1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014 2016

26 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 278,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ số khả năng thanh toán hiện thời  Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể được sử dụng để thanh toán..  Tỷ s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

KÝ HIỆU iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG:1 1 Sơ lược về công ty : 1

2 Lĩnh vực hoạt động : 1

3 Lịch sử hình thành và phát triển: 2

4 Mục tiêu: 2

II PHÂN TÍCH THÔNG SỐ 3

1 Thông số khả năng thanh toán: 3

a Khả năng thanh toán hiện thời: 3

b Khả năng thanh toán nhanh: 4

2 Tỷ số hiệu quả hoạt động 5

a Vòng quay khoản phải thu: 5

b Vòng quay hàng tồn kho: 5

c Vòng quay TSCĐ: 6

d Vòng quay tổng tài sản: 7

3 Các thông số nợ: 7

a Thông số nợ trên vốn chủ: 7

b Thông số nợ trên tài sản: 9

c Thông số nợ dài hạn: 9

d Số lần đảm bảo lãi vay: 10

e Tỷ số khả năng trả lãi 10

4 Các thông số khả năng sinh lợi: 12

a Lợi nhuận gộp biên: 12

b Lợi nhuận ròng biên: 12

c Thu nhập trên tổng tài sản (ROA): 13

Trang 3

d Thu nhập trên vốn chủ (ROE): 14

e Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: 15

f Tỷ số sức sinh lợi căn bản: 16

5 Các thông số thị trường: 17

a Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành (EPS): 17

b Tỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E): 17

c Giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B): 18

III ĐỀ XUẤT: 19

Trang 4

KÝ HIỆU

PDC: Công ty Cổ phần du lịch dầu khí Phương Đông

SGH: Công ty Cổ phần khách sạn Sài Gòn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Tỉ số khả năng thanh toán hiện thời 3

Bảng 2 Tỉ số khả năng thanh toán nhanh 4

Bảng 3 Vòng quay khoản phải thu 5

Bảng 4 Vòng quay hàng tồn kho 5

Bảng 5 Vòng quay tài sản cố định 6

Bảng 6 Vòng quay tổng tài sản 7

Bảng 7 Thông số nợ trên vốn chủ 8

Bảng 8 Thông số nợ trên tổng tài sản 9

Bảng 9 Thông số nợ dài hạn 10

Bảng 10 Số lần đảm bảo lãi vay 10

Bảng 11 Tỷ số khả năng trả lãi 11

Bảng 12 Lợi nhuận gộp biên 12

Bảng 13 Lợi nhuận ròng biên 12

Bảng 14 Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) 13

Bảng 15 Thu nhập trên vốn chủ (ROE) 14

Bảng 16 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 15

Bảng 17 Tỉ số sức sinh lợi căn bản 16

Bảng 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành (EPS) 17

Bảng 19 Tỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) 18

Bảng 20 Tỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B) 19

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 So sánh tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu 8

Biểu đồ 2 So sánh tỉ số nợ trên tổng tài sản 9

Biểu đồ 3 So sánh tỉ số khả năng trả lãi 11

Biểu đồ 4 So sánh tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 13

Biểu đồ 5 So sánh tỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 14

Biểu đồ 6 So sánh tỉ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 15

Biểu đồ 7 So sánh tỉ số sức sinh lợi căn bản 16

Biểu đồ 8 So sánh tỉ số sức sinh lợi căn bản 18

Biểu đồ 9 So sánh tỉ số M/B 19

Trang 7

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG:

1 Sơ lược về công ty :

 Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần du lịch Dầu khí Phương Đông

 Tên tiếng anh: Phuongdong Petroleum Tourism Joint Stock Company

 Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hang.

 Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế, kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng.

 Vận chuyển khách bằng đường bộ, theo hợp đồng, khách du lịch bằng ô tô.

 Đại lý, mua bán: phân bón, xăng dầu và các sản phẩm xăng dầu.

 Mua bán chế biến nông sản.

 Kinh doanh bất động sản (trừ môi giới, định giá bất động sản và quản lí, điều hành sàn giao dịch bất động sản).

 Chế biến, mua bán thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm.

 Kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi.

 Dịch vụ vé máy bay và các phương tiện vận chuyển công cộng.

Trang 8

3 Lịch sử hình thành và phát triển:

 Công ty cổ phần du lịch dầu khí Phương Đông (PDC) tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 2057/QĐ/UB ngày 26/12/1994 của UBND tỉnh Nghệ An có tên khách sạn Phượng Hoàng.

 Ngày 18/6/1996 được đổi tên thành công ty khách sạn Du lịch Phương Đông.

 Ngày 4/2/2007 được sự phê duyệt của UBND tỉnh Nghệ An, tập đoàn dầu khí Việt nam đã tiếp nhận công ty khách sạn Du lịch Phongw Đông về làm đơn vị thành viên và đổi tên thành công ty Du lịch dầu khí Phương Đông

 Ngày 21/1/2008 công ty Du lịch dầu khí Phương Đông tổ chức đại hội cổ đông thành lập và đổi tên thành công ty cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông.

 Ngày 29/9/2009 cổ phiếu của công ty với mã chứng khoán PDC chính thức giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

 Cơ cấu công ty hiện nay gồm 4 phòng chức năng (phòng tổ chức tài chính, phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch đầu tư, phòng thương mại) và 3 đơn

vị trực thuộc (chi nhánh khách sạn Phương Đông, trung tâm lữ hành quốc tế Phương Đông, nhà hàng Trường Thi) hoạt động trên hai lĩnh vực chính là du lịch (khách sạn, nhà hàng, lữ hành) và thương mại.

Trang 9

II PHÂN TÍCH THÔNG SỐ

1 Thông số khả năng thanh toán:

a Khả năng thanh toán hiện thời:

2014

Năm2015

Năm2016Công ty Phương Đông TSNH

Nợ NH 0.84 0.93 1.49

Bảng 1 Tỉ số khả năng thanh toán hiện thời

 Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thì có bao

nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể được sử dụng để thanh toán

 Tỷ số thanh khoản hiên thời năm 2016 của Công ty bằng 1,49 cho biết: Một đồng

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thì có 1,49 đồng tài sản ngắn hạn có thể được sửdụng để thanh toán

 Tỷ số này là nhỏ, nó thể hiện qua cả phần tài sản ngắn hạn thấp, trong khi nợ ngắnhạn lại khá cao Nó có thể là do doanh nghiệp quản lý không tốt các khoản nợ ngắnhạn của mình, và hoặc do doanh nghiệp dự trữ khá ít khoản tài sản ngắn hạn, tuyđiều này có thể làm cho doanh nghiệp có không đủ khả năng thanh toán nợ ngắnhạn, nhưng lại tận dụng hết các tài sản ngắn hạn mà mình đang có Đây là một đặcđiểm tài chính chung của các doanh nghiệp khách sạn vì đặc điểm không thể lưutrữ hàng tồn kho, nên các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú thường có tàisản ngắn hạn thấp So với công ty đối thủ, Công ty Dầu Khí Phương Đông chỉbằng 1/6 khả năng thanh toán hiện thời bởi đây là công ty cổ phần có mức tài sản

cố định cao từng là doanh nghiệp nhà nước nên độ mạo hiểm trong kinh doanhthấp, phần lớn tài sản của công ty đều cột chặt vào tài sản cố định (bất động sản)

 Qua kết quả trên ta có thể thấy rằng tỷ số thanh khoản hiện thời năm 2016 (là1,49), nó không khác nhiều so với tỷ số thanh khoản hiện thời của năm 2014 (là0.84) và năm 2015 (là 0,93) Do tài sản ngắn hạn năm 2014, 2015, 2016 đều tăng

Trang 10

nhưng nợ ngắn hạn cũng đồng thời tăng theo nên tỷ số thanh khoản hiện thời chỉtăng nhẹ Tỷ số thanh khoản hiện thời năm 2014 là nhỏ nhất, đến năm 2015, và caonhất là 2016 Công ty đang ngày càng có những bước tiến mới hơn trong quá trìnhhoạt động.

Ngoài ra, so với đối thủ thì thông số của công ty luôn nhỏ hơn nhưng thông sốnày chỉ được xem là một công cụ đo lường thô vì nó không tính đến khả năng chuyểnnhượng của từng tài sản trong nhóm tài sản ngắn hạn của công ty

b Khả năng thanh toán nhanh:

Công thức 2014 2015 2016Công ty Phương Đông TSNH +Ph i ả thu KH

 So với tỷ số thanh khoản nhanh của Công ty SHG là 18,98 thì tỷ số này của Công

ty Phương Đông là 1.45, nó nhỏ hơn và 16 lần Do có thể là tài sản ngắn hạn củacông ty Phương Đông thấp hơn nhiều so với SHG

 Qua kết quả trên ta có thể thấy rằng tỷ số thanh khoản nhanh năm 2016 (là 1,45),

nó lớn hơn gấp 2 lần năm 2014 (là 0,79) Bởi lẽ, tài sản ngắn hạn năm 2016, 2015,

2014 lần lượt tăng đều so với tài sản ngắn hạn của mỗi 2 năm kề trước; đồng thời,phần nợ phải trả lại tương đương, với phần hàng tồn kho nhỏ và chênh lệch không

Trang 11

nhiều ở mỗi năm Tỷ số thanh khoản nhanh năm 2014 là nhỏ nhất và năm 2016 làcao nhất

2 Tỷ số hiệu quả hoạt động

a Vòng quay khoản phải thu:

Công thức 2014 2015 2016Công ty Phương Đông Doanhthutín d ng ụ

Kho n ả ph i ả thubình quân 4.74 3.43 3.23

Bảng 3 Vòng quay khoản phải thu

Nhận xét: Số vòng quay phải thu khách hàng giữ mức thấp hơn nhiều so với công ty

SHG Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp

áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp đượckhách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành màchỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các kháchhàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tíndụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số.So với công

ty đối thủ cạnh tranh thì khoảng thời gian được khách hàng trả nợ dài hơn nhiều (gần 4lần) Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là công tyPhương Đông đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấuhiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức

b Vòng quay hàng tồn kho:

Công thức 2014 2015 2016Công ty Phương Đông Giá v n ố hàng bán

T n ồ kho bình quân 25.77 24.02 36.74

Bảng 4 Vòng quay hàng tồn kho

Đơn vị: Vòng

Trang 12

Nhận xét: Số vòng quay hàng tồn kho của công ty giảm vào năm 2015 nhưng lại tăng vào

năm 2016 Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ

số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàngtồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi rohơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm quacác năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng

dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanhnghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Vì vậy chỉ số vòngquay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầukhách hàng So với công ty SGH đến năm 2016 Phương Đông đã có khả năng bán hàngcao hơn và ít bị tồn đọng hàng tồn kho hơn tuy mức chênh lệch ở đây không nhiều

Nhìn chung theo số liệu ta thấy, trong các năm vòng quay hàng tồn kho không có chênhlệch nhiều so với đối thủ, chứng tỏ vòng quay hàng tồn kho của công ty tốt

Nhận xét : Số vòng quay tài sản cố định (Hệ số quay vòng tài sản cố định) là một trong

những tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản, ở đây là tài sản cố định,của doanh nghiệp Thước đo này được tính bằng cách lấy doanh thu của doanh nghiệp đạtđược trong một kỳ nào đó chia cho giá trị bình quân tài sản cố định thuần (ròng) củadoanh nghiệp trong kỳ đó

Số vòng quay tài sản cố định là nó cho biết 1 đồng giá trị bình quân tài sản cố định thuầntạo ra được 0.38 đồng doanh thu trong kỳ (năm 2016) So với công ty đối thủ chỉ số này

Trang 13

chỉ bằng ½, dù cho công ty có khởi điểm vào năm 2014 lớn hơn, có thể trong thời giannày doanh nghiệp đang đầu tư vào tài sản cố định.

3 Các thông số nợ:

a Thông số nợ trên vốn chủ:

Thông số nợ trên vốn chủ Công thức 2014 2015 2016

Công ty Phương Đông T ng ổ nợ

V n ố chủ sở h u ữ 44.43 16.48 35.49

Trang 14

Biểu đồ 1 So sánh tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Nhận xét: Chỉ số này cho thấy tỷ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công ty.

Tỷ số nợ trên vốn lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ

và và do đó làm cho công ty trở nên rủi ro hơn Theo số liệu chỉ có năm 2015 là mức tỷ lệ

nợ trên vốn chủ sở hữu giảm mạnh, sang đến năm 2016 lại tiếp tục tăng Điều này chothấy công ty đang hoạt động không hiệu quả hoặc mức vay vốn để mở rộng công ty đangtăng và chưa đến thời điểm hòa vốn

Từ bảng, ta thấy thông số này cao hơn so với đối thủ, cho thấy công ty vay nợ quá nhiều,không tạo được cảm giác an toàn bảo vệ các chủ nợ trong trường hợp giá trị tài sản bịgiảm hay bị thua lỗ càng cao, điều này có thể gây khó khăn cho công ty trong việc huyđộng vốn từ các chủ nợ trong giai đoạn tiếp theo

b Thông số nợ trên tài sản:

Công thức 2014 2015 2016

Trang 15

Công ty Phương Đông T ng ổ nợ

T ng ổ tài s n ả 30.76 12.29 26.19

Bảng 8 Thông số nợ trên tổng tài sản

Biểu đồ 2 So sánh tỉ số nợ trên tổng tài sản

Nhận xét: Nhìn bảng ta thấy, thông số này hiện không tốt, quá cao gấp gần 5 lần so với

công ty đối thủ cho thấy công ty sử dụng quá nhiều nợ, tạo ra nhiều rủi ro tài chính, khôngtạo được lớp đệm an toàn cho các chủ nợ Bên cạnh đó ta cũng thấy công ty đangcó xuhướng dịch chuyển sử dựng nhiều từ khoản vay nợ

c Thông số nợ dài hạn:

Công thức 2014 2015 2016

Trang 16

T ng ổ nợ dài h n ạ

T ng ổ nợ dài h n ạ +VCSH

Bảng 9 Thông số nợ dài hạn.

Nhận xét: Qua các năm, thông số này không có biến động nhiều, chỉ có xu hướng giảm

dần do công ty tăng vốn chủ sở hữu

Mặc dù thông số này của công ty thấp hơn nhiều so với đối thủ vào năm 2015 điềunày cho thấy công ty hoạt động ổn định, mức sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu luôn nằmtrong khu vực an toàn , chỉ số này cao hơn so với đối thủ là do nhiều do đối thủ tănglượng vốn chủ sở hữu để đầu tư vào các tài sản dài hạn hơn là sử dụng các khoản vay dàihạn, điều này giúp cho đối thủ giảm được một khoản lãi lớn phải trả cho khoản vay dàihạn

d Số lần đảm bảo lãi vay:

2014

Năm2015

Năm2016Công ty Phương Đông L i ợ nhu n ậ thu n ầ từ

HĐKD Chi phí tài chính

4.13 1.91 23.91

Bảng 10 Số lần đảm bảo lãi vay

Nhận xét: Thông số của công ty có sự dao động mạnh, đang ở mức 4.13 vào năm

2014 lại giảm nhẹ vào năm 2015 (1.91) nhưng bất nhờ tăng mạnh vào năm 2016 So vớibình quân ngành, chỉ số này khá cao Điều này là tốt đối với công ty trong việc thu hútvốn từ các nhà đầu tư

e Tỷ số khả năng trả lãi

Trang 17

EBIT chi phí lãi vay

Biểu đồ 3 So sánh tỉ số khả năng trả lãi

Nhận xét: Tỷ số khả năng trả lãi (hay Tỷ số trang trải lãi vay) là một tỷ số tài chính đo

lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản

mà công ty đã vay Tỷ số trên lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay.Chứng tỏ hoặc công ty đã vay trong khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh lợinhuận thu được đảm bảo trả được lãi vay So với đối thủ rõ ràng doanh nghiệp có lợi thếhơn hẳn ( gấp 2 lần ) và đang tăng vào cuối thời kì Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khảnăng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phầnlãi ra sao

4 Các thông số khả năng sinh lợi:

a Lợi nhuận gộp biên:

Đơn vị: %

Trang 18

Lợi nhuận gộp biên Công thức 2014 2015 2016

Bảng 12 Lợi nhuận gộp biên

Nhận xét: Thông số này của công ty khá ổn định trong các năm Riêng năm 2016có sự

tăng nhẹ Biên lợi nhuận gộp cao là dấu hiệu cho thấy khả năng sinh lợi của công ty đangrất tốt Áp dụng chỉ số này cho từng sản phẩm là tiền đề để thiết lập chính sách giá Ngoài

ra cũng nên sử dụng nó trong việc đàm phán các chi phí mua nguyên vật liệu với các nhàcung cấp

Việc tính tỷ lệ lợi nhuận gộp cận biên cho từng sản phẩm sẽ giúp bạn so sánh sự đónggóp của chúng vào toàn bộ công việc kinh doanh Tỉ suất này được thể hiện dưới dạngphần trăm, tương đương như tỉ suất biên Bảng cho thấy khả năng lợi nhuận của công tykhông khả quan bằng đối thủ, so với đối thủ chỉ số này khá thấp, nhìn vào bảng báo cáokết quả kinh doanh ta cũng thấy rằng giá vốn hàng bán của công ty quá cao, công ty hoạtđộng không hiệu quả, cần điều chỉnh lại

b Lợi nhuận ròng biên:

Công thức 2014 2015 2016Công ty Phương

Đông

lnthu n ầ sau thuế TNDN

DT thu n ầ về BH và CCDV 0.04 0.01 0.09

Bảng 13 Lợi nhuận ròng biên

Nhận xét: Trong giai đoạn này, thông số giảm vào năm 2015 và tăng lại vào năm 2016.

Tuy nhiên, nó vẫn thấp hơn nhiều so với đối thủ do lợi nhuận gộp nhỏ Điều này cho thấycông ty làm ăn không tốt, giá vốn và chi phí quá cao làm giảm lợi nhuận

Ngày đăng: 12/10/2021, 06:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỉ số khả năng thanh toán hiện thời - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 1. Tỉ số khả năng thanh toán hiện thời (Trang 9)
Bảng 2. Tỉ số khả năng thanh toán nhanh - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 2. Tỉ số khả năng thanh toán nhanh (Trang 10)
Bảng 4. Vòng quay hàng tồn kho - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 4. Vòng quay hàng tồn kho (Trang 11)
Bảng 3. Vòng quay khoản phải thu - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 3. Vòng quay khoản phải thu (Trang 11)
Bảng 5. Vòng quay tài sản cố định - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 5. Vòng quay tài sản cố định (Trang 12)
d. Vòng quay tổng tài sản: - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
d. Vòng quay tổng tài sản: (Trang 13)
Bảng 6. Vòng quay tổng tài sản - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 6. Vòng quay tổng tài sản (Trang 13)
Bảng 7. Thông số nợ trên vốn chủ - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 7. Thông số nợ trên vốn chủ (Trang 14)
Bảng 8. Thông số nợ trên tổng tài sản - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 8. Thông số nợ trên tổng tài sản (Trang 15)
Nhận xét: Nhìn bảng ta thấy, thông số này hiện không tốt, quá cao gấp gần 5 lần so với công ty đối thủ cho thấy công ty sử dụng quá nhiều nợ, tạo ra nhiều rủi ro tài chính, không tạo được lớp đệm an toàn cho các chủ nợ - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
h ận xét: Nhìn bảng ta thấy, thông số này hiện không tốt, quá cao gấp gần 5 lần so với công ty đối thủ cho thấy công ty sử dụng quá nhiều nợ, tạo ra nhiều rủi ro tài chính, không tạo được lớp đệm an toàn cho các chủ nợ (Trang 15)
Bảng 9. Thông số nợ dài hạn. - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 9. Thông số nợ dài hạn (Trang 16)
Bảng 10. Số lần đảm bảo lãi vay - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 10. Số lần đảm bảo lãi vay (Trang 16)
Bảng 11. Tỷ số khả năng trả lãi - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 11. Tỷ số khả năng trả lãi (Trang 17)
Bảng 12. Lợi nhuận gộp biên - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 12. Lợi nhuận gộp biên (Trang 18)
Bảng 13. Lợi nhuận ròng biên - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 13. Lợi nhuận ròng biên (Trang 18)
Bảng 14. Thunhập trên tổng tài sản (ROA) - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 14. Thunhập trên tổng tài sản (ROA) (Trang 19)
Bảng 15. Thunhập trên vốn chủ (ROE) - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 15. Thunhập trên vốn chủ (ROE) (Trang 20)
Bảng 16. Tỷ suất lợi nhuận trên doanhthu - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 16. Tỷ suất lợi nhuận trên doanhthu (Trang 21)
Bảng 17. Tỉ số sức sinh lợi căn bản - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 17. Tỉ số sức sinh lợi căn bản (Trang 22)
Bảng 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành (EPS) - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành (EPS) (Trang 23)
Bảng 19. Tỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 19. Tỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) (Trang 23)
Bảng 20. Tỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B) - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
Bảng 20. Tỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B) (Trang 24)
c. Giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B): - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2014   2016
c. Giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B): (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w