Xây dựng mô hình tưới nước kết hợp với dinh dưỡng cho chè bằng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel .... Xây dựng mô hình tưới nước kết hợp với dinh dưỡng cho chè bằng công nghệ tưới nhỏ g
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG
- -
BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ
DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên dự án: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng vùng chè
Yên Thế năng suất, chất lượng phục vụ xuất khẩu
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng
Chủ nhiệm dự án: PGS.TS Lê Tất Khương
Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2018
Bắc Giang, tháng 12 năm 2018
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG
- -
BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ
DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên dự án: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng vùng chè
Yên Thế năng suất, chất lượng phục vụ xuất khẩu
Họ và tên chủ nhiệm dự án: PGS.TS Lê Tất Khương
Tên các cộng tác viên:
1 ThS Chu Huy Tưởng
2 ThS Đặng Ngọc Vượng
3 ThS Nguyễn Trọng Phương
4 CN Nguyễn Thị Hồng Vân
5 ThS Nguyễn Xuân Cường
6 CN Thân Dỹ Ngữ
7 KS Nguyễn Thị Thanh Xuân
Cơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu và Phát triển Vùng
Địa chỉ: Tầng 5- Số 70 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: 02439420454 Fax: 02439431078
Tên cơ quan phối hợp:
1 Chi nhánh công ty trách nhiệm hữu hạn Hiệp Thành tại Bắc Giang
2 Hội khoa học Công nghệ Chè Việt Nam
3 Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè
4 Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Yên Thế
Nơi thực hiện dự án: Huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2018
Trang 3MỤC LỤC
I KHÁI QUÁT DỰ ÁN 1
1.1 Mục tiêu của dự án 1
1.2 Nội dung và phương pháp triển khai của dự án 1
1.2.1 Xây dựng mô hình trồng thâm canh chè cành giống mới 1
1.2.2 Xây dựng mô hình tưới nước kết hợp với dinh dưỡng cho chè bằng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel 1
1.2.3 Tập huấn kỹ thuật, hội thảo khoa học: 2
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 2
2.1 Tổ chức thực hiện 2
2.2 Kinh phí thực hiện dự án 2
III KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 3
3.1 Kết quả xây dựng mô hình trồng thâm canh chè cành giống mới 3
3.1.1 Các bước xây dựng mô hình 3
3.1.2 Nội dung và kết quả thực hiện mô hình 3
3.1.3 Kết quả thực hiện 3
3.1.4 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng chính của mô hình: 4
3.1.5 Đánh giá sơ bộ một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của nương chè trồng mới 5
3.1.6 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 5
3.2 Kết quả xây dựng mô hình tưới cho chè bằng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel 6
3.2.1 Các bước xây dựng mô hình 6
3.2.2 Nội dung và kết quả thực hiện mô hình 6
3.2.3 Kết quả thực hiện 6
3.2.3.1 Đối với nương chè sản xuất kinh doanh (nương chè LDP1 tuổi 6) 6
Trang 43.2.3.2 Đối với nương chè trồng mới giai đoạn kiến thiết cơ bản 10
3.3 Kết quả xây dựng các chuyên đề khoa học 12
3.4 Kết quả tập huấn kỹ thuật, hội thảo khoa học 12
3.5 Tổng hợp kết quả của dự án 12
IV HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 13
4.1 Hiệu quả kinh tế 13
4.2 Hiệu quả về mặt xã hội 13
4.3 Hiệu quả về mặt mở rộng dự án 14
V BÀI HỌC KINH NGHIỆM 14
VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 14
6.1 Kết luận 14
6.2 Kiến nghị 16
Trang 5I KHÁI QUÁT DỰ ÁN
1.1 Mục tiêu của dự án
Ứng dụng khoa học công nghệ xây dựng mô hình thâm canh một số giống chè mới (LDP1, PH11, PH8 và Kim Tuyên), năng suất dự kiến năm thứ 3 đạt 2,5 - 3,0 tấn/ha, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng chè xuất khẩu, tạo vùng sản xuất chè bền vững
Ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt bằng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel cho cây chè trên địa bàn huyện Yên Thế
1.2 Nội dung và phương pháp triển khai của dự án
1.2.1 Xây dựng mô hình trồng thâm canh chè cành giống mới
- Quy mô: 20ha
- Địa điểm: Các xã Xuân Lương, Tam Tiến, Canh Nậu, Đồng Tâm,
- Giải pháp kỹ thuật: Xây dựng mô hình trồng thâm canh chè cành giống mới sử dụng giống LDP1, PH8, PH11, Kim Tuyên
- Theo dõi các chỉ tiêu như tỷ lệ sống, các chỉ tiêu sinh trưởng của cây chè con sau trồng, năng suất chè thời kỳ kiến thiết cơ bản
- Hoàn thiện quy trình thâm canh giống chè PH8, PH11 và giống chè Kim Tuyên
1.2.2 Xây dựng mô hình tưới nước kết hợp với dinh dưỡng cho chè bằng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel
- Quy mô: 01ha
- Địa điểm: Mô hình tưới nước kết hợp với dinh dưỡng bằng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel tại Công ty TNHH Hiệp Thành, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- Giải pháp kỹ thuật: Khảo sát và tiếp nhận công nghệ, lắp đặt hệ thống tưới cho chè bằng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel:
+ Áp dụng hệ thống tưới trên nương chè LDP1 tuổi từ 3-4, năng suất trên
5 tấn/ha và nương chè trồng mới
+ Áp dụng phương thức tưới tiết nước kết hợp với dinh dưỡng theo công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel
Trang 6+ Thiết kế lắp đặt hệ thống quản lý tưới chính xác nhằm tiết kiệm tối đa lượng nước tưới và tưới đúng thời điểm nhằm nâng cao hiệu quả tưới bằng hệ thống thiết bị giám sát độ ẩm trên nương chè
+ Kết hợp tưới nước với sử dụng hạt polymer siêu ngậm nước vào mùa mưa nhằm nâng cao độ ẩm đất vào mùa khô trong điều kiện có tưới nước + Áp dụng hệ thống lọc nước để đảm bảo hoạt động hiệu quả, thông suốt
và nâng cao tuổi thọ của hệ thống tưới
- Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng, năng suất của chè tại mô hình áp dụng kỹ thuật tưới bằng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel
1.2.3 Tập huấn kỹ thuật, hội thảo khoa học:
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho 160 lượt người dân trong vùng
về các quy trình kỹ thuật thâm canh chè; kỹ thuật tưới chè bằng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel
- Hội thảo khoa học theo nội dung của dự án
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
2.1 Tổ chức thực hiện
* Lựa chọn hộ tham gia dự án:
* Về tổ chức sản xuất:
* Đối với người dân tham gia dự án cần thực hiện:
* Cán bộ tham gia chỉ đạo kỹ thuật của dự án:
* Chủ nhiệm dự án:
* Doanh nghiệp tham gia dự án:
2.2 Kinh phí thực hiện dự án
- Tổng kinh phí: 2.189.500.000 đồng (Hai tỷ, một trăm tám mươi chín triệu,
năm trăm nghìn đồng)
+ Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh:
1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)
+ Kinh phí của Viện Nghiên cứu và Phát triển vùng: 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng)
+ Nguồn khác: 1.167.500.000 đồng (Một tỷ, một trăm sáu mươi bẩy triệu,
Trang 7năm trăm nghìn đồng)
- Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
III KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.1 Kết quả xây dựng mô hình trồng thâm canh chè cành giống mới
3.1.1 Các bước xây dựng mô hình
3.1.2 Nội dung và kết quả thực hiện mô hình
+ Quy mô: 20ha
+ Giống chè áp dụng: Giống chè LPD1, PH11, PH8 và Kim Tuyên do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Miền núi phía Bắc cung cấp
+ Thời gian thực hiện từ tháng 08 năm 2016 đến tháng 09 năm 2018
+ Địa điểm thực hiện: Tại các xã Xuân Lương, Canh Nậu, Tam Tiến, Đồng Vương, Đồng Tiến
3.1.3 Kết quả thực hiện
Sau 3 năm triển khai, dự án đã xây dựng được mô hình trồng thâm canh chè giống mới với 4 giống chè (LDP1, PH11, PH8 và Kim Tuyên) trên địa bàn 5 xã của huyện Yên Thế với quy mô 20ha, đạt 100% kế hoạch đề ra Địa bàn triển khai dự án là các xã trọng điểm về phát triển chè của huyện như Canh Nậu, Đồng Tiến, Xuân Lương, Đồng Vương
- Về diện tích: Canh Nậu là xã có diện tích mô hình lớn nhất đạt
104.000m2 với 108 hộ dân tham gia, diện tích trung bình 1 hộ dân tham gia
là 963m2 Xuân Lương là xã đứng thứ 2 về diện tích tham gia mô hình, đạt 66.180m2 với 62 hộ dân tham gia, diện tích trung bình 1 hộ dân tham gia là 1.067m2 Diện tích của xã Đồng Tiến tham gia mô hình là 18.780m2
với 20
hộ dân tham gia, diện tích trung bình 1 hộ tham gia là 939m2 Đồng Vương
và Tam Tiến là 2 xã có diện tích tham gia mô hình ít nhất, lần lượt là 6.040m2 và 5.000m2
- Về cơ cấu giống: Dự án được triển khai với bốn giống chè là LDP, Kim Tuyên, PH8, PH11 Đây là các giống chè được nhân giống vô tính bằng
Trang 8phương pháp giâm cành tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè - Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Miền núi phía Bắc Trong đó giống chè LDP1 chiếm 32%, giống chè PH8 chiếm 26%, giống PH11 chiếm 23% và giống chè Kim Tuyên chiếm 19% tổng diện tích
- Về thời vụ trồng: Mô hình được triển khai trong hai thời vụ trồng chè
chính là vụ xuân và vụ thu Trong đó vụ thu năm 2016 triển khai tại địa bàn
xã Canh Nậu và xã Tam Tiến trên quy mô diện tích 62.000m2
với sự tham gia của 59 hộ dân, diện tích trung bình một hộ dân tham gia là 1050m2 Vụ xuân năm 2017 triển khai tại địa bàn các xã Canh Nậu, Xuân Lương, Đồng Tiến, Tam Tiến và Đồng Vương trên quy mô diện tích 39.200m2
với sự tham gia của 43 hộ dân, diện tích trung bình một hộ dân tham gia là 912m2 Vụ thu năm 2017 triển khai tại địa bàn các xã Xuân Lương, Canh Nậu, Đồng Tiến và Đồng Vương trên quy mô diện tích 64.300m2
với sự tham gia của 65 hộ dân, diện tích trung bình một hộ dân tham gia là 989m2
Vụ thu năm 2018 triển khai tại địa bàn xã Xuân Lương trên quy mô diện tích 34.500m2
với sự tham gia của 31 hộ dân, diện tích trung bình một hộ dân tham gia là 1.113m2
3.1.4 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng chính của mô hình:
Kết quả thu được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu sinh trưởng chính của cây chè trồng mới trong MH Thời
gian sau
trồng
C.tiêu Giống
Tỷ lệ sống
(%)
Chiều cao cây (cm)
Độ rộng tán (cm)
Đường kính gốc
(mm)
6 tháng
12 tháng
(Nguồn: Số liệu theo dõi, ghi chép của dự án)
Trang 93.1.5 Đánh giá sơ bộ một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của nương chè trồng mới
Kết quả theo dõi thu được thể hiện ở bảng 3.2
Bảng 3.2: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất trung bình của các giống chè tham gia dự án giai đoạn tuổi 2
Chỉ tiêu
Năng suất thực thu (tấn/ha)
- Về chỉ tiêu mật độ búp (tổng số búp/cây): Kết quả thu được cho thấy
giống chè LDP1 là giống có mật độ búp cao nhất, giống chè PH11 có mật độ búp thấp nhất trong các giống chè tham gia dự án
- Về chỉ tiêu khối lượng búp: Trong các giống chè tham gia dự án thì
hai giống chè LDP1 và Kim Tuyên là hai giống có mật độ búp cao nhưng khối lượng trung bình búp lại thấp, đạt lần lượt là 0,69 g/búp và 0,63 g/búp
- Về chỉ tiêu năng suất: Năng suất chè giai đoạn tuổi 2 của các
giống chè tham gia dự án biến động trong khoảng từ 2,17 tấn/ha đến 2,61 tấn/ha Năng suất đạt cao nhất đối với giống chè LDP1 (2,61 tấn/ha) và thấp nhất đối với giống chè Kim Tuyên (2,17 tấn/ha) Dự kiến, sang giai đoạn tuổi 3 năng suất của các giống chè tham gia dự án sẽ tăng lên nhanh chóng
và đạt trên 3 tấn/ha, đáp ứng được yêu cầu của dự án đặt ra
3.1.6 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Để đánh giá chất lượng các sản phẩm chè xanh chế biến từ nguyên liệu các giống chè trồng trong dự án, chúng tôi áp dụng phương pháp thử nếm đánh giá cảm quan Sản phẩm chè xanh được chế biến bằng phương pháp thủ công
Trang 10tại một số hộ dân tham gia mô hình Kết quả đánh giá cảm quan được đối chiếu với Tiêu chuẩn ngành số 10TCN121:1989 về việc quy định yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm chè xanh xuất khẩu Kết quả thu được cho thấy, sản phẩm chè chế biến từ nguyên liệu của các giống chè sử dụng trong dự án đều có chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn của theo quy định trong Tiêu chuẩn 10TCN121:1989 Trong đó, giống chè Kim Tuyên có chất lượng tốt nhất trong các giống chè tham gia dự án
3.2 Kết quả xây dựng mô hình tưới cho chè bằng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel
3.2.1 Các bước xây dựng mô hình
3.2.2 Nội dung và kết quả thực hiện mô hình
+ Quy mô: 1,0 ha, trong đó 0,5ha trên nương chè LDP1 tuổi 6 và 0,5ha trên nương chè LDP1 trồng mới
+ Thời gian thực hiện: Từ tháng 3/2017 đến tháng 12/2018
+ Địa điểm triển khai: Công ty TNHH Hiệp Thành Địa chỉ: Bản Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
+ Phương pháp sử dụng: Tưới nước kết hợp với dinh dưỡng bằng phương pháp nhỏ giọt của Israel Thiết kế và vận hành hệ thồng như sau:
3.2.3 Kết quả thực hiện
3.2.3.1 Đối với nương chè sản xuất kinh doanh (nương chè LDP1 tuổi 6)
+ Sinh trưởng thân cành:
- Độ dầy tầng tán: Độ dầy tầng tán thể hiện sức sinh trưởng và khả
năng cho năng suất của nương chè Nương chè có tầng tán dầy sẽ sinh trưởng phát triển tốt, có khả năng cho năng suất cao, ngược lại nương chè sinh trưởng kém, khả năng cho năng suất giảm Độ dầy tầng tán trung bình của các nương chè có tưới nước kết hợp với dinh dưỡng bằng công nghệ nhỏ giọt của
Trang 11Israel cao hơn nương chè không tưới nước 59%, đạt 23,2cm Kết quả thu được cho thấy, việc tưới nước có ảnh hưởng lớn đến độ dầy tầng tán của nương chè trong giai đoạn sản xuất kinh doanh
- Độ rộng tán: Độ rộng tán của nương chè là chỉ tiêu liên quan đến khả
năng cho năng suất của nương chè Độ rộng tán chè càng lớn thì diện tích cho thu hoạch búp càng cao, khả năng cho năng suất lớn Nương chè được tưới nước kết hợp với dinh dưỡng bằng công nghệ nhỏ giọt cua Israel có độ rộng tán trung bình cao nhất, đạt 90,5cm (cao hơn đối chứng 9%)
- Khối lượng đốn: Các chỉ tiêu sinh trưởng thân cành của các nương
chè có tưới nước kết hợp với dinh dưỡng bằng công nghệ nhỏ giọt cua Israel cao hơn nương chè không tưới nước nên khối lượng đốn cũng cao hơn Khối lượng đốn của nương chè tưới nước kết hợp với bón phân bằng công nghệ nhỏ giọt của Israel đạt 129,5 tạ/ha, cao hơn nương chè không tưới nước 22%
+ Sinh trưởng búp:
Kết quả thu được cho thấy: Nương chè tưới nước kết hợp với bón phân bằng công nghệ nhỏ giọt của Israel bật mầm sau khi đốn 25 ngày, cho thu hái lứa đầu tiên sau khi đốn 48 ngày Nương chè không tưới nước bật mầm sau khi đốn 54 ngày và cho thu hái lứa đầu tiên sau khi đốn 81 ngày Kết quả này cho thấy, việc tưới nước đã giảm được thời gian từ khi đốn đến khi cho thu hái lứa đầu tiên là 33 ngày so với không tưới nước Bên cạnh đó việc tưới nước cũng đã kéo dài thời gian sinh trưởng búp của nương chè là 29 ngày so với nương chè không được tưới nước Kết quả thu được chứng tỏ, việc tưới nước có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng búp của nương chè giai đoạn sản xuất kinh doanh
+ Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:
- Mật độ búp: Mật độ búp là chỉ tiêu liên quan chặt chẽ đến năng suất
của nương chè Mật độ búp của các nương chè có tưới nước và nương chè
Trang 12không tưới nước có sự chênh lệch cả ở vụ hè thu và vụ đông xuân Tuy nhiên
sự chênh lệch ở vụ đông xuân rõ rệt hơn Ở vụ đông xuân, mật độ búp của nương chè tưới nước và phân bón bằng công nghệ nhỏ giọt của Israel đạt 220,3 búp/m2, trong khi đó các nương chè đối chứng chỉ đạt 59,2 búp/m2 Ở
vụ hè thu, mật độ búp giữa các nương chè có tưới nước và nương chè không tưới nước chênh lệch không lớn Mật độ búp ở các nương chè có tưới nước cao hơn nương chè không tưới nước 6%
- Khối lượng búp 1 tôm 3 lá: Khối lượng búp 1 tôm 3 lá của các nương
chè có tưới nước và nương chè không tưới nước có sự chênh lệch nhau cả ở
vụ đông xuân và vụ hè thu Ở vụ đông xuân, khối lượng búp 1 tôm 3 lá của nương chè sử dụng phương pháp tưới nhỏ giọt đạt 5,14 g/10 búp, cao hơn nương chè không tưới (4,90 g/10 búp) Ở vụ hè thu, khối lượng búp 1 tôm 3 lá
ở các nương chè theo dõi đều cao hơn vụ đông xuân, đạt lần lượt là 6,14 g/10 búp và 5,03 g/10 búp
- Chiều dài búp 1 tôm 3 lá: Cũng giống như chỉ tiêu khối lượng búp, chiều
dài búp 1 tôm 3 lá giữa các nương chè có tưới nước và không tưới nước chỉ có
sự chênh lệch lớn ở vụ đông xuân, còn vụ hè thu thì sự chênh lệch không đáng
kể Ở vụ đông xuân, chiều dài búp 1 tôm 3 lá đạt ở nương chè tưới bằng phương pháp nhỏ giọt đạt 5,31cm, nương chè không tưới nước đạt 4,12cm
Kết quả theo dõi cho thấy, các nương chè không tưới nước trung bình cho thu hoạch 9 lứa/năm chủ yếu tập trung vào vụ hè thu (7 lứa) Trong khi
đó các nương chè có tưới nước cho thu hoạch 11 lứa/năm, số lứa hái được phân bố đều vào các thời vụ trong năm (5 lứa ở vụ đông xuân và 6 lứa ở vụ hè thu) Năng suất trung bình các lứa hái của những nương chè có tưới trong vụ đông xuân cũng cao hơn rất nhiều so với nương chè không tưới nước Nương chè tưới nước bằng phương pháp nhỏ giọt có năng suất trung bình các lứa hái trong vụ đông xuân cao nhất, đạt 6,01 tạ/ha/lứa Trong vụ hè thu, năng suất trung bình các lứa hái của những nương chè có tưới nước đều thấp hơn nương