1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện (Nghề Điện dân dụng)

99 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của mô đun: - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý các loại đèn, các mạch đèn chiếu sáng cơ bản; - Thiết kế và lắp đặt được mạng cung cấp điện các công trình sử dụng điện một pha

Trang 1

0

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN

NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: QĐ-TCGNB ngày…….tháng….năm

2017 của Trường cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Ninh Bình, năm 2019

Trang 2

1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

2

LỜI GIỚI THIỆU

Nội dung của giáo trình đã được xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa những nội dung được giảng dạy ở các trường kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa Đề cương của giáo trình đã được thông qua Khoa Cơ Điện và Ban giám hiệu trường đã được nhận được nhiều ý kiến thiết thực giúp cho tác giả biên soạn phù hợp hơn

Giáo trình do các nhà giáo đã có kinh nghiệm giảng dạy tại trường biên soạn Giáo trình được biên soạn gắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới

và biên soạn theo quan điểm mở, nghĩa là đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của các chương trình khung đào tao

Hy vọng nhận được sự đóng góp ý kiến của các độc giả để giáo trình được biên soạn tiếp hoặc tái bản lần sau có chất lượng tốt hơn Mọi đóng góp ý kiến xin gửi về Khoa Cơ Điện trường Cao đẳng cơ giới Ninh Bình

Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia

…., ngày… tháng… năm……

Tham gia biên soạn

1 Phan Văn Thanh (Chủ biên)

2 Nguyễn Ngọc Hoàn

3 Đỗ Thị Nhung

Trang 4

3

MỤC LỤC

Lời giới thiệu 2

Mục lục 3

Mô đun: Kỹ thuật lắp đặt điện 5

Mã mô đun: MĐ17 5

Bài 1 7

Các kiến thức và kỹ năng cơ bản về lắp đặt điện 7

1 Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện 7

1.1.Tổ chức công việc lắp đặt điện 7

1.2 Tổ chức các đội nhóm chuyên môn 8

2 Một số kí hiệu thường dùng 8

2.1 Thiết bị điện, trạm biến áp, nhà máy điện (bảng 1-1) 8

2.2 Bảng, bàn tủ điện (bảng 1-2) 9

2.3 Thiết bị khởi động, đổi nối ( Bảng 1-3) 10

2.4 Thiết bị dùng điện.( bảng 1-4) 10

2.5 Kí hiệu trong lắp đặt điện.(bảng 1-5) 11

3 Các công thức cần dùng trong tính toán 14

3.1 Các công thức kỹ thuật điện 14

3.2 Công thức và bảng để xác định tiết diện dây dẫn và giá trị tổn thất điện áp trên đường dây trên không điện áp tới 1000V 15

4 Các loại sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện 19

4.1 Sơ đồ mặt bằng 20

4.2 Sơ đồ chi tiết 20

4.3 Sơ đồ đơn tuyến 21

4.4 Sơ đồ nguyên lý 21

5 Sử dụng dụng cụ đồ nghề 22

Bài 3 Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng Error! Bookmark not defined 1 Các loại đèn chiếu sáng cơ bản Error! Bookmark not defined. 1 1 Cấu tạo đèn Compac 28

1.2 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của mạch đèn huỳnh quang 29

1.3 Đèn cao áp thủy ngân 45

1.3.1.Cấu tạo, nguyên lý đèn cao áp thủy ngân chấn lưu trong 45

1.3.2 Đèn cao áp thủy ngân chấn lưu ngoài 46

2 Một số lọai mạch điện cơ bản 47

2.1 Mạch đèn đơn giản (mạch đèn tắt mở) 47

2.2 Mạch đèn mắc nối tiếp 49

Trang 5

4

2.3 Mạch đèn mắc song song 49

2.4 Mạch đèn điều khiển hai trạng thái 50

2.5 Mạch đèn điều khiển bốn trạng thái Error! Bookmark not defined 2.6 Mạch tuần tự Error! Bookmark not defined 2.7 Mạch đèn cầu thang Error! Bookmark not defined. 2.8 Mạch đèn hùynh quang 54

2.9 Mạch đèn hành lang 55

2.10 Mạch với thiết bị báo gọi 57

2.11 Mạch điều khiển quạt trần 58

3 Các kích thước trong lắp đặt điện và lựa chọn dây dẫn 58

3.1 Các kích thước hợp lý trong lắp đặt điện 58

3.2 Lựa chọn dây dẫn 59

4 Các phương thức đi dây 72

4.1 Phương pháp phân tải từ đường dây chính 72

4.2 Phương pháp phân tải từ tủ điện chính (tập trung) 73

Bài 4.Lắp đặt mạng điện công nghiệp 64

1 Khái niệm chung về mạng điện công nghiệp 64

1.1 Mạng điện công nghiệp 64

1.2 Yêu cầu chung khi thực hiện lắp đặt 65

2 Lắp đặt mạng điện công nghiệp 66

2 1 Các phương pháp lắp đặt cáp 66

2 2 Lắp đặt tủ điều khiển và phân phối Error! Bookmark not defined. 2.3 Lắp đặt tủ điện động lực 83

Bài 5 Lắp đặt hệ thống nối đất và chống sét 88

1 Khái niệm về nối đất và chống sét trong hệ thống điện công nghiệp 88

1.1 Khái niệm về nối đất 88

1.2 Khái niệm về chống sét 89

2 Lắp đặt hệ thống nối đất 90

2.1 Nối đất tự nhiên bao gồm Error! Bookmark not defined 2.2 Nối đất nhân tạo Error! Bookmark not defined 2.3 Lắp đặt điện cực nối đất Error! Bookmark not defined. 3 Lắp đặt hệ thống chống sét 94

Tài liệu tham khảo 97

Trang 6

5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Kỹ thuật lắp đặt điện

Mã mô đun: MĐ 21

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun Kỹ thuật lắp đặt điện học sau các mô đun/môn học: Điện

kỹ thuật, Đo lường điện, Khí cụ điện, An toàn & tổ chức sản xuất, Vẽ kỹ thuật

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề

Mục tiêu của mô đun:

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý các loại đèn, các mạch đèn chiếu sáng

cơ bản;

- Thiết kế và lắp đặt được mạng cung cấp điện các công trình sử dụng điện một pha cỡ nhỏ;

- Lắp đặt các thiết bị điện đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Thi công lắp đặt đường dây, thiết bị đóng cắt, phụ tải điện theo bản vẽ;

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, ham học hỏi

Trang 7

6

Nội dung của mô đun:

BÀI 1 CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CƠ BẢN VỀ LẮP ĐẶT ĐIỆN

Mã bài:07-B01 Giới thiệu:

Các công trình điện ngày càng phức tạp hơn và có nhiều thiết bị điện quan trọng đòi hỏi người công nhân lắp đặt cũng như vận hành các công trình điện phải có trình độ tay nghề cao, nắm vững các kiến thức và kỹ năng lắp đặt các hệ thống điện

Nội dung bài học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức, kỹ năng

cơ bản về lắp đặt điện nhằm ứng dụng có hiệu quả trong ngành nghề của mình

Mục tiêu:

- Trình bày được các khái niệm và các yêu cầu kỹ thuật trong lắp đặt điện

- Phân tích được các loại sơ đồ lắp đặt một hệ thống điện theo nội dung bài đã học

- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, nghiêm túc trong công việc

Nội dung chính:

1 Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện

Mục tiêu: Cho người học có cái nhìn tổng quát về công việc lắp đặt điện;

1.1.Tổ chức công việc lắp đặt điện

Nội dung tổ chức công việc bao gồm các hạng mục chính sau:

Kiểm tra và thống kê chính xác các hạng mục công việc cần làm theo thiết

kế và các bản vẽ thi công Lập bảng thống kê tổng hợp các trang thiết bị, vật tư, vật liệu cần thiết cho việc lắp đặt

Lập biểu đồ tiến độ lắp đặt, bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, tay nghề bậc thợ, trình độ chuyên môn theo từng hạng mục, khối lượng và đối tượng công việc Lập biểu đồ điều động nhân lực, vật tư và các trang thiết bị theo tiến độ lắp đặt

Soạn thảo các phiếu công nghệ trong đó miêu tả chi tiết công nghệ, công đọan cho tất cả các dạng công việc lắp đặt được đề ra theo thiết kế

Chọn và dự định lượng máy móc thi công, các dụng cụ phục vụ cho lắp đặt cũng như các phụ kiện cần thiết để tiến hành công việc lắp đặt

Xác định số lượng các phương tiện vận chuyển cần thiết

Soạn thảo hình thức thi công mẫu để thực hiện các công việc lắp đặt điện cho các trạm mẫu hoặc các công trình mẫu

Trang 8

7

Soạn thảo các biện pháp an toàn về kỹ thuật

Việc áp dụng thiết kế tổ chức công việc lắp đặt điện cho phép tiến hành các hạng mục công việc theo biểu đồ và tiến độ thi công cho phép rút ngắn được thời gian lắp đặt, nhanh chóng đưa công trình vào vận hành Biểu đồ tiến độ lắp đặt điện được thành lập trên cơ sở biểu đồ tiến độ của các công việc lắp đặt và hoàn thiện Khi biết được khối lượng, thời gian hoàn thành các công việc lắp đặt

và hoàn thiện giúp ta xác định được cường độ công việc theo số giờ - người Từ

đó xác định được số đội, số tổ, số nhóm cần thiết để thực hiện công việc Tất cả các công việc này được tiến hành theo biểu đồ công nghệ, việc tổ chức được xem xét dựa vào các biện pháp thực hiện công việc lắp đặt

Việc vận chuyển vật tư, vật liệu phải tiến hành theo đúng kế hoạch và cần phải đặt hàng chế tạo trước các chi tiết về điện đảm bảo sẵn sàng cho việc bắt đầu công việc lắp đặt

Các trang thiết bị vật tư, vật liệu điện phải được tập kết gần công trình cách nơi làm việc không quá 100m

ở mỗi đối tượng công trình, ngoài các trang thiết bị chuyên dùng cần có thêm máy mài, ê tô, hòm dụng cụ và máy hàn cần thiết cho công việc lắp đặt điện

1.2 Tổ chức các đội nhóm chuyên môn

Khi xây dựng, lắp đặt các công trình điện lớn, hợp lý nhất là tổ chức các đội, tổ, nhóm lắp đặt theo từng lĩnh vực chuyên môn Việc chuyên môn hóa các cán bộ và công nhân lắp đặt điện theo từng lĩnh vực công việc có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, công việc được tiến hành nhịp nhàng không

bị ngưng trệ Các đội nhóm lắp đặt có thể tổ chức theo cơ cấu sau:

 Bộ phận chuẩn bị tuyến công tác: Khảo sát tuyến, chia khoảng cột, vị trí móng cột theo địa hình cụ thể, đánh dấu, đục lỗ các hộp, tủ điện phân phối, đục rãnh đi dây trên tường, sẻ rãnh đi dây trên nền

 Bộ phận lắp đặt đường trục và các trang thiết bị điện, tủ điện, bảng điện

 Bộ phận điện lắp đặt trong nhà, ngoài trời

 Bộ phận lắp đặt các trang thiết bị điện và mạng điện cho các thiết bị, máy móc cũng như các công trình chuyên dụng…

Thành phần, số lượng các đội, tổ, nhóm được phân chia phụ thuộc vào khối lượng và thời hạn hoàn thành công việc

1.3 Một số kí hiệu thường dùng

Mục tiêu:

Đọc và vẽ được các ký hiệu của các thiết bị điện

1.3.1 Thiết bị điện, trạm biến áp, nhà máy điện (bảng 1-1)

Bảng 1-1 Một số các kí hiệu của các thiết bị điện

Trang 9

bộ và máy phát điện một chiều

2 Động cơ điện đồng bộ 11 Nắn điện thuỷ ngân

3 Động cơ điện một chiều 12 Nắn điện bán dẫn

4 Máy phát điện đồng bộ 13 Trạm, tủ, ngăn tụ điện tĩnh

5

Máy phát điện một

chiều 14 Thiết bị bảo vệ máy thu vô tuyến

chống nhiễu loại công nghiệp

6 Một số động cơ tạo thành tổ truyền

7 Máy biến áp 16 Trạm phân phối điện

8 Máy tự biến áp (biến áp tự ngẫu) 17 Trạm đổi điện

Nhà máy điện

A – Loại nhà máy

B – Công suất (MW)

Trang 10

9

TT

1 Bảng, bàn, tủ điều khiển

2 Bảng phân phối điện

3 Tủ phân phối điện (động lực và ánh sáng)

4 Hộp hoặc tủ hàng kẹp đấu dây

5 Bảng điện dùng cho chiếu sáng làm việc

6 Bảng điện dùng cho chiếu sáng sự cố

7 Mã hiệu tủ và bảng điện A – số thứ tự trên mặt bằng

B – mã hiệu tủ

AB

8 Bảng, hộp tín hiệu

1.3.3 Thiết bị khởi động, đổi nối ( Bảng 1-3)

Bảng 1-3 Thiết bị khởi động, đổi nối

Số

1 Khởi động từ 17 Hộp nối dây rẽ nhánh

2 Biến trở 18 Nút điều khiển (số chấm tùy theo

Trang 11

10

7 Hộp đặt máy cắt điện hạ

9 Hộp đặt cầu chảy 25 Tế bào quang điện

10 Hộp có cầu dao và cầu chảy 26 Nhiệt kế thủy ngân có tiếp điểm

11 Hộp cầu dao đổi

12 Hộp khởi động thiết bị điện cao

14 Khóa điều khiển 30 Máy đếm điện (Công tơ)

15 Hộp nối dây hai ngả 31 Chuông điện

16 Hộp nối dây ba ngả 32 Còi điện

Trang 12

1.3.5 Kí hiệu trong lắp đặt điện.(bảng 1-5)

Bảng 1-5 Kí hiệu trong lắp đặt điện

1.3.6 Kí hiệu trong chiếu sáng ( bảng 1-6)

Kí hiệu Tên gọi

Nối với nhau về cơ khí

Vận hành bằng tay

Vận hành bằng tay,

ấn

Vận hành bằng tay, kéo

Vận hành bằng tay, xoay

Vận hành bằng tay, lật

Cảm biến

Ở trạng thái nghỉ

Dây dẫn ngoài lớp trát

Dây dẫn trong lớp trát

Dây dẫn dưới lớp trát

Dây dẫn trong ống lắp đặt

Cáp nối đất

Cuộn dây

Tụ điện

Mở chậm Đóng chậm

Trang 13

12

Bảng 1-6 Kí hiệu trong chiếu sáng

2 Đường dây nguồn 3p, 3 dây pha và 1 dây trung tính

pha, 1 dây trung tính và 1 dây nối đất

3 dây 12/10, và luồn trong ống điện ɸ25

Cầu dao 2 pha: 2P-20A Cầu dao 3pha: 3P-50A

CB 2 Pha 30A: 2P-30A

Trang 14

13

nung sáng và điều chỉnh tốc độ quạt trần

Trang 15

14

– xanh) Dây trung tính và dây nối đất có thể được kí hiệu 2 lọai trong mạch điện với dây trung tính N, dây nối đất PE hoặc với kí hiệu như (hình 1-1)

Hình 1-1 Kí hiệu dây dẫn đặc biệt

1.4 Các công thức cần dùng trong tính toán

Mục tiêu:

Trình bầy và áp dụng được các công thức kỹ thuật điện dùng trong tính toán lắp đặt

1.4.1 Các công thức kỹ thuật điện

a Điện trở một chiều của dây dẫn ở 200C

Trong đó: - điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn , mm2/ km,

+ Đối với dây đồng   18 , 5  mm 2 / km;

+ Đối với dây nhôm   29 , 4  mm 2 / km;

+ Đối với dây hợp kim nhôm   32 , 3  mm 2 / km

L - chiều dài đường dây , km

F - tiết diện dây dẫn, mm2

b Điện trở của dây dẫn ở t0C

rt = r0+r0a(t-200) Trong đó : r0 – điện trở ở 200C,

a - hệ số nhiệt độ

+ Đối với dây đồng a =0,0040;

+ Đối với dây nhôm a = 0,00403  0,00429 ;

+ Đối với dây thép a = 0,0057  0,0062

c Định luật ôm đối với dòng điện một chiều

r

Z   

Trang 16

P   2  2 Công suất dòng xoay chiều một pha

+ Công suất tác dụng P = U.I.cosФ

+ Công suất phản kháng Q = U.I.sinФ

+ Công suất biểu khiến S  P 2  Q 2  U I.

e Công suất dòng xoay chiều 3 pha

+ Công suất tác dụng P  3 UI cos , W

+ Công suất phản kháng Q  3 UI sin , Var

+ Công suất biểu khiến S  3 UI, VA ;

Trong đó: U – điện áp pha với dòng xoay chiều một pha, điện áp dây đối

với dòng điện xoay chiều ba pha, V

I – dòng điện, A

R – điện trở, 

Cosφ - hệ số công suất

– góc lệch pha giữa véc tơ điện áp và véc tơ dòng điện trong

mạch dòng xoay chiều

Cosφ: có giá trị từ 0 tới 1

1.4.2 Công thức và bảng để xác định tiết diện dây dẫn và giá trị tổn thất điện áp

trên đường dây trên không điện áp tới 1000V

Tổn thất điện áp cực đại tính theo phần trăm (ΔU%) trên đọan đường dây

nối từ máy biến áp tới thiết bị tiêu thụ điện xa nhất không được vượt quá 4% đến

6%

Việc xác định tiết diện dây đồng và dây nhôm trần của đường dây trên

không tới 1kV được tiến hành theo công thức:

% U C

M

F  

Trong đó: F - tiết diện dây dẫn, mm2

M: Mụ men phụ tải , kw.m M=P1 (tích của phụ tải – kw với chiều dài đường dây m)

C – hệ số ( xem bảng 1-7)

U

- tổn thất điện áp, %

Ví dụ: Xác định tiết diện dây dẫn của đường dây trên không ba pha bốn dây,

dùng dây nhôm điện áp 400/230V có chiều dài l = 200m Phụ tải của đường dây

P = 15kw, cos = 1 Tổn thất điện áp cho phép  Ucp% =4%

Tính mô men phụ tải M = Pl = 15.200 = 3000 kw.m

Trang 17

16

Xác định tiết diện dây dẫn mỗi pha:

4 50

3000

=

% U C

M F

Kiểm tra lại tổn thất điện áp:

% 4 U

% 85 , 3 16 50

3000

= CF

M

%

U     CP 

Tiết diện dây dẩn chọn thỏa mãn yêu cầu

Trong trường hợp cần xác định tiết diện dây dẫn của đường dây có một vài phụ tải phân bố dọc theo đường dây, ta xác định mô men phụ tải theo công thức

M = P1l1 + P2l2 +P3l3 +…

Trong đó : P1, P2, P3,….- các phụ tải, kW

l1, l2, l3……- độ dài các đoạn đường dây, m

Thay giá trị M tính được vào công thức đã nêu trên

Tiết diện dây được chọn theo tổn thất điện áp cần phải kiểm tra về điều kiện phát nóng theo phụ lục của giáo trình cung cấp điện

(Bảng 1-7) Giá trị hệ số C để xác định tổn thất điện áp trên đường dây dùng dây đồng (M) và dây nhôm (A)

Bảng 1-7 Giá trị hệ số C để xác định tổn thất điện áp Dạng dòng điện, điện

áp và hệ thống phân

phối năng lượng

C Dạng dòng điện,

điện áp và hệ thống phân phối năng lượng

C Dây

đồng Dây nhôm Dây đồng Dây nhôm

Đường dây 3 pha 4 dây

Trang 18

17

Đường dây một pha

hoặc đường dây dòng

điện một chiều 220V 14 8,4

1.4.3 Công suất chịu tải của các loại dây cáp điện thường sử dụng

Mỗi cỡ dây/ cáp (tiết diện ruột dẫn) và mỗi loại dây/cáp có mức chịu tải khác nhau Đối với mục đích nhà ở, hướng dẫn này đưa ra các bảng mô tả công suất chịu tải của các loại dây/cáp như dưới đây Công suất chịu tải nêu trong các bảng này là phù hợp với nhiệt độ môi trường đến 40 độ C và cũng đã xem xét đến vấn đề sụt áp nhằm đảm bảo chất lượng điện sinh hoạt cho nhà ở

(Bảng 1- 8): Công suất chịu tải của cáp Duplex Du-CV, Duplex Du-CX( Cáp Duplex ruột đồng cách điện PVC, cách điện XLPE) đoạn dây nối từ lưới địa phương vào đến nhà

6 mm2 ≤ 8,7 kW ≤ 35 m 22 mm2 ≤ 20,0 kW ≤ 60 m

7 mm2 ≤ 9,5 kW ≤ 40 m 25 mm2 ≤ 21,2 kW ≤ 60 m

8 mm2 ≤ 10,6 kW ≤ 40 m 35 mm2 ≤ 26,2 kW ≤ 70 m Chiều dài đường dây đề nghị sử dụng ở bảng này được tính toán theo độ sụt

áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải Đối với nguồn 1pha 2dây, 220V, sau khi chọn được tiết diện ruột dẫn phù hợp với công suất nhưng chưa phù hợp với chiều dài đường dây mong muốn thì chỉ việc tăng tiết diện lên một cấp (ví dụ tăng từ 3mm2 lên 4mm2) và kiểm tra lại theo công thức dưới đây, nếu thỏa mãn thì tiết diện dây vừa tăng lên là đã phù hợp, nếu chưa thỏa mãn thì tăng tiết diện ruột dẫn lên một cấp nữa và kiểm tra lại như trên cho đến khi thỏa mãn

Trong đó : P = Công suất tính toán để chọn dây, kW

L = Chiều dài đường dây mong muốn, m

S = Tiết diện ruột dẫn của dây, mm2

Bảng 1- 9 Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV( Cáp Điện

Trang 19

Công suất chịu tải Cách điện

PVC(ĐK-CVV)

Cách điện XLPE(ĐK- CXV)

Cách điện PVC(ĐK- CVV)

Cách điện XLPE(ĐK- CXV)

3 mm2 ≤ 6,4 kW ≤ 8,2 kW 10 mm2 ≤ 13,4 kW ≤ 17,0 kW

4 mm2 ≤ 7,6 kW ≤ 9,8 kW 11 mm2 ≤ 14,2 kW ≤ 18,1 kW

5 mm2 ≤ 8,8 kW ≤ 11,2 kW 14 mm2 ≤ 16,6 kW ≤ 20,7 kW 5,5 mm2 ≤ 9,4 kW ≤ 11,9 kW 16 mm2 ≤ 17,8 kW ≤ 22,0 kW

6 mm2 ≤ 9,8 kW ≤ 12,4 kW 22 mm2 ≤ 22,0 kW ≤ 27,2 kW

7 mm2 ≤ 10,8 kW ≤ 13,8 kW 25 mm2 ≤ 23,6 kW ≤ 29,2 kW

8 mm2 ≤ 11,8 kW ≤ 15,0 kW 35 mm2 ≤ 29,0 kW ≤ 36,0 kW Thông thường chiều dài sử dụng Cáp điện kế khá ngắn nên không cần quan tâm đến độ sụt áp

Bảng 1- 10: Công suất chịu tải của dây VC, CV, CVV (Dây đơn cứng, dây điện lực ruột đồngcách điên PVC, cáp điện lực ruột đồng cách điện PVC) đoạn dây trong nhà

Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải

Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải

Trang 20

+ Sơ đồ đơn tuyến (sơ đồ tổng quát)

+ Sơ đồ chi tiết (sơ đồ nối dây)

+ Sơ đồ nguyên lý (sơ đồ kí hiệu)

Trên các sơ đồ điện cần có việc hướng dẫn ghi chú việc lắp đặt:

+ Phương thức đi dây cụ thể từng nơi

+ Lọai dây, tiết diện, số lượng dây

+ Lọai thiết bị điện, loại đèn và nơi đặt

+ Vị trí đặt hộp điều khiển, ổ lấy điện, công tắc

+ Công suất của điện năng kế

Trang 21

Một bản vẽ mặt bằng được biểu diễn với các thiết bị điện cũng được gọi

là sơ đồ lắp đặt Trên sơ đồ mặt bằng đánh dấu vị trí đặt đèn, vị trí đặt các thiết

bị điện thực tế …theo đúng sơ đồ kiến trúc Các đèn và thiết bị có ghi đường liên hệ với công tắc điều khiển hoặc đơn giản chỉ cần vẽ các kí hiệu của các thiết

bị điện ở những vị trí cần lắp đặt mà khômg vẽ các đường dây nối đến các thiết

bị Ví dụ: Trong một căn phòng cần lắp đặt 1 bóng đèn với một công tắc và 1 ổ cắm có dây bảo vệ như (hình1-2)

Hình 1-2 Sơ đồ xây dựng 1.5.2 Sơ đồ chi tiết

Sơ đồ này trình bày tất cả các chi tiết về đường dây, vẽ rõ từng dây một chỉ

sự nối dây giữa đèn và hộp nối, công tắc trong mạch điện theo ký hiệu Trong sơ

đồ chi tiết các thiết bị được biểu diễn dưới dạng ký hiệu nhiều cực Theo nguyên tắc các công tắc được nối với dây pha

Các thiết bị điện được biểu diễn dưới trạng thái không tác động và mạch điện ở trang thái không có nguồn (hình 1-3)

Sơ đồ chi tiết được áp dụng để vẽ chi tiết một mạch đơn giản, ít đường dây,

để hướng dẫn đi dây một phần trong chi tiết bản vẽ Có thể áp dụng cho bản vẽ mạch phân phối điện và kiểm soát

X: Vị trí hộp nối, ổ cắm, phích cắm

Q: Công tắc

E: “Tải”, Đèn, quạt

Trang 22

Hình 1-4 Sơ đồ tổng quát

1.5.4 Sơ đồ nguyên lý

Dùng để vẽ các mạnh điện đơn giản Trong sơ đồ ký hiệu không cần ton trọng các vị trí đèn, thiết bị điện trong mạch, nhằm thấy rõ sự tương quan giữa các phần tử trong mạch (hình 1-5)

Trang 23

+ Búa đóng đinh: đóng mồi vít dùng để đóng, đục tường;

+Tuốc nô vít: Dùng để vặn vào hoặc tháo ra nhưng con vít;

+ Bút thử điện :để kiểm tra nguồn điện

+ Ampe kìm : Để đo xác định phụ tải

+ Đồng hồ ampe

Trang 25

24

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi:

1 Trình bầy các bước tổ chức công việc khi lắp đặt điện ?

2 Gọi tên các thiết bị điện theo (bảng 1-13)

Trang 26

25

3.Vẽ ký hiệu dùng trong lắp đặt điện.(bảng 1-14.)

Nối với nhau về cơ khí Vận hành bằng tay Vận hành bằng tay, ấn Vận hành bằng tay, kéo Vận hành bằng tay, xoay Vận hành bằng tay, lật Cảm biến

Ở trạng thái nghỉ Bài tập:

Trang 27

2 Mô tả sơ đồ chi tiết sau ? (hình 1-7)

Hình 1-7 Sơ đồ chi tiết

2 Mô tả sơ đồ nguyên lý ? (hình 1-8)

Hình 1-8 Sơ đồ nguyên lý

Trang 28

27

2 Lắp mạch đèn nối tiếp, song song

Để có thể ứng dụng các mạch điện trong chiếu sáng thì ta phải hiểu đặc điểm cũng như nguyên lý hoạt động của từng loại đèn, chẳng hạn trong mạch đèn mắc nối tiếp chỉ áp dụng cho đèn sợi đốt và có cùng công suất Dưới đây là đặc điểm chiếu sáng và nguyên lý hoạt động của một số loại đèn

* Các loại đèn chiếu sáng thông dụng:

- Đèn sợi đốt:

Hình 1-9 Cấu tạo đèn sợi đốt

+ Cấu tạo

Đèn nung sáng có tim đèn làm bằng vôn-fram thường được gọi là tungstene

và được đặt trong bóng thuỷ tinh chứa đầy khí trơ (azôt, argôn, krypton) ở áp suất nhỏ Khí trơ có tác dụng giảm bớt áp suất trong và ngoài bóng đèn và giảm

sự bốc hơi của tim đèn, phía dưới đèn có đuôi đèn để lắp bóng đèn vào lưới điện

+ Nguyên lý làm việc

Khi dòng điện đi qua đèn, do điện trở của sợi dây tóc lớn, dây tóc sẽ bị dòng điện nung nóng với nhiệt độ cao khoảng 26000C nên tim đèn phát ra tia sáng, ánh sáng phát ra kèm theo rất nhiều nhiệt, phần lớn là tia hồng ngoại nên gần giống ánh sáng tự nhiên

Hạn chế của loại đèn này là tuổi thọ ngắn và hiệu suất phát sáng thấp Đèn nung sáng được sử dụng cho chiếu sáng dân dụng, trang trí và thương mại, hiệu suất phát sáng thay đổi tuỳ theo công suất đơn vị và loại tim đèn, nhưng có giá trị từ 15 đến 25 lm/w Tuy nhiên, đèn nung sáng sản sinh ánh sáng ấm, có chỉ số

1.Khí hiếm 2.Tim đèn 3.Các móc giữ tim đèn 4.Dây dẫn dòng điện

5.Dây chì 6.Ống tháo thủy tinh

7.Đui đèn

Trang 29

28

hoàn màu cao và không yêu cầu sử dụng kèm với cuộn chấn lưu, đèn nung sáng

có thể điều chỉnh độ sáng bằng thiết bị tương đối đơn giản, có nhiều loại hình dạng khác nhau và kích thước nhỏ nên thường sử dụng cho chiếu sáng nội thất

- Đèn Compac

+ Cấu tạo

Đèn compact là loại đèn huỳnh quang đặt biệt

có chất bột huỳnh quang mịn và tinh khiết hơn các

đèn huỳnh quang thông thường nên có chất lượng

màu và hiệu quả chiếu sáng cao (hình 1.10)

Đèn Compact có cấu tạo gồm đèn, chấn lưu,

stắcte được tích hợp thành một khối Trong đui

đèn thông dụng có tích hợp chấn lưu điện tử Vì

thế thay thế đèn sợi đốt bằng đèn compact đơn

giản Ngoài ra còn có các loại đèn có chấn lưu rời, đui đặc biệt để tránh mắc sai vào lưới

Bóng đèn compact có đường kính ống đèn cực nhỏ được uốn cong hoặc ghép nhiều ống đèn thành một bộ Có các loại bóng với kiểu dáng thông dụng như 1U, 2U, 3U và hình xoắn; đây chủ yếu là sự thay đổi về hình thức chứ không ảnh hưởng đến yếu tố kỹ thuật

Bóng đèn compact giảm thiểu sự nhấp nháy ánh sáng (flicker) do được trang bị chấn lưu điện tử so với đèn huỳnh quang ống thẳng (thường dùng chấn lưu điện từ)

Bóng đèn compact chủ yếu được dùng để thay thế cho bóng đèn sợi đốt, không thích hợp cho việc chiếu sáng chung (diện tích lớn), thích hợp cho việc chiếu sáng cục bộ trong các căn phòng có diện tích nhỏ (nhà tắm, nhà kho, cầu thang )

Đèn compac có công suất 5 đến 30W có đặc điểm sau :

Hình 1-10: Hình dạng

bóng đèn Compact

Trang 30

Nguyên lý làm việc của đèn compac cũng giống như nguyên lý làm việc

của đèn huỳnh quang Khi đóng công tắc, cuộn cảm, dây tóc đèn, tắc te được nối

nối tiếp với nhau Một dòng điện chạy qua stắcte sẽ tạo ra bên trong nó một đám mây điện tích, thanh lưỡng kim sẽ nóng lên cho đến khi tiếp điểm của nó đóng lại, tạo ra một dòng điện lớn gấp 1,5 lần dòng điện đèn, chạy qua dây tóc đèn và tạo ra trong cuộn cảm một từ trường mạch Tiếp điểm thanh lưỡng kim đóng lại, thanh lưỡng kim bị nguội và mở ra Dòng điện bị ngắt, sự thay đổi của từ trường tạo ra một điện áp cảm ứng vào khoảng 800V và đèn được mồi sáng Sau đó cuộn cảm đóng vai trò như một điện trở để giới hạn dòng điện chạy qua đèn Do điện áp rơi trên chấn lưu nên điện áp trên đèn chỉ còn khoảng 70V, với điện áp

mà stắcte không hoạt động trở lại được

Chất phốt pho đặt bên trong ống thủy tinh sẽ làm biến đổi tia bức xạ cực tím của quá trình phóng điện thành các tia sáng nhận thấy được

- Đèn huỳnh quang

Đèn huỳnh quang là loại đèn phát ra ánh sáng lạnh, dựa trên nguyên tắc phóng điện giữa các điện cực và dưới tác dụng của tia cực tím lên lớp bột huỳnh quang tráng ở bên trong ống đèn thủy tinh,làm phát ra ánh sáng Màu sắc ánh sáng phát ra từ đèn tùy thuộc vào thành phần lớp bột huỳnh quang bao gồm các chất: tungstat calci, tungstat magne, silicát kẽm + glucinium, borat cadmium

Đèn gồm đui đèn, tắc te, chấn lưu, dây dẫn được lắp gọn trong thân máng Thân máng được sơn tĩnh điện Máng đèn thường được lắp cùng các loại chao khác như chao DNCM 2, CM3, chao Inox

Cấu tạo đèn:

* Bóng đèn : (hình 1-12)

Hình 1.12: Cấu tạo đèn huỳnh quang Đèn huỳnh quang được cấu tạo bao gồm một ống thuỷ tinh bên trong có chứa hơi thuỷ ngân và một ít khí hiếm néon, argon dưới áp suất thấp khoảng 1/100 millimet thuỷ ngân để dễ dàng khơi mào đèn Bên trong ống đèn được tráng một

Trang 31

30

lớp bột huỳnh quang Ở hai đầu ống có các điện cực là tim đèn bằng chất tungstène có phủ oxit bari và strotium để tăng cường sự phát xạ các electron

- Đèn cao áp thủy ngân

+ Cấu tạo, nguyên lý đèn cao áp thủy ngân chấn lưu trong

Cấu tạo :

Hình 1.13: Nhìn bóc tách đèn HPI (/T) halogen kim loại cao áp

1 Vòng cố định giữ khí chân không cao đảm bảo hiệu quả cực đại cho đèn

2 Vỏ ngoài hình ống hoặc elíp bằng thuỷ tinh bền không chịu ảnh hưởng khí quyển

3 Lớp phủ bên trong

4 Ống phóng điện thạch anh

5 Măng xông bảo vệ giá đỡ

6 Điện vào/ giá đỡ

7 Đui xoáy E40

+ Nguyên lý làm việc

Khi có dòng điện chạy qua dây tóc thì sẽ có một lượng nhất định các phân tử kim loại bị bay hơi vào hỗn hợp khí trong bầu thủy tinh Khí halogen (mà thành phần chính là Argon) nạp bên trong bầu thủy tinh là khí trơ nên các phân tử kim loại nói trên sẽ không kết hợp được với các phân tử khí và phần lớn các phân tử kim loại nói trên sẽ va chạm với các phân tử khí halogen, bật trở lại và bám vào dây tóc khi tắt bóng đèn (số 2) Các phân tử kim loại không bám vào dây tóc sẽ bám trên bề mặt thủy tinh của bóng đèn (số 1)

Trong hỗn hợp hơi thuỷ ngân và halogen áp suất cao như iođua – natri hoặc tali thì sự phóng điện cho ta một màu trắng từ 4000-60000K

Các đặc tính của đèn như sau:

- Hiệu quả ánh sáng có thể đạt đến 95 lm/W

- Tuổi thọ trung bình là 4000 giờ

- Chỉ số màu chấp nhận được vào khoảng 60-90

Theo cỡ công suất từ 250 ÷ 2000W, đèn halogen được dùng để chiếu sáng điện tích lớn với yêu cầu cao trong việc thể hiện màu sắc như chiếu sáng các sân thể thao khi cần truyền hình màu

Trang 32

31

Nhược điểm của loại này là giá thành cao và trong quá trình sử dụng bị giảm nhiệt độ màu Thông thường dùng từ 500 đến 1000 giờ thì nên thay để đèn giữ vững chất lượng màu trong truyền hình

+ Đèn cao áp thủy ngân chấn lưu ngoài

+ Dụng cụ : Kìm cách điện, dao gọt, tuốc nơ vít 2 cạnh, 4 cạnh, búa

- Lắp đặt

+ Lắp chấn lưu vào máng đèn

+ Lắp tụ

+ Mắc dây điện vào hai đui đèn

+ Đi dây từ bảng điện đến vị trí cần lắp đèn (bảng điện được lắp sẵn từ trước) + Xác định chính xác vị trí mắc đèn

+ Kiểm tra chân đèn xem đã chắc chắn chưa

+ Nối dây điện từ đèn vào bảng điện, khoan lỗ bắt bảng điện lên tường

+ Lắp nắp cầu chì vào cầu chì, cấp nguồn cho bảng điện, bật công tắc kiểm tra

Tụ

Bóng đèn

~220 V

Trang 33

- Trình bày được các bước thực hiện lắp đặt và đấu dây mạch đèn tắt mở

- Lắp ráp thành thạo mạch đèn đúng yêu cầu kỹ thuật

- Thực hiện tốt các nguyên tắc an toàn và thể hiện được tác phong công nghiệp trong công việc

Các bước thực hiện lắp đặt và đấu dây:

 Bước 1: Lắp các thiết bị lên panel thực hành

Ở bước này cần xác định vị trí các thiết bị trên panel và gá lắp chúng lên Với sơ đồ mạch như trên, các thiết bị cần gá lắp bao gồm: Ống PVC; bảng điện

và bóng đèn

 Bước 2: Đấu dây

- Luồn dây trong ống đến các vị trí đấu lắp của các thiết bị

- Đấu dây các thiết bị

Hình 1-15: Sơ đồ lắp đặt

Hình 1-14: Sơ đồ nguyên lý

Trang 34

STT Tên thiết bị, vật tư Số lượng Ghi chú

1 Dây dẫn đơn lõi một sợi 1,5 mm2 10m

Trong quá trình thao tác mẫu, nếu thấy sinh viên chưa hiểu hoặc chưa rõ bước nào thì giáo viên sẽ thao tác lại bước đó

* Thực hành

- Chia nhóm và phân bổ các nhóm vào vị trí thực hành

- Các nhóm tiến hành thực hiện công việc

- Trong thời gian sinh viên thực hành, giáo viên phải thường xuyên quan sát, uốn nắn và chỉnh sửa các thao tác còn chưa đúng, chưa đạt của để hoàn thiện

kỹ năng cho các em

* Đánh giá kết quả

Kết thúc giờ thực hành, giáo viên dựa vào các tiêu chí đánh giá của bài thực hành để đánh giá kết quả của từng nhóm Đối với kỹ năng đấu mạch đèn sợi đốt, sản phẩm cuối cùng phải đạt được những tiêu chí sau:

- Mạch hoạt động tốt

- Các thiết bị đặt đúng theo kích thước của bản vẽ sơ đồ lắp ráp

- Mạch điện đảm bảo các điều kiện về an toàn điện

Từ kết quả bài thực hành của các nhóm, nhận xét kết quả chung của cả lớp Nhắc nhở, nhấn mạnh những kiến thức, những thao tác cần lưu ý trong bài

* Sửa chữa các hư hỏng mạch đèn

Mục tiêu:

- Kiểm tra và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp của mạch điện

- Thực hiện được các quy định về an toàn trong công việc lắp ráp mạch

- Thể hiện được tác phong công nghiệp và thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong rèn luyện kỹ năng

Trang 35

-Dây nối bị đứt -Chân đèn chưa vặn sát với đuôi đèn

-Bóng đèn bị hỏng

- Kiểm tra và cấp lại nguồn cho mạch

- Dùng ĐHVN kiểm tra thông mạch công tắc

- Kiểm tra thông mạch

cả mạch

- Kiểm tra và vặn chặt đuôi đèn

- Kiểm tra và thay bóng đèn

2

Bóng đèn sáng yếu -Điện áp lưới đặt vào

đèn không đủ (Ul <

Uđm) -Hoặc do bóng đèn bị già hoá

-Bụi bẩn bám vào thành bóng đèn

- Kiểm tra điện áp nguồn bằng ĐHVN ở thang đo điện áp

Ngoài ra, phải chuẩn bị thêm thiết bị kiểm tra mạch điện là đồng hồ vạn năng

- Thao tác mẫu

Ở bước này giáo viên cần thực hiện thao tác mẫu các kỹ năng sau:

+ Kỹ năng kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị trong mạch (kiểm tra nguội)

+ Kỹ năng kiểm tra khi mạch vẫn được cấp nguồn (kiểm tra nóng)

+ Kỹ năng sửa chữa và thay thế các thiết bị trong mạch điện

Lưu ý: Khi thực hiện kỹ năng kiểm tra nóng cần tuyệt đối cẩn thận

- Thực hành

- Chia nhóm và phân bổ các nhóm vào vị trí thực hành

- Các nhóm tiến hành thực hiện công việc

- Trong thời gian sinh viên thực hành, giáo viên phải thường xuyên quan sát, uốn nắn và chỉnh sửa các thao tác còn chưa đúng, chưa đạt của để hoàn thiện

kỹ năng cho các em

* Đánh giá kết quả

Kết thúc giờ thực hành, giáo viên dựa vào các tiêu chí đánh giá của bài thực hành để đánh giá kết quả của từng nhóm Đối với kỹ năng kiểm tra và sửa chữa mạch phải đạt được những tiêu chí sau:

- Thao tác kiểm tra thành thạo

Trang 36

35

- Kỹ năng sửa chữa mạch đúng cách, mạch điện sửa chữa hoạt động tốt

- Thực hiện được những quy tắc an toàn cho người và thiết bị

Từ kết quả bài thực hành của các nhóm, nhận xét kết quả chung của cả lớp Nhắc nhở, nhấn mạnh những kiến thức, những thao tác cần lưu ý trong bài

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày quy trình kỹ thuật các bước lắp đặt mạch đèn tắt mở

2 Trình bày quy trình kỹ thuật các bước kiểm tra và sửa chữa mạch đèn tắt

mở

Gợi ý trả lời:

Quy trình kỹ thuật khi lắp đặt mạch đèn tắt mở tuy đơn giản nhưng khi thực hiện kiểm tra và sửa chữa cần tuân theo các quy trình và quy chuẩn rõ ràng Việc tìm và sửa chữa lỗi của mạch đèn có thể thực hiện bằng đồng hồ vạn năng, bằng cách đo nguội hoặc đo nóng

- Trình bày được nguyên lý làm việc của mạch đèn

- Vẽ được sơ đồ đi dây mạch điện

- Lắp đặt và sửa chữa mạch theo đúng trình tự, đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Tuân thủ các quy tắc an toàn khi lắp đặt mạch điện

- Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ, tích cực và trách nhiệm

Nội dung chính:

2.2.1 Sơ đồ nguyên lý

Mục tiêu:

- Vẽ được sơ đồ nguyên của mạch hai đèn mắc nối tiếp

- Trình bày được công dụng của các phần tử trong mạch

Sơ đồ mạch 2 đèn nối tiếp

Điều kiện: - Các bóng đèn phải là đèn nung sang

- Đối với mạch đèn này các bóng đèn thường có cùng công suất để đảm bảo độ sáng đều giữa các bóng

* Giới thiệu các phần tử trong mạch

Ñ1

N P

Ñ2

Hình 1-16: Sơ đồ mạch hai đèn nối tiếp

Trang 37

36

Trong sơ đồ sử dụng các phần tử sau:

- Cầu chì sử dụng để bảo vệ mạch khi xảy ra sự cố ngắn mạch

- Công tắc để điều khiển đóng cắt cho bóng đèn

- Và đèn sợi đốt là phụ tải của mạch

2.2.2 Tính chọn thông số của bóng đèn mạch điện 2 đèn nối tiếp

Mục tiêu:

- Tính chọn được thông số của hai bóng đèn mắc nối tiếp nhau ở các cấp điện áp nguồn khác nhau

- Thể hiện thái độ nghiêm túc và tích cực trong giờ học

Đối với mạch điện hai đèn song song, chỉ cần chọn sao cho điện áp định mức của bóng đèn bằng với điện áp định mức của nguồn cung cấp Nhưng với mạch điện hai bóng mắc nối tiếp, nếu không chọn đúng thông số thì có thể làm các bóng sáng yếu, sáng khống đều hoặc cháy hỏng

Do hai bóng mắc nối tiếp nên tổng điện áp định mức của các bóng phải bằng với điện áp hai đầu nguồn cung cấp Mặt khác dòng điện chạy qua hai bóng bằng nhau do chúng mắc nối tiếp Chính vì vậy, để hai bóng làm việc hết công suất thì chúng phải có thông số điện áp, công suất giống nhau Như vậy điện áp của các bóng đèn sẽ được tính như sau:

- Trình bày được quy trình thực hiện lắp đặt mạch điện

- Trình bày được các tiêu chuẩn kỹ thuật của quá trình lắp đặt mạch điện

- Thể hiện được tính nghiêm túc và hăng hái trong giờ học

* Trình tự lắp đặt

Khi thực hiện lắp đặt mạch điện ta tiến hành theo trình tự sau:

- Lắp đặt và đấu nối các thiết bị trên bảng điện bao gồm: cầu chì; công tắc

- Xác định vị trí và lấy dấu chỗ lắp bảng điện và đèn

- Đặt các ống nối, hộp nối vào tuyến đường dây đã định sẵn

- Mắc đèn vào vị trí đã được lấy dấu

- Luồn dây vào trong các ống tới các thiết bị, số lượng dây dẫn đã được qui định trên sơ đồ, chừa các đầu dây tại các hộp nối

- Đấu nối các đầu dây theo sơ đồ và cho vận hành thử

* Tiêu chuẩn kỹ thuật

Quá trình lắp đặt và đấu nối mạch phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:

- Các thiết bị lắp đặt chắc chắn và cân bằng trên bảng thực hành

- Các dây trong ống không quá căng cũng không quá chùng

- Dây dẫn không được nối trong ống mà phải đấu nối tại các hộp nối, mối nối phải đảm bảo tiểu chuẩn kỹ thuật cũng như tiêu chuẩn an toàn

- Các dây nóng, nguội phải khác màu, sử dụng dây đồng có tiết diện

1,0mm2

Trang 38

- Thực hiện tốt các nguyên tắc an toàn trong công việc

- Thể hiện tác phong công nghiệp và thái độ nghiêm túc, cẩn thận, tỷ mỷ trong rèn luyện kỹ năng

STT Tên thiết bị, vật tư Số lượng Ghi chú

1 Dây dẫn đơn lõi một sợi 1,5 mm2 10m

Trang 39

38

* Thực hành

- Chia nhóm và phân bổ vị trí thực hành

- Các nhóm tiến hành thực hiện công việc

- Trong thời gian sinh viên thực hành, giáo viên phải thường xuyên quan sát, uốn nắn và chỉnh sửa các thao tác còn chưa đúng, chưa đạt để hoàn thiện kỹ năng cho các em

* Đánh giá kết quả

Kết thúc giờ thực hành, giáo viên dựa vào các tiêu chí đánh giá của bài thực hành để đánh giá kết quả của từng nhóm Đối với kỹ năng lắp ráp mạch, sản phẩm cuối cùng phải đạt được những tiêu chí sau:

- Mạch hoạt động tốt

- Các thiết bị lắp đặt chắc chắn và cân bằng trên bảng thực hành

- Các dây trong ống không quá căng cũng không quá chùng

- Dây dẫn không được nối trong ống mà phải đấu nối tại các hộp nối, mối nối phải đảm bảo tiểu chuẩn kỹ thuật cũng như tiêu chuẩn an toàn

- Các dây nóng, nguội phải khác màu, sử dụng dây đồng có tiết diện 1,0mm2

Từ kết quả bài thực hành của các nhóm, nhận xét kết quả chung của cả lớp Nhắc nhở, nhấn mạnh những kiến thức, những kỹ năng cần lưu ý trong bài 2.2.5 Sửa chữa các hư hỏng mạch đèn

Mục tiêu:

- Kiểm tra và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp của mạch điện

- Thực hiện được các quy định về an toàn trong công việc lắp ráp mạch

Hình 1- 17: Sơ đồ lắp ráp mạch 2 đèn mắc nối tiếp

Trang 40

đèn không sáng -Chưa đóng nguồn cung cấp

-Công tắc tiếp xúc không tốt

-Dây nối bị đứt -Chân đèn chưa vặn sát với đuôi đèn

-Bóng đèn bị hỏng

- Kiểm tra và cấp lại nguồn cho mạch

- Dùng ĐHVN kiểm tra thông mạch công tắc

- Kiểm tra thông mạch cả mạch

- Kiểm tra và vặn chặt đuôi đèn

- Kiểm tra và thay bóng đèn

2

Bóng đèn sáng

yếu -Điện áp lưới đặt vào đèn không đủ (Ul < Uđm)

-Bóng đèn bị già hoá -Bụi bẩn bám vào thành bóng đèn

- Kiểm tra điện áp nguồn bằng ĐHVN ở thang đo điện áp

Ngoài ra, phải chuẩn bị thêm thiết bị kiểm tra mạch điện là đồng hồ vạn năng

- Thao tác mẫu

Ở bước này giáo viên cần thực hiện thao tác mẫu các kỹ năng sau:

- Kỹ năng kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị trong mạch (kiểm tra nguội)

- Kỹ năng kiểm tra khi mạch vẫn được cấp nguồn (kiểm tra nóng)

- Kỹ năng sửa chữa và thay thế các thiết bị trong mạch điện

Lưu ý: Khi thực hiện kỹ năng kiểm tra nóng cần phải tuyệt đối cẩn thận

* Thực hành

- Chia nhóm và phân bổ các nhóm vào vị trí thực hành

- Các nhóm tiến hành thực hiện công việc

- Trong thời gian sinh viên thực hành, giáo viên phải thường xuyên quan sát, uốn nắn và chỉnh sửa các thao tác còn chưa đúng, chưa đạt của để hoàn thiện

kỹ năng cho các em

2.2.6 Đánh giá kết quả

Ngày đăng: 12/10/2021, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trung Tâm Việt - Đức, Tài liệu giảng dạy Kỹ thuật lắp đặt điện, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy Kỹ thuật lắp đặt điện
[2] Phan Đăng Khải, Giáo trình kỹ thuật lắp đặt điện, NXB Giáo dục 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật lắp đặt điện
Nhà XB: NXB Giáo dục 2002
[4] Technical Drawing for Electrical Engineering 1 Basic Course (workbook [5] Ngọc Thạch,hướng dẫn thực hành lắp đặt điện, Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh,1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technical Drawing for Electrical Engineering 1 Basic Course (workbook
[3] Technical Drawing for Electrical Engineering 1 Basic Course Khác
[6] TS. Phan Đăng Khải ,Giáo trình lắp đặt điện, Nhà xuất bản Giáo dục,1999 [7] Schneider Electric,hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện, NXB khoa học và kỹ thuật,2001 Khác
[8] Nguyễn Xuân Phú ,Vật liệu điện, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 1998 Khác
[9] Kỹ Thuật Điện - Đặng Văn Đào, NXB Giáo Dục, 1999 Khác
[10] Đặng Văn Đà,Cung cấp điện , NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1998 Khác
[11] K.B. Raina, s.k.bhattcharya (Phạm Văn Niên dịch),Thiết kế điện và dự toán giá thành , NXB Khoa và Học Kỹ Thuật, 1996 Khác
[12] Đỗ Xuân Khôi ,Tính toán phân tích hệ thống điện, NXB Khoa học và Kỹ thuật , 2001 Khác
6.Quá trình kiểm tra vật tư thiết bị + Trước khi nhạn bàn giao vật tư thiết bị chung ta phai kiểm tra xem thiết bị ,vật tư đó có đúng thư mà chúng ta cần không Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w