HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm: Hội đồng Quản trị Bà Phạm
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014
Tháng 04 năm 2014
Trang 2Số 61E, đường La Thành, Láng thượng, Đống Đa
Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
Trang 31
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Bà Phạm Thị Bích Liên Thành viên
Ông Trịnh Ngọc Anh Thành viên
Ban Giám đốc
Ông Phạm Thanh Sơn Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Hoàng Yến Phó Tổng Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
• Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
• Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Trần Văn Hùng
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2015
Trang 42
Số: /VACO.BCKT.NV2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước
và Xây dựng (gọi tắt là ”Công ty”), được lập ngày 29/04/2015 từ trang 04 đến trang 27, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2014, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo (gọi chung là báo cáo tài chính)
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ
sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Công ty chưa đối chiếu công nợ đầy đủ Chúng tôi cũng không thực hiện được thủ tục kiểm tra thay thế nào khác nên chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của các vấn đề này đến báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty:
- Tại Công ty Mẹ: Tại ngày 31/12/2014, các khoản công nợ của Công ty chưa được đối chiếu đầy đủ Cụ thể: Phải thu khách hàng là 99.903.712.165 đồng, trả trước người bán là 57.710.931.381 đồng, phải trả người bán là 141.431.237.578 đồng, phải thu khác là 22.720.409.040 đồng, khoản phải trả phải nộp khác là 22.395.642.041 đồng, vay ngắn hạn là 17.964.447.000 đồng, vay và nợ dài hạn là 48.337.918.299 đồng
- Tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Nam Khánh: Tại ngày 31/12/2014, các khoản công nợ của Công ty chưa được đối chiếu đầy đủ Cụ thể: Phải thu khách hàng là 24.605.501.484 đồng và phải trả người bán là 4.692.375.647 đồng
- Tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Hải: Tại ngày 31/12/2014, các khoản công nợ của Công ty chưa được đối chiếu đầy đủ Cụ thể: Phải thu khách hàng là 5.330.486.570 đồng và phải trả người bán là14.811.001.327 đồng
Trang 53
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ (Tiếp theo)
Báo cáo tài chính của các công ty con, công ty liên danh, liên kết được kiếm toán bởi các công ty kiểm toán khác nhau và một số Công ty liên kết chưa thực hiện kiểm toán như: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Cát Tường, Công
ty CP Lắp máy cơ giới và Xây dựng Chúng tôi không thực hiện được việc soát xét hồ sơ kiểm toán của các công
ty kiểm toán khác, do đó chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của vấn đề này đến báo cáo tài chính hợp nhất năm 2014 của Công ty
Tại ngày 31/12/2014, Công ty có một số khoản nợ phải thu khách hàng tồn đọng lâu ngày (trên 06 tháng) chưa được đánh giá khả năng thu hồi để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính Chúng tôi cũng không thực hiện được thủ tục kiểm tra thay thế nào khác nên chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của vấn đề này đến báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty
Trong năm, Công ty đã thực hiện vốn hóa lãi vay của một số hợp đồng vay ngắn hạn vào giá trị tài sản mà không ghi nhận vào chi phí tài chính theo quy định Chúng tôi cũng không thực hiện được thủ tục kiểm tra thay thế nào khác nên chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của vấn đề này đến báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty
Tại Công ty TNHH MTV Nam Khánh: Trên báo cáo kiểm toán ngoại trừ về việc không thực hiện chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định vào ngày 31/12/2014
Tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Hải: Trên báo cáo kiểm toán ngoại trừ về việc chi phí thuê đất và khấu hao nhà xưởng đang cho đi thuê hoạt động phát sinh trong năm trị giá 2.381.079.815 đồng đang ghi nhận vào Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang mà không kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm tài chính 2014 Tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Hải: Trên báo cáo kiểm toán ngoại trừ về việc đang phản ánh số tiền thuê đất phải nộp, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính những năm trước đây trên tài khoản ”Chi phí trả trước dài hạn - TK 242” (bao gồm cả số dư tài khoản 242 từ năm 2007) với số tiền 1.749.939.264 đồng
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công
ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng tại ngày 31/12/2014, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 đã được kiểm toán bởi công
ty kiểm toán khác Báo cáo kiểm toán số 201/2014/AEA-TC ngày 01/07/2014 đã đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ về việc không thực hiện kiểm toán hết các công ty con, chưa thu thập được đầy đủ đối chiếu công nợ, chưa loại trừ lãi, lỗ giao dịch nội bộ, các khoản đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết trình bày theo giá gốc, và một số khoản chi phí chưa được ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm
Nguyễn Minh Hùng
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CN ĐKHN Kiểm toán số: 0294-2014-156-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2015
Bùi Thị Phương Kiểm toán viên
Giấy CN ĐKHN Kiểm toán số: 2369-2014-156-1
Trang 6Số 61E, đường La Thành, Láng thượng, Đống Đa BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Các thuyết minh từ trang 08 đến trang 27 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
4
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
MẪU SỐ B 01-DN/HN
Đơn vị: VND
01/01/2014 (trình bày lại)
2 Trả trước cho người bán 132 63.784.911.986 101.465.114.334
3 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng
134 - 17.192.614.990
4 Các khoản phải thu khác 135 6 23.032.946.748 42.590.737.375
5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 - -
I Các khoản phải thu dài hạn 210 424.969.241 37.312.345.241
1 Phải thu dài hạn khác 218 424.969.241 37.312.345.241
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 10 424.778.962.949 416.644.061.770
III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 11 29.285.736.517 198.560.384.340
1 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 27.445.278.017 65.964.951.421
2 Đầu tư dài hạn khác 258 1.840.458.500 132.595.432.919
IV Tài sản dài hạn khác 260 3.701.277.468 10.968.220.437
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 3.529.367.484 10.300.814.691
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 171.909.984 -
2 Tài sản dài hạn khác 268 - 667.405.746
V Lợi thế thương mại 269 - 5.607.500.000 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 1.121.203.329.120 1.872.334.948.384
Trang 7Các thuyết minh từ trang 08 đến trang 27 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
5
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
MẪU SỐ B 01-DN/HN
Đơn vị: VND
01/01/2014 (trình bày lại)
A NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 971.765.950.175 1.641.736.801.043
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 12 52.844.674.032 274.853.708.452
2 Phải trả người bán 312 216.047.523.917 292.260.041.675
3 Người mua trả tiền trước 313 170.406.675.198 209.062.714.773
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 13 8.577.520.262 58.324.066.404
5 Phải trả người lao động 315 4.378.788.945 21.574.234.735
6 Chi phí phải trả 316 14 92.914.550.023 127.666.052.773
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 15 40.464.047.507 73.891.370.889
8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 17.709.940.722 19.128.937.891
1 Phải trả dài hạn người bán 331 20.169.207.878 6.576.120.319
2 Phải trả dài hạn khác 333 16 90.721.424.546 83.005.075.984
3 Vay và nợ dài hạn 334 17 213.852.970.294 403.914.419.456
4 Doanh thu chưa thực hiện 338 18 40.410.064.289 67.227.408.857
5 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339 3.268.562.562 4.252.648.835
4 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 1.075.175.400 1.129.607.556
5 Lợi nhuận chưa phân phối 420 14.914.902.817 2.819.660.176
C LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 439 2.550.153.247 94.038.747.732 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 1.121.203.329.120 1.872.334.948.384
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 8Số 61E, đường La Thành, Láng thượng, Đống Đa BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Các thuyết minh từ trang 08 đến trang 27 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
6
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 272.857.121.415 397.202.458.738
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 25 15.673.997.008 46.274.453.488
10 Lãi/ (Lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Lãi/(lỗ) của Công ty liên danh, liên kết 45 (781.409.017) -
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40+45) 50 10.988.418.658 (13.663.550.115)
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 27 1.084.908.948 1.523.324.425
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 (171.909.984) -
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60=50-51)
60 10.075.419.694 (15.186.874.540)
19 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 61 39.212.876 (12.796.540.416)
20 Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ 62 10.036.206.818 (2.390.334.124)
21 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 28 3.345 (797)
Trang 9Các thuyết minh từ trang 08 đến trang 27 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
7
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp trực tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ 1 285.378.528.685 438.245.175.294
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 2 (218.106.296.989) (382.302.297.424)
3 Tiền chi trả cho người lao động 3 (21.540.036.441) (78.248.485.528)
4 Tiền chi trả lãi vay 4 (20.428.781.751) (46.458.757.834)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 (4.681.232.187) (1.023.379.839)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 32.850.571.185 228.176.623.564
7 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 7 (58.435.944.270) (138.261.570.341)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (4.963.191.768) - 20.127.307.892
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TS dài hạn
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài
3 Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác 23 (4.831.563.944) (20.052.628.656)
5 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 106.129.122.200 -
6 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 284.219.999 363.437.429
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 - 101.158.398.622 (15.744.491.319)
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu 32 - (104.430.000)
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 18.704.263.906 217.543.345.000
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (98.518.016.457) (217.041.993.014)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 - (1.638.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (79.813.752.551) (671.308.014)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) 50 16.381.454.303 3.711.508.559 Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 12.885.532.142 24.499.703.956
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 (27.689.961) (1.954.667)
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) 70 29.239.296.484 28.209.257.848
Trang 10Số 61E, đường La Thành, Láng thượng, Đống Đa BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT MẪU SỐ B 09-DN/HN
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2014 là 202 người (tại ngày 31/12/2013 là 226 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
• Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây lắp đường dây, trạm biến áp đến 220KV; Xây dựng, trùng tu, tôn tạo các công trình di tích lịch sử, văn hóa, thể thao; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, xử lý nước thải, giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông, kỹ thuật hạ tầng đô thị
và khu công nghiệp;
• Sản xuất sản phẩm từ Plastic Chi tiết: Sản xuất vật tư, thiết bị, phụ kiện cấp thoát nước;
• Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao; Sản xuất các cấu kiện kim loại;
• Sửa chữa thiết bị điện; Sửa chữa thiết bị khác;
• Khai thác, xử lý cung cấp nước; Lắp đặt hệ thống điện, cấp, thoát nước, lò sưởi, điều hòa không khí;
• Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
• Bán buôn thiết bị, máy móc và phụ tùng máy khác; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
• Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
• Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;
• Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
• Và các ngành nghề kinh doanh khác
Trụ sở chính của Công ty: Số 61E, La Thành, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 198, Nguyễn Tuân, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty gồm:
Các Công ty con (*) Nơi thành
lập, hoạt động
Tỷ lệ sở hữu (%)
Tỷ lệ quyền biểu quyết (%)
Hoạt động chính
Công ty Cổ phần Đầu tư và
Sản xuất Vật liệu xây dựng
Mẹ (Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng) và một số Công ty Con đã thống nhất quy định: kể
từ ngày 01/01/2014 quyền biểu quyết của Công ty Mẹ tại các Công ty Con tương ứng với quyền sở hữu Theo đó, các Công ty Con có tỷ lệ sở hữu dưới 51% sẽ trở thành các Công ty liên kết của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng (như đã trình bày hồi tố tại thuyết minh số 31)
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
9
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT (Tiếp theo)
Công ty có các đơn vị thành viên, hạch toán phụ thuộc gồm:
1 Trung tâm Tư vấn và thiết kế Nhà thấp tầng số 8 Chung cư 249A Thụy Khuê, Hà Nội
2 Xí nghiệp KD Dịch vụ và đô thị 198 Nguyễn Tuân, Hà Nội
3 Xí nghiệp Xây lắp số 2 198 Nguyễn Tuân, Hà Nội
4 Xí nghiệp Xây lắp số 3 198 Nguyễn Tuân, Hà Nội
5 Xí nghiệp Xây lắp số 5 P 501 nhà A2 Tập thể Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới và Xây lắp, ngõ 85 Hạ Đình, Hà Nội
6 Xí nghiệp Xây lắp số 6 198 Nguyễn Tuân, Hà Nội
7 Xí nghiệp Xây lắp số 7 198 Nguyễn Tuân, Hà Nội
8 Xí nghiệp Xây lắp số 8 198 Nguyễn Tuân, Hà Nội
9 Xí nghiệp Xây lắp Hạ tầng 198 Nguyễn Tuân, Hà Nội
10 Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 168/75 Đường D2, Phường 25, Q Bình Thạch, TP Hồ Chí Minh
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc
và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính, Công ty đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung
Các bên liên quan
Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội: Cổ đông lớn, chiếm 30% vốn điều lệ của Công ty;
- Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng 1; Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng 2; Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng 4; Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước
và Xây dựng 9; Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Cát Tường; Công ty Cổ phần Lắp máy cơ giới
và xây dựng; Công ty Xi măng Mỹ Đức, Công ty Cổ phần Thủy điện Quế Phong, Công ty Cổ phần Sahabak: Là các Công ty liên danh, liên kết của Công ty;
- Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Trang 12Số 61E, đường La Thành, Láng thượng, Đống Đa BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
10
3 ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN MỚI
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ
kế toán doanh nghiệp Thông tư này có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm tài
chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2015 Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ Thông tư này
thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Ban
Giám đốc đang đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng Thông tư này đến báo cáo tài chính trong
tương lai của Công ty
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám
đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày
các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về
doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các
ước tính, giả định đặt ra
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty do
Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31/12 hàng năm Việc kiểm soát này đạt được
khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm
thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty con, liên doanh liên kết và Công ty được loại trừ khi hợp
nhất báo cáo tài chính
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu
riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ Lợi ích của cổ đông thiểu số bao
gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu (chi tiết xem nội dung
trình bày dưới đây) và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ
ngày hợp nhất kinh doanh Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn
của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty trừ khi cổ
đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công
ty con Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận
là lợi thế thương mại Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua
được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con
Lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ
đông thiểu số trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
11
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Góp vốn liên doanh
Các khoản góp vốn liên doanh là thỏa thuận trên cơ sở ký kết hợp đồng mà theo đó Công ty và các bên
tham gia thực hiện hoạt động kinh tế trên cơ sở đồng kiểm soát Cơ sở đồng kiểm soát được hiểu là việc
đưa ra các quyết định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạt động và tài chính của đơn vị
liên doanh phải có sự đồng thuận của các bên đồng kiểm soát
Các thỏa thuận góp vốn liên doanh liên quan đến việc thành lập một cơ sở kinh doanh độc lập trong đó có
các bên tham gia góp vốn liên doanh được gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát Công ty lập báo cáo về
các khoản lợi ích trong các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Bất kỳ lợi thế kinh doanh nào có được từ việc mua lại phần góp vốn của Công ty tại đơn vị góp vốn liên
doanh đồng kiểm soát được kế toán phù hợp với chính sách kế toán của Công ty liên quan đến lợi thế
thương mại có được từ việc mua công ty con
Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính hợp nhất là phần phụ trội giữa mức giá phí hợp nhất kinh doanh
so với phần lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công
ty con, công ty liên kết, hoặc đơn vị góp vốn liên doanh tại ngày thực hiện nghiệp vụ đầu tư Lợi thế
thương mại được coi là một loại tài sản vô hình, được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên
thời gian hữu dụng ước tính của lợi thế kinh doanh đó là 10 năm
Lợi thế kinh doanh có được từ việc mua công ty liên kết được tính vào giá trị ghi sổ của công ty liên kết
Lợi thế kinh doanh từ việc mua các công ty con và các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được trình bày
riêng như một loại tài sản vô hình trên bảng cân đối kế toán
Khi bán công ty con, công ty liên kết hoặc đơn vị góp vốn liên doanh, giá trị còn lại của khoản lợi thế
thương mại chưa khấu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhượng bán công ty tương ứng
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí
giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty bao
gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản ký quỹ,
các khoản đầu tư tài chính và các công cụ tài chính phái sinh
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi
phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó.Công nợ tài chính của Công ty
bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chi phí phải trả, các khoản nợ thuê tài
chính, các khoản vay và công cụ tài chính phái sinh
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản
đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc
biến động giá trị
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn thể hiện các khoản hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn trên ba tháng
Trang 14
Số 61E, đường La Thành, Láng thượng, Đống Đa BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
12
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Các khoản phải thu được ghi nhận theo giá trị ghi sổ của khoản phải thu khách hàng và phải thu khác cùng
dự phòng phải thu khó đòi Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn
thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh
lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
Mặc dù trong số dư các khoản phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, tạm ứng có một số khoản đã
bị quá hạn trên sáu tháng nhưng Ban Giám đốc Công ty cho rằng các khoản phải thu này vẫn đòi được nên
chưa xem xét trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC
ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản
xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho
được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định
bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó,
Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trường
hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên
độ kế toán
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong số dư hàng tồn kho phản ánh chi phí các công trình Công ty
đang thực hiện dở dang, chưa hoàn thành đến cuối kỳ
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố
định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến
việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước
Đầu tư vào công ty con
Công ty con là một công ty mà Công ty giữ cổ phần chi phối (từ 51% trở lên) cũng như quyền kiểm soát
tương ứng Các khoản đầu tư vào công ty con được phản ánh theo giá gốc trên bảng cân đối kế toán
Trong tháng 4/2015, tại Nghị quyết Hội đồng quản trị của Công ty Mẹ - Công ty cổ phần Lắp máy điện
nước và Xây dựng và các Công ty Con - Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng số 1, số 2, số 4,
số 9, Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Cát Tường, Công ty cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng đã
thống nhất quy định kể từ ngày 01/01/2014, quyền biểu quyết của Công ty Mẹ tại các Công ty Con tương
ứng với quyền sở hữu Theo đó, các Công ty Con trước đây có quyền sở hữu dưới 51% nêu trên trở thành
các Công ty liên kết của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng từ ngày 01/01/2014