Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biế
Trang 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO TÓM TẮT
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THÀNH PHỐ THUẬN AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG
Năm 2021
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH SDĐ ĐẾN NĂM 2030
Đất đai là tài sản chung quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu vừa là đối tượng sản xuất và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và quốc phòng an ninh Quá trình khai thác sử dụng đất đai luôn gắn liền với quá trình phát triển của xã hội Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất càng cao, trong khi đó đất đai lại có hạn và ngày càng trở nên quý giá Chính vì vậy, việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải cân nhắc kỹ càng và hoạch định khoa học
Luật Đất đai năm 2013 (và Điều 6 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 luật có liên quan đến quy hoạch) đã dành Chương IV với 17 điều (từ
điều 35 -> điều 51) để quy định về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trong đó quy định thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm (Điều 37) Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian nhất định; Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
Vì vậy, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm định hướng cho các cấp, các ngành sử dụng quỹ đất một cách hợp
lý, hiệu quả, khai thác tốt tiềm năng đất đai để phát triển; hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, kém hiệu quả, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái, kìm hãm phát triển kinh tế - xã hội; là công cụ pháp lý hữu hiệu hỗ trợ quản lý Nhà nước về đất đai; là căn cứ pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Thuận An (nay là thành phố Thuận An) đã được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt tại Quyết định số số 681/QĐ-UBND ngày 28/03/2014; Ngày 28/12/2018 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quyết định số 3815/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thuận An (nay là thành phố Thuận An), tỉnh Bình Dương Trên cơ sở đó, hàng năm UBND Thành phố xây dựng Kế hoạch
sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý để thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất theo Luật định Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất những năm qua đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các chương trình, dự án theo các mục tiêu đề ra
Đặc biệt, Thuận An là thành phố thuộc tỉnh Bình Dương, là vùng đô thị - công nghiệp – thương mại – dịch vụ phía nam của tỉnh và là cửa ngọ đầu mối
Trang 3giao thông cấp vùng có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương Vì vậy, để quản lý Nhà nước về đất đai theo đúng tinh thần của Luật Đất đai 2013, đảm bảo tính thống nhất trong phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Tp Thuận An, cần thiết phải tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ THUẬN AN
1 Mục đích lập quy hoạch sử dụng đất:
- Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo phát triển bền vững
- Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của huyện, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thuận An và của tỉnh Bình Dương
2 Yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất thành phố Thuận An
+ Quy hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của cấp xã, phường
- Bố trí quy hoạch sử dụng tài nguyên đất phải được thực hiện theo quan điểm hệ thống, tổng hợp và đa ngành; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thuận An, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của thành phố
- Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi cao, phù hợp với năng lực thực hiện các công trình đã đưa vào quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép với vấn đề biến đổi khí hậu, nhằm đưa ra phương án sử dụng đất phù hợp với kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung (trong đó có Tp Thuận An)
- Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi cao, tạo điều kiện cho
đô thị Thuận An phát triển xứng tầm là đô thị hạt nhân trong vùng thành phố
Hồ Chí Minh, trung tâm công nghiệp của tỉnh Bình Dương và khu vực miền Đông Nam Bộ góp phần xây dựng Bình Dương trở thành đô thị văn minh, hiện đại, có sức lan tỏa lớn và tác động mạnh đến các tỉnh lân cận
Trang 4Đánh giá tài nguyên đất
đai: đất, nước, khí hậu,…
Quản lý sử dụng đất, biến động đất đai, QHSDĐ,…
Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Đánh giá tiềm năng
đất đai
Định hướng phát triển kinh tế-xã hội
Định hướng dài hạn về
sử dụng đất
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến KT-XH
Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Hình 01: Tiến trình lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(Phỏng theo Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT; Bộ TN&MT, 2014)
III NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ THUẬN AN
1 Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất thành phố
Nội dung QHSDĐ thành phố được quy định tại Điều 40 Luật đất đai
2013, bao gồm:
- Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn thành phố đã được phân bổ trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh
- Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của cấp huyện (thành phố)
Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện (thành phố) được Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định tại Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 hướng dẫn về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của thành phố
- Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng
- Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (thành phố)
- Giải pháp thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
2 Trình tự tiến hành
Trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (thành phố):
Trang 5PHẦN I:
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 1.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Căn cứ Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì hệ thống chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất thành phố Thuận An được tổng hợp như sau:
Bảng 01: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 - thành phố Thuận An
Số
(ha)
Cơ cấu (%)
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 632,64 7,56 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.853,25 22,14
2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 100,55 1,20 2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 876,97 10,48 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh,
cấp thành phố, cấp xã DHT 1.209,38 14,45 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 3,16 0,04
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 2,02 0,02
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 19,10 0,23 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,21 0,01
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 113,03 1,35 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 40,18 0,48
Trang 6Số
(ha)
Cơ cấu (%)
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 338,30 4,04 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 2,99 0,04
Nguồn: - Số liệu kiểm kê đất đai ngày 31/12/2019 và kết quả thực hiện năm 2020 – Phòng TNMT;
- (*) không cộng vào Diện tích tự nhiên
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp trên
địa bàn thành phố Thuận An năm 2020 còn khoảng 2.489,60ha (chiếm 29,74% diện tích tự nhiên) Trong quá trình phát triển, đất nông nghiệp có xu hướng giảm do chuyển sang xây dựng cơ sở hạ tầng (Giao thông, giáo dục, văn hóa, ), khu dân cư tuy nhiên, đất nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong phát triển của thành phố, đặc biệt là khu vực vườn cây ăn trái đặc sản ở Lái Thiêu và các xã, phường khu vực ven sông Sài Gòn như An Sơn, Hưng
Định, Bình Nhâm
- Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp: Trong những năm qua,
Thuận An đã chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ… nhằm thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá trên địa bàn thành phố Hiện trạng năm 2020, đất phi nông nghiệp toàn thành phố có 5.881,58ha, chiếm 70,26% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở khu vực An Phú – Bình Hoà – Thuận Giao (là khu vực phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ )
1.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất
Thành phố Thuận An được thành lập trên cơ sở toàn bộ ranh giới hành chính và diện tích của thị xã Thuận An theo Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Ranh giới hành chính thành phố Thuận An cơ bản được lập theo chỉ thị 364 (hồ sơ địa chính thành phố sử dụng hệ toạ độ Hà Nội 72), đến nay tuy ranh giới hành chính Thành phố không thay đổi nhưng khi chuyển về hệ toạ độ VN 2000 dẫn đến chênh lệch diện tích là không tránh khỏi Do hệ toạ độ Hà Nội 72 sử dụng thống nhất múi chiếu 6o
trên cả nước, còn hệ toạ độ VN 2000 sử dụng múi chiếu 3o
kinh tuyến địa phương nên tổng diện tích tự nhiên thành phố Thuận
An năm 2020 tăng 1,92ha so với năm 2010 Biến động đất đai thành phố Thuận An giai đoạn 2011-2020 như sau:
Trang 7Bảng 02: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011-2020
thành phố Thuận An – tỉnh Bình Dương
Đơn vị tính: Ha
Số
2010
Năm
2015
Năm
2020
Biến động
2011 -2015
2016 -2020
2011 -2020
1 Đất nông nghiệp NNP 3.017,88 2.793,54 2.489,60 -224,34 -303,94 -528,28
1.1 Đất trồng lúa LUA 12,73 -12,73 -12,73
Tr đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 714,87 743,85 632,64 28,98 -111,21 -82,23 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.281,84 2.045,65 1.853,25 -236,19 -192,40 -428,59
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 8,16 3,83 3,71 -4,33 -0,12 -4,45
1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 0,28 0,21 -0,07 -0,21 -0,28
2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.351,38 5.577,64 5.881,58 226,26 303,94 530,20
2.1 Đất quốc phòng CQP 361,82 352,82 351,14 -9,00 -1,68 -10,68 2.2 Đất an ninh CAN 2,06 1,97 3,65 -0,09 1,68 1,59 2.3 Đất khu công nghiệp SKK 590,85 635,05 634,89 44,20 -0,16 44,04
2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 101 97,08 101,00 -3,92 97,08 2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 98,11 100,55 98,11 2,44 100,55 2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp SKC 1.297,53 971,86 876,97 -325,67 -94,89 -420,56 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động
2.9 Đất phát triển hạ tầng DHT 895,48 1.051,70 1.209,38 156,22 157,68 313,90 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 6,96 3,16 3,16 -3,80 -3,80 2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 2,29 2,02 2,02 -0,27 -0,27 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 1.270,85 45,72 53,95 -1.225,13 8,23 -1.216,90 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 360,72 1.797,22 1.999,32 1.436,50 202,10 1.638,60 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 17,87 11,91 19,10 -5,96 7,19 1,23 2.16 Đất xấy dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp DTS 0,07 1,56 1,21 1,49 -0,35 1,14 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 20,76 21,54 22,47 0,78 0,93 1,71 2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 119,93 117,82 113,03 -2,11 -4,79 -6,90 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng,
2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 1,88 2,54 1,88 0,66 2,54 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công
2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 12,47 9,54 9,65 -2,93 0,11 -2,82 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 391,69 340,99 338,30 -50,70 -2,69 -53,39 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 0,03 2,99 2,99 2,96 2,96 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
Nguồn: - Số liệu kiểm kê năm 2010, 2015, 2019 và kết quả thực hiện 31/12/2020
Trang 8- Biến động đất nông nghiệp: Diện tích nhóm đất nông nghiệp trên địa
bàn thành phố Thuận trong An giai đoạn 2011-2020 giảm 528,28ha (bình quân
giảm 50-55ha/năm) Nguyên nhân, do chuyển sang đất phi nông nghiệp mà
chủ yếu là diện tích đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm khác chuyển sang
thực hiện các khu dân cư (đã có quy hoạch chi tiết), khu trung tâm hành chính
thành phố mới, dự án ECOXUAN, ARECO, KDC Vĩnh Phú 1, KDC Vĩnh
Phú 2, KDC Hòa Lân, KDC VSIP
- Biến động đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp luôn tăng theo
thời gian để đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình và bố trí dân cư Trong
giai đoạn 2011-2020, đất phi nông nghiệp tăng từ 5.351,38ha năm 2010 lên
5.577,64ha vào năm 2015 và đạt 5.881,58ha vào năm 2020 (tăng 530,20ha so
với năm 2010), bình quân đất phi nông nghiệp tăng 50-55ha/năm Diện tích
tăng chủ yếu do phát triển các khu, cụm công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng
đô thị và xây dựng các khu dân cư
II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT KỲ TRƯỚC
2.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Thuận An (nay là
thành phố Thuận An) đã được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt tại quyết
định 3815/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 Kết quả thực hiện từng chỉ tiêu sử
dụng đất được thể hiện như sau:
Bảng 03: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
thành phố Thuận An - tỉnh Bình Dương
Số
Hiện trạng năm
2015 (ha)
Điều chỉnh QHSDĐ (ha)
Thực hiện năm
2020 (ha)
Diện tích thực hiện (ha)
Diện tích
đã thực hiện (ha)
So sánh kết quả thực hiện Cao,
thấp (-) (ha)
Tỷ lệ (%)
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 743,85 655,00 632,64 -88,85 -111,21 -22,36 125,16 1.3 Đất trồng cây lâu năm 2.045,65 1.581,18 1.853,25 -464,47 -192,40 272,07 41,42
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản 3,83 3,71 -3,83 -0,12 3,71 3,18
1.9 Đất nông nghiệp khác 0,21 -0,21 -0,21 100,00
2 Đất phi nông nghiệp 5.577,64 6.135,00 5.881,58 557,36 303,94 -253,42 54,53
2.1 Đất quốc phòng 352,82 353,00 351,14 0,18 -1,68 -1,86
2.2 Đất an ninh 1,97 4,00 3,65 2,03 1,68 -0,35 82,76
Trang 9Số
Hiện trạng năm
2015 (ha)
Điều chỉnh QHSDĐ (ha)
Thực hiện năm
2020 (ha)
Diện tích thực hiện (ha)
Diện tích
đã thực hiện (ha)
So sánh kết quả thực hiện Cao,
thấp (-) (ha)
Tỷ lệ (%)
2.3 Đất khu công nghiệp 635,05 647,00 634,89 11,95 -0,16 -12,11
2.5 Đất cụm công nghiệp 101 101,00 97,08 -3,92 -3,92
2.6 Đất thương mại, dịch vụ 98,114 121,00 100,55 22,89 2,44 -20,45 10,66 2.7 Đất cơ sở sản xuất PNN 971,864 795,00 876,97 -176,86 -94,89 81,97 53,65 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động KS
2.9 Đất phát triển hạ tầng 1.051,70 1.600,00 1.209,38 548,30 157,68 -390,62 28,76 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa 3,16 7,00 3,16 3,84 -3,84
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải 2,02 2,00 2,02 -0,02 0,02 2.13 Đất ở tại nông thôn 45,724 53,00 53,95 7,28 8,22 0,95 113,00 2.14 Đất ở tại đô thị 1.797,22 1.992,00 1.999,32 194,78 202,10 7,32 103,76 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 11,91 28,00 19,10 16,09 7,19 -8,90 44,69 2.16 Đất xây dựng trụ sở của TCSN 1,56 2,00 1,21 0,44 -0,35 -0,79
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
2.18 Đất cơ sở tôn giáo 21,54 22,00 22,47 0,46 0,93 0,47 202,17 2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa 117,82 43,00 113,03 -74,82 -4,79 70,03 6,40 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng
2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng 1,88 2,00 2,54 0,12 0,66 0,54 550,00 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí CC 8,76 9,00 40,18 0,24 31,42 31,18
2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng 9,54 10,00 9,65 0,46 0,11 -0,35 23,91 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch 340,99 341,00 338,30 0,01 -2,69 -2,70
2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng 2,99 3,00 2,99 0,01 -0,01
2.26 Đất phi nông nghiệp khác
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất nông nghiệp: Chỉ tiêu đất nông
nghiệp theo điều chỉnh quy hoạch được duyệt đến năm 2020 là 2.236,18ha, kết
quả thực hiện năm 2020 là 2.489,60ha, cao hơn 253,42ha và đạt 54,53% so
với quy hoạch được duyệt Nguyên nhân, quá trình chuyển đổi mục đích sử
dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp còn chậm, nhất là trong
lĩnh vực an ninh, quốc phòng, cơ sở hạ tầng (như: giao thông, thuỷ lợi, giáo
dục, văn hoá, thể dục thể thao…), dẫn đến chỉ tiêu đất nông nghiệp còn cao
hơn so với kế hoạch
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp: Theo điều chỉnh
quy hoạch được duyệt đến năm 2020 đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Thuận An là 6.135ha (tăng 557,36ha so với hiện trạng năm 2015); thực
hiện năm 2020 là 5.881,58ha (tăng 303,94ha so với hiện trạng năm 2015); kết
quả thực hiện vẫn thấp hơn 253,42ha so với quy hoạch được duyệt Cụ thể
thực hiện từng chỉ tiêu như sau:
Trang 10PHẦN II:
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.2 Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 1.2.1 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực
1.2.1.1 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp
Dự kiến đến năm 2030, đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thuận An còn khoảng 1.524,16ha, giảm 965,44ha so với hiện trạng năm 2020, mà chủ yếu chuyển sang xây dựng cơ sở hạ tầng và khu dân cư đô thị Cụ thể từng loại đất trong nhóm đất nông nghiệp như sau:
- Đất trồng cây hàng năm khác: Theo số liệu thống kê năm 2020, toàn
thành phố có 632,64ha đất trồng cây hàng năm khác, sau khi cân đối nhu cầu chuyển đổi một phần diện tích sang đất phi nông nghiệp, đến năm 2030 thành phố Thuận An còn khoảng 414,79ha, giảm 217,85ha so với hiện trạng năm
2020 Đất trồng cây hàng năm khác chủ yếu nằm xem ghép trong các khu dân
cư trên địa bàn 10/10 xã, phường
- Đất trồng cây lâu năm: Đất trồng cây lâu năm vẫn chiếm tỷ lệ lớn
trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, hiện chiếm đến 74,44% (1.853,27ha/2.489,60ha) Trong những năm tới, đất trồng cây lâu năm sẽ là loại đất chính để chuyển đổi các mục đích sử dụng khác, đặc biệt là chuyển sang đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông, trường học, văn hoá thể thao ), các khu dân cư, các dự án nhà ở (nhà ở cao tầng, nhà ở thương mại…) nên dự kiến sẽ giảm khá mạnh Đến năm 2030, đất trồng cây lâu năm trên địa bàn thành phố còn khoảng 1.105,66ha, giảm 747,59ha so với hiện trạng năm 2020 Bên cạnh đó, tập trung khôi phục và phát triển vườn cây ăn trái khu vực ven sông Sài Gòn ở các xã, phường: Lái Thiêu, Bình Nhâm và An Sơn.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Thuận An không có nhiều tiềm năng trong
phát triển nuôi trồng thủy sản do hạn chế về diện tích mặt nước Diện tích nuôi trồng thủy sản chủ yếu được người dân tận dụng các diện tích ven sông, suối
và đào ao nuôi cá nước ngọt, đồng thời kết hợp làm ao trữ nước để tưới cho vườn cây lâu năm
1.2.1.2 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp
Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2030 khoảng 6.847,02ha, tăng 965,44ha so với hiện trạng năm 2020 Diện tích tăng thêm được chuyển
từ đất trồng cây lâu năm 747,59ha, đất trồng cây hàng năm khác 217,85ha Nhu cầu cụ thể từng loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp như sau: