1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giải pháp của chính phủ nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế

37 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp của chính phủ nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 87,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế nông nghiệp truyền thống sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại. Những thành tựu đạt được trong phát triển kinh tế đã gây dấu ấn trên trường quốc tế, được các tổ chức quốc tế đánh giá cao như duy trì một tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong thập niên gần đây, tiến bộ liên tục của chỉ số phát triển con người (HDI) xóa hết đói nghèo, chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư trong xã hội được cải thiện, môi trường sống của con người được quan tâm gìn giữ.Đặc biệt là giai đoạn nền kinh tế đang có nhiều biến động như hiện nay, bên cạnh những thành tựu, thuận lợi đạt được thì nền kinh tế nước ta gặp không ít khó khăn và những hạn chế. Vậy chính phủ đã và đang làm những gì để đưa đất nước ta thoát khỏi những khó khăn, cũng như khắc phục những hạn chế trong nền kinh tế suy thoái hiện nay. Để rõ hơn những vấn đề này nhóm chúng em đã thảo luận và nghiên cứu đề tài “ Giải pháp của Chính Phủ Việt Nam nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế hiện nay”.Đề tài hoàn thành nhằm cung cấp cho người đọc một vài cơ dở lí luận, chỉ tiêu đánh giá. Thực trạng và đặc biệt là các giải pháp kích thích tăng trưởng. Thông qua những số liệu thống kê về tốc độ tăng trưởng GDP, tốc độ tăng trưởng GNP, chỉ số ICOR qua các năm trong giai đoạn, so sánh mức tăng trưởng GDP trong cơ cấu ngành, mức tổng sản phẩm quốc dân trên đầu người chúng tôi hướng đến nhằm làm rõ hơn vấn đê nghiên cứu.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỎ LÍ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 2

1.1 Khái quát về tăng trưởng kinh tế 2

1.1.1 Khái niệm về tằn trưởng kinh tế 2

1.1.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế 2

1.1.3 Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế 2

1.1.4 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 4

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế 5

1.3 Vai trò của Chính Phủ trong tăng trưởng kinh tế 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỜNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2012 10

2.1 Giai đoạn 2001 – 2005 10

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế 10

2.1.2 Cơ cấu kinh tế 12

2.2 Giai đoạn 2006 – 2010 15

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội chung: 15

2.2.2 Tình trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 17

2.3 Giai đoạn 2011 – 2012 20

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM NHẰM KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ HIỆN NAY 23

3.1 Tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô 23

3.1.1 Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt 23

3.1.2 Tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, hiệu quả 24

3.1.3 Tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả, tổ chức tốt thị trường trong nước 27

3.1.4 Khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, hạn chế nhập siêu 30

3.2 Kiến nghị, đề xuất những hướng cần đàu tư của Chính phủ, và đón đầu cơ hội tăng trưởng kinh tế 34

KẾT LUẬN 37

DANH MỤC THAM KHẢO 32

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế nông nghiệp truyền thống sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại Những thành tựu đạt được trong phát triển kinh tế đã gây dấu ấn trên trường quốc tế, được các tổ chức quốc tế đánh giá cao như duy trì một tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong thập niên gần đây, tiến bộ liên tục của chỉ số phát triển con người (HDI) xóa hết đói nghèo, chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư trong xã hội được cải thiện, môi trường sống của con người được quan tâm gìn giữ

Đặc biệt là giai đoạn nền kinh tế đang có nhiều biến động như hiện nay, bên cạnh những thành tựu, thuận lợi đạt được thì nền kinh tế nước ta gặp không ít khó khăn và những hạn chế Vậy chính phủ đã và đang làm những gì để đưa đất nước ta thoát khỏi những khó khăn, cũng như khắc phục những hạn chế trong nền kinh tế suy thoái hiện nay Để rõ hơn những vấn đề này nhóm chúng em đã thảo luận và nghiên

cứu đề tài “ Giải pháp của Chính Phủ Việt Nam nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế hiện nay”.

Đề tài hoàn thành nhằm cung cấp cho người đọc một vài cơ dở lí luận, chỉ tiêu đánh giá Thực trạng và đặc biệt là các giải pháp kích thích tăng trưởng Thông qua những số liệu thống kê về tốc độ tăng trưởng GDP, tốc độ tăng trưởng GNP, chỉ số ICOR qua các năm trong giai đoạn, so sánh mức tăng trưởng GDP trong cơ cấu ngành, mức tổng sản phẩm quốc dân trên đầu người chúng tôi hướng đến nhằm làm rõ hơn vấn đê nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được ý kến đóng góp của cô và các bạn để bài tiểu luận được hoàn chỉnh

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1. Khái quát về tăng trưởng kinh tế.

1.1.1. Khái niệm

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng hoặc thu nhập của nền kinh tế trong một thời gian nhất định ( thường là một năm)

1.1.2. Đo lường tăng trưởng kinh tế:

Sự gia tăng về quy mô sản lượng hoặc thu nhập của nền kinh tế được thể hiện ở quy mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng để so sánh tương đối, phản ánh sự gia tăng nhanh chậm giữa các thời kì

• Xác định mức tăng trưởng tuyệt đối: ∆Y t = Yt – Yt-1

• Xácđịnh tốc độ tăng trưởng:

- Tốc độ tăng trưởng giữa thời điểm t và thời điểm gốc:

G t = ( Y t /Y t-1 ) x 100%

Trong đó:

Yt: Thu nhập ( hoặc sản lượng ) tại thời điểm t của kì phân tích

Yt-1: Thu nhập ( hoặc sản lượng) tại thời điểm (t-1) của kì phân tích

∆Y: Mức gia tăng thu nhập ( hoặc sản lượng) giữ hai thời điểm

- Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người :

gyp = gy-gp

Trong đó: gy: Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Gb : Tốc độ t:ăng trưởng dân số.

1.1.3 Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế:

• Mô hình cổ điển về tăng trưởng kinh tế ( Adam smith): Học thuyết “bàn tay vô hình” Tự người lao động chứ không phải ai khác biết rõ nhất cái gì lợi cho họ nếu không bị chính phủ kiểm soát, họ được lợi nhuận thúc đẩy, sẽ sản xuất các hàng hóa

và dịch vụ cần thiết Thông qua thị trường, lợi ích cá nhân sẽ gắn với lợi ích xã hội Ông cho rằng mọi cá nhân không có ý định thúc đẩy lợi ích công cộng Họ được bàn tay vô hình dẫn dắt để phục vụ mottj múc đích không nằm trong ý định của mình

Mô hình David Ricardo (1772-1823) với luận điểm cơ bản là đất đai sản xuất

nông nghiệp (R, Resources) là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế Nhưng đất sản xuất lại có giới hạn do đó người sản xuất phải mở rộng diện tích trên đất xấu hơn để sản

Trang 4

thực, thực phẩm cao, giá bán hàng hóa nông phẩm tăng, tiền lương danh nghĩa tăng và lợi nhuận của nhà tư bản công nghiệp giảm Mà lợi nhuận là nguồn tích lũy để mở rộng đầu tư dẫn đến tăng trưởng Như vậy, do giới hạn đất nông nghiệp dẫn đến xu hướng giảm lợi nhuận của cả người sản xuất nông nghiệp và công nghiệp và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Nhưng thực tế mức tăng trưởng ngày càng tăng cho thấy mô hình này không giải thích được nguồn gốc của tăng trưởng.

Mô hình hai khu vực tăng trưởng kinh tế dựa vào sự tăng trưởng hai khu vực

nông nghiệp và công nhiệp trong đó chú trọng yếu tố chính là lao động (L labor), yếu

tố tăng năng suất do đầu tư và khoa học kỹ thuật tác động lên hai khu vực kinh tế Tiêu biểu cho mô hình hai khu vực là mô hình Lewis, Tân cổ điển và Harry T Oshima

Mô hình Harrod-Domar nguồn gốc tăng trưởng kinh tế là do lượng vốn (yếu tố

K, capital) đưa vào sản xuất tăng lên

Mô hình Robert Solow (1956) với luận điểm cơ bản là việc tăng vốn sản xuất chỉ

ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn mà không ảnh hưởng trong dài hạn, tăng trưởng sẽ đạt trạng thái dừng Một nền kinh tế có mức tiết kiệm cao hơn sẽ

có mức sản lượng cao hơn không ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn (tăng trưởng kinh tế bằng không (0))

Mô hình Kaldor tăng trưởng kinh tế phụ thuộc phát triển kỹ thuật hoặc trình độ

công nghệ

Mô hình Sung Sang Park nguồn gốc tăng trưởng là tăng cường vốn đầu tư quốc

gia cho đầu tư con người

Mô hình Tân cổ điển nguồn gốc của tăng trưởng tùy thuộc vào cách thức kết hợp

hai yếu tố đầu vào vốn(K) và lao động (L)

Trang 5

1.1.4 C ác nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế:

1.1.4.1 Các nhân tố kinh tế:

Nhân tố kinh tế là những nhân tố tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra của nền kinh tế

Hàm sản xuất tổng quát có dạng: Y = F(Xi)

Trong đó:

Y: các giá trị đầu ra

Xi: các biến số đầu vào, gồm có vốn, lao động, tài nguyên và công nghệ

a Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung:

Vốn sản xuất (K): là toàn bộ tư liệu vật chất được tich lũy lại của nền kinh tế, bao gồm: nhà máy, thiết bị, máy móc, nhà xưởng Xu hướng hiện nay là giảm tỉ lệ vốn sản xuất và thay bằng các yếu tố khác

Lao động (L) : sự đóng góp lao động cho sản xuất thể hiện ở cả khía cạnh số lượng ( tính theo đầu người hay thời gian lao động ) và chất lượng – vốn nhân lực ( lao động có kĩ năng sản xuất, có sáng kiến )

Tài nguyên, đất đai (R): khai thác tài nguyên sẽ tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, nhưng khai thác một cách hợp lý và tiết kiệm có ý nghĩa tương đương như việc tạo ra một giá trị gia tăng so với chi phí đầu vào để tạo ra các nguồn tài nguyên đó

Công nghệ kĩ thuật (T): bao gồm thành tựu kiến thức và việc áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu đó vào sản xuất

b Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cầu:

Trang 6

Chi cho tiêu dùng cá nhân (C)

Chi mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ (G)

Chi cho đầu tư của các doanh nghiệp (I)

Chi tiêu cho hoạt động xuất – nhập khẩu (NX= X-M)

1.1.4.2 Các nhân tố phi kinh tế:

Nhân tố phi kinh tế là nhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế mà không thể phân biệt đánh giá hay lượng hóa mức độ ảnh hưởng, bao gồm :

Đặc điểm văn hóa- xã hội;

Thể chế chính trị – xã hội;

Cơ cấu dân tộc;

Tôn giáo, giai cấp, địa vị xã hội

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế:

Tổng giá trị sản xuất ( GO- Gross Output)

Tổng giá trị sản xuất, là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kì nhất định

Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP- Gross Dometic Product):

Định nghĩa: tổng giá trị quốc nội là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động dịch vụ kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định

Phương pháp tính: có 3 cách để tính GDP:

 Phương pháp sản xuất:

Trang 7

Theo phương pháp này, GDP lá giá trị gia tăng để tính cho toàn bộ nền kinh tế vá được đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuất thường trú trong nền kinh tế.

GDP = VA = Ai =Oi – Ci

Trong đó:

VA: giá trị gia tăng của toàn bộ nền kinh tế

VAi : giá trị gia tăng của ngành i trong nền kinh tế

GOi: tổng giá trị sản xuất của ngành i

ICi: chi phí trung gian của ngành I trong nền kinh tế

 Thu nhập của người có đất cho thuê (R-Rent)

 Thu nhập của người có tiền cho vay (I-Interest)

 Thu nhập của người có vốn (Pr- Profit)

 Khấu hao vốn cố định(Dp-Depreciation)

 Thuế sản xuất và hập khẩu, còn gọi la thuế kinh doanh (Ti- Indirect Taxes)

Công thức:GDP = W + R + In + Pr + Dp + Ti

Theo phương pháp này, GDP là tổng chi cho tiêu dung cuối cùng của các hộ gia đình (C), chi tiêu của chính phủ (G),đầu tư tích lũy tài sản (I) và chi tiêu thương mại quốc tế, tức là giá trị kinh ngach xuất khẩu trừ kim ngạch nhập khẩu

GDP = C + G + I + NX

Trang 8

Với NX = X - M

 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP- Gross national product):

Định nghĩa: Tổng sản phẩm quốc dân là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một thời kì nhatas định ( thường tính là một năm)

Công thức: GNP= GDP + NFA

Trong đó: NFA: Chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài

Với NFA= Thu nhập nhân tố chuyển vào – thu nhập nhân tố chuyển ra

 Tổng thu nhập quốc dân (GNI- Gross national icome):

Định nghĩa: Tổng thu nhập quốc dân là tổng thu nhập từ các sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong thời kì nhất định ( thường tính là một năm) Chỉ tiêu này được sử dụng trong hệ thống tài khoản quốc gia FNA thay cho chỉ tiêu GNP từ năm 1993

 Thu nhập quốc dân ( NI - Gross national icome):

Thu nhập quốc dân là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định

NI = GNI – D p

 Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI – national Disposaple income)

Thu nhập quốc dân sử dụng là phần thu nhập của quốc gia dành cho chi tiêu cuối cùng

và tích lũy thuần trong một thời kì nhất định

NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài

Chuyện nhượng hiện = nhượng hiện hành - hiện hành ra nước

Hành với nước ngoài từ nước ngoài ngoài

 Thu nhập bình quân đầu người:

Chi tiêu GDP, GNI còn được sử dụng để đánh giá mức thu nhập bình quân đầu người của mỗi quốc gia ( GDP/ người, GNI/ người) Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh

tế có tính đến sự thay đổi dân số Nguyên tắc quan trọng trong tăng trưởng kinh tế là phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn tốc độ tăng trưởng dân số

1.3. Vai trò của chính phủ trong tăng trưởng kinh tế:

Lý thuyết tăng trưởng hiện đại cho rằng thị trường là nhân tố, là lực lượng cơ bản điều tiết cơ bản của nền kinh tế Sự tác động qua lại giữa tổng mức cung và tổng mức cầu

Trang 9

 Tỷ lệ lạm phát, đây là những “ cơ sở” để giải quyết vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế.

Một trong những đặc điểm nổi bật của nền kinh tế hiện đại là Chính phủ trở thành tác nhân có vị trí trung tâm để định hướng, phối hợp các hoạt động toàn xã hội;

ổn định và cân bằng tổng thể; kích thích, tạo nhân tố mới cho sự phats triển Vai trò Chính phủ tăng lên không chỉ vì những thất bại của thị trường mà còn do xã hội đặt ra những yêu cầu mới cao hơn, đặc biệt là góp phần định hướng và điều chỉnh cấu trúc kinh tế mà thị trường dù có hoạt động tốt cũng không thẻ giái quyết có hiệu quả

Theo Samuelson, trong nền kinh tế vận đô gj theo cơ chế hỗn hợp, Chính phủ

có bốn chức năng cơ bản:

 Thiết lập khuôn khổ pháp luật;

 Xác lập chính xác ổn định chính sách vĩ mô;

 Tác động vào việc phân bổ tài nguyên đẻ cải thiện hiệu quả kinh tế;

 Thiết lập các chương trình tác động tới phân phối thu nhập

=>Vì vậy Chính phủ cần:

 Tạo môi trường ổn định đẻ các tác nhân kinh tế kinh doanh thuận lợi

 Đưa ra những định hướng cơ bản về phất triển kinh tế với những hướng ưu tiên cần thiết cho từng phân kỳ Sử dụng các công cụ quản lý, các chương trình để hướng dẫn các ngành, các doanh nghiệp hoạt động

 Tìm cách duy trì công việc làm ở mức cao thong qua chính sách thuế, tiền tệ và chi tiêu hợp lý

 Khuyến khích đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế vững chắc, chống ô nhiễm và bảo

vệ môi trường

 Điều tiết, phân phối lại thu nhập Thực hiện cac chương trình phúc lợi công cộng và phúc lợi xã hôi

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2012.

2.1 Giai đoạn 2001 – 2005

2.1.1 Tăng trường kinh tế:

Trong năm 2005, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam ước đạt 8,4%, vượt xa con số 7,8% của năm 2004 (Bảng 1) Đây là mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 9 năm qua

kể từ năm 1997 So với các nước khu vực Đông Á, tốc đọ tăng trưởng GDP năm 2005 của Việt Nam là cao thứ 2 và chỉ đừn sau Trung Quốc Mức tăng trưởng cao của năm

2005 đã góp phần quyết định cho việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng GDP trung bình 7,5%/năm đã được đề ra trong Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005

2005

2005

7,08 4,17 9,48 6,54

7,34 3,62

10,48 6,45

7,79 4,36 10,22 7,26

3,84 10,24 6,97

Đóng góp vào tăng trưởng GDP theo điểm phần trăm

7,08 0,93 3,47 2,68

7,34 0,79 3,92 2,63

7,79

0,92 3,93 2,94

8,43 0,82 4,19 3,42

7,51 0,83 3,84 2,84

Trang 11

100,00 0 13,20 48,95 37,85

100,00 0 10,76 53,37 35,86

100,00 0 11,80 50,48 37,72

100,00 0 9,78 49,71 40,52

100,00 0 11,12 51,18 37,70

Do chiếm tỷ trọng lớn trong GDP và có tốc độ tăng giá trị tăng them cao nhất (10,6%), nên năm 2005 công nghiệp và xây dựng vẫn là khu vực có đóng góp lớn nhất vào tốc độ tăng trưởng chung, chiếm tới 49,7% hay 4,2 điểm phần trăm tốc độ tăng

Trưởng GDP.khu vực nông – lâm – thủy sản chịu nhiều tác động bất lợi của thời tiết, dịch cúm gia cầm và biến động của thị trường; tốc độ tăng trưởng của khu vực nông – lâm – thủy sản ước đạt 4,0%, đóng góp 9,8% hay 0,8 điểm phần trăm tốc

độ tăng trưởng GDP.Giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ ước tăng 8,5% Năm 2005

là năm khu vực dịch vụ có mức tăng trương cao nhất kể từ năm 1997 và lần đầu tiên cao hơn mức tăng trưởng GDP của toàn bộ nền kinh tế.Kết quả là khu vực dịch vụ đóng góp tới 40,4% hay 3,4 điểm phần trăm tốc độ tăng trưởng GDP, một mức đóng góp lớn trong 5 năm qua

Có thể thấy rằng, GDP bình quân đầu người tính bằng USD theo tỷ giá hối đóai năm 2003 của các nước trong khu vực đã đạt tương đối cao Bình quân chung của khu vực Đông Nam Á năm 2003 đã đạt trên 1200 USD/người/năm.Qua đó cho thấy, mức gần 500 USD/người của Việt Nam năm đó,mới chỉ bằng gần 40% so với mức trung bình của khu vực Một vài năm nay, GDP bình quân trên đầu người của Việt Nam đã

Trang 12

tăng khá nhưng nhìn chung vẫn chuwa bằng một nữa bình quân của cả khu vực Để đền năm 2020 tức lấu 15 năm nữa, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại thì ngay trong 5 năm tới đã phải đạt tốc độ tăng 8%/năm và co cấu kinh tế phải có sự chuyển dịch mạnh hơn.

Vốn đầu tư xã hội so với GDP đạt cao hơn tỷ lệ đạt được trong các thời kỳ trước Đà tăng trưởng cao lên trong thời gian qua cộng với những điều kiện trong thời gian tới sẽ làm cho nguồn vốn khu vực ngoài quốc doanh tăng nhanh.Thể chế kinh doanh tiếp tục hoàn thiện, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong nước yên tâm bỏ vốn đầu tư làm ăn Công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thúc đẩy mạnh hơn về số lượng, quy mô doanh nghiệp cổ phần hóa ngày càng lớn, phạm vi ngày càng rộng, phương thức cổ phần hóa không còn khép kín, thị trường chứng khoán sẽ có điều kiện phát triển để thu hút vốn đầu tư trung và dài hạn trong xã hội.Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã chiếm vai trò quan trọng trong tổng vốn đầu tư

Ngoài ra, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu trong những năm qua đã tăng khá tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế Về xuất khẩu, những nă gần đây, tốc độ tăng của xuất khẩu thường tăng gấp đôi tốc độ GDP.Khi Việt Nam gia nhập tổ chúc Thương Mại Thế Giới (WTO), xuất khẩu Việt Nam hoàn toàn có khả năng gia tăng

2.1.2 Cơ cấu kinh tế:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo nghành:

Trong nhiều năm qua, xét theo tỷ trọng giá trị tăng thêm GDP,cơ cấu kinh tế chủ yếu biến đổi theo sự chuyển dịch của hai nhóm nghành nông – lâm – thủy sản và công nghiệp – xây dựng Từ năm 2000 đến năm 2005 tỷ trọng khu vực nông – lâm – thủy sản giảm 3,8 điểm phần trăm, còn tỷ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 3,7 điểm phần trăm (Bảng 2).Xxets chung trong giai đoạn 2001 – 2005, sự chuyển dịch cơ cấu giữa 3 khu vực không mạnh như giai đoạn 5 năm 1996 – 2000 Mục tiêu

Trang 13

đặt ra cho khu vực dịch vụ đến năm 2005 chiếm tỷ trọng khoảng 41 -42% GDP đã không đạt được, 1 trong khi đây là khu vực có nhiều cơ hội và tiềm năng phát triển.

Nguồn:TCTK và tính toán của viện NCQLKTTƯ.

Trong khu vực nông lâm thủy sản, sự chuyển dịch cơ cấu còn chậm, chủ yếu theo sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp và thủy sản: tỷ trọng của ngành thủy sản tăng từ 16% năm 2001 lên 18,5% năm 2005, nông nghiệp giảm từ 78,6% năm

2001 xuống 75,8%.Sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp cũng chậm:tỷ trọng ngành trồng trọt vẫn chiếm tới 78,6% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm

2005 so với 81% năm 2000( theo giá năm 1994) Kết quả lớn nhất trong chuyển dịch

cơ cấu ngành nông nghiệp là chuyển dịch trong nội bộ ngành trồng trọt theo hướng giảm diện tích trồng lúa sang trồng các loại cây khác có năng xuất và giá trị kinh tế cao hơn

Trong khu vực công nghiệp, tỷ trọng của ngành công nghiệp chế biến tăng không đáng kể, từ 59,2% năm 2000 lên 59.7% năm 2005

Sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành dịch vụ vẫn diễn ra rất chậm Hầu hết các ngành dịch vụ quan trọng, có khả năng tạo nhiều giá trị tăng thêm, ddeuf có tỷ trọng nhỏ trong GDP Xu hướng này đang hạn chế nhiều việc nâng cao sức cạnh tranh của

Trang 14

việt nam và gây bất lợi cho tăng trưởng, nhất là trong bối cảnh việc nam đang tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc teesvvaf phấn đấu trở thành thành viên của WTO.Ngoài ra, nhiều lĩnh vực dịch vụ như tư vấn tiếp xúc đầu tư, pháp lý, cộng nghệ,

và xuất khẩu lao động cũng chưa được khai thác tốt hoặc còn kém phát triển

Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế:

Nhìn tổng thể từ giai đoạn 2001 – 2005, chuyển dịch cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế diễn ra chậm.Khu vực kinh tế nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng cao và tương đối ổn định trong GDP.Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần chủ yếu diễn ra ở khu vực kinh tế ngoài nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư trục tiếp nước ngoài

38,38 39,0

8

39,23

38,42

Kinh tế ngoài quốc doanh 48,2

0

47,84

47,86 46,4

5

45,61

45,68

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 13,2

7

13,76

13,76 14,4

7

15,17

15,89

Tốc độ tăng GDP(giá so sánh) 6,79 6,89 7,08 7,34 7,79 8,43

Kinh tế ngoài quốc doanh 5,04 6,36 7,04 6,36 6,95 8,19

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 11,44 7,21 7,16 10,5

2

11,51 13,20

Năm 2005, tỷ trọng GDP của khu vực kinh tế nhà nước rất ít thay đổi, chỉ giảm 0,1 điểm phần trăm so với năm 2000 (bảng 3) Trong khi đó, tỷ trọng của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã giảm từ 48,2% năm 2000 xuống còn 45,7% năm 2005 Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng thể hiện rõ là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam Tỷ trọng trong GDP của khu vực kinh tế có vốn đầu tu nước ngoài đã tăng từ 13,3% năm 2000 lên 15,9% năm 2005

Trang 15

Nguồn :TCTK và tính toán của viện NCQLKTTƯ

2.2 Giai đoạn 2006 – 2010:

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội chung:

Giai đoạn năm 2006 – 2010 chứng kiến nhiều sự kiện biến đổi lớn cả về kinh tế

xã hội Việt Nam

Năm 2006:

Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO Việt Nam sẽ bước vào sân chơi thương mại toàn cầu từ 11/1/2007 Cuộc chơi trong WTO trọn vẹn hơn khi vào những ngày cuối cùng của năm, Mỹ thong qua cơ chế thương mại bình thường mãi mãi(PNTR) với Việt Nam Trở thành thành viên không chỉ thành quả của 11 năm đấu trí ngồi trên bàn đàm phán, vận động hành lang mà còn là chứng chỉ cho hai thập kỷ đổi mới, là tấm giấy thông hành để Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển mới, hội nhập với thế giới

Năm 2007:

Kinh tế Việt Nam phát triển trong điều kiện khó khăn nhiều hơn thuận lợi hơn các năm trước Thiên tai lớn, dịch bệnh diễn biến phức tạp, tai nạn do sự cố sụp cầu dẫn cầu Cần Thơ và sự biến động bất lợi của thị trường, giá cả thế giới kéo dài, gây hậu quả nghiêm trọng là những yếu tố không thuận lợi đối với nền kinh tế nước ta trong năm 2007

Năm 2008:

Thách thức kinh tế lớn nhất Việt Nam phải đối đầu trong năm qua là lạm phát gia tăng, tới 23%, cao nhất trong gần 20 năm.Cạnh đó là thị trường xuất khẩu thu hẹp, dòng vốn nước ngoài giảm sút, công ăn việc làm, nhất là tại các khu chế xuất, bị

Trang 16

Năm 2009:

Cơn bão suy thoái kinh tế thế giới bắt đầu từ nước Mỹ hùng mạnh tràn qua nhiều nước, từ Châu Âu sang Châu Á cuốn đi nhiều nỗ lực, thành quả và cả dự định của nhiều nước trong năm 2009 Hiệu ứng Đomino đã xảy ra và Việt Nam không nằm ngoài vòng xoáy, cũng hứng chịu nhiều tác động xấu của cuộc suy thoái kinh tế ngay những tháng đầu, quý đầu của năm 2009 Sự tác động đa chiều của nhiều yếu tố như: Lạm phát bùng nổ trở lại, kinh tế suy thoái nhanh chóng, sự tuột dốc của thị trường xuất khẩu, thị trường chứng khoán….ngay lập tức đến với Việt Nam nhanh và mạnh hơn cả suy đoán.Việt Nam chúng ta phản ứng tức thời và nhanh chóng “giải cứu’’ sự suy thoái kinh tế bằng gói kích cầu trị giá hơn 14.000 tỷ đồng, kèm với đó là hang loạt những phản ứng chính sách hợp lý, đặc biệt Nghị Quyết 30 của Chính phủ với quyết tâm hổ trợ cộng đồng doanh nghiệp, hổ trợ người dân thoát khỏi suy thoái

Năm 2010 :

Việt Nam trong năm 2009 đã liên tục tăng trưởng GDP dương Kinh tế thế giới cũng đang phục hồi chung.các chích sách kích thích kinh tế của Chính phủ năm 2009 vẫn tiếp tục được triển khai vào năm tới.Việt Nam cũng có nhiều kinh nghiệm khi đã vươt qua hai cơn bão lớn: lạm phát cao 2008 và suy giảm kinh tế 2009.Do đó, năm

2010 là thời điểm Việt Nam sẽ vận hành trơn tru hơn guồng máy phát triển kinh tế

Các nguồn vốn FDI va ODA tiếp tục đổ vào Viêt Nam,bên cạnh những nguồn vốn trong nước Lợi thế này sẽ góp phần tạo ra một sức mạnh tổng thể về vốn nội lực

và ngoại lực,thúc đẩy Viêt Nam phát triển Đồng thời,cộng với tinh thẩn lạc quan của người Việt Nam thì đặt mục tiêu chỉ số tăng trưởng kinh tế 6.5% vào năm 2010 không phải là điều quá khó

Tuy nhiên,trong năm tới, hệ thống ngân hang Việt Nam sẽ phải đối mặt với mặt

sự hội nhập ồ ạt từ những nhà băng nước ngoài ,tạo ra một sự cạnh tranh khốc liệt

Trang 17

2.2.2 Thực trạng tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2010:

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua các chỉ số kinh tế:

a Tổng thu nhập quốc hội (GDP):

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm 2006-2010 dư kiến đạt khoảng 6.9% năm, không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra là 7,5-8%

Đồ thị GDP

Tính chung cả năm 2009, tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 5,32% Mặc dù mức tăng trưởng này thấp hơn nhiều so với các năm trước,nhưng trong điêu kiện khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay thì đây vẫn được đánh giá là mức tăng trưởng tốt và cao nhất trong khu vực Đông Nam Á

Trang 18

Năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam đã giảm xuống mức chậm nhất trong vòng 13 năm qua vì cuộc khủng hoảng từ ngành ngân hàng làm nhiều nhà đầu

tư lần đầu tiên thoát ra khỏi nhóm nước nghèo (nhóm nước có thu nhập thấp) Theo cách phân loại của Ngân hàng Thế giới ,phân nhóm các nước theo mức thu nhập gồm;

trong nước nản lòng, gây thêm áp lực lên chính phủ trong việc cải tạo lại hệ thống tài chính và thu hút thêm các nguồn đầu tư nước ngoài Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) chỉ tăng 5,03% so với cùng kỳ năm trước, giảm xuống từ 5,89% hồi năm 2011

b Thu nhập bình quân đầu người:

Tốc độ tăng kinh tế cao, trong khi tốc độ tăng dân số được kiềm hãm ,đã dẫn đến mức thu nhâp GDP bình quân đầu người mỗi năm môt tăng.Nếu năm 1990,GDP trên đầu người của Việt Nam chỉ khoảng trên 100 USD, thì đến năm 2007,GDP/người

đã đạt 835 USD, tăng trên 8 lần Năm 2008,GDP trên đầu người khoảng 1047 USD/người với mức thu nhập hiện nay Viêt nam :

Nhóm 1: Nhóm những nước có thu nhập thấp nhất,với thu nhập quốc nội (GDP) bình

quân đầu người dưới 935USD

Nhóm 2: Nhóm các nước có thu nhập trung bình dưới,với GDP bình quân đầu người

trong khoảng từ 936 đến 3705USD;

Nhóm 3: Nhóm những nước có thu nhập trung bình trên, với GDP bình quân đầu

người trong khoảng từ 3705 đến 11455USD; và

Nhóm 4: Nhóm những nước thu nhập cao, có GDP bình quân đầu người trên

11.455USD

c Mức tăng trưởng:

Ngày đăng: 03/01/2014, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị GDP - Giải pháp của chính phủ nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế
th ị GDP (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w