Các công cụ tài chính này bản thân nó không phải làchứng khoán, mà là các hợp đồng giao sau với tính chất chung là dựa trên các chứng khoánnguồn gốc cơ bản như là cổ phiếu hay trái phiếu
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
I Tổng quan về chứng khoán phái sinh:
1 Khái niệm:
Khi thị trường chứng khoán phát triển đến một mức độ nhất định, sự hiểu biết và nhu cầuđầu tư trở nên đa dạng đòi hỏi thị trường phải có thêm những công cụ tài chính cao cấp bêncạnh những công cụ tài chính cơ bản Các công cụ tài chính này bản thân nó không phải làchứng khoán, mà là các hợp đồng giao sau với tính chất chung là dựa trên các chứng khoánnguồn gốc cơ bản như là cổ phiếu hay trái phiếu, để cho ra các dạng hợp đồng mà các điềukhoản của hợp đồng được giao dịch ở thời điểm hiện tại, nhưng thực hiện nó lại trong tươnglai
Mục tiêu chung của các công cụ phái sinh là đem lại lợi ích tiềm năng cho các nhà đầu tưnhư là một công cụ bảo hiểm giá, hay là công cụ tìm kiếm lợi nhuận chênh lệch giá
Theo PGS TS Bùi Kim Yến (Giáo trình Thị trường Tài chính, 2012) : Chứng khoán pháisinh (Derivatives securities) là một loại tài sản tài chính có dòng tiền trong tương lai phụthuộc vào giá trị của một hay một số tài sản tài chính khác gọi là tài sản cơ sở (UnderlyingAssets) Tài sản cơ sở có thể là hàng hóa, ngoại tệ, chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.Nhưng trên thị trường tài chính các công cụ phái sinh chủ yếu dựa vào tài sản tài chính làchứng khoán
Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và giao dịch các loại chứngchứng khoán phái sinh
2 Các loại công cụ phái sinh:
Quyền chọn (Options): là một công cụ cho phép người nắm giữ nó được mua (nếu làquyền chọn mua) hoặc bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lượng nhất định hàng hoá vớimột mức giá xác định, và trong một thời gian nhất định Các hàng hoá cơ sở này có thể là cổphiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số trái phiếu, thương phẩm, đồng tiền hay hợp đồngtương lai
Quyền mua cổ phần/quyền tiên mãi (Rights): là một quyền lựa chọn mua có thời hạn rấtngắn, có khi chỉ vài tuần Quyền này được phát hành khi các công ty tăng vốn bằng cách pháthành thêm các cổ phiếu thường Quyền cho phép một cổ đông hiện hữu mua cổ phiếu mớiphát hành với mức giá đã ấn định trong một khoảng thời gian xác định Loại quyền nàythường được phát hành theo từng đợt, mỗi cổ phiếu đang lưu hành được kèm theo một quyền
Số quyền cần để mua một cổ phiếu mới được quy định tuỳ theo từng đợt phát hành mới
Chứng quyền (Warrants): là quyền cho phép mua một số cổ phần xác định của một cổphiếu, với một giá xác định, trong một thời hạn nhất định Quyền này được phát hành khi tiếnhành tổ chức lại các công ty, hoặc khi công ty muốn khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năngmua những trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi nhưng có những điều kiện kém thuận lợi Để chấp
Trang 2nhận những điều kiện đó, nhà đầu tư có được một lựa chọn đối với sự lên giá có thể xảy racủa cổ phiếu thường.
Hợp đồng kỳ hạn (Forwards): là một thoả thuận trong đó một người mua và một ngườibán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hoá với khối lượng xác định, tại một thời điểmxác định trong tương lai với một mức giá được ấn định vào ngày hôm nay Hàng hoá ở đây cóthể là bất kỳ thứ hàng hoá nào; từ nông sản, các đồng tiền, cho tới các chứng khoán
Hợp đồng tương lai (Futures): nhờ đặc tính linh hoạt của nó, đã khắc phục được nhữngnhược điểm của hợp đồng kỳ hạn, và thường được xem là một cách thức tốt hơn để rào chắnrủi ro trong kinh doanh
Trang 3CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG QUYỀN MUA CỔ PHẦN (RIGHTS) TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
I Tổng quan về Quyền mua cổ phần (Rights):
1 Khái niệm Quyền mua cổ phần:
Quyền mua cổ phần (Rights) là loại chứng khoán ghi nhận quyền dành cho các cổ độnghiện tại của một công ty cổ phần được mua trước một số lượng cổ phần trong đợt phát hành
cổ phiếu phổ thông mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện có của họ trong công ty Số cổ phiếuđược mua theo tỷ lệ số cổ phần đã có
Số quyền cần thiết để mua thêm 1 cổ phiếu mới = 5.000/3.000 = 5/3 tức là 5 cổ phiếu cũ
sẽ mua được 3 cổ phiếu mới
2 Đặc điểm của Quyền mua cổ phần (Rights):
Phát hành theo từng đợt, mỗi cổ phiếu đang lưu hành được kèm theo một quyền Số quyềncần để mua một cổ phiếu mới được quy định tuỳ theo từng đợt phát hành mới
Bảo đảm cổ đông hiện hữu duy trì tỷ lệ sở hữu đối với công ty
Giá chào bán thấp hơn mức giá hiện hành của cổ phiếu vào thời điểm quyền được pháthành (Giá cổ phiếu ghi trên quyền thường là thấp hơn giá hiện hành của cổ phiếu)
Quyền mua mà công ty đưa ra cho các cổ đông là đặc quyền ngắn hạn, qui định một thờihạn đăng ký mua nhất định (thông thường từ 30 - 45 ngày)
Quyền mua có giá trị tách biệt với cổ phiếu và có thể được giao dịch trên thị trường thứcấp trong khoảng thời gian trước khi quyền mua được thực hiện
Cổ đông thường có thể bán quyền trên thị trường trong thời gian quyền chưa hết hạn Giáquyền có thể lên xuống trong khoảng thời gian chào bán, tuỳ thuộc biến động giá thị trườngcủa cổ phiếu
Là một phần vốn của cổ đông, nếu quyền bị huỷ bỏ, người chủ sở hữu sẽ bị mất tiền
Quyền mua không được sử dụng trong thời hạn quy định sẽ không còn giá trị
3 Ưu điểm và khuyết điểm của Quyền mua cổ phần:
Trang 43.1 Ưu điểm:
Bảo vệ quyền và lợi ích cho cổ đông hiện hữu (quyền kiểm soát trong công ty và lợi tứcnhận được tương xứng với giá trị cổ phần mà họ làm chủ)
Người sở hữu quyền mua được quyền mua cổ phiếu giá thấp mà không tốn phí giao dịch
Cổ phiếu công ty dễ được chấp nhận hơn do nhà đầu tư là các cổ đông hiện hữu đã có sựthẩm định lạc quan về công ty
Phí phát hành quyền mua cổ phần thấp hơn phí phát hành cổ phiếu thường bán cho côngchúng
Phát hành quyền mua sẽ có tác dụng làm giảm hoặc tránh khỏi áp lực đi xuống của thị giá
cổ phiếu mỗi khi phát hành cổ phiếu mới
Việc phát hành quyền mua cổ phần là một hình thức tách cổ phần gián tiếp, nó sẽ làm chothị giá cổ phần xuống thấp hơn giá vừa đúng của nó Đặc biệt là đối với những công ty đang
có thị giá cao trên thị trường, nhà đầu tư khó tiếp cận thì việc tăng lượng cổ phần sẽ làm giáđơn vị xuống thấp nên dễ bán hơn Ngoài ra, cổ đông còn hy vọng được chia cổ tức nhiều hơnnhờ sự tách cổ phần
Hiệu quả của việc phát hành quyền mua là tăng cường quy mô đầu tư của các cổ đônghiện hữu, làm tăng nguồn vốn đầu tư cho công ty
3.2 Khuyết điểm:
Việc NĐT nắm giữ chứng khoán này ít cơ hội giao dịch để kiếm lời vì thời gian tồn tạicủa nó quá ngắn (vài tuần), biên độ giao động của giá chứng quyền nếu giao dịch trên thịtrường quá hẹp (vì phải đảm bảo chi phí mua cổ phần của người có sở hữu quyền = chi phímua quyền + giá mua cổ phần ghi trên quyền phải thấp hơn hoặc bằng với chi phí mua củangười không nắm giữ quyền, nếu cao hơn thì quyền sẽ không được thực hiện)
4 Định giá quyền mua cổ phần:
Xác định giá trị lý thuyết của quyền mua cổ phần:
Gọi: Q: giá trị lý thuyết của quyền mua cổ phần
G: giá thị trường của 1cổ phiếu cũ
g: giá phát hành của 1 cổ phiếu mới
n : số cổ phiếu cũ
m : số cổ phiếu mới phát hành
Ta có:
- Số lượng quyền để mua 1 cổ phiếu mới = Số cổ phiếu cũ / Số cổ phiếu mới
- Giá thị trường của n cổ phiếu cũ: n x G
- Giá thị trường của m cổ phiếu mới: m x g
Trang 5- Giá trị trung bình của 1 cổ phiếu (sau khi tăng vốn):
- Khoảng chênh lệch giữa giá trung bình và giá phát hành cho m cổ phiếu mới:
- Giá trị lý thuyết của 1 quyền mua cổ phần:
- Số lượng quyền để mua 1 cổ phiếu mới = 20 triệu cp cũ : 2 triệu cp mới = 10 quyền
- Trị giá của quyền mua cổ phần:
Q = (41 – 30) x = 1$
2 Một công ty cổ phần vốn 12 tỷ (mệnh giá 10,000 đ, thị giá 22,000 đ) Công ty đã tăngthêm vốn 8 tỷ đồng bằng cách phát hành 800,000 cổ phiếu mới với giá bán mỗi cổ phiếumới là 12.000 đ, dự tính dành cho các cổ đông cũ Tính giá trị lý thuyết của một quyềntiên mãi ?
Ta thấy rằng, cứ 3 cổ phiếu cũ được quyền mua 2 cổ phiếu mới
2 x 10 6 + 20 x 10 6
2 x 10 6
Trang 6V r = P 0 - Pn/r
Trong đó:
Vr là giá trị của một quyền,
P0 là giá thị trường của cổ phiếu đang lưu hành
Pn là giá thực hiện cổ phiếu mới
r là số quyền cần có để mua một cổ phiếu mới
Vậy, giá quyền ở đây là Vr = (1.000.000 – 800.000)/10 = 20.000 đồng
Nếu không muốn thực hiện quyền, cổ đông thường có thể bán quyền trên thị trường trongthời gian quyền chưa hết hạn Giá quyền có thể lên xuống trong khoảng thời gian chào bán,tuỳ thuộc biến động giá thị trường của cổ phiếu
II Thực trạng về Quyền mua cổ phiếu : Phân tích tình huống của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam:
1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam:
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân
là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhànước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổphiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB)chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trởthành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ cácdịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyềnthống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điệntử… Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100quốc gia và vùng lãnh thổ
800.0001.200.000 + 800.000
2
3 + 2
Trang 7Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén với môitrường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàngđầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của hơn 6 triệu khách hàng cá nhân.
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗlực để xây dựng Vietcombank xứng đáng với vị thế là “Ngân hàng hàng đầu vì Việt Namthịnh vượng”
2 Thực trạng cổ phần hóa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam:
Hòa trong sự chuyển mình của đất nước tiến vào hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện chỉđạo của Chính phủ về thí điểm cố phần hóa Ngân hàng quốc doanh, Ngân hàng Ngoại thương
đã có những nỗ lực to lớn để chuẩn bị mọi điều kiện vệt chất và tinh thần cho quá trình cổphần hóa thực hiện thận trọng từng bước nhằm xây dựng một Ngân hàng Ngoại thương lànhmạnh về tài chính, năng động và có sức cạnh tranh trên thị trường
Lịch sử tăng vốn của Vietcombank:
phát hành
Tổng số cổ phần sau phát hành
2/6/2008
Chính thức chuyển đổi thànhNgân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam
1.210.086.026 1.210.086.026
30/06/2009 Niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao
dịch chứng khoán TP HCM8/6/2010-
16/8/2010
Chào bán cổ phiếu cho cổ đônghiện hữu theo tỷ lệ 9,28% vớigiá bằng mệnh giá
436.382.579 1.758.754.031
20/07/2011 Trả cổ tức năm 2010 bằng cổ
phiếu theo tỷ lệ 12% 211.050.483 1.969.804.51430/09/2011-
9/01/2012
Chào bán cổ phần riêng lẻ cho
cổ đông chiến lược MizuhoCorporate Bank Ltd
Trang 8Ngày 26/12/2007, Vietcombank chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng với tổng số cổphần chào bán là 6,5% vốn điều lệ, tương đương 97.500.000 cổ phần thông qua đợt IPO qua
sở giao dịch chứng khoán Tp HCM, kết quả cụ thể:
– Phát hành từ bán cổ phiếu theo giá ưu đãi cho CB CNV
– Giá bán ưu đãi: 64.543,62 VND/CP,
– Tổng số cổ phần bán theo giá ưu đãi: 5.311.700 CP
– Tổng số tiền thu được: 342.836.354 VND
Với giá trúng thầu như trên, thì giá của quyền mua CP sẽ là:
Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 9,28% với giá bằng mệnh giá
Ngày 28/04/2009, ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Viecombank
đã thông qua phương án tăng vốn của Vietcombank, ngân hàng sẽ phát hành tổng cộng112.285.426 cổ phiếu (9,279% vốn điều lệ) để tăng vốn điều lệ từ 12.100.860.260.000 đồnglên 13.223.714.520.000 đồng
Ngày 12/04/2010, Ngân hàng Nhà nước Việt nam – CN Tp Hà Nội có Công văn số547/NHNN-HAN8 V/v tăng vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –Vietcombank Theo đó, NHNN chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namtăng vốn điều lệ từ 12.100.860.260.000 đồng lên 13.223.714.520.000 đồng
Như vậy, tăng vốn điều lệ đợt 1 năm 2010, Vietcombank thực hiện phát hành thêm cổphần giành cho các cổ đông hiện hữu như sau:
- Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông,
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
- Tổng số cổ phiếu dự kiến phát hành: 112.285.426 cổ phiếu (9,279% vốn điều lệ),
Trang 9- Giá chào bán: 10.000 VNĐ/1 cổ phiếu
- Đối tượng: Đợt phát hành cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giành
quyền ưu tiên phân phối trước hết cho cổ đông hiện hữu
- Tỷ lệ thực hiện quyền: cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách tại thời điểm chốt danh
sách cổ đông được quyền mua cổ phiếu theo tỷ lệ 100 : 9,279 (cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu
tại thời điểm chốt danh sách được mua thêm 9,279 cổ phiếu mới với giá bằng mệnh giá)
Công thức xác định số cổ phiếu được mua của cổ đông hiện hữu như sau:
Số cổ phiếu được mua = Số cổ phần sở hữu tại thời điểm chốt danh sách cổ đông x
9,279/100
- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 04/06/2010
(Trường hợp giao dịch thỏa thuận từ 100.000 cổ phiếu trở lên trong các ngày 04, 07/06/2010
thì người bán không được hưởng quyền)
- Ngày đăng ký cuối cùng: 08/06/2010
- Ngày bát đầu chào bán: 21/06/2010
- Ngày kết thúc chào bán: 10/08/2010
- Thời hạn đăng ký mua: từ ngày 21/06/2010 đến 26/07/2010
- Ngày thanh toán tiền mua cổ phiếu: từ 21/06/2010 đến 10/08/2010
Tổng GTGD
Cao nhất
Thấp nhất
Trang 10- Kết quả chào bán cổ phiếu:
h (đ/
cp)
Số lượng
cổ phiếu phát hành (cp)
Số lượng
cổ phiếu đăng ký mua (cp)
Số lương
cổ phiếu được phân phối (cp)
Số ngườ i đăng ký mua
Số ngườ i được phân phối
Số cổ phiếu còn lại (cp)
Tỷ lệ cổ phi ếu phâ n phố i (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
(8=3-5) (9)
Trang 11Cổ đông
hiện hữu
10.000
17.339
192.234
99,831.Cổ đông
16.972-Cá nhân 4.106.850 4.106.850 16.81
6
16.816-Tổ chức 3.211.057 3.211.057 156 156
Số lượng cổ phiếu chào bán (cp)
Số lượng cổ phiếu đăng
ký mua (cp)
Số lương cổ phiếu được phân phối (cp)
Số người đăng ký mua
Số người được phân phối
Trang 12Ngày 09/11/2010, Vietcombank đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2010thông qua phương án tăng vốn điều lệ năm 2010 thêm 33% Với kế hoạch tăng vốn,
Vietcombank sẽ thực hiện phát hành thêm 436.382.579 cổ phiếu tương đương4.363.825.790.000 đồng theo tỷ lệ thực hiện 33% cho cổ đông hiện hữu với giá dự kiến10.000 đồng/cp
Ngày 23/11/2010 Ngân hàng nhà nước đã có công văn số 9096/NHNN-TTGSNH V/vthay đổi mức vốn điều lệ của Vietcombank Thông quá đó Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tăng vốn điều lệ từ 13.223.714.520.000 đồnglên 17.587.540.310.000 đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theophương án đã được ĐHĐCĐ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thông qua ngày09/11/2010
Theo đó, Vietcombank thông báo phát hành 436.382.579 cổ phiếu với tỷ lệ 100 : 33 theogiá 10.000 đồng/cp, cụ thể:
- Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông,
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
- Tổng số cổ phần đăng ký phát hành: 436.382.579 cổ phiếu,
- Đối tượng: các cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách tại thời điểm chốt danh sách cổ
đông được quyền mua cổ phiếu
- Phương thức chào bán: Phát hành quyền mua 436.382.579 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
- Tỷ lệ thực hiện: cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách tại thời điểm chốt danh sách cổđông được quyền mua cổ phiếu theo tỷ lệ 100 : 33 (tại thời điểm chốt danh sách cổ đông sởhữu 100 cổ phiếu được mua thêm 33 cổ phiếu mới với giá bằng mệnh giá Người nhận
chuyển nhượng không được chuyển nhương quyền mua cho người thứ ba trong thời gianchuyển nhượng quyền mua)
- Giá phát hành: 10.000 đồng/cổ phần (mệnh giá)
- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 14/12/2010
(Trường hợp giao dịch thỏa thuận từ 100.000 cổ phiếu trở lên trong các ngày 14, 15/12/2010thì người bán không được hưởng quyền)
- Ngày đăng ký cuối cùng: 16/12/2010
- Ngày bắt đầu phát hành: 28/12/2010
- Ngày kết thúc phát hành: 14/02/2011
- Thời gian đăng ký chuyển nhượng quyền mua: từ ngày 28/12/2010 đến ngày 21/01/2011
- Thời gian đăng ký đặt mua và nộp tiền: từ ngày 28/12/2010 đến 25/01/2011
- Thời gian dự kiến giao dịch: 04/2011
- Lịch sử giá 13/12/2010 – 31/12/2010
chiếu
Tổng KLGD
Tổng GTGD
Cao nhất
Thấp nhất
Trang 14= (((1.322.371.452 x 29.500 + 436.382.579 x 10.000)/(1.322.371.452 +436.382.579)) – 10.000))) x (436.382.579/1.322.371.452) = 4.838,35
- Kết quả chào bán cổ phiếu:
Số lượng cổ phiếu phát hành (cp)
Số lượng
cổ phiếu đăng ký mua (cp)
Số lương cổ phiếu được phân phối (cp)
Số người đăng ký mua
Số người được phân phối
Số cổ phiếu còn lại (cp)
Tỷ
lệ cổ phiế u phâ n phối (%)
99,7881.Cổ đông
Nhà nước
395.889.43
6 395.889.436 1 12.Cổ đông
Số lượng cổ phiếu chào bán (cp)
Số lượng cổ phiếu đăng
ký mua (cp)
Số lương cổ phiếu được phân phối (cp)
Số người đăng ký mua
Số người được phân phối
Trang 15Ngân hàng Nhà nước cũng đã có công văn số 4918/NHNN-TTGSNH ngày 28/06/2011 V/
v phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2010 cho cổ đông hiện hữu của VCB Thông qua đó,Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho VCB thực hiện trả cổ tức năm 2010 bằng cổ phiếu cho
cổ đông hiện hữu
Vietcombank đã phát hành 211.050.483 cổ phiếu trị giá 2.110.504.830.000 đồng để chitrả cổ tức cho cổ đông hiện hữu, cụ thể:
- Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông,
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
- Tổng số cổ phần đăng ký phát hành trả cổ tức: 211.050.483cổ phiếu,
- Đối tượng được nhận cổ tức năm 2010 bằng cổ phiếu: cổ đông hiện hữu có tên trongdanh sách tại thời điểm chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền (ngày 20/07/2011)
- Tỷ lệ chi trả cổ tức: 12% (cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu được nhận 12 cổ phiếu mới)
- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 18/07/2011
(Trường hợp giao dịch thỏa thuận từ 100.000 cổ phiếu trở lên trong các ngày 18, 19/07/2011thì người bán không được hưởng quyền)
- Ngày chốt danh sách thực hiện quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu: 20/07/2011
- Nguồn vốn phát hành cổ phiếu trả cổ tức: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2010
- Ngày kết thúc phát hành: 10/08/2011
- Thời gian dự kiến giao dịch: 09/2011
- Lịch sử giá 18/07/2011 – 29/07/2011
Trang 16Điều
mở cửa
cao nhất
thấp nhất
29/07/2011 26.0 -0.2 (-0.7 %) 355.1
9
9.982.021.00
0 28.1 28.3 28.028/07/2011 26.1 0.1 (0.4 %) 795.1
6
22.656.184.0
0 28.2 28.8 28.027/07/2011 26.0 0.8 (2.9 %) 455.7
5
12.604.578.0
0 27.5 28.2 27.226/07/2011 25.3 -0.6 (-2.1 %) 183.3
4
5.074.619.00
0 27.8 28.0 27.425/07/2011 25.9 0.0 (0.0 %) 216.1
9
6.015.473.00
0 27.6 28.0 27.622/07/2011 25.9 -0.5 (-1.8 %) 331.1
8
9.326.211.00
0 28.5 28.5 28.021/07/2011 26.3 0.9 (3.3 %) 692.2
7
19.685.629.0
0 28.7 28.7 27.920/07/2011 25.5 0.8 (3.0 %) 564.7
7
15.521.515.0
0 26.8 27.7 26.819/07/2011 24.8 0.0 (0.0 %) 100.9
20
2.700.982.00
0 26.8 27.0 26.518/07/2011 24.8 1.2 (4.7 %) 240.2
Số lượng
cổ phiếu phát hành (cp)
Số lượng
cổ phiếu đăng ký mua (cp)
Số lượng cổ phiếu lẻ chào bán
Số lượng
cổ phiếu thực phân
bổ cho cổ đông hiện hữu (cp)
Số cổ đông hiện hữu được nhận cổ
Số cổ đông hiện hữu được phân
bổ cổ
Tỷ lệ cổ phiếu thực phân
bổ cho cổ
Trang 17cho Công đoàn VCB
tức bằng cổ phiế u
phiế u
đông hiện hữu (%)
21.15
5 99,9961.Cổ đông
trong nước 11.762.605 27.496.367
18.244
18.24
4 5,57-Cá nhân 6.524.092 15.120.299 18.07
2
18.07
2 3,09-Tổ chức 5.238.513 13.376.068 172 172 2,483.Cổ đông
nước ngoài 7.670.115 12.071.961 379 379 3,63-Cá nhân 612.932 391.396 318 318 0,29-Tổ chức 7.057.183 11.680.565 61 61 3,34Công đoàn