Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm ** Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,01.. Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trun
Trang 22
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
* Thời gian đau ngực – tái thông: nhận biết, di
chuyển, thủ thuật tại bệnh viện
* Thời gian cửa – kim/bóng: ảnh hưởng rõ rệt đến
tiên lượng càng ngắn càng tốt
* Can thiệp mạch vành cấp cứu đã được triển khai
nhiều năm tại Việt nam nhưng thời gian cửa bóng còn dài nên cần phải đánh giá lại quy trình và nhân
sự
Trang 33
Cắt ngang thất trái khi cho tắc thực nghiệm động mạch vành
Reimer KA, et al Circulation 1977;56:786-794
Vùng cấp máu bởi động mạch bị tắc XXXX
Hoại tử Thiếu máu có phục hồi Không thiếu máu
Thời gian tưới máu càng kéo dài, nguy cơ suy
thất trái và tử vong càng tăng
Trang 5Berger PB, et al Circulation 1999;100:14-20
P=0.001
Thời gian cửa-bóng (phút)
Tầm quan trọng của thời gian cửa bóng trong NC
Trang 77
Thời gian cửa-bóng
<60 phút (44’ ± 12’) n=183
60-90 phút (75 min ± 9) n=296
90-120 phút
(103’ ± 8) n=304
>120 phút
(156’ ± 30) n=403
Sớm đến mức nào? Quan sát qua 4 NC
EMERALD, COOL MI, AMIHOT, ICE-IT
O’Neill, et al JACC,2005:Suppl A:45:225A
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 989
30 (20, 90)
105
45 (30, 135)
142
60 (30, 120)
158
105 (60, 210)
108
40 (30, 150)
117
60 (15, 120)
122
90 (45, 165)
130 52,5 (45, 210)
204
160 (90, 270)
187
120 (60, 195)
131
108 (60, 180)
93
95 (38, 143)
334
270 (180, 495)
185
120 (90, 263)
344
275 (180, 420)
306
225 (135, 410)
284
210 (143, 415)
190
145 (95, 260)
Thời gian di chuyển
ban đầu **
55
30 (20, 75)
50
30 (20, 80)
40
30 (15, 30)
76
60 (30, 105)
60
28 (12,5, 30)
46
30 (20, 50)
41
25 (15, 90)
Thời gian di chuyển
hiệu quả*
190
138 (60, 265)
274
205 (112,5, 353)
64
50 (30, 75)
207
165 (105, 250)
152
85 (40, 170)
172
140 (60, 300)
60
48 (25, 90)
* Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,001 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
** Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,01 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
Nghiên cứu Reperfusion (thực hiện tại 6 trung tâm tim mạch lớn phía nam)
2 THỰC TẾ LÂM SÀNG
Trang 1010
Trung bình (phút)
Trung vị (phút)
& inter-quatile
Thời đoạn tới cấp
cứu- đo ECG* 11 5
(2, 7)
19
5 (5, 10)
17
5 (5, 10)
3
2 (1,2 )
6
5 (5, 5)
3
4 (0, 5)
6
5 (0, 5)
Thời đoạn tới cấp
cứu - có chẩn đoán
nhồi máu cơ tim*
43
10 (5, 70)
60
10 (5, 90)
56
20 (20, 90)
13
5 (4, 9)
52
15 (5, 70)
25
8 (2, 15)
33
15 (5, 65)
Thời đoạn tới cấp
cứu - có chỉ định can
thiệp*
70
35 (15, 90)
76
25 (10, 100)
64
60 (30, 75)
26
10 (7, 20)
108
70 (45, 95)
51
20 (10, 88)
44
30 (15, 70)
Thời đoạn tới cấp
cứu – bơm bóng
(cửa-bóng)*
154
125 (85, 180)
166
120 (97, 156)
177
165 (138, 213)
73
70 (45, 84)
249
208 (155, 275)
124
108 (65, 140)
129
135 (95, 150)
* Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,001 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
** Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,01 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
Can thiệp mạch vành: Các mốc thời gian (2)
2 THỰC TẾ LÂM SÀNG
Nghiên cứu Reperfusion (thực hiện tại 6 trung tâm tim mạch lớn phía nam)
Trang 1111
* Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,001 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
** Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,01 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
Trung bình (phút)
Trung vị (phút)
& inter-quatile
Thời đoạn tới cấp
Can thiệp mạch vành: Các mốc thời gian (3) 2 THỰC TẾ LÂM SÀNG
Nghiên cứu Reperfusion (thực hiện tại 6 trung tâm tim mạch lớn phía nam)
Trang 13NMCTC-II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
3 CÁC GIẢI PHÁP
Vấn đề: Nhiều bệnh nhân chưa hiểu về nguy cơ bị NMCT
và làm thế nào để nhận ra được các triệu chứng của bệnh
Trang 1414
Các dịch vụ y tế nên hướng dẫn bệnh nhân sử dụng nitroglycerin (NTG) khi có triệu chứng khó chịu hay đau ngực và gọi 1-1-5 nếu triệu chứng không cải thiện hay tệ hơn 5 phút sau ngậm 1 viên thuốc*
(* liều Nitroglycerin: 0.4 mg NDL)
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
3.1 Giáo dục bệnh nhân biết và phản ứng sớm với
NMCTC-STCL
3 CÁC GIẢI PHÁP
Vấn đề: Nhiều bệnh nhân có triệu chứng nhưng chỉ “cạo
gió” hay chờ người thân về trước khi quyết định đi BV
Trang 1515
Dùng aspirin 162 đến 325 mg (nhai) trước nhập viện được cho bởi cấp cứu viên ban đầu
Aspirin được dùng qua hướng dẫn của điện thoại viên tiếp nhận cuộc gọi cấp
I
I
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
3 CÁC GIẢI PHÁP
3.2 Đánh giá và điều trị đau ngực trước nhập viện
Vấn đề: Nghi NMCT thì thuốc nào nên sử dụng đầu tiên?
Trang 1616
•Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
•Tiêu sợi huyết trước nhập viện
•Phác đồ tái tưới máu dựa trên ECG để quyết định cách tái tưới máu và bệnh viện tiếp nhận
I
I
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
I
I
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
3 CÁC GIẢI PHÁP
3.2 Đánh giá và điều trị đau ngực trước nhập viện
Vấn đề: Khi đã có chẩn đoán NMCTC_STCL, bối rối khi
ra quyết định ngay phương pháp tái tưới máu?
Trang 1717
Đích đến của các cấp cứu tiền viện:
Các bệnh nhân NMCTC-STCL có shock nên được chuyển ngay hay ngay sau đó đến cơ sở có khả năng thông tim và nhanh chóng tái thông mạch vành
I
I
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
3 CÁC GIẢI PHÁP
3.2 Đánh giá và điều trị đau ngực trước nhập viện
Đích đến của các cấp cứu tiền viện:
Các bệnh nhân NMCTC-STCL có chống chỉ định với thuốc tiêu huyết khối nên được chuyển ngay hay ngay sau đó đến cơ sở có khả năng thông tim và can thiệp ngay (từ lúc chuyển đến lúc tiếp nhận ít hơn 30 phút.)
I
I
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
Vấn đề: Nắm vững nơi đến của các cấp cứu tiền viện
Trang 1818
Hạ tầng giao
thông!
Trang 1919
3.3 Các chọn lựa chuyển bệnh và tái thơng ban đầu
Vận chuyển cấp cứu
Khởi phát
triệu chứng
NMCT-STCL
1-1-5 Cấp cứu
Cấp cứu tại chỗ:
• Nên đo ECG 12 chuyển đạo
• Xem xét tiêu sợi huyết trước nhập viện
Mục tiêu
PCI
Khơng thể PCI
Tiêu sợi huyết: Cửa – đến – kim trong vịng 30’
Chuyển giao nội viện
BN C.Cứu Sử dụng tiêu sợi huyết
Trang 20Chẩn đoán phân biệt NMCTC-STCL: Các bệnh nguy hiểm
3.4 Đánh giá BN NMCTC-STCL tại phòng cấp cứu
3 CÁC GIẢI PHÁP
Vấn đề: Khi NMCT cần phân biệt với bệnh khác là lúc thử
thách đội ngũ y tế tại phòng cấp cứu!
Trang 2121
Viêm màng ngoài tim
Đau thắt ngực không điển hình
Tái cực sớm
Hội chứng Wolff-Parkinson-White
Sóng T nghịch đảo sâu gợi ý tổn
thương hệ thần kinh trung ương hay
bệnh cơ tim phì đại
Dày thất trái kèm tăng gánh Hội chứng Brugada
Viêm cơ tim Tăng kali máu Các block nhánh Đau thắt ngực do co thắt mạch
Chẩn đoán phân biệt NMCTC-STCL:
Các bệnh tim mạch và các bệnh khác không thiếu máu cục bộ
3.4 Đánh giá BN NMCTC-STCL tại phòng cấp cứu
3 CÁC GIẢI PHÁP
Vấn đề: Khi NMCT cần phân biệt với bệnh khác là lúc thử
thách đội ngũ y tế tại phòng cấp cứu!
Trang 22Rối loạn thể chất và tinh thần
Chẩn đoán phân biệt NMCTC-STCL: Các bệnh khác
3.4 Đánh giá BN NMCTC-STCL tại phòng cấp cứu
3 CÁC GIẢI PHÁP
Vấn đề: Khi NMCT cần phân biệt với bệnh khác là lúc thử
thách đội ngũ y tế tại phòng cấp cứu!
Trang 2323
3.5 ECG
Nếu ECG đầu không chẩn đoán được NMCTC-STCL, nên theo dõi các ECG sau đó hay theo dõi sự thay đổi đoạn ST trên monitor nếu như bệnh nhân vẫn còn đau ngực hay khả nghi bị NMCTC-STCL cao
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
3 CÁC GIẢI PHÁP
Vấn đề: Sử dụng ECG đúng lúc và phân tích chính xác kết
quả!
Trang 2424
Nếu bệnh nhân còn triệu chứng đau thắt ngực (hay tương đương đau ngực) hay các triệu chứng gợi ý NMCTC-STCL, trình ngay ECG 12 chuyển đạo cho
BS cấp cứu trong vòng 10 phút đầu nhập viện
Đối với BN NMCTC-STCL vùng sau dưới, nên dùng ECG để sàng lọc nhồi máu cơ tim thất phải
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
3.5 ECG
3 CÁC GIẢI PHÁP
Vấn đề: Sử dụng ECG đúng lúc và phân tích chính xác kết
quả!
Trang 25 Điện giải đồ máu
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 2626
Các troponin đặc hiệu của tim nên được dùng để tối ưu hóa chẩn đoán NMCTC-STCL trên các bệnh nhân có chấn thương cơ vân
Đối với bệnh nhân có đoạn ST chênh lên và có triệu chứng NMCTC-STCL, điều trị tái tưới máu nên được thực hiện càng sớm càng tốt và không phải đợi kết quả men tim
3.7 Men tim
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
3 CÁC GIẢI PHÁP
Vấn đề: Chờ kết quả men tim trước khi quyết định tái thông
Trang 2727
BN NMCTC-STCL nên được chụp X-quang tại giường, tuy nhiên không làm ảnh hưởng đến việc chuẩn bị và thực hiện tái thông mạch vành (trừ khi có chống chỉ định rõ, vd: bóc tách động mạch chủ)
Các xét nghiệm hình ảnh như: X-quang, siêu âm tim qua thành ngực hay thực quản, và chụp CT ngực có cản quang hay MRI nên dùng để chẩn đoán phân biệt NMCTC-STCL với bóc tách động mạch chủ ở những bệnh nhân mà chẩn đoán phân biệt ban đầu khó khăn
3.8 Xét nghiệm hình ảnh
I
I
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
3 CÁC GIẢI PHÁP
Vấn đề: Lạm dụng xét nghiệm hình ảnh
Trang 2828
Thông tin đại chúng
Giáo dục bệnh nhân
Các phương pháp rút ngắn thời gian từ lúc
có triệu chứng đến lúc tái thông
Gọi cấp cứu 1-1-5 Điều trị trước nhập viện
Phác đồ điều trị NMCTC-STCL Chương trìn cải thiện chất lượng điều trị
Tiêm thuốc tiêu huyết khối Liên hệ can thiệp cấp cứu mạch vành
3.10 Tái tưới máu
3 CÁC GIẢI PHÁP
Trang 29Comparison of Procedural Characteristics and Time Intervals For Transradial versus Transfemoral Approach for
Primary PCI in a High Volume Transradial Center
Minh-Hung Ngo MD*, Thomas Tu MD # , Duane Pinto MD, MPH + , Thanh-Nhan Vo* MD, PhD
I have nothing to disclose
Transfemoral (TF) approach for Primary Percutaneous Coronary Intervention (PPCI) is currently the standard of care
Use of the Transradial approach (TR) has been compared with the femoral and brachial approach and has consistently demonstrated statistically significant reductions in bleeding and access site complications in elective PCI
TR has been emerging around the world as an alternative approach for elective angioplasty procedures but has not been widely studied in PPCI
In this study, we compare procedure times and contrast usage in PPCI at Choray Hospital in the TR versus TF approaches
Cross-sectional analysis of patients who received primary PCI for STEMI at Choray performed
Patients with STEMI without cardiogenic shock and who had palpable radial arteries were enrolled in this study
The primary PCI procedure was performed in standard manner TR or TF use was at the discretion of operator
The study endpoints were times for patient preparation, arterial access, catheter placement
in the ascending aorta, cannulation of the infarct vessel, total PCI, cath lab door to first media
non- Categorical variables were compared using Chi squared Continuous variables were compared using t-test
TABLE 1 Baseline Characteristics
TR (n=249)
TF ( n=275)
P value
Age (years) 56.0±12.1 65.7±12.9 p<0.001 Weight (cm) 64.4±37.9 58.4±33.9 p=0.057 Height (kg) 163.1±11.2 159.9±6.5 p<0.001
TABLE 2 Cardiovascular Risk Factors
TR (n=249)
TF ( n=275 )
P value
Overweight (25 < BMI
<27)
44 (17.6) 53 (19.3) NS Obesity (BMI >27) 12 (4.8) 17 (6.2) NS Dyslipidemia 29 (11.7) 37 (13.5) NS
P value
This is a retrospective analysis limited by measured and unmeasured confounding factors
A selective TR strategy was employed, limiting comparability between the two groups
Transradial (n=249) Transfemoral (n=275)
T1: Cath lab arrival to start of procedure T2: Arterial access
T3: Catheter placement in aortic root T4: Cannulation of the non-infarct artery T5: Cath lab arrival to first device T6: Total PCI Time
TABLE 4 Procedural Success and Bleeding
(n=249)
TF ( n=275 )
P value
Procedural success 238 (96.0) 254 (93.7) 0 323
Major Bleeding 0 4 (1.45) < 0.05
Harvard Medical School
*Department of Interventional Cardiology, Choray University Hospital, Ho Chi Minh City, Vietnam
#World Health Initiative, Washington, DC +Beth Israel Deconess Medical Center, Harvard Medical School, Boston MA
BACKGROUND: Primary Percutaneous Coronary
Intervention (PPCI) is most often performed via the
Transfemoral (TF) approach The Transradial (TR)
approach has emerged around the world as an alternative
for both elective and primary PCI We examine outcomes
and procedural characteristics with TR compared with TF
access for PPCI
METHODS: A total of 524 consecutive patients who
underwent PPCI for STEMI were evaluated Patients with
cardiogenic shock or without palpable radial pulses were
excluded TF access was performed by default for PPCI
1/2009 to 12/2010 and selective TR between 1/2010 to
12/2010 The study endpoints were times for patient
aortic root, cannulation of the non-infarct coronary artery,
total PCI, cath lab arrival to first device, fluoroscopy, and
amount of contrast media (ml)
RESULTS: There were 249 and 275 patients in the TR
and TF groups respectively All patients were pretreated
with dual antiplatelet therapy and heparin regimen of
60U/kg The baseline clinical characteristics were similar
apart from age, weight, and gender (Table 1) Times
(min) for patient preparation (9.8±4.3 vs 8.9±4.1;
p=0.25), catheter placement in aortic root (2.3±2.5 vs
2.1±2.6; p=0.474), non-infarct artery engagement
(1.8±1.8 vs 1.6±1.3; p=1.31), PCI time (15.3±6.9 vs 14.5
±7.4; p=0.242) and contrast volume (ml) (155.6±44.4 vs
153.6±103.6; p=0.79) were comparable between the 2
groups Arterial access time was shorter for TF (3.1±2.6
vs 2.4±2.5; p=0.003) and as a result, cath lab
arrival-to-balloon time in the TF group was shorter than in the TR
group (22.1±8.6 vs 20.2±8.0; p=0.011) Fluoroscopy time
in the TR group was also longer than the TF group
(10.1±6.6 vs 8.2±4.2; p=0.001) However, the total
procedure time was similar (51.1±15.6 vs 48.5±15.7)
CONCLUSION: Although TR primary PCI was slightly
longer in all time intervals, there was still no significant
difference in overall procedure time compared to the TF
approach Baseline characteristics between the TR and
TF groups differed, suggesting some selection in choice
of access in this cohort This analysis focusing on
primary STEMI PCI demonstrates similar findings when
compared with prior analyses focusing on elective PCI
and shows that comparable time intervals can be
achieved at this high-volume TR center Clinical
outcomes for these patients require further study