Tại sao phải phân phối hơi từng phần: - trong nhiều trường hợp nhất là ở các tuabin cơng suất lớn và trong tầng điều chỉnh, do lưu lượng thể tích hơi nước bé nên cánh của các tầng đầu ti
Trang 1TÍNH TOÁN TẦNG TRUNG GIAN
1 Tầng làm việc theo nguyên lý XL hay FL Biết trước:
- Aùp suất và nhiệt độ hơi trước tầng: po, to
- Tốc độ dòng hơi vào, co
- Aùp suất sau tầng, p2 hoặc nhiệt giáng lý thuyết, ho
- Lưu lượng hơi, G
- Đường kính trung bình của hai dãy cánh, d1 và d2
- Số vòng quay, n
2 Các thơng số cơ bản được chọn:
- Lựa chọn độ phản lực:
Tầng XL: = 0,05 0,25; Tầng FL: = 0,5
- Chọn góc 1
Tầng xung lực cao áp 1 = 11 14o
Tầng xung lực trung áp 1 = 18 20o
Các tầng cuối (loại phản lực) 1 = 25 35o
- Góc ra tương đối 2 :
Ở các tầng XL cao áp 2 = 1 – (3 5)o
Ở các tầng cuối 2 = 1 – (5 10)o
3 Mục tiêu tính tốn:
Kết quả tính toán sẽ bao gồm: chiều cao cánh (l1, l 2
'
, l 2'' ) tốc độ tuyệt đối (c1, c2) và tương đối (w1, w2), góc của dòng ( 1, 2, 1, 2), các tổn thất, HS và CS của tầng
Trang 2Hình 4-4: Sơ đồ tầng và giãn nở của hơi trong tầng
a) CĐ có chiều cao cố định (l 2' = l 2'' )
b) CĐ có chiều cao thay đổi (l 2' < l 2'' ) c) Giãn nở của hơi nước
1 Tại sao phải phân phối hơi từng phần:
- trong nhiều trường hợp nhất là ở các tuabin cơng suất lớn và trong tầng điều chỉnh, do lưu lượng thể tích hơi nước bé nên cánh của các tầng đầu tiên rất ngằn nêngây nên tổn thất đầu cuối cánh
Do đĩ để giải quyết các vấn đề đĩ người ta áp dụng phun hơi từng phần bằng cách phun hơi từn phần ta cĩ thể tăng chiểu cao cánh giảm tổn thất đầu cuối cánh tới mức thấp nhất cấp nhận được nhưng nĩ lại gây ra một số tổn thất phụ
Trang 32 Tổn thất do phun từng phần
Ở các T công suất không lớn và trong tầng điều chỉnh, do lưu lượng thể tích hơi bé nên cánh của tầng công tác đầu tiên rất ngắn
Phải bố trí sự phun hơi từng phần (PHTP).
H.3-11: Sơ đồ phun từng phần
Bằng cách PHTP ta có thể tăng chiều cao cánh để giảm đc Tuy nhiên phát sinh những tổn thất phụ sau:
H.3-14: Sơ đồ dòng bị quạt H.3-15: Làm vành bao che để
Tỉ số e : độ phun hơi.
l10 khi phun hơi toàn phần,
l1 khi PHTP
Tiết diện chảy trong hai trường hợp phải bằng nhau:
edl1 = dl10
Chiều cao cánh khi phun từng phần là:
l1= l10
Trang 4trong khu vực không phun hơi giảm TT do thông hơi đọng
Hơi đọng: hơi chứa trong không gian bao quanh dãy CĐ bên ngoài cung phun hơi Để di chuyển (quạt) hơi đọng trong các rãnh không được phun hơi phải mất một phần cơ năng của đĩa (h 3-12)
Để đẩy hơi đọng và tạo thành xoáy phải tiêu phí NL của dòng (H 3-14) Ơû hai đầu cung còn có sự lệch dòng do tác dụng của mép cuối các ống phun.
H.3-16: Tổn thất ở hai đầu cung phun hơi
Sử dụng e nhỏ sẽ giảm đc , tuy nhiên TT do phun từng phần tăng
Khi tổng các TT nhỏ nhất: e tối ưu Thường chọn e = 0,1 0,5.
PHTP chỉ có thể áp dụng cho tầng XL hay tầng có độ FL nhỏ
Trang 5H.3-17: Phun hơi theo
hai nhóm
Với mục đích tạo sự gia nhiệt thân T đồng đều, người ta thường phun hơi theo hai hay nhiều nhóm tách biệt