Thiết kế tổ chức thi công cho nhà công nghiệp 1 tầng Note: Chọn font .VnArial Narrow nếu bị lỗi font
Trang 1Phần mở đầu
1.Tầm quan trọng của Thiết kế tổ chức thi công
Tổ chức xây dựng công trình là một lĩnh vực rộng và phức tạp Chất lợng và hiệu quả củacông tác chuẩn bị xây dựng và thi công xây lắp công trình bị chi phối đáng kể bởi giải pháp côngnghệ và tổ chức thi công đã lựa chọn Do vậy, công tác thiết kế tổ chức thi công từ tổng thể đếnchi tiết – làm cơ sở cho quản lý và chỉ đạo thi công công trình có ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật đặc biệtquan trọng
- Thiết kế tổ chức thi công công trình – hiểu theo nghĩa tổng quát, là xác lập những dự kiến
về một giải pháp tổng thể, khả thi nhằm biến kế hoạch đầu t và văn bản thiết kế công trình trởthành hiện thực đa vào sử dụng phù hợp những mong muốn về chất lợng, tiến độ thực hiện, về tiếtkiệm chi phí và an toàn xây dựng theo yêu cầu đặt ra trong từng giai đoạn từ các công tác chuẩn bị
đến thực hiện xây dựng công trình
- Do những đặc điểm khá đặc biệt của ngành và sản phẩm xây dựng nên thiết kế tổ chức thicông có vai trò rất quan trọng để tạo ra những điều kiện sản xuất tốt nhất, phù hợp với từng côngtrình có những điều kiện thi công nhất định, tận dụng đợc khả năng huy động nguồn lực, cơ sở hạtầng kỹ thuật phục vụ thi công …
- Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng là biện pháp quan trọng, không thể thiếu và làphơng tiện để quản lý hoạt động thi công một cách khoa học Thông qua thiết kế tổ chức thi côngcông trình, một loạt các vấn đề về công nghệ và tổ chức, kinh tế và quản lý sản xuất sẽ đợc thểhiện phù hợp với đặc điểm công trình và điều kiện thi công cụ thể
- Thiết kế tổ chức thi công còn là cơ sở để xác định nhu cầu vốn , các loại vật t và máy mócthiết bị cần thiết cho từng giai đoạn thi công và là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách khoahọc và chính xác
- Thiết kế tổ chức thi công đợc tiến hành trên cơ sở gắn liền với tính chất, quy mô và đặc
điểm cụ thể của công trình, điều kiện về địa lý, yêu cầu về thời gian thi công, khả năng huy độngnhân lực, trình độ trang bị cơ giới thi công, điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ thi công…
2 Nhiệm vụ và nội dung của Đồ án môn học
- Nhiệm vụ của đồ án này là thiết kế tổ chức thi công cho một nhà công nghiệp một tầng, cụthể là lập biện pháp thi công cho từng công tác chính và toàn bộ công trình để thu đợc hiệu quảkinh tế tốt nhất
- Nội dung chủ yếu của Đồ án này bao gồm :
+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị phục vụ thi công nh san lấp mặt bằng,chuẩn bị mặt bằng thi công,…
+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác phần ngầm nh thiết kế tổ chức thi công côngtác đào hố móng công trình, thiết kế thi công công tác bê tông cốt thép móng
Trang 2+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác phần thân mái công trình nh thiết kế tổ chức thicông công tác lắp ghép các cấu kiện chịu lực thân mái công trình, thiết kế tổ chức thi công công tácxây tờng bao che cho công trình.
+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác còn lại nh công tác hoàn thịên công trình, côngtác lắp đặt thiết bị công nghệ sản xuất cho công trình
+ Sau đó tiến hành lập tổng tiến độ thi công công trình
+ Dựa vào tổng tiến độ thi công ta tính toán nhu cầu vật t kỹ thuật phục vụ thi công côngtrình và tính toán kho bãi dự trữ vật liệu, lán trại tạm , điện nớc phục vụ thi công
+ Thiết kế tổng mặt bằng thi công
3 các số liệu cơ sở
Công trình là nhà công nghiệp một tầng đợc xây dựng để phục vụ sản xuất
Với số liệu nh sau:
STT L1 L2 Cắt Cột móngDầm c.chạyDầm Dầmmái Tấmmái Tờng Hđm(m)
Các văn bản pháp quy đợc sử dụng:
Thông t số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ xây dựng Hớng dẫn lập và quản lý chi phí
đầu t xây dựng công trình
Trang 3_MÆt bªn trôc A-D: cöa ®i 4x4(m)_3 c¸i.
_MÆt biªn trôc A: cöa ®i 4x4(m)_1 c¸i , cöa sæ 2x4(m)_19 c¸i
_MÆt biªn trôc D: cöa sæ 2x4(m)_20 c¸i
MÆt bªn trôc d - a
6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000
1000
6000 6000
6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000
MÆt biªn trôc a
Trang 4móng gạch
bê tông gạch vỡ
vữa xi măng 15mm
bê tông đá dăm 150# dày 200mm cát đen đầm kỹ 200mm
đất tự nhiên
Mái gồm lá nem 2 lớp, vữa tam hợp 250# dày 15mm, BT chống thấm dày 70mm với thép 4a150, Panel mái chữ U
Cấu tạo mái
Nền nhà gồm vữa XM 15mm, BT đá dăm 150#, dày 200mm, cát đen đầm kỹ và đất nền tự nhiên
Cấu tạo nền
Trang 5Hệ rãnh bằng bê tông gạch vỡ trát vữa tam hợp #50, đánh màu bằng xi măng Tấm đan có kíchthớc 400x800x70 bằng bê tông #200, 5kg thép/m3 bê tông.
Trang 6Móng đơn:
Móng kép:
Trang 8Cột: bằng BTCT lắp ghép đổ tại hiện trờng , BT mác 200#,các cột biên và cột giữa
đều có: Chiều cao từ chân cột đến vai cột là h=6,8m; Chiều cao từ chân cột đến
đỉnh cột là H=10,6m; Tiết diện cột 0,8x0,4(m); Trọng lợng Pcột biên = 7,1Tấn; Pcột giữa =9,2Tấn
600
6800 10600
600 500 400
400
6800 10600 500
200 6000
Trang 9Panen mái: Bằng BTCT đúc sẵn, BT mác 200#; có kích thớc 6x1,5x0,3(m); P=1,8 T
Phần bao che: Tờng bằng gạch , dày 220 mm; có bổ trụ
2 Điều kiện thi công
a, Điều kiện tự nhiên
- Địa điểm xây dựng:
- Địa hình khu vực xây dựng: công trình đợc xây dựng tại nơi tơng đối bằng phẳng, không cóchớng ngại vật, mặt bằng hơi nghiêng về phía sông
- Tính chất cơ lý của đất: đất nơi xây dựng công trình tơng đối đồng nhất, là loại đất tốt: đấtsét pha nửa rắn, đất cấp II
- Mực nớc ngầm : nằm ở dới sâu 4m
- Khí hậu : nhiệt độ bình quân tháng là 260; lợng ma trung bình 325 mm/ngày; hớng gió chủ
đạo là hớng đông nam
b, Điều kiện kinh tế - kỹ thuật :
- Tình hình sản xuất vật liệu và thị trờng vật liệu xây dựng tại địa phơng: có nhiều xí nghiệpsản xuất VLXD, cự ly vận chuyển gần
- Tại nơi xây dựng công trình có điều kiện phát triển kỹ thuật công nghệ
- Điều kiện giao thông vận tải: gần đờng quốc lộ
- Điều kiện cung cấp nớc, điện và thông tin: công trình xây dựng gần sông có nguồn nớc tơng
đối sạch, có đờng điện cao thế chạy qua
vị trí công trình xây dựng
t
n
đ b
Trang 10- Nguồn cung cấp nhân lực cho thi công: vùng dân c gần.
Kết luận : ta thấy điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế kỹ thuật tại nơi xây dựng công trình tơng
đối thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng công trình
ii Khối lợng công tác xây lắp và phơng hớng thi công tổng quát
1 Danh mục công việc và sơ bộ về khối lợng công tác
Trong quá trình thi công nhà công nghiệp, ta cần tiến hành thực hiện một số công tác sau:
- Xây tờng đầu hồi
- Xây tờng biên
Trang 11- Vậy tổng khối lợng bê tông cần đổ khoảng
13,65 x80+17,55 x 4 =1162,2 m3
Khối lợng lắp dựng: Thể hiện ở bảng tổng hợp dới đây
Bảng tổng hợp khối lợng công tác xây lắp
Trang 12STT hình dạng l hoặc h
(mm) h(mm) Q(tấn) Sốlựơngtổng trọng lựơng(tấn)
l
5950 400 1,34 40 53,6 1
Tên ck dầm móng
2 cộtbiên
1 cột giữa
h h
1
10600 42
10600 42 1
1,8 300 6000
(L dàn > 18m ) 6
dầm cầu chạy
63 264,6 498
- Điều kiện giao thông vận tải tơng đối thuận tiện
- Điều kiện cung cấp nớc, điện và thông tin : khá thuận lợi
- Do thi công phần ngầm vào mùa khô nên không phải hạ mực nớc ngầm và thoát nớc bềmặt
Ph
Công tác đất: Từ trên ta thấy công tác đất có khối lợng khá lớn, hơn nữa mặt bằng thi công
đủ rộng nên ta có thể dùng biện pháp thi công cơ giới bằng máy đào gầu nghịch kết hợp với sửabằng thủ công
Công tác BTCT móng: Do khối lợng bê tông móng tơng đối lớn, mặt bằng thi công rộng rãi
và điều kiện máy móc của đơn vị cho phép nên ta chọn biện pháp trộn bê tông bằng máy, vậnchuyển bê tông bằng thủ công và đầm bê tông bằng máy Việc thi công các quá trình thành phần:cốt thép, ván khuôn, bê tông, bảo dỡng, dỡ ván khuôn có thể sử dụng biện pháp thi công dâychuyền
Trang 13Công tác lắp ghép: Đây là công tác chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình thi công công trình nên
ta nên áp dụng cơ giới và sử dụng các biện pháp thi công tiên tiến Bên cạnh đó do công trình sửdụng nhiều loại cấu kiện khác nhau nên ta sử dụng cần trục tự hành có mỏ phụ để thi công lắpghép
Công tác xây: Do khối lợng xây tờng không lớn lắm và chiều cao xây không cao lắm nêncông tác xây đợc thực hiện chủ yếu bằng thủ công Vữa đợc trộn bằng máy trộn và đợc chuyển lêncao bằng thủ công
iii phơng pháp tổ chức và biện pháp kỹ thuật thi công các công tác chủ yếu
Trong quá trình tổ chức thi công trình nhà công nghiệp một tầng này có một số công tác chủyếu nh công tác đào đất hố móng, công tác BTCT móng, công tác lắp ghép các cấu kiện và côngtác xây tờng Để thực hiện tốt các công tác trên với những điều kiện cụ thể, ta cần lập biện pháp thicông cho từng công tác với 2 nội dung cụ thể:
- Phơng án tổ chức: phải đảm bảo nguyên tắc tối u Để thoả mãn điều đó ta cần lập ra ít nhất
2 phơng án và tính toán các chỉ tiêu rồi so sánh và lựa chọn phơng án tốt nhất để thi công Phơng
án tổ chức bao gồm: sự phân chia quá trình bộ phận, chia đoạn, đợt thi công, khối lợng công việc,chọn máy, tính nhu cầu lao động, bố trí tổ thợ và xác định thời hạn, lên sơ đồ và lập tiến độ thicông, tính dự toán thi công
- Biện pháp kỹ thuật và an toàn lao động: Công việc chuẩn bị địa điểm và dụng cụ, phơng tiệnthi công, kỹ thuật thực hiện công việc xây lắp chính, các biện pháp an toàn,…
móng đơn
1
Trang 14móng kép
- Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa 2 hố móng đơn kề nhau trên trục dọc A(hay B, C, D) là:
6000 – (3500/2 +300+1400 x 0,67) x 2 = 24mm<300mm
Vậy ta đào móng băng dọc theo các trục A, B, C và D
- Đối với hố móng băng ta có công thức tính thể tích đất đào nh sau:
Trang 15Tổng khối lợng đất đào lớn, điều kiện mặt bằng cho phép máy hoạt động dễ dàng và có thể
đào liên tục nên ta sử dụng máy đào là chủ yếu kết hợp với sửa hố móng bằng thủ công Máy thicông đất trong trờng hợp này đợc doanh nghiệp đi thuê ngoài
trình và khối lợng công tác đất cần thi công ta chọn phơng án sử dụng máy đào gầu nghịch để thicông
Từ khối lợng đào đất tính đợc ở trên ta có 2 phơng án sử dụng máy đào nh sau:
- Loại máy : Máy đào gầu nghịch
- Sơ đồ tính toán các thông số kỹ thuật cần thiết:
Rmaxrmin
Theo hình vẽ trên ta có và theo điều kiện thi công cụ thể ta có: h = 1,4 m; không giới hạn Rmin và Rmax do có thể cho máy đi lùi để đào
Trang 16Từ đó ta có thể tính đợc khối lợng đất đào cho từng phân khu và dự kiến đợc khối lợng đất do máy
đào thực hiện (với giả thiết máy đào có thể thực hiện đợc 90% 95% khối lợng công tác) Khối ợng đất đào tính đợc ở từng phân khu đợc thể hiện ở bảng dới đây:
l-tổng hợp khối lợng đất đào trong từng phân khu
Phân
đoạn Khối lợng đất đào ở từng phân khu
Khối lợng máy đào
Từ các thông số cần thiết trên ta chọn máy xúc gầu nghịch EO-3211G (máy đào gầu nghịch dẫn
động cơ khí) Máy này có các thông số kỹ thuật nh sau:
Trang 17Đơn giá ca máy: 1.064.535 đồng/ca.
+ Tính nhu cầu ca máy: Ta có năng suất ca của máy đào đợc tính theo công thức:
tg ck t
d
ca n K
K
K q
K : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc, K vt = 1,1
, 1
05 , 1 4 ,
Thời gianthi công(ngày)
Khối lợng thực tế đàobằng máy(m3)
Khối lợng đào bằngthủ công(m3)
Trang 188 494,509 1 458,176 36,333
Kiểm tra: Vtc/Vđào= 290,664/3956,072 = 7,35% > 7%
Vậy tổng nhu cầu ca máy:T ca= 8 ca.
+ Tính nhu cầu về nhân công: Từ khối lợng công tác đất cần thực hiện bằng thủ công tính đợc ở
trên ta có nhu cầu về nhân công cho từng phân khu là:
ld i
DM : Định mức hao phí lao động cho công tác đào đất
Đào móng băng rộng ≥ 3m, sâu ≤ 2m, đất cấp II:DM ld= 0,68(công/m3)
Hao phí lao
động(ngày công))
Số công nhânbậc 3,0/7(ngời)
Thời gianthi công(ngày)
Từ bảng trên ta có tổng hao phí lao động cho công tác đào đất hố móng là 200 ngày công
+ Tiến độ thi công cụ thể: Từ những tính toán trên ta có tiến độ thi công cụ thể cho công tác đào
đất hố móng công trình nh sau:
7 6 5 4 3 2 1
Đ ào đ ất b ăn g thủ c ô ng
Đ ào đ ất bằn g m áy
ti ến đ ộ th i cô n g
Th ờ i g i an ( ng à y) Tên c ôn g
m
Trang 19n: Số gầu đổ đầy ôtô 1
2
k c f
f: Dung trọng của đất (f=1,8tấn/m3)
c: Dung tích gầu đào
k2: Hệ số kể đến sự đầy gầu (1,05)
Ntt: Năng suất của máy đào(=57,272 m3/h)
k: hệ số sử dụng thời gian (0,75)
Tđv Thời gian đi và về
Tđv = Tđi +Tvề = 60 60
ve
L V
L
Vđi Vận tốc trung bình khi đi (=20km/h)
Vvề: Vận tốc trung bình khi về (=30km/h)
L: Quãng đờng đi hay về
Tđ: Thời gian đổ đất
Tq: Thời gian quay đầu xe
Chọn ôtô tự đổ trọng lợng Q=10tấn Vận chuyển tới khu vực đổ đất cách công trờng L =2km
Đơn giá ôtô ĐG=1.047.705đồng/ca
10 60 30
2 60
,
57
9 , 0 4
Trang 20Cm : Chi phí máy thi công tại hiện trờng, bao gồm chi phí cho máy đào, chi phí cho ô tô vận chuyển và chi phí 1 lần Ta có:
Cmáy = số ca x đơn giá = 8 x 1.064.535 = 8.516.280(đồng)
Côtô = số ca x đơn giá = 8 x 5 x 1.047.705 = 41.908.200(đồng)
Cm = 8.516.280 + 41.908.200 = 50.424.480 (đồng)
Vậy tổng giá thành thi công của phơng án 1 là:
Trang 21Từ đó ta có thể tính đợc khối lợng đất đào cho từng phân khu và dự kiến đợc khối lợng đất do máy
đào thực hiện (với giả thiết máy đào có thể thực hiện đợc 90% 95% khối lợng công tác) Khối ợng đất đào tính đợc ở từng phân khu đợc thể hiện ở bảng dới đây:
l-tổng hợp khối lợng đất đào trong từng phân khu
Phân
đoạn Khối lợng đất đào ở từng phân khu
Khối lợng máy đào
Chiều sâu đào : 2,2 m
d
ca n K
K
K q
T
Trang 22Ta có: T cklà thời gian của 1 chu kỳ.
quay vt ck
, 1
95 , 0 25
Thời gianthi công(ngày)
Kiểm tra: Vtc/Vđào= 458,316/3956,072 = 11,6% > 7%
Vậy tổng nhu cầu ca máy cần để thi công công tác đào đất hố móng là: 18 ca
+ Tính nhu cầu về nhân công:
Từ khối lợng công tác đất cần thực hiện bằng thủ công tính đợc ở trên ta có nhu cầu về nhân côngcho từng phân khu là:
ld i
Trong đó:
Trang 23Định mức lao động(công/m3)
Hao phí lao
động(ngày công)
Số công nhân bậc3,0/7(ngời)
Thời gian thicông (ngày)
Vậy tổng hao phí lao động cho công tác đào đất hố móng là 312 ngày công
+ Tiến độ thi công cụ thể: Từ những tính toán trên ta có tiến độ thi công cụ thể cho công tác đào
đất hố móng công trình nh sau:
13 11 9 7 5 3 1
Đào đ ất b ăng thủ đ ất b ằng m áy
ti ến độ thi c ông Thời gian
Tổng thời gian thi công T = 1,5 + 1 + (12 – 1) x 1 + (12 – 1) x (1,5 – 1) =19 ngày
+ Tính nhu cầu ô tô phục vụ :
Trang 24n: Số gầu đổ đầy ôtô 1
2
k c f
f: Dung trọng của đất (f=1,8tấn/m3)
c: Dung tích gầu đào
k2: Hệ số kể đến sự đầy gầu (0,95)
Ntt: Năng suất của máy đào(=24,29 m3/h)
k: hệ số sử dụng thời gian (0,75)
Tđv Thời gian đi và về
Tđv = Tđi +Tvề = 60 60
ve
L V
L
Vđi Vận tốc trung bình khi đi (=20km/h)
Vvề: Vận tốc trung bình khi về (=30km/h)
L: Quãng đờng đi hay về
Tđ: Thời gian đổ đất
Tq: Thời gian quay đầu xe
Chọn ôtô tự đổ trọng lợng Q=10tấn Vận chuyển tới khu vực đổ đất cách công trờng L =2km
Đơn giá ôtô ĐG=1.047.705đồng/ca
10 60 30
2 60
,
24
9 , 0 25 ,
Trang 25Cm : Chi phí máy thi công tại hiện trờng, bao gồm chi phí cho máy đào, chi phí cho ô tô vận chuyển và chi phí 1 lần Ta có:
Vậy tổng giá thành thi công của phơng án 1 là:
Giá thành phơng án(đồng)
Trang 262 2
1
1
1710 3210 1500
8200
b, Biện pháp kỹ thuật và an toàn lao động
Chuẩn bị: Từ cọc mốc chuẩn, ta làm những cọc phụ để xác định vị trí của công trình Từ đó
có thể xác định đợc tim, trục công trình, chân mái đắp, mép, đỉnh mái đất đào, đờng biên hố móng,
…
Do mặt bằng rộng rãi và khối lợng đất dùng để lấp hố móng rất lớn nên ta đổ đất lên xe
để vận chuyển đi Lợng đất để san lấp sẽ đợc tính toán để máy đổ trực tiếp sang hai bên cạnh Khi
đào móng trục biên đất đổ ra ngoài, còn khi đào móng trục giữa đất đổ vào nhịp giữa
Trang 27Trong mỗi phân đoạn máy chạy theo hớng dọc công trình, đào đất đổ sang hai bên ô tô đểchuyển đi Máy đợc cho đào lùi đến hết từng phân khu Đất đào lên có thể tích gấp 1,2 lần so với
đất nguyên thổ do có độ tơi
V3
V4
Trang 28b¶ng tÝnh khèi lîng cèt thÐp mãng c«ng tr×nh
TT Lo¹i mãng ThÓ tÝch BT
1 mãng(m3)
Hµm lîngcèt thÐp(kg/m3)
Khèi lîngcèt thÐp1mãng (kg)
Sè lîngmãng
Tæng khèi lîngcèt thÐp (kg)
Trang 29) (
Từ đó ta có bảng tính diện tích ván khuôn móng cho từng móng:
Bảng tính diện tích ván khuôn cho các móng
Loại móng Diện tích ván khuôn 1 móng
Phân đoạn thi công: Ta chia mặt bằng thi công thành 12 phân đoạn
Sơ đồ phân đoạn thi công công tác móng BTCT pai
Trang 30Tổng hao phílao động(công)
Tổ độicông nhân(ngời)
Thời gianthicông(ngày)
khối lợng cốt thép móng, nhu cầu lao động vàthời gian thi công phơng án IPhân
Thời gian thicông(ngày)
Trang 31tổ đội công nhân và thời gian thực hiện của công tác này trên từng phân khu nh sau:
diện tích ván khuôn móng, nhu cầu lao động
và thời gian thi công phơng án 1Phân
đoạn ván khuôn(mDiện tích 2)
Định mức lao
động(công/m2)
khối lợng bt móng, nhu cầu lao động
và thời gian thi công phơng án IPhân
Thời gian thicông(ngày)
Trang 32diện tích ván khuôn móng cần tháo, nhu cầu lao động
và thời gian thi công phơng án IPhân
đoạn
Diện tích ván
khuôn(m2)
Định mức lao động(giờ công/m2)
Hao phí lao
động(công)
Tổ đội côngnhân(ngời)
Thời gian thicông(ngày)
đất lấp lần 1, nhu cầu lao động và thời gian thi công công tác này đợc tính toán ở bảng dới đây:
Khối lợng đất lấp lần 1, nhu cầu lao động
và thời gian thi công phơng án IPhân
đoạn
Khối lợng đất
lấp (m3)
Định mức lao động(công/m3)
Hao phí lao
động(công)
Tổ đội côngnhân(ngời)
Thời gian thicông(ngày)
Trang 33c : Số tổ đội công nhân làm việc song song.
K : Nhịp của dây chuyền
Tz : Tổng thời gian gián đoạn
Vậy thời gian thi công của phơng án : T = (12+5+2-2) x 1 + 2 + 2 = 21 ngày
Từ đó ta có tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực cho công tác thi công BT phần móng công trình
Trang 34(2) (1)
(2) (1)
(1) (2) (1) (2) (1) (2)
cn
N
N K
max
1 Víi max
4
* 28 3
* ) 34 64 ( 87 71 2
* 65 49 26 3
* ) 79 14
Trang 3565 445
K
Xác định máy phục vụ:
+ Lựa chọn máy trộn bêtông lót:
Từ bảng tính toán khối lợng công tác bê tông lót ở trên ta thấy trong một ca, máy cần trộn một lợng
bê tông lót móng lớn nhất là 11,05m3 Công việc này đợc thực hiện trong 1 ngày nên ta cần chọnmáy trộn sao cho đảm bảo đợc 11,05 m3/ca
Ta có công thức tính nămg suất của máy trộn bêtông 1 ca nh sau:
Kxl : Hệ số xuất liệu; Kxl = 0,650,7 khi trộn bê tông
Nck : Số mẻ trộn thực hiện đợc trong 1 giờ;
ck ck
t
Ktg : Hệ số sử dụng thời gian; Ktg = 0,7 0,8
Sơ bộ chọn máy trộn bê tông tự do (loại quả lê, xe đẩy) có mã hiệu SB-116A :
Trang 36Đơn giá ca máy: 90.220 (đồng/ca).
+ Lựa chọn máy trộn bêtông:
Theo tính toán ở trên ta có khối lợng bê tông cần đổ lớn nhất ở mỗi phân khu là 51,135 m3 Dự kiến công tác này làm trong 2 ngày nên trong một ngày máy trộn cần phải hoàn thành 25,5675 (m3/ca).Sơ bộ chọn máy có mã hiệu BS-100, ta có:
Năng suất ca máy của máy trộn bê tông đợc tính theo công thức:
Kxl : Hệ số xuất liệu; Kxl = 0,650,7 khi trộn bê tông.Lấy Kxl = 0,7
Nck : Số mẻ trộn thực hiện đợc trong 1 giờ; Nck = 3600/ Tck
Đơn giá ca máy: 122,530 đồng/ca
+ Lựa chọn máy đầm bêtông lót: Chọn 1 máy đầm bàn mã hiệu UB-2A có :
Công suất: 0,7 Kw ; đơn giá ca máy: 66,160 đồng/ca
Trang 37Trong đó:
CNC: Chi phí nhân công
Từ biểu đồ nhân lực ta có tổng ngày công là 922 ngày công
CNC = 922 x 55.000 = 50.710.000 (đồng)
Cm: Chi phí cho máy thi công; bao gồm:
Chi phí cho máy trộn bê tông lót: 12 x 90.220 = 1.082.640 (đồng)
Chi phí cho máy trộn bê tông: 12 x 122.530 = 1.470.360 (đồng)
Chi phí cho máy đầm bê tông lót: 12 x 66.160 = 793.920 (đồng)
Vậy giá thành thi công của phơng án 1 là:
Z1 = 50.710.000 + 4.947.000 + 834.855 + 3.107.052 = 59.058.907 (đồng)
Ph
ơng án 2:
Phân đoạn thi công:
Ta chia mặt bằng thi công thành 9 phân đoạn nh sau:
Sơ đồ phân đoạn thi công công tác móng BTCT paii
Trang 38A B C D
Tính khối lợng công việc cho từng phân đoạn, nhu cầu lao động, bố trí tổ đội và thờihạn thi công cho từng quá trình bộ phận:
Công tác BT lót móng: Ta có bảng tính toán sau:
khối lợng bê tông lót móng, nhu cầu lao động
và thời gian thi công phơng án Ii
Tổng hao phílao động(công)
Tổ đội côngnhân(ngời)
Thời gianthicông(ngày)
khối lợng cốt thép móng, nhu cầu lao động
và thời gian thi công phơng án IiPhân
Thời gian thicông(ngày)
Trang 39tổ đội công nhân và thời gian thực hiện của công tác này trên từng phân khu nh sau:
diện tích ván khuôn móng, nhu cầu lao động
và thời gian thi công phơng án iiPhân
đoạn
Diện tíchván khuôn(m2)
Định mức lao
động(công/m2)
Hao phí lao
động(công)
Tổ đội côngnhân(ngời)
Thời gian thicông(ngày)
khối lợng bt móng, nhu cầu lao động
và thời gian thi công phơng án iIPhân
Thời gian thicông(ngày)
Trang 40 Công tác tháo ván khuôn móng: Công tác này đợc bắt đầu sau 2 ngày khi côngtác đổ bê tông móng thực hiện xong ở phân khu 1 Ta có bảng tính diện tích tháo VK móng, nhucầu lao động và thời gian thực hiện ở 1 phân khu :
diện tích ván khuôn móng cần tháo, nhu cầu lao động
và thời gian thi công phơng án IiPhân
đoạn
Diện tích ván
khuôn(m2)
Định mức lao động(giờ công/m2)
Hao phí lao
động(công)
Tổ đội côngnhân(ngời)
Thời gian thicông(ngày)
đất lấp lần 1, nhu cầu lao động và thời gian thi công công tác này đợc tính toán ở bảng dới đây:
Khối lợng đất lấp lần 1, nhu cầu lao động
và thời gian thi công phơng án IiPhân
đoạn
Khối lợng đất
lấp (m3)
Định mức lao động(công/m3)
Hao phí lao
động(công)
Tổ đội côngnhân(ngời)
Thời gian thicông(ngày)