1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trong trường hợp thay đổi khối lượng và có biến động giá

34 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trong trường hợp thay đổi khối lượng và có biến động giá
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Nghiên cứu
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 881,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TRONG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI KHỐI LƯỢNG VÀ CÓ BIẾN ĐỘNG GIÁ

Trang 1

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TRONG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI

KHỐI LƯỢNG VÀ CÓ BIẾN ĐỘNG GIÁ

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH ( 2 PHẦN )

ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY

DỰNG, NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT

SỐ CHỈ DẪN ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP

ĐỒNG XÂY DỰNG

Trang 3

Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.

Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính

Trang 4

I TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG

Các công việc, nhiệm vụ phải thực hiện;

Các loại bảo lãnh;

Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác của công việc;

Thời gian và tiến độ thực hiện;

Giá hợp đồng, phương thức thanh toán;

Điều kiện nghiệm thu và bàn giao;

Trang 5

 II.2 NHẬN XÉT CÁC PHƯƠNG

ÁN ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

 II.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Trang 6

II.1 MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP

ĐỒNG XÂY DỰNG THEO CÁC VĂN BẢN HƯỚNG

DẪN CỦA NHÀ NƯỚC

Thứ nhất

Trường hợp khối lượng thực tế tăng giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng

ký trong hợp đồng gốc chưa có những chỉ dẫn cụ thể về cơ sở và phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng

Chưa có chỉ dẫn cụ thể về cách xác định hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu khi điều chỉnh

"đơn giá" trong hợp đồng khi có biến động giá cả, tiền lương và các chế độ khác do nhà nước thay đổi

Thứ tư

Chưa có chỉ dẫn cụ thể về cách xác định hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng theo phương pháp bù trừ trực tiếp (Thông tư 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008)

Trang 7

II.1 MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP

ĐỒNG XÂY DỰNG THEO CÁC VĂN BẢN HƯỚNG

DẪN CỦA NHÀ NƯỚC

Thứ năm

Không nên sử dụng chỉ số giá xây dựng do bộ xây dựng hoặc tổng cục thống kê ban hành để điều chỉnh giá xây dựng mà phải sử dụng chỉ số giá xây dựng xác định theo mặt bằng giá lúc điều chỉnh hợp

đồng so với giá vật liệu dùng để xác định giá trị hợp đồng

Thứ sáu

Áp dụng công thức điều chỉnh giá hợp đồng trong phụ lục của thông

tư 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 là khó khăn và chưa hướng dẫn

cụ thể cách xác định các hệ số

Thứ bảy

Các phương pháp mới chỉ được nêu ra chung chung, chưa có những chỉ dẫn cụ thể, đối tượng nào được áp dụng phương pháp, đối tượng nào không, chưa chỉ ra văn bản hướng dẫn, ví dụ phương pháp bù trừ trực tiếp, không chỉ ra phương pháp cũng như không chỉ ra văn bản hướng dẫn phương pháp ấy.

Trang 8

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ

CHỈNH (THÔNG TƯ 06/2007)

Trang 9

II.2 NHẬN XẫT CÁC PHƯƠNG ÁN ĐIỀU

CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

II.2.1 PH ƯƠ NG PHáP Bù TR TR C TI P Ừ Ự Ế

Theo hướng dân của thông tư 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 về

lập bản tổng hợp dự toán chi phí xây dựng bổ xung để điều chỉnh giá hợp đồng như sau

Trong đó

: Là giá trị hợp đồng sau khi đã điều chỉnh

: Là giá trị hợp đồng trước khi đã điều chỉnh : Là giá trị tăng hoặc giảm do các nhân tố biến động gây ra

HD

tr HD

Trang 10

PHƯƠNG PHáP Bù TRừ TRựC TIếP

: được lập thep bảng sau

1.Chi phí trực tiếp phần biến đổi

1.1) Chi phí vật liệu phần biến đổi:

1.2) Chi phí nhân công phần biến đổi

1.3) Chi phí máy phần biến đổi

1.4) Chi phí trực tiếp khác phần biến đổi 2.Chi phí chung phần biến đổi :

3.Thu nhập chịu thuế tính trước phần thay đổi:

4 Chi phí xây dựng trước thuế phần thay đổi:

5.Thuế giá trị gia tăng phần thay đổi:

6 Chi phí xây dựng sau thuế phần thay đổi:

HD

G

T T

M NC

VL+∆ +∆ +∆ K = ∆

(

VL

NC

M

K

HD

k T t

M NC

(

P p

T ì HD = ∆

L l

P

T + ∆ ì HD = ∆

(

tr HD

G L

P

T + ∆ + ∆ = ∆

VAT G

TS tr

HD

HD

tr

G + ∆ = ∆

Trang 11

Nghiên cứu đề xuất phương pháp xác định các chi phí vật liệu,nhân công,máy thi công phần thay đổi tang hoặc giảm do các nhân tố gây ra

b1 Ttrường hợp khối lượng công việc không có trong hợp đồng Là phần

công việc phát sinh tang thêm trong quá trinh thi công

Mức chênh lệch giưa giá trị khối lượng công việc thực tế thực hiện với giá trị khối lượng công việc ký kết giua chủ đâu tư và nhà thầu ban đầu ký kết

Trong đó

: Là giá trị các khoản chi phí thực tế thực hiện sinh thêm không có trong hợp

đồng giưa chủ đầu tư với nhà thầu

: Là khối lượng thực tế thi công nhưng công việc việc loại i phát sinh trong quá trinh thi công mà không có trong hợp đồng

: Là giá thành phần công việc lọai i phát sinh trong quá trinh thi công mà không

có trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán

n : Là tổng số thành phần công việc phát sinh trong quá trinh thi công mà không có trong hợp đồng

Trang 12

b2 Trường hợp khối lượng công việc có trong hợp

đồng mà trong quá trInh thi công có thay đổi khối lư ợng hoặc đơn giá

Xảy ra ba trường hợp sau

1-Khi thay đổi khối lượng giưa khối lượng thực tế thi công với khối lượng ký kết ban đầu giưa chủ đầu tư với nhà thầu

mà giá không thay đổi trong quá trinh thi công

2- Khi xảy ra biến động giá cả trong quá trinh thi công mà không biến đổi khối lượng công việc đã ký kết với chủ đầu tư

3- Khi xảy ra sự thay đổi khối lượng công việc và xảy ra biến động giá cả các công việc trong quá trinh thực hiện xây dựng

Trang 13

1-Khi thay đổi khối lượng giưa khối lượng thực tế thi công với khối lượng ký kết ban đầu giưa chủ đầu tư với nhà

thầu mà giá không thay đổi trong quá trinh thi công

: Là khối lượng công việc loại i ban đầu chủ đầu tư ký kết với nhà thầu có thay

đổi khối lượng mà không thay đổi giá

: Là giá thành phần công việc lọai i được ký kết giưa chủ đầu tư và nhà thầu ban đầu mà không thay đổi trong quá trinh thi công

n : Là tổng số thành phần công việc có thay đổi khối lượng thục tế thi công với khối lượng ban đầu ký giưa chủ đầu tư với nhà thầu mà giá không thay đổi

Trang 14

1-Khi thay đổi khối lượng giưa khối lượng thực tế thi công với khối lượng ký kết ban đầu giưa chủ đầu tư với nhà

thầu mà giá không thay đổi trong quá trinh thi công

stt Tên vật liệu Khối lượng gốc Khối lương thực

tế Chênh lệch khối lượng Giá vật liệu Mức giá trị vật liệu chênh lệch

Trang 15

2- Khi xảy ra biến động giá cả trong quá trinh thi công mà không biến đổi khối lượng công việc đã

-: Là khối lượng công việc loại i ban đầu chủ đầu tư ký kết với nhà thầu có thay

đổi giá mà không thay đổi khối lượng

-: Là khối lượng công việc loại i được ký kết giưa chủ đầu tư và nhà thầu ban

đầu mà không thay đổi trong quá trinh thi công

m : Là tổng số các thành phần công việc có thay đổi giá thục tế thi công với giá

ban đầu ký giưa chủ đầu tư với nhà thầu mà khối lượng không thay đổi

Trang 16

2- Khi xảy ra biến động giá cả trong quá trinh thi công mà không biến đổi khối lượng công việc đã

ký kết với chủ đầu tư

stt Tên vật liệu Giá vật liệu

gốc Giá vật liệu thực tế Chênh lệch giá vật liệu Khối lượng vật liệu Mức giá trị

vật liệu chênh lệch

Trang 17

3- Khi xảy ra sự thay đổi khối lượng công việc và xảy ra biến động giá cả các công việc trong quá trinh thực hiện xây dựng

-: Là giá vật liệu ban đầu chủ đầu tư ký kết với nhà thầu vật liệu loại i có thay

đổi giá và khối lượng

-: Là khối lượng công việc loại i được ký kết giưa chủ đầu tư và nhà thầu ban

đầu có thay đổi giá và khối lượng

-: Là khối lượng công việc loại i thực tế thực hiện có thay đổi giá và khối lượng

p : Là tổng số các thành phần công việc có thay đổi giá và khối lượng thục tế thi công với giá và khối lượng ban đầu ký giưa chủ đầu tư với nhà thầu

} )

( )

1

0 1

i

o i i

p i

o i i

Trang 18

3- Khi xảy ra sự thay đổi khối lượng công việc và xảy ra biến động giá cả các công việc trong quá trinh thực hiện xây dựng

STT Tên vật liệu Giá vật liệu gốc Giá vật liệu thực tế Chênh lệch Giá vật liệu Khối lượng VL gốc Khối lượng VL thực tế Chênh lệch

khối lượng

Mức giá trị vật liệu chênh lệch

Trang 19

Vậy mức chênh lệch giưa giá trị khối lượng công việc thực

tế thực hiện với giá trị khối lượng công việc ký kết giưa chủ

Trang 20

Công ty xây dung A ký hợp đồng với doanh nghiệp B, xây dựng 1 nhà máy trong hợp đồng xây dựng

được ghi rõ từng loại vật liệu với khối lượng và đơn giá cụ thể cần cho quá trinh thi công

Trong quá trinh thi công tới khi nghiệm thu có một số vật liệu sau thay đổi giá và khối lượng so với giá và khối lượng ban đầu ký kết

Trang 21

Lập bang tính

đơn vị: 1000đ

STT Tên vật liệu Giá vl Gốc Giá vật liệuThực tế Chênh lệch giá vật liệu Khối lượngVL gốc Khối lượng VL thực tế

Chênh lệch khối lượng

Mức giá trị vật liệu chênh lệch

337550.5

Vậy phần giá trị vậy liệu thực tế tăng thêm giữa thực hiện với kế hoạch là 337550500 đ

Trang 22

Hướng dẫn trinh tự xác định dự toán chi phí xây dựng

bổ sung để điều chỉnh hợp đồng xây dựng

Xác định giá vật liệu, nhân công ,máy thi công được ding để điều chỉnh hợp

đồng được chủ đầu tư , nhà thầu và các cơ quan có them quyên cho phép chấp nhận

 Bước 3 :

Lập bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng bổ sung và xác định giá trị hợp

đồng sau khi ta đã điều chỉnh bổ sung

Trang 23

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG CHỈ SỐ GIÁ

 Hệ số tăng giá được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- K là hệ số tăng giá tại thời điểm điều chỉnh

- Ki là chỉ số giá tại thời điểm điều chỉnh

- KO là chỉ số giá tại thời điểm được quy ước làm gốc, do thỏa

thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu

0

0

K

K K

Trang 24

KVLj: Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng thứ j

m : Số loại vật liệu xây dựng chủ yếu

VLj

m

1j

Trang 25

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG CHỈ SỐ GIÁ

 Tỷ trọng chi phí bình quân (Pvlj) của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu bằng bình quân các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của các công trình đại diện.

 Tổng các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng 1.

i vlj

i vlj i

vlj

G G P

Trang 26

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG CHỈ SỐ GIÁ

Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng (KVLj)

được tính bằng bình quân các chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm vật liệu đó.

được xác định bằng tỷ số giữa giá bình quân đến hiện trường của loại vật liệu xây dựng

đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm

gốc.

Trang 27

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG CHỈ SỐ GIÁ

ngày công bậc thợ bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc

Trang 28

KMK : Chỉ số giá ca máy thi công xây dựng của nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của các công trình;

f : Số nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện

Mk

f

1 k

Mk MTC P K

=

=

Trang 29

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG CHỈ SỐ GIÁ

 Tỷ trọng bình quân chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu k trong tổng chi phí các nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu (PMk) bằng bình quân tỷ trọng chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu

k của các công trình đại diện.

Tổng các tỷ trọng chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu bằng 1 Trong đó:

 PiMk: Tỷ trọng chi phi nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của

i Mk

i Mk i

Mk

GGP

Trang 30

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG CHỈ SỐ GIÁ

Chỉ số giá ca máy thi công xây dựng (KMK) được tính bằng bình quân các chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công của các loại máy và thiết bị thi công có trong nhóm.

 Chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công của từng loại máy và thiết bị thi công được xác định bằng tỷ số

giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc

Trang 31

CÔNG THỨC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH

 Công thức tính toán như sau:

 Pn: hệ số điều chỉnh (tăng hoặc giảm)

 a : là hệ số cố định thể hiện phần không điều chỉnh của các khoản thanh toán theo hợp đồng

 b, c, d : là những hệ số biểu hiện tỷ lệ (tỷ trọng) của mỗi phần chi phí liên quan đến việc thực hiện công việc như: chi phí nhân công, chi phí máy (thiết bị), chi phí vật liệu,

 Ln, En, Mn, : là các chỉ số giá hiện thời hoặc những giá điều chỉnh cho thời gian “n”

 Lo, Eo, Mo, : là các chỉ số giá cơ bản

+ +

+ +

=

Mo

Mn d

Eo

En c Lo

Ln b a

Pn

Trang 32

Công việc

STT Các khoản mục chi phí Đơn vị Khối

lượng Đơn giá Thành tiền trọng Tỉ

I Phần không điều chỉnh A a= A/T

Liệt kê các khoản chi phí

II Phần chi phí nhân công điều chỉnh B b= B/T

Liệt kê các khoản chi phí

III Phần chi phí vật liệu điều chỉnh C c= C/T

Liệt kê các khoản chi phí

IV Phần chi phí máy thi công điều chỉnh D d= D/T

Liệt kê các khoản chi phí

Trang 33

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

 - Để việc thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng diễn ra thuận tiện, thì nhà thầu và chủ đầu tư cần thống nhất trước với nhau phương pháp điều chỉnh ngay trong hợp đồng để khi có biến động khối lượng công tác phát sinh thì có phương pháp để điều chỉnh Tránh việc đến khi phát sinh mới xác định phương pháp, điều đó có thể gây ra những tranh chấp giữa các bên về mặt lợi ích

 Các bên có thể đề xuất ra một loạt các phương án có thể áp dụng để điều chỉnh giá xây dựng và thống nhất áp dụng một phương pháp sao cho đảm bảo hài hòa lợi ích của 2 bên

 - Việc quy định trước trong hợp đồng phải gắn với việc quy định trước số liệu ban đầu, số liệu ban đầu còn tùy thuộc vào phương án các bên lựa chọn

 + Đối với phương pháp bù trừ trực tiếp cần quy định trước trong hợp đồng đơn giá ban đầu, thời điểm tính giá…

 + Đối với phương pháp áp dụng chỉ số giá để điều chỉnh cần quy định trước thời điểm gốc để tính chỉ số giá, phương pháp xác định chỉ số giá,…

 + Đối với công thức tính hệ số điều chỉnh giá cần đưa vào trong hợp đồng xây dựng những chỉ số Fo, Eo, Lo…

Trang 34

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

 - Đối với phương pháp bù trừ trực tiếp cần nắm hoạch định rõ các khoản phát sinh do khối lượng, do biến động giá hoặc do cả hai nhân tố tác động để áp dụng cách điều chỉnh cho chính xác

 - Đối với phương pháp áp dụng công thức xác định hệ số điều chỉnh theo hướng dẫn thông tư 06/2007 cẫn quy định cụ thể những thành phần chi phí thay đổi là bao nhiêu để tránh

phức tạp trong tính toán

 - Nên tự xác định chỉ số giá theo thỏa thuận của chủ đầu tư

và nhà thầu, không nên áp dụng chỉ số giá cho Nhà nước, bộ xây dựng ban hành, do những chỉ số giá ấy ban hành cho cả một khu vực nên độ chính xác đối với công trình ký kết là không cao.

Ngày đăng: 03/01/2014, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w