Quản lý và quyền sở hữu - Khi KD phát triển lên về quy mô kéo theo rủi ro tăng lên quyền sở hữu theo hình thức công ty với nhiều chủ sở hữu cùng chia đều rủi ro, - Hiện nay nhiều nhà Q
Trang 1CHƯƠNG 9
VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ TRONG HỆ THỐNG SẢN XUẤT
Trang 2- Thông qua người khác: hoạt động liên quan đến công việc của người khác (nhiều người)
b Vai trò của QL: dựa trên thực tế hoạt động của cấp dưới và phải được phối hợp, chỉ đạo
Trang 3- Đối với công nhân: cố gắng đảm bảo những
cơ hội vững chắc, điều kiện làm việc, ổn định cuộc sống và những phúc lợi khác trong suốt những năm làm việc, cả sau khi đã nghỉ hưu.
Trang 59.1 TỔNG QUAN
QL không tốt có thể dẫn tới:
- Đấu tranh của những người đại diện,
- Sự không yên tâm của công nhân,
- Giảm sút khối lượng hàng bán ra,
- Hay những quy định khắt khe của chính quyền có thể gây thiệt hại về tài chính cho công ty phá sản.
Quan điểm cũ: trách nhiệm của người quản lý chỉ là tạo ra lợi nhuận Đúng hay Sai?
Trang 6- Để nâng cao hiệu suất thao tác, phải vừa nâng cao
kỹ thuật thao tác, vừa phải nâng cao hiệu quả QL
Trang 79.1 TỔNG QUAN
e Quản lý và quyền sở hữu
- Khi KD phát triển lên về quy mô kéo theo rủi ro tăng lên quyền sở hữu theo hình thức công ty với nhiều chủ sở hữu cùng chia đều rủi ro,
- Hiện nay nhiều nhà QL trong toàn bộ ngành công nghiệp là những người có ít hay không có cổ phần của c.ty nhưng lại lãnh phần lớn trách nhiệm trong việc đạt tới kết quả mà c.ty mong muốn,
- Quan tâm đến vai trò của người QL mà không xét đến tình trạng quyền sở hữu
Trang 89.1 TỔNG QUAN
f QL với tính cách là một nghề
Xu hướng chuyên nghiệp hóa QL QL trở thành một nghề thực sự, có những đặc điểm sau:
Có một số nguyên tắc, kỹ năng, kỹ thuật chuyên biệt
Có những PP đã hình thành cho phép huấn luyện, tích lũy kinh nghiệm
Có một tổ chức cấu thành từ những người trong lĩnh vực đó lấy việc chuyên nghiệp hóa làm mục đích
Hành vi bị chi phối bởi những quy tắc đạo đức
Trả tiền thù lao trên cơ sở dịch vụ được thuê, trả cho dịch vụ chứ không phải tiền thưởng
Trang 99.2 CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI QL
1 Lập kế hoạch
Lập KH ở DN SX là những mục tiêu hoạt động nội bộ
và những KH phác thảo nhằm đạt tới mục tiêu đó
Xác định cần làm gì? và làm như thế nào?
Lập kế hoạch: dài hạn và ngắn hạn
Rất nhiều công việc lập KH của người QL có thể giao cho các nhóm nhân viên thực hiện
Việc lập KH sử dụng rất nhiều kỹ thuật, công cụ
Quyết định bao giờ cũng do người QL đưa ra
Trang 109.2 CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI QL
2 Tổ chức
XĐ những công việc trên cơ sở hợp lý để giao cho người QL cấp dưới, và chỉ định người cho từng công việc
Cơ cấu tổ chức không được xem là mục đích, mà chỉ
là 1 công cụ để hoàn thành các mục tiêu của C.ty hay bộ phận, PX
Mọi người QL phải thực hiện chức năng tổ chức, nhưng đây là phương tiện để đạt tới mục đích chứ không phải là mục đích tự thân
Trang 119.2 CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI QL
Trang 129.2 CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI QL
3 Nhân sự
- Chức năng này bao gồm những việc:
Xây dựng những tiêu chuẩn về năng lực cho tất cả những CV hiện có đánh giá và tuyển chọn những ứng cử viên vào các vị trí
Huấn luyện và bồi dưỡng cả những ứng cử viên và những đương chức để nâng cao khả năng và năng lực của họ
- Phải xác định ai là người có khả năng bồi dưỡng thành người QL hoặc tuyển mộ người mới
Trang 139.2 CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI QL
4 Chỉ huy (giám sát)
Việc đôn đốc và dẫn dắt cấp dưới tiến đến những mục tiêu
QL cấp cao cần có kiến thức về kỹ thuật giám sát
Người CN sẽ làm tốt CV của mình khi họ biết cần phải làm gì, được huấn luyện tốt để làm việc đó và nhận được thông tin phản hồi về KQ thực hiện CV
Những người cấp dưới cần có 1 số quyền hạn dành cho họ
và họ sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm tương xứng với quyền hạn được giao.
Người QL phải nghiên cứu những nhu cầu tâm lý của con người và cách gợi lên những nhu cầu đó
Trang 149.2 CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI QL
5 Kiểm tra
Phải xác định xem ai là người chịu trách nhiệm về những việc làm sai KH và thi hành những bước cần thiết để người đó sẽ phải uốn nắn lại việc thực hiện
CV của mình
Trang 159.2 CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI QL
6 Phối hợp
Quan trọng đối với sự thành đạt của người QL, nó đảm bảo hiệp đồng những nỗ lực cá nhân để hoàn thành những mục tiêu của tổ chức
Thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp
Việc phối hợp sẽ dễ dàng nếu những người có liên quan đã được tham gia về việc lập KH và xây dựng chính sách trong quá trình QL
Trọng tâm hàng đầu của những nhiệm vụ QL tối cao
là sắp xếp nhân sự, kiểm tra và phối hợp
Trang 179.3 ĐÁNH GIÁ QL
2 Các quan điểm đánh giá quản lý
Trong nhiều năm, việc QL được đánh giá bằng cách chỉ nhìn vào bảng tổng kết tài sản và bảng báo cáo lời lỗ trong 1 thời kỳ nhất định có những điểm thiếu chính xác
Trang 189.3 ĐÁNH GIÁ QL
2 Các quan điểm đánh giá quản lý
Thực tế, 1 số c.ty có thể tạm thời theo đuổi những mục đích
c.ty khác nhảy vào có thể tổn hại vị trí của c.ty trên thị trường,
trước mắt nhanh chóng để tránh làm tổn hại sự ổn định và tăng trưởng lâu dài
Do vậy, phải sử dụng những cách đánh giá QL dựa trên những cơ chế khác, không phải dùng kết quả tài chính để lượng định hiệu quả toàn diện của c.ty.
Trang 19Khâu chuẩn bị của việc KT QL bao gồm việc chuẩn
bị những câu hỏi thăm dò liên quan đến hiệu quả QL trong từng lĩnh vực hoạt động
Trang 209.4 NHIỆM VỤ QL
1 Yêu cầu bắt buộc đối với c.ty là:
- "Đạt được KH" đề ra đối với tất cả các chức năng:
SX, KD, máy móc, tài chính
- Phải thu thập thông tin về những vấn đề tồn đọng
ngăn cản việc hoàn thành KH,
- Ngân sách hoạch định cần phải thống nhất, phù hợp với KH SX và cả KH sửa đổi,
- Đối với nhiều c.ty, ngân sách xác định theo cơ cấu năm, không thuộc KH SX và HT kiểm soát,
- Ngân sách thường lập dựa trên chi phí trong quá khứ có thể không phù hợp
Trang 219.4 NHIỆM VỤ QL
2 Cần phải sử dụng cả 1 hệ thống dữ liệu, giúp cho việc đánh giá qui trình SX dự kiến, khả năng SX, chi phí ước lượng
3 Ngân sách phải thống nhất với KH SX
4 Mối quan hệ giữa tiếp thị và SX cũng cần phải được quan tâm để đảm bảo cho việc kiểm soát KH
5 Nếu KH SX không hoàn thành, bất cứ ai không hoàn thành KH đều phải chịu trách nhiệm báo cáo tình hình ngay lập tức, và nhanh chóng điều chỉnh
Trang 229.5 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1 Hiện nay, việc hoạch định chiến lược dựa trên KH về SP
2 SP của DN sẽ được phân chia theo từng nhóm SP, và trong mỗi nhóm sẽ thực hiện so sánh đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu của mình so với đối thủ cạnh tranh.
3 Cần phải lập KH thực hiện của các phòng ban để đảm bảo hỗ trợ cho việc đạt được KH chung của DN.
Trang 239.6 KẾ HOẠCH SX VÀ KIỂM SOÁT
Một nhiệm vụ quan trọng là KS việc thực hiện so với KH
Qui trình KH phải được đưa ra rõ ràng, đầy đủ thông tin để dễ dàng so sánh và KS với KQ thực tế
Đối với KH SX, cần phải phổ biến rộng rãi KH và tính phức tạp của nó tới các nhà QL
Một đặc tính khác của việc KS đó là báo cáo để so sánh giữa việc thực hiện thực tế và KH
Trong trường hợp KQ thực tế khác KH thì phải phân tích, tìm hiểu nguyên nhân của những thay đổi này
Trang 249.6 KẾ HOẠCH SX VÀ KIỂM SOÁT
Ví dụ: Về thời gian thực hiện báo cáo tại c.ty Tenmart
- Tính phù hợp của qui trình SX với KH SX
Kết quả báo cáo phải được phổ biến rộng rãi, dựa vào báo cáo chúng ta có thể điều chỉnh KH SX phù hợp với từng giai đoạn