Class II: LN tăng sinh gian mạch- Tăng sinh TB gian mạch mọi mức độ trên HVQH - Có thể có vài lắng đọng đơn độc dưới biểu mô hay dưới nội mô trên MDHQ hay HVĐT, nhưng không thấy trên H
Trang 1VIÊM THẬN LUPUSCẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP
BS NGHIÊM TRUNG DŨNG Trung tâm Thận - Tiết niệu và Lọc máu BV Bạch mai
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Đại cương về viêm thận lupus
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
có tổn thương lâm sàng đa dạng và cơ chế bệnh sinhphức tạp chưa thực sự rõ ràng
thương quan trọng, có thể là hội chứng cầu thận cấp, hộichứng thận hư , suy thận cấp
50-70%
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
chi phí điều trị, có thể tiến triển thành bệnh thận mạn gđcuối nếu không chẩn đoán và điều trị phù hợp, ảnhhưởng đến sống còn của BN
sống sau 10 năm SLE 90-92%, trong khi nhóm LN tỷ lệsống sau 10 năm giảm chỉ còn 80-85%
Trang 5BIỂU HIỆN TRIỆU CHỨNG CỦA SLE
Loét miệng
Ban cánh bướm, Chấm đỏ trên má
Máu:
Giảm các dòng máu ngoại vi Tăng huyết áp
Cơ xương khớp:
Đau và viêm khớp Sưng khớp
Rụng tóc Sốt cao Đau đầu bất thường
Trang 6CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG THẬN TRONG SLE
Trang 7CHẨN ĐOÁN VIÊM THẬN LUPUS
CHẨN ĐOÁN LUPUS BAN ĐỎ HỆ
THỐNG
Tiêu chuẩn chẩn đoán LBĐHT theo SLICC 2012
1 Tiêu chuẩn lâm sàng 2.Tiêu chuẩn miễn dịch
3 Loét miệng hay mũi 3 Anti-Sm
4 Rụng tóc không sẹo 4 KT Antiphospholipid
5 Viêm khớp 5 Giảm bổ thể (C3, C4)
6 Viêm thanh mạc 6 Test Coombs trực tiếp (không tính nếu đã có
thiếu máu tan huyết)
7 Thận
8 Thần kinh
9 Thiếu máu tan huyết
10 Giảm bạch cầu
11 Giảm tiểu cầu (<100.000/mm3)
CHẨN ĐOÁN LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
Trang 8CHẨN ĐOÁN VIÊM THẬN LUPUS
kèm theo: protein niệu ≥ 0.5gr/24h có thể kết hợp vớihồng cầu niệu/trụ niệu hay suy thận kèm theo
đỏ hệ thống tuy nhiên kết quả sinh thiết thận có tổnthương kết luận viêm thận lupus Viêm thận lupus
Trang 9ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC LN
cầu thận được quan sát
Trang 10ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC LN
Tổn thương toàn bộ (Global) và tổn thương mảnh (Segm)
Trang 11ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC LN PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG THEO ISN/RPS 2003
Class I: LN gian mạch tối thiểu
Trang 12Class II: LN tăng sinh gian mạch
- Tăng sinh TB gian mạch mọi mức độ trên
HVQH
- Có thể có vài lắng đọng đơn độc dưới
biểu mô hay dưới nội mô trên MDHQ hay
HVĐT, nhưng không thấy trên HVQH
ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC LN Phân loại tổn thương theo ISN/RPS 2003
Trang 13Class III: LN ổ cục bộ
- Viêm cầu thận ổ-cục bộ và/hoặc toàn
thể nội mạch và/hoặc ngoại mạch hoạt
động hay không hoạt động ghi nhận ở
<50% tất cả cầu thận, điển hình là với
lắng đọng miễn dịch dưới nội mô dạng
ổ, kèm theo hoặc không kèm theo thay đổi
gian mạch
ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC LN PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG THEO ISN/RPS 2003
Trang 14Class IV: LN lan tỏa cục bộ (S)
Viêm cầu thận lan tỏa, cục bộ hay toàn bộ nội mạch hay ngoại mạch ghi nhận ở ≥50% toàn bộ cầu thận
- Viêm thận lupus cục bộ lan tỏa (IV-S) ≥50% số cầu thận có thương tổn là ở dạng cục bộ
ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC LN PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG THEO ISN/RPS 2003
Trang 15Class IV: LN lan tỏa toàn bộ (G)
- Viêm thận lupus toàn bộ lan tỏa (IV-G) ≥50% số cầu thận có thương tổn là ở dạng toàn bộ
ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC LN PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG THEO ISN/RPS 2003
Trang 16Class V: LN màng
- Lắng đọng miễn dịch dưới biểu mô toàn bộ
hay cục bộ nhìn thấy trên HVQH và MDHQ
hay HVĐT, có hoặc không kèm theo thay đổi
gian mạch
- Viêm thận lupus Class V có thể xuất hiện
đồng thời với class III hay IV, trong trường
hợp này cả 2 sẽ được chẩn đoán (ví dụ III(A)+V,
IV-S(A/C)+V, v v )
ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC LN PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG THEO ISN/RPS 2003
Trang 17Class VI: LN xơ hóa toàn bộ
- ≥90% cầu thận xơ hóa toàn bộ và không
còn chức năng tồn dư
- Hầu hết các trường hợp class VI là sau khi
đã “ cháy hết” class III hay class IV
- Không có chỉ định điều trị ƯCMD
ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC LN PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG THEO ISN/RPS 2003
Trang 18Class Đặc điểm tổn thương
I Gian mạch tối thiểu
Cầu thận bình thường trên LM và có lắng đọng MD gian mạch trên IF
II Tăng sinh gian mạch
Chỉ tăng sinh tế bào gian mạch ở mọi mức độ hoặc mở rộng chất nền gian mạch trên LM, với lắng đọng miễn dịch gian mạch
III
Tổn thương ổ
A VT lupus tăng sinh cục bộ
A/ C VT lupus xơ hóa và tăng sinh cục bộ
C VT lupus xơ hóa cục bộ
IV
Tổn thương
lan tỏa
S
A VT lupus tăng sinh mảnh lan tỏa
A/C VT lupus tăng sinh mảnh lan tỏa và VT lupus xơ hóa
C VT lupus xơ hóa mảnh lan tỏa
G
A VT lupus tăng sinh lan tỏa toàn bộ cầu thận
A/C VT lupus tăng sinh lan tỏa toàn bộ cầu thận và VT lupus xơ hóa
C VT lupus xơ hóa lan tỏa toàn bộ cầu thận
V Tổn thương màng
Lắng đọng phức hợp miễn dịch dưới nội mô toàn bộ các cầu thận hoặc mảnh hoặc hình ảnh dưới kính hiển vi quang học và miễn dịch huỳnh quang hoặc kính hiển vi điện tử, có hoặc không có tổn thương gian mạch
BẢNG PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC THEO ISN/RPS 2003
Trang 20Xuất hiện triệu chứng mới
Toàn thân: sốt ko tìm thấy NN
TT da: ban đỏ xuất hiện mới
Trang 21ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG VTL
2 Đánh giá dựa vào xét nghiệm cơ bản
2.1 Xét nghiệm bạch cầu máu ngoại vi
- BC < 4 G/l hoặc BC lympho < 1.5 G/l: thường gặp trong đợt cấp
- VSS và CRP: tăng lên trong đợt cấp của bệnh nhưng ko đặc hiệu
Tình trạng thiếu máu (giảm 3 dòng) là một dấu hiệu quan trọng của đợt cấp
Lâm sàng và XN cơ bản là những tr/c quan trọng gợi ý cho CĐ đợt tiến triển của SLE
Trang 223 CÁC DẤU ẤN SINH HỌC TRUYỀN THỐNG
3.2 Tế bào cặn nước tiểu (HC niệu, trụ niệu)
- Độ nhạy của HC niệu và trụ niệu
3.3 Creatinin máu và độ thanh thải
creatinin : Tăng nồng độ creatinin
máu là diễn biến xấu của bệnh
3.4 Nồng độ bổ thể (C3, C4): Áp
dụng để đánh giá hoạt động cũng
như tái phát của VTL 50% cho độ
nhạy và 75% cho độ đặc hiệu
3.5 Nồng độ kháng thể ds DNA: Anti
-ds DNA là một dấu ấn sinh học quan
Trang 245 Các thang điểm đánh giá
Khoảng 60 chỉ số, 1 số được chuẩn hóa: SLEDAI, BILAG , SLAM, ECLAM, LAI…
2 nhóm :
- Đánh giá hoạt tính chung (SLEDAI, SLAM…)
- Đánh giá hoạt tính từng hệ cơ quan (BILAG)
Các chỉ số có tương quan với nhau và có ưu nhược điểm riêng.
Nhiều định nghĩa đã được đề xuất dựa trên sự thay đổi của các chỉ số đánh giá hoạt tính bệnh
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG VTL
Trang 25➢ Phân loại mức độ hoạt động theo thang điểm SELENA – SLEDAI:
- Hoạt động nhẹ SLEDAI ≤ 5 điểm
- Hoạt động trung bình SLEDAI 6 – 10 điểm
- Hoạt động mạnh SLEDAI 11 – 19 điểm
- Hoạt động rất mạnh SLEDAI ≥ 20 điểm
Trang 265.1 Cytokin và các phân tử kết dính:
Các
Biomarker
Sự tương quan với HĐ bệnh
Thay đổi với điều trị bùng phát Dự báo
LN
Sự xuất hiện IP-10 phân biệt lupus hoạt động không có viêm thận và có viêm thận phân biệt LN hoạt động và
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG VTL
6 Các dấu ấn sinh học mới
Trang 27Thay đổi trên lâm sàng
Tái xuất hiện protein niệu/ đái máu Tăng nồng độ creatinine máu
Giảm bổ thể C3, C4 Tăng hiệu giá kháng thể anti ds DNA
Dự báo đợt
kịch phát của
VTL
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG VTL
Trang 28LIÊN QUAN GIỮA LÂM SÀNG VÀ MÔ BÊNH HỌC
Có protein niệu và tiểu máu
Có thể có HCTH, tăng huyết áp, tăng creatinin Nếu có HCTH, bệnh tổn thương tế bào chân lồi cần phải loại trừ
Có thể phát triển thành class IV
Class IV
Dạng sinh thiết thận thường gặp nhất
Có protein niệu, tiểu máu, HCTH, tăng huyết áp, tăng creatinin Kết hợp với tăng hiệu giá Anti DsDNA, giảm bổ thể
Có thể tiến triển đến suy thận
Class V Có protein niệu hoặc HCTH nhưng chức năng thận bình thường, tăng huyết áp,
HC niệu vi thể, ít hoạt động miễn dịch
Trang 29ĐIỀU TRỊ VIÊM THẬN LUPUS
Trang 30ĐIỀU TRỊ VIÊM THẬN LUPUS
Mục tiêu điều trị:
Nhanh chóng phục hồi chức năng thận
Tránh gây tổn thương thêm cho thận
Hạn chế tiến triển đến suy thận mạn tính
Đạt được 3 mục tiêu trên bằng các liệu pháp miễn dịch với ít độc tính nhất
Điều trị tốt nhất dựa vào phân loại tổn thương trên mô bệnh học
Trang 31VIÊM THẬN LUPUS CLASS I &II
Class I: Điều trị các triệu chứng ngoài thận
Class II:
Protein niệu < 1gr/24h: điều trị giống class I
giống như những trường hợp tổn thương tối thiểu
lại, nếu thay đổi thể mô bệnh học thì điều trị theo tổnthương mới
Trang 32Corticoid kết hợp với MMF hoặc cyclophosphamid:
prednisolon liều 1mg/kg/ngày hoặc 2mg/kg/cách ngàytrong 3-6 tháng (không quá 80mg/ngày và 120mg/cáchngày)
lâm sàng nặng có thể dùng bolus ngay từ đầu
protein niệu tăng trong 3 tháng điều trị có thể xem xétsinh thiết lại hoặc đổi phác đồ
Viêm thận lupus class III &IV
1 Liệu pháp điều trị ban đầu
Trang 33Cyclophosphamid: liều uống 1-1.5mg/kg/ngày không
quá 150mg/ngày trong 2-4 tháng
Trong trường hợp nặng có thể dùng truyền tĩnh
mạch (phác đồ NIH hoặc phác đồ châu Âu)
2-3 lần, có thể kéo dài 12 tháng Có thể sử dụng liềuthấp ban đầu để đánh giá dung nạp trên đường tiêuhoá (1gr/ngày)
Viêm thận lupus class III &IV
1 Liệu pháp điều trị ban đầu (tiếp)
Trang 34Một số phác đồ khác có bằng chứng hạn chế hơn:corticoid kết hợp azathioprine hoặc cyclosporine hoặckết hợp MMF và tacrolimus (phác đồ đa hoá trị)
1,5 - 2 tháng sau đó giảm liều, củng cố bằng nửa liềutấn công và duy trì liều thấp 50mg/24h trong 1 nămhoặc hơn
hoặc hơn, phối hợp với liều thấp corticoids(20mg/24h) sau đó giảm liều duy trì 2mg/kg/24h có
Viêm thận lupus class III &IV
1 Liệu pháp điều trị ban đầu (tiếp)
Trang 35Sử dụng liệu pháp duy trì với azathioprine (1.5 – 2.5mg/kg/ngày) hoặc MMF (1- 2 g/ngày x 2 lần/ngày) vàliều thấp corticoid < 10 mg/ngày
có thể sử dụng CNIs với liều thấp corticoid
đạt được thuyên giảm bệnh hoàn toàn, cân nhắc sinhthiết thận lại trước khi thay đổi liệu pháp điều trị
phù hợp
Viêm thận lupus class III &IV
2 Liệu pháp điều trị duy trì
Trang 36VIÊM THẬN LUPUS CLASS V
< 1g/24h, điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp và làm giảmprotein niệu và chỉ điều trị bằng corticoids và các thuốc
ức chế miễn dịch khi có biểu hiện tổn thương ngoài thận
azathioprine
VIÊM THẬN LUPUS CLASS VI
Chỉ sử dụng corticoid và các thuốc ức chế miễn dịch khi
có các biểu hiện tổn thương ngoài thận
Trang 37ĐIỀU TRỊ VIÊM THẬN LUPUS
Phác đồ điều trị trong giai đoạn tấn công (SEN 2012)
VTL Clas III (A và A / C) và IV (A và A / C)
Ở những bệnh nhân bị viêm thận lupus cấp III hoặc IV, chúng tôi khuyên bạn nên điều trị bằng glucocorticosteroid (1A) kèm theo một trong các lựa chọn điều trị sau:
- Cyclophosphamide (1B)
- Mycophenolate mofetil (1B) hoặc natri mycophenolat (2C)
• Chúng tôi khuyên bạn nên bắt đầu sử dụng glucocorticosteroid với liều prednisone lên đến 1mg / kg / ngày (liều tối đa 60mg / ngày)
• Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng bolus methylprednisolone (250mg / 1000mg / ngày trong ba ngày liên tục) nếu VTL có tăng sinh hoặc suy giảm chức năng thận cấp tính (2C)
y-• Chúng tôi đề nghị điều trị bằng cyclophosphamide TMC trong trường hợp suy giảm nghiêm trọng chức năng thận (creatinin huyết thanh> 3mg / dl) và
có tổn thương hình liềm hay hoại tử fibrin khi sinh thiết thận (2C)
Trang 38KDIGO GUIDELINE FOR GN 2012
Kdigo Guideline for GN 2012
Class III & IV
Induction – 1B level >>IYCY, MMF Maintenance
1B >> AZA, MMF 2C >> CNI for intolerant of MMF & AZA
Class V
2C >> IVCY & CNI 2D >> MMF & AZA
Trang 39ĐIỀU TRỊ VIÊM THẬN LUPUS
Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn và một phần trong n/c ALMS trên 370 BN viêm thận lupus
Sau 6 tháng điều trị, liệu pháp tấn công với MMF hoặc cyclophosphamide truyền tĩnh mạch hàng tháng cho thấy tỷ lệ thuyên giảm gần như giống hệt nhau Các đối tượng không phải người châu Á và không thuộc châu Á cho thấy tỷ lệ thuyên giảm với MMF cao hơn đáng kể so với cyclophosphamide
Đánh giá vai trò của
MMF và CYC
Trang 40MỘT SỐ ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP TRONG VTL
Lọc huyết tương (DFPP)
(PEX): chỉ định đặc biệt cho
những bệnh nhân đợt kịch
phát ( bổ thể giảm nặng; có
tổn thương thần kinh; điểm
hoạt động cao; chảy máu phế
nang; TTP…)
Trang 41ĐIỀU TRỊ VIÊM THẬN LUPUS KHÁNG TRỊ
Trang 42➢ Rituximab: kháng thể đơn dòng kháng lại kháng nguyên CD20
trên tế bào Lympho B (được cho là có vai trò trung tâm), là một thuốc có hiệu quả trong việc giải quyết hầu hết các triệu chứng của Lupus và rất có ích ở những bệnh nhân dung nạp thuốc tốt Liều 375mg/m 2 mỗi 2 tuần, dùng 2->4 liều
➢ Belimumab: Kháng thể đơn dòng người gắn và ức chế hoạt tính
sinh học của BlyS (BCMA; BAFF-R; TACI) Phân tích 52 tuần cho thấy Belimumab làm giảm hoạt động bệnh và đợt kịch phát mới của LN
ĐIỀU TRỊ VIÊM THẬN LUPUS KHÁNG TRỊ
Trang 43ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ THỂ VTL ĐẶC BIỆT
Viêm thận lupus có suy thận
Nếu suy thận mạn tiến triển từ từ: điều trị bảo tồn với liều thấp corticoid và chế độ ăn giảm đạm
Viêm thận lupus tiến triển đến giai đoạn cuối cần điều trị thay
thế, việc dùng corticoid nên được tiếp tục
Viêm thận lupus ở phụ nữ có thai
Không khuyến cáo dùng cyclophosphamide; MMF; ức chế
men chuyển, chẹn thụ thể…
Trong quá trình điều trị cần chuyển đổi MMF sang
azathioprine và duy trì hydroxycloroquin
Trang 44KHÁI NIỆM ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ TRONG VTL
đồng thời tỷ số protein niệu/creatinin niệu giảm <500mg/g ( <50mg/mmol)
cải thiện, nhưng không trở về giá trị bình thường, đồng thời tỉ số protein/creatinin niệu giảm ≥50%
Nếu có protein niệu mức hội chứng thận hư (tỉ số protein niệu/creatinin niệu ≥3000mg/g [≥ 300mg/mmol]), sự cải thiện cần một mức độ giảm ≥ 50% của tỉ số protein/creatinin niệu, và một mức độ giảm <3000 mg/g [<300mg/mmol]
Trang 45• MMF được khuyến cáo bởi các guidelines trong cả điều trị tấn công & điều trị duy trì với hiệu quả tương tự CYC, hiệu
Trang 46Xin trân trọng cảm ơn quý đồng nghiệp!