa cách điện, nêm miệng rãnh
- Tạo hình hai đầu bin dây, kiểm tra thông mạch và cách điện
Stato quạt bàn, parafin, bìa úp, cuộn dây lam việc, dao tre, đồng
hồ van năng
-Miệng rãnh stato phải trơn, hai cạnh tác dụng phải thẳng
-Vị trí các bin dây cuộn làm việc đúng
sơ đồ trải, bin dây không được rối, đứt, chạm vỏ, bìa úp kín, nêm chặt
-Bin dây thông mạch
và cách điện tốt
Vị trí các cuộn dây cân xứng, các sợi dây sóng mượt Đầu cuộn bin dây đều, gon đẹp
- Lồng các bin dây (3-6); (7-10); (11-14); (15-2)
Tạo hình bin dây,chải dây, vê dâyvào rãnh Úp bìa cách điện, nêm miệng rãnh
- Tạo hình hai đầu bin dây, kiểm tra thông mạch và cách điện
- Cuộn dây khởi động
- Dụng
cụ thiết
bị như trên
- Hai cạnh tác dụng của bin dây phải thẳng
-Vị trí các bin dây cuộn khởi động đúng
sơ đồ trải, bin dây không được rối, đứt, chạm vỏ, bìa uúp kín, nêm chặt
-Bin dây thông mạch
- Cuộn dây điều
-Vị trí các bin dây cuộn điều tốc đúng sơ
đồ trải, bin dây không
Như trên
Trang 39tốc
- Dụng
cụ thiết
bị như trên
3 Các sai h ỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục
STT SAI HỎNG NGUYÊN NHÂN CÁCH KHẮC PHỤC
1 Lồng sai rãnh Không theo sơ đồ trải Đếm đúng rãnh mới vào
3 Chạm vỏ Dây quấn nằm ngoài
giấy cách điện Quan sát, không đẻ các sợi dây nằm ngoài giấy
cách điện
-
Trang 40Bài 6:V ẽ sơ đồ trải dây quấn Stato động cơ điện xoay chiều
KĐB 3 pha
Mục tiêu của bài:
-Trình bày được phương pháp vẽ sơ sồ trải dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha;
- Vẽ được sơ đồ trải dây quấn stato động cơ điện KĐB ba pha theo các số liệu cho trước;
- Có tính tỷ mỉ, chính xác và an toàn vệ sinh công nghiệp
1 M ột số khái niệm cơ bản của bộ dây quấn
Dây quấn máy điện quay nói chung là bộ phận chính để thực hiện sự biến đổi năng lượng cơ điện trong máy Một cách tổng quát có thể chia dây quấn máy điện quay ra làm hai loại: dây quấn phần cảm (dây quấn kích từ) và dây quấn phần ứng
+ T ừ cực: được hình thành bởi một bối dây hay nhóm bối dây sau cho khi dòng
điện đi qua sẻ tạo được các từ cực N, S xen kẻ kế tiếp nhau trong cùng các nhóm
bối dây của 1 pha, số lượng từ cực N, S luôn là số chẳn
Ví dụ: Động cơ tốc độ 1500 vòng / phút có tổng số rãnh trên stato Z= 36 rãnh
Bước từ cực bằng:
Vậy tâm của từ cực N ở rãnh số 1 thì tâm của từ cực S kế tiếp ở rãnh số 10
+ B ối dây: Là tập hợp nhiều vòng dây, được quấn nối tiếp với nhau và được
bố trí trên stato với hình dạng đã định trước, thì đoạn nằm trong rãnh được gọi là cạnh dây, còn phần ở ngoài rãnh là đầu nối của hai cạnh tác dụng Bước bối dây là