1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank

62 853 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank
Tác giả Trần Văn Lý
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank

Trang 1

Lời mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập quốc tế hoá, khu vực hoá, sự tăng trởng nhanhcủa nền kinh tế là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Để có sựtăng trởng kinh tế ấy cần có sự nỗ lực của Nhà nớc, của các tổ chức kinh tế vàcủa toàn dân Trong đó, ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong sựnghiệp phát triển kinh tế của mỗi nớc Với nhiệm vụ cơ bản là cấp tín dụngcho nền kinh tế, ngân hàng đã cung ứng một khối lợng vốn lớn Hơn nữa, tíndụng cũng là nghiệp vụ cơ bản và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Đối với các NHTMVN thì nghiệp vụtín dụng là nghiệp vụ chủ yếu và nó chiếm tỉ trọng cao nhất trong các dịch vụ

mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng Tuy nhiên do đặc thù của tín dụngngân hàng là chứa đựng rất nhiều rủi ro nên công tác thẩm định trong hoạt

động tín dụng, đặc biệt là tín dụng doanh nghiệp cần phải đợc chú trọng

Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ theo cơ chế thị ờng, môi trờng kinh tế có nhiều thay đổi đã ảnh hởng lớn đến các hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp Hàng loạt các doanh nghiệp tiến hành mởrộng sản xuất kinh doanh đã kéo theo các hoạt động quản lí kinh doanh tíndụng của ngân hàng cũng thay đổi, hoàn thiện lại VPBank có quan hệ tíndụng với nhiều doanh nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp lớn lẫn doanh nghiệpnhỏ và vừa Các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng có doanh sốvay chiếm tới gần 60% tổng doanh số cho vay của cả ngân hàng với tỉ lệ nợquá hạn trên tổng d nợ là không đáng kể Tuy vậy, công tác thẩm định cũngcần xem xét, nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ sao cho thích hợp vớinhững điều kiện thực tại chung của môi trờng kinh tế và điều kiện của ngânhàng

tr-Chính vì lẽ đó, đề tài Giải pháp nâng cao chất l“Giải pháp nâng cao chất l ợng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VPBank” có tính cấp thiết cả về mặt lí

luận và thực tiễn

Mục đích của chuyên đề

 Hệ thống những vấn đề lí luận cơ bản về thẩm định và vai trò của nótrong công tác tín dụng của ngân hàng

 Phân tích thực trạng công tác thẩm định doanh nghiệp hiện tại củaVPBank

 Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tácthẩm định của VPBank

Trang 2

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Tín dụng là một hoạt động đa dạng và phức tạp Vệc nghiên cứu về tíndụng nói chung cần rất nhiều thời gian và công sức.Do đó chuyên đề chỉ tậptrung nghiên cứu về công tác thẩm định trong hoạt động tín dụng doanhnghiệp Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là công tác giá khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động tín dụng tại VPBank, lấy số liệu thống kê từ năm 2002cho đến nay làm thực tế minh hoạ

Phơng pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, chuyên đề đã sử dụng tổng hợp các phơngpháp duy vật biện chứng, phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp, phơngpháp lịch sử và logic và phơng pháp điều tra thống kê

Kết cấu nội dung của chuyên đề

Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp đợc kết cấu thành 3 chơng:

Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về thẩm định trong hoạt động tín dụngtại các NHTM

Chơng 2: Thực trạng công tác thẩm định trọng hoạt động tín dụngdoanh nghiệp của VPBank

Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định trong hoạt động tíndụng tại VPBank

Trang 3

Ch ơng 1 Một số vấn đề cơ bản về thẩm định trong hoạt động tín dụng của các NHTM

1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM trong cơ chế thị trờng

1.1.1 Khái niệm tín dụng doanh nghiệp

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên chovay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên

đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạnthanh toán Nh vậy, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ

sở có hoàn trả

Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì: “Giải pháp nâng cao chất lTíndụng doanh nghiệp là một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và doanhnghiệp, trong đó ngân hàng sẽ chuyển giao vốn cho doanh nghiệp sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, doanh nghiệp có trách nhiệmhoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán”.Một số chuyên gia trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng phát biểu bằng một kháiniệm ngắn gọn hơn: “Giải pháp nâng cao chất lTín dụng doanh nghiệp là quan hệ giao dịch giữa ngânhàng và doanh nghiệp, trong đó ngân hàng chuyển giao vốn bằng tiền chodoanh nghiệp sử dụng với sự tin tởng rằng doanh nghiệp sẽ thực hiện nghĩa vụhoàn trả khi hết thời hạn thoả thuận”

Dựa theo nhu cầu cần tài trợ vốn của doanh nghiệp, ngân hàng phân tíndụng theo tiêu thức thời hạn của khoản vay thành hai nhóm: tín dụng ngắnhạn và tín dụng trung và dài hạn

1.1.2 Hoạt động kinh doanh tín dụng của NHTM

Tín dụng là hoạt động cơ bản mang tính truyền thống của các NHTM.Bản thân hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận cao song đây cũng là hoạt

động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm tàng nhất trong toàn bộ các dịch vụ củangân hàng đặc biệt là tín dụng đối với doanh nghiệp Rủi ro tín dụng là rủi ro

về sự tổn thất tài chính xuất phát từ việc doanh nghiệp không thực hiện nghĩa

vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc do doanh nghiệp mất khả năng thanhtoán Có rất nhiều nguyên nhân gây nên việc không trả nợ đúng hạn nh: sựphân tích tín dụng không chính xác về một khoản vay, hoặc ý chí và khả năngtrả nợ của doanh nghiệp có thể thay đổi sau khi khoản vay đã thực hiện, hoặc

do một số khoản vay có những rủi ro phát sinh ngay trong quá trình cho vay,

do khả năng thẩm định yếu kém từ phía ngân hàng hoặc đa ra quyết định chovay vội vã

Trang 4

Các NHTM luôn tìm lợi nhuận tối đa thông qua việc tìm kiếm các lợitức cao nhất có thể có ở các món cho vay, đồng thời cố gắng giảm thiểu rủi roliên quan đến các món cho vay đó, nh: sàng lọc và giám sát khách hàng vay,thiết lập mối quan hệ khách hàng lâu dài, quy định các hạn mức tín dụng, yêucầu có tài sản thế chấp, quy định số d bù trên tài khoản và các hạn chế tíndụng đối với doanh nghiệp Mặc dù các ngân hàng đã áp dụng các biện pháp

để hạn chế rủi ro tín dụng song không một ngân hàng nào có thể lờng hết đợcmọi sự bất ngờ có thể dẫn đến việc doanh nghiệp không trả đầy đủ và đúnghạn các khoản vay Trong mọi biện pháp để ngăn ngừa rủi ro tín dụng thì côngtác đánh giá doanh nghiệp vẫn là biện pháp mang tính hiệu quả cao Bởi nókhông những cho thấy tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp, tính khảthi trong việc sử dụng tiền vay của doanh nghiệp mà còn cho thấy nguồn trả

nợ và những vấn đề liên quan trực tiếp đến thiện chí trả nợ của doanh nghiệptrong việc hoàn trả nợ vay Chính vì lẽ đó, công tác thẩm định trong hoạt độngtín dụng doanh nghiệp luôn đợc các NHTM coi trọng

1.2 Vai trò của công tác đánh giá khách hàng trong hoạt

động tín dụng

Đánh giá khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng là quátrình ngân hàng tìm hiểu thông tin để phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàngcủa doanh nghiệp về sử dụng vốn tín dụng cũng nh khả năng hoàn trả vốn vayngân hàng Trong quá trình này, ngân hàng với những lí lẽ khoa học dựa trêncơ sở nghiên cứu cẩn trọng các mặt mạnh và yếu của doanh nghiệp để đánhgiá một cách khách quan về doanh nghiệp Vì vậy thẩm định doanh nghiệpvừa có vai trò giúp ngân hàng có những biện pháp thích hợp để hạn chế rủi rotrong quá trình cho vay đồng thời đây còn là cơ sở để ngân hàng ra các quyết

định tín dụng

Mặt khác, thẩm định giúp ngân hàng kiểm tra tính chính xác của cácthông tin do khách hàng cung cấp từ đó có nhận định đúng về thái độ của ngânhàng Cụ thể hơn, công tác thẩm định giúp ngân hàng biết đợc doanh nghiệp có

đầy đủ năng lực pháp lí theo quy định của pháp luật hay không, có sức mạnh tàichính đến đâu, năng lực kinh doanh và điều kiện kinh doanh nh thế nào, phơng

án xin vay vốn có khả thi hay không và cuối cùng là các bảo đảm tín dụng củadoanh nghiệp có thể là nguồn trả nợ thứ hai chắc chắn cho ngân hàng? Từ việc

đánh giá các yếu tố liên quan đến việc hoàn trả món vay, ngân hàng sẽ xem xétmón vay đó có phải có chất lợng tốt không và sẽ đa ra quyết định có cấp khoảntín dụng cho khách hàng không?

Vai trò to lớn nữa của công tác thẩm định trong hoạt động tín dụng là

nó cho thấy những lợi ích mà doanh nghiệp và ngân hàng có đợc trong việcthiết lập mối quan hệ tín dụng giữa hai bên Ngân hàng có thể cung ứng dịch

vụ của mình cho khách hàng nhằm thu đợc lợi nhuận, còn doanh nghiệp thì sử

Trang 5

dụng vốn của ngân hàng để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củamình theo đúng tiến độ Lợi ích của hai bên đạt đợc là những lợi ích về tàichính và về uy tín, do đó nó sẽ ngày càng đem lại sức mạnh và lợi thế trongquá trình phát triển của cả doanh nghiệp lẫn ngân hàng.

Vì thế có thể thấy rằng vai trò của công tác thẩm định doanh nghiệptrong hoạt động tín dụng là hết sức cần thiết và cực kì quan trọng

1.3 Nguồn thông tin cơ sở cho công tác thẩm định

Nguồn thông tin để thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệpgồm hai loại là thông tin từ phía doanh nghiệp cung cấp và thông tin khác dongân hàng lu trữ hoặc tự tìm kiếm

 Thông tin do doanh nghiệp cung cấp chính là bộ hồ sơ vay vốndoanh nghiệp gửi đến ngân hàng Tuỳ theo từng hệ thống ngân hàng, các ngânhàng sẽ thực hiện theo các văn bản hớng dẫn doanh nghiệp về các tài liệudoanh nghiệp cần gửi cho ngân hàng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từngloại doanh nghiệp, loại cho vay và khoản vay Thông thờng, các NHTM đềuyêu cầu doanh nghiệp khi đến ngân hàng vay vốn phải nộp các bộ hồ sơ pháp

lí, hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay vốn theo quy định của ngân hàng

 Các nguồn thông tin khác của ngân hàng bao gồm:

 Thông tin do ngân hàng lu trữ: Đây là các thông tin mà ngân hàng

có đợc trong quá trình hoạt động, trong quá trình cung cấp các dịch vụ ngânhàng Đây là nguồn thông tin vô cùng quan trọng và đáng tin cậy để ngânhàng sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá doanh nghiệp vì nó là nhữngthông tin mang tính lịch sử về mối quan hệ trớc đây giữa doanh nghiệp vàngân hàng, đồng thời đây cũng là cơ sở để ngân hàng so sánh với các doanhnghiệp khác hoạt động trên cùng lĩnh vực kinh doanh

 Thông tin từ các cuộc phỏng vấn chủ doanh nghiệp, điều tra trựctiếp tại doanh nghiệp Mục đích chính của phỏng vấn là thu thập và kiểm trathông tin Ngời đợc ngân hàng quan tâm phỏng vấn đầu tiên là chủ doanhnghiệp và ngời điều hành, sau đó là những thành viên hoặc những ngời cóquan hệ với doanh nghiệp Các thông tin này để bổ sung cho các thông tin vềdoanh nghiệp và để ngân hàng kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của cácthông tin

 Thông tin từ bên ngoài: là các thông tin ngân hàng có đợc từ các tổchức chuyên cung cấp thông tin, từ các phơng tiện thông đại chúng, từ các ấnphẩm của các cơ quan Chính phủ, thông tin từ các văn bản pháp quy, từ cácngân hàng khác, từ bạn hàng của doanh nghiệp vay vốn hoặc thậm chí làthông tin từ các chủ thể thờng xuyên có quan hệ giao dịch với ngân hàng

Trang 6

1.4. Nội dung công tác thẩm định doanh nghiệp

Hiện nay tất cả các NHTM đều thực hiện cho vay đối với tất cả cácthành phần kinh tế mà Nhà nớc công nhận: Nhà nớc, tập thể, t bản nhà nớc, tbản t nhân, t nhân, nớc ngoài Trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp, cácNHTM có mối quan hệ tín dụng với các loại hình doanh nghiệp: DNNN,doanh nghiệp t nhân, công ti cổ phần, công ti TNHH, công ti hợp danh, doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Khi đánh giá doanh nghiệp để quyết định chovay, các NHTM đều đánh giá những nội dung sau:

1.4.1 Đánh giá năng lực pháp lý của doanh nghiệp

Năng lực pháp lí là cơ sở pháp lí cho mọi hoạt động của doanh nghiệp,

là khả năng chịu trách nhiệm trớc pháp luật của doanh nghiệp về nghĩa vụphải thực hiện Đối với doanh nghiệp đi vay, năng lực pháp lí của doanhnghiệp chính là khả năng chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc thực hiện

đúng hợp đồng đã ký kết và nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng Năng lực pháp

lí của doanh nghiệp thể hiện ở t cách pháp nhân, nghĩa là:

 Doanh nghiệp phải đợc thành lập hoặc đợc công nhận thành lập bởi cáccơ quan quản lí Nhà nớc có thẩm quyền Đối với doanh nghiệp cấp trung ơngthì phải do các bộ trởng hoặc chính phủ ra quyết định, còn đối với doanhnghiệp cấp địa phơng phải do Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc ngời đợc uỷquyền ra quyết định

 Doanh nghiệp phải có tài sản riêng thuộc quyền quản lí hoặc sở hữu củachính doanh nghiệp và doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm độc lập về tài sản đó

 Doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức chặt chẽ, hợp lí, có quyền tựquyết trong hoạt động nh đã đăng ký với Nhà nớc

 Doanh nghiệp phải có con dấu riêng, trụ sở và đăng ký trụ sở với chínhquyền địa phơng ở địa bàn đó

 Doanh nghiệp phải có tên riêng và nhân danh mình tham gia các hoạt

động theo quy định của pháp luật

Để đánh giá năng lực pháp lí của một doanh nghiệp, ngân hàng cầnkiểm tra, xem xét các giấy tờ của doanh nghiệp nh: Quyết định thành lập hoặcgiấy phép đăng ký kinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trởng,

điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, giấy phép hành nghề đối vớingành nghề bắt buộc… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thìnhững hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện đều không

đợc Nhà nớc chấp nhận và các văn bản của doanh nghiệp ký kết sẽ vô hiệu.Nếu thực sự doanh nghiệp không chứng minh đợc năng lực pháp lí của mìnhqua bộ hồ sơ pháp lí thì ngân hàng nên từ chối cho vay để thực hiện đúng phápluật và đảm bảo lợi ích của chính bản thân ngân hàng

Trang 7

1.4.2 Đánh giá t cách, uy tín của doanh nghiệp

Đánh giá t cách và uy tín của doanh nghiệp đi vay là một bớc quantrọng của công tác thẩm định Hầu hết các ngân hàng thờng gặp khó khăntrong việc đánh giá t cách, uy tín của doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp có quan hệ với ngân hàng lần đầu, và càng khó khăn hơn cho ngânhàng trong việc đánh giá những doanh nghiệp có ý định lừa đảo Vì thế, t cách

và uy tín của doanh nghiệp vay vốn cần phải đợc ngân hàng đánh giá mộtcách đúng mức dựa trên những thông tin về doanh nghiệp, kỹ năng và kinhnghiệm của cán bộ tín dụng

T cách thể hiện ở ý thức trách nhiệm trả nợ vay của doanh nghiệp Nếuchủ doanh nghiệp có phẩm chất đạo đức tốt thì ý thức trả nợ vay của doanhnghiệp là đảm bảo và ngợc lại Khi xem xét t cách của doanh nghiệp, ngânhàng thờng đánh giá những vấn đề sau:

 Tìm hiểu xem các thông tin doanh nghiệp trình bày có gì không nhấtquán về với những thông tin trong bộ hồ sơ mà doanh nghiệp đã cung cấp: vềmục đích vay vốn, tài sản đảm bảo, về phơng án và dự án xin vay, các vấn đềliên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Những thông tin trong quá khứ của doanh nghiệp có tốt không? Nhữngthông tin này thể hiện quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trongnhững năm trớc và những thông tin về những lần vay nợ trớc nh thế nào? Cáchoạt động trong quá khứ của doanh nghiệp chính là tiểu sử cho thấy cách thứckinh doanh, phẩm chất đạo đức và văn hoá trong kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó phản ánh chính xác t cách cũng nh uy tín của doanh nghiệp Đâychính là cơ sở quan trọng cho các cán bộ tín dụng làm công tác đánh giádoanh nghiệp

 Những lí lẽ mà doanh nghiệp thuyết phục ngân hàng để vay vốn cóquá cờng điệu và phi lí không trong điều kiện hiện tại? Ngân hàng cần phải sosánh thực tế với những vấn đề mà khách hàng trình bày Nếu quả thực doanhnghiệp đã phóng đại những khả năng hiện có của mình và biến những điều bấtlợi thành những tiềm năng to lớn và cơ hội mang tính khả thi cao thì chứng tỏ

t cách của doanh nghiệp không tốt và ngân hàng càng phải chú ý xem xét kỹhơn

Uy tín của doanh nghiệp thể hiện ở lòng tin của các chủ thể kinh tế cóquan hệ với doanh nghiệp trong kinh doanh: các bạn hàng, các tổ chức tàichính và các cơ quan nhà nớc Khi đánh giá uy tín của doanh nghiệp, ngânhàng phải xem xét mối quan hệ của doanh nghiệp với bạn hàng: các hợp đồngmua bán có đợc thực hiện theo đúng hợp đồng hay không, việc mua bán chịucủa doanh nghiệp nh thế nào… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì Ngân hàng xem tình hình doanh nghiệp thựchiện nghĩa vụ thuế ra sao và quan hệ vay nợ các tổ chức tín dụng, có vay trảsòng phẳng không?

Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp lần đầu tiên quan hệ với ngânhàng thì điều ngân hàng cần hết sức chú ý là phải tìm hiểu rõ xem tại sao

Trang 8

doanh nghiệp lại tìm đến ngân hàng mình Liệu đây có phải là doanh nghiệp

đã bị các ngân hàng khác từ chối vì thiếu t cách, uy tín trong quan hệ kinh doanh?

Tóm lại, để đánh giá t cách và uy tín của doanh nghiệp đi vay, ngânhàng phải nghiên cứu kỹ hồ sơ của doanh nghiệp mang đến xin vay, tìm hiểucác thông tin khác từ bên ngoài và các mối quan hệ của doanh nghiệp, đồngthời trực tiếp gặp gỡ doanh nghiệp để có những đánh giá và nhận định thực tế

1.4.3 Đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

Phân tích các hệ số tài chính : Các hệ số tài chính đợc chia thành các nhóm:

 Nhóm các hệ số thanh toán (còn gọi là các hệ số thanh khoản): Các hệ sốthanh toán dùng để đo lờng khả năng doanh nghiệp có thể trả các khoản nợ bằngtiền hay khả năng chuyển đổi các tài sản của doanh nghiệp thành tiền

 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số này cho thấy doanh nghiệp có đủ tài sản lu động và các khoản

đầu t ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền trong thời hạn ngắn để thanh toán

nợ ngắn hạn hay không Có thể thấy, để đảm bảo cho việc thanh toán nợ đợcthuận lợi, hệ số này phải lớn hơn 1 Nhợc điểm của hệ số này là không chothấy khả năng thanh toán nợ thực tế của doanh nghiệp khi so sánh hai doanhnghiệp có cùng một hệ số thanh toán Để khắc phục nhợc điểm này, ngânhàng phải phân tích nó kết hợp với một chỉ tiêu phân tích là chỉ tiêu vốn l u

động thuần:

Vốn lu động thuần = TSLĐ và đầu t ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Nh vậy, nếu hai doanh nghiệp cùng loại, hoạt động trên cùng mộtngành nghề kinh doanh và có cùng một hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thìdoanh nghiệp nào có vốn lu động thuần lớn hơn sẽ có khả năng thanh toán nợtốt hơn

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời:

Thông thờng, các ngân hàng tính toán và thấy rằng đối với các doanhnghiệp có chu kì kinh doanh ngắn thì chỉ tiêu này có thể bằng hoặc nhỏ hơn 1

hạn

qu

á

Nợ

hạnngắnt

ầu

đvà

TSL

Đ

=hạnngắnnợ

toá

n

thanh

số

Hệ

n

Nợ ngắn hạ

n hạn

chính ngắ

khoản tài

Tiền + Các

Nợ

thuiph

nkhoả

c

+hạnngắn

TTC

Đ+Tiền

=nhanh

toá

n

thanh

s

H

Trang 9

(khoảng 0,7 là tốt), còn đối với các doanh nghiệp có chu kì kinh doanh dài thìchỉ tiêu này bằng 1 là lí tởng.

 Khả năng trả nợ của doanh nghiệp (khả năng thanh toán nợ dài hạn)

Tỉ lệ này phản ánh (tơng đối) quy mô của khoản nợ dài hạn so vớinguồn vốn chủ sở hữu Tỉ số này càng cao thì khả năng trả nợ càng thấp và ng-

ợc lại Theo kinh nghiệm của một số ngân hàng thì tỉ lệ không đợc vợt quá 1

 Hệ số thanh toán lãi tiền vay (hay còn gọi là khả năng trả lãi):dùng để đo lờng mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ

Chỉ tiêu lí tởng đợc nhiều ngân hàng áp dụng đó là khả năng thanh toánlãi tiền vay phải lớn hơn hoặc ít nhất phải bằng 2, có nh vậy thì khả năngthanh toán lãi của doanh nghiệp cho ngân hàng mới đợc đảm bảo

 Nhóm các hệ số về cơ cấu vốn (còn gọi là cơ cấu tài chính): Ngânhàng đặc biệt quan tâm đến hệ số nợ bởi hệ số này cho biết có bao nhiêu phầntrăm nguồn vốn của doanh nghiệp đợc huy động từ bên ngoài

Một doanh nghiệp có cơ cấu vốn an toàn khi hệ số nợ bằng 0,5 (tức50% tổng tài sản) vì nó cho thấy có ít nhất một nửa tài sản của doanh nghiệp

đợc hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu Trong thực tế, có rất nhiều cácdoanh nghiệp có hệ số này lớn, thậm chí có trờng hợp lên tới 80% - 90%

Điều này cho thấy doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng vốn đi vay Chính vìvậy, ngân hàng cần hết sức thận trọng trong khi cho vay đối với những doanhnghiệp này

Một hệ số nợ hợp lí đối với các doanh nghiệp đi vay là 0,5 Tuy nhiên,

nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nh: quy mô của doanh nghiệp, thâmniên của doanh nghiệp, cơ cấu của tài sản và chất lợng của tài sản, sự ổn định

về mặt tài chính, tính thận trọng hay mạo hiểm của doanh nghiệp

 Nhóm các hệ số tỉ lệ hoạt động: cho thấy mức sử dụng các loại tài sảnkhác nhau để đạt một mức doanh thu nhất định Các chỉ tiêu này cho thấy tínhhiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đối với từng loại tài sản

 Hệ số quay vòng hàng tồn kho:

u

ữh

sở

chủvốn

Nguồn

hạn

dài

Nợ

=hạn

dàinợ

toá

n

thanhnăng

ảKh

tr ớc nhuận Lợi

= vay tiền lãi toán thanh Khả năng

vốn nguồnTổng

trả

iphả

Nợ

=

nợsốHệ

nợsốHệ-1

= vốn nguồnTổng

u

ữ hsởchủ vốnNguồn

= trợtàitựsuất Tỉ

nhàngvốn

Gi

á

= tồ

quas

H

Trang 10

Hệ số này đo lờng số lần vốn đầu t vào hàng tồn kho trong một kì tínhtoán, nó cho thấy hiệu quả của việc doanh nghiệp quản lí hàng tồn kho Nếu

hệ số này ở mức thấp (hoặc đang giảm) thì doanh nghiệp đang trong tình trạng

ứ đọng vốn, ảnh hởng đến việc sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu hệ số này

ở mức cao (hoặc đang tăng) thì có thể là doanh nghiệp đã dự trữ một mứchàng tồn kho quá ít, không đủ hàng hoá cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, hoặc không đủ hàng hoá để cung cấp cho khách hàng, gây nên mấtkhách hàng Tuy nhiên, trong trờng hợp giá vốn hàng bán cao do đầu vào cao,doanh nghiệp vẫn dự trữ đủ hàng tồn kho thì hệ số này ở mức cao là hoàn toànhợp lí

 Hệ số vòng quay các khoản phải thu:

Hệ số quay vòng của các khoản phải thu đợc dùng để đánh giá hiệu quảcủa việc kiểm soát các khoản phải thu và quy mô các khoản phải thu củadoanh nghiệp Ngân hàng thờng phân tích hai nhân tố ảnh hởng là doanh thuthuần và các khoản phải thu bình quân Nếu doanh thu thuần tăng (loại trừnhân tố khách quan) thì là điều tốt, ngợc lại nếu nó giảm thì đồng nghĩa vớiviệc kết quả kinh doanh giảm Trờng hợp các khoản phải thu của doanhnghiệp không đổi (hoặc có xu hớng giảm) mà doanh nghiệp vẫn hoàn thànhtốt kết quả kinh doanh thì có thể chấp nhận đợc Còn trong trờng hợp cáckhoản phải thu giảm do chính sách bán hàng của doanh nghiệp (phơng thứctín dụng thơng mại) với bạn hàng quá hạn chế, hoặc doanh nghiệp không cóhàng để bán ra, hoặc hàng không bán đợc thì phải tìm ra nguyên nhân gây ratình trạng trên

Ngoài hệ số này, ngân hàng thờng xem xét cả kì thu tiền bình quân củadoanh nghiệp bởi nó phản ánh số ngày của một vòng quay các khoản phải thu

nh

ì

n

âqu

nh

ìb thuiph

nkhoả

c

thuần

thu

Doanh

= thuiph

nkhoả

cvòng

quay

nh

ìb ộng

đluVốn

thuần

thu

Doanh

= ộng

đluvốn

quay

Vòn

g

thuầth

Doan

= ịn

đc nstàdụnssuấHiệ

Trang 11

Chỉ tiêu này cho thấy mức độ đầu t cho tài sản cố định, tuy nhiên tuỳthuộc vào từng ngành nghề kinh doanh mà chỉ tiêu này có thể lớn hay nhỏ.

Doanh thu ở đây đợc xem xét là từ ba hoạt động của doanh nghiệp, đó làdoanh thu thuần, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu bất thờng Do

đó, đây là một chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của doanh nghiệp Nếu tỉ

số này thấp cho thấy năng lực hoạt động của doanh nghiệp còn hạn chế, chaphát huy hết Ngân hàng cần phải xem xét nguyên nhân vì đâu gây ra sự hạnchế này

 Nhóm các hệ số sinh lời: Nhóm chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp trong năm tài chính

Hệ số này đo lờng khả năng sinh lời trên một đồng doanh thu của doanhnghiệp

Hệ số này cho thấy tính hiệu quả của việc sử dụng các tài sản hiện hữucủa doanh nghiệp, hay nói cách khác là khả năng tạo lợi nhuận của tổng tài sản

Tỉ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả của việc sửdụng vốn sở hữu, bao gồm tính hiệu quả của cơ cấu tài chính

Phân tích báo cáo l u chuyển tiền tệ: Báo cáo lu chuyển tiền tệ cung

cấp cho ngân hàng những thông tin cực kì quan trọng để hỗ trợ cho việc đánhgiá doanh nghiệp nh:

 Nhu cầu tiền của doanh nghiệp

 Các khoản thu tiền của doanh nghiệp

 Thời gian thu tiền của doanh nghiệp

 Tính hiệu quả của việc sử dụng tiền của doanh nghiệp

 Cách thức huy động nguồn vốn có chi phí thấp

ìb vốn)

(nguồnns

tài

Tổng

ộng)

đhoạt

(3

ộng

đhoạt

c

từ

thu

Doanh

= ns

tài

tổng

dụng

thuế sau nhuận Lợi

= (ROS) thu

doanh n

trê nhuận lợi

suất Tỷ

n

â qu nh

ì b n sả

tài Tổng

thuế sau nhuận Lợi

= n sả

tài tổng n trê nhuận lợi

suất Tỷ

n

â qu nh

ì b CSH vốn Nguồn

thuế sau nhuận Lợi

= (ROE) CSH

vốn nguồn n

trê nhuận

lợi

suất

Tỷ

Trang 12

(1) Đánh giá tiền đợc tạo ra trong hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp có đủ lớn để trả nợ và tài trợ cho các dự án hay không?

(2) Đánh giá xem doanh nghiệp có đang trong hoạt động vợt quá khảnăng của họ hay không?

(3) Tạo điều kiện cho ngân hàng có thể tính toán đợc thời gian doanhnghiệp có nhu cầu vay và thời điểm doanh nghiệp có thể trả nợ

Ngân hàng thờng sử dụng các công thức sau cho việc đánh giá luchuyển tiền của doanh nghiệp:

CFO (Cash flow Output): dòng tiền đầu ra trong thanh toán

Theo kinh nghiệm của một số ngân hàng, tuỳ vào từng ngành, nghề củadoanh nghiệp, hệ số này khoảng 20 - 30% sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp cóthể thanh toán đợc nợ

Đối với khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền, cũng tuỳ vào từngloại ngành, nghề của doanh nghiệp, hệ số này từ khoảng 40 - 50% là tốt

CFI (Cash flow of Investment): dòng tiền dùng để đầu t

Hệ số này sẽ cho ngân hàng thấy đợc tiền tạo ra trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp có đủ lớn để tài trợ cho hoạt động đầu t củadoanh nghiệp hay không Qua đó, ngân hàng đánh giá đợc tình hình về hoạt

động đầu t của doanh nghiệp

Phân tích điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn là điểm hoạt động mà tại đó

doanh thu đúng bằng chi phí của doanh nghiệp Việc phân tích điểm hoà vốngiúp ngân hàng biết đợc mức doanh thu an toàn mà doanh nghiệp phải đạt đ-ợc

Doanh thu của doanh nghiệp là số tiền thu đợc của lợng hàng hoá bán

ra tính theo giá bán (TR = P * Q) Chi phí đợc tính từ hai loại chi phí: Chi phí

cố định và chi phí biến đổi (TC = F + V*Q) Điểm hoà vốn đợc xác định trêncơ sở tổng doanh thu bằng tổng chi phí (TR = TC)

Doanh thu an toàn là doanh thu có đợc sau khi lấy doanh thu thực tế trừ

đi doanh thu hoà vốn

n

â qu nh

ì b trả

i phả

nợ Tổng

CFO

= tiền bằng nợ toán thanh số

Hệ

n

â qu nh

ì b hạn ngắn Nợ

CFO

= tiền bằng hạn ngắn nợ toán thanh ố

Hệ s

CFI

CFO

=

t ầu

đ ộng

đ hoạt số Hệ

hoá

hàng bán Giá

m thê tăng hoá

hàng vị n

ơ

đ một cho phí Chi - 1

ịnh

đ cố phí Chi

= hoà vốn thu

Doanh

Trang 13

Doanh thu an toàn = Doanh thu thực tế - Doanh thu hoà vốn

Doanh thu an toàn là mức bảo đảm cho việc có lãi trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, tỉ lệ doanh thu an toàn càng cao thì mức

độ an toàn càng lớn, và tỉ lệ này vào khoảng trên 5% là an toàn

Phân tích mức độ nhạy cảm của kết quả kinh doanh theo mức sản xuất

Mức độ nhạy cảm của kết quả kinh doanh theo mức sản xuất là phầntrăm thay đổi của lợi nhuận đạt đợc so với phần trăm thay đổi của sản lợng sảnxuất ra Đây là chỉ tiêu cho thấy tiềm năng về tìm kiếm lợi nhuận trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Công thức tính độ nhạy của ngân hàng đợcrút gọn nh sau:

Tóm lại, năng lực tài chính của doanh nghiệp là một nội dung cực kìquan trọng trong công tác đánh giá doanh nghiệp, nó phản ánh khả năng tàichính của doanh nghiệp để có thể đối phó với những biến động và khả năngcạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng Ngân hàng đánh giá đúng năng lực tàichính của doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng có cơ sở quyết định cho vay đúng

đắn, nếu đánh giá sai, nó sẽ là mối nguy hiểm và là nguy cơ rủi ro cho ngânhàng

1.4.4 Đánh giá năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.

Để đánh giá năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng phải

đánh giá đồng thời nguồn lực, cơ cấu tổ chức và năng lực điều hành của doanhnghiệp

 Thứ nhất, ngân hàng đánh giá nguồn lực và năng lực điều hành doanhnghiệp

 Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nguồn lực vật chất và nguồnnhân lực Nguồn lực vật chất đó là các cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật, nguồncung ứng các yếu tố đầu vào, tài sản vô hình của doanh nghiệp trong đó phải

kể đến tính tiên tiến và hiện đại cũng nh tính chuyên môn của nó Nguồn nhânlực là số lợng và chất lợng ngời lao động có khả năng đáp ứng kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn nhân lực không những rẻ mà cònphải đáp ứng đợc các yêu cầu tối thiểu nh: trình độ, kỹ năng, văn hoá

 Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng điềuhành sản xuất kinh doanh Ngân hàng đánh giá trình độ của đội ngũ lãnh đạo,bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Trởng và phó phòng của cácphòng ban, tổ trởng các tổ sản xuất kinh doanh Trình độ của đội ngũ lãnh

tế thực thu Doanh

toàn an thu Doanh

= toàn an thu doanh lệ

Tỷ

phí chi Tổng - thu doanh Tổng

ổi

đ biến phí Chi - thu doanh Tổng

= (P/Q) nhạy ộ

Đ

Trang 14

đạo đợc thể hiện ở năng lực tổ chức, năng lực chuyên môn, trình độ hoạch

định chiến lợc và uy tín của ngời lãnh đạo

Đội ngũ lãnh đạo cần phải có trình độ chuyên môn giỏi và có kinhnghiệm trong ngành sản xuất Trình độ chuyên môn thể hiện ở bằng cấp cònkinh nghiệm thể hiện ở thâm niên công tác Để đánh giá trình độ chuyên môncủa ban lãnh đạo ngân hàng cần xác định tỉ lệ cán bộ lãnh đạo có bằng đại học

và sau đại học, cũng nh số năm làm việc của họ Ban lãnh đạo phải có sự amhiểu sâu sắc phơng hớng, chiến lợc, mục tiêu của doanh nghiệp, biết sáng tạo vàkhuyến khích sự sáng tạo, biết đánh giá những xung yếu của doanh nghiệp và tìmcách khắc phục

Cán bộ lãnh đạo phải có uy tín cao trong nội bộ cũng nh bên ngoàidoanh nghiệp Họ phải có tài năng thực sự cũng nh phẩm chất tốt để lãnh đạothành viên tiến hành hoạt động sản xuất một cách ổn định và liên tục Họ cũngcần có uy tín và mối quan hệ rộng rãi để phục vụ cho việc cung ứng nguyênvật liệu đầu vào cũng nh sản phẩm dịch vụ đầu ra

Năng lực tổ chức thể hiện ở khả năng quản lí vi mô và vĩ mô có nghĩa làcán bộ lãnh đạo phải quản lí tổng hợp cả doanh nghiệp và từng bộ phậnchuyên môn, phải biết sử dụng ngời hợp lí phù hợp với năng lực, sở trờng mỗicá nhân, biết tập hợp quần chúng, bết đánh giá tâm lí của cấp dới… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì

Trình độ hoạch định chiến lợc là yêu cầu phải có của ngời lãnh đạo cấpcao: Ban giám đốc, Hội đồng quản trị Đây là đội ngũ cán bộ quyết định sựphát triển của doanh nghiệp Ngân hàng cần đánh giá cẩn trọng khả năng nhậnbiết, nắm bắt cơ hội kinh doanh, khả năng xử lí thông tin, khả năng thu hút và

sử dụng các nguồn lực, khả năng dự đoán những thay đổi trong tơng lai nhthay đổi về môi trờng hoạt động, nhu cầu khách hàng, và những thay đổi khác cóliên quan

 Thứ hai, ngân hàng đánh giá cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp có cơ cấu tổ chức không hợp lí thì hoạt động của nó sẽ bị vớngmắc, chồng chéo hay ngừng trệ, gây tốn kém không cần thiết cho doanhnghiệp đối với những bộ phận d thừa Ngân hàng đánh giá một doanh nghiệp

có cơ cấu tổ chức hợp lí là một doanh nghiệp có các bộ phận đáp ứng đúngcác nhiệm vụ cần thiết trong hoạt động doanh nghiệp, có mối liên hệ thốngnhất chặt chẽ giữa các bộ phận và có số lợng lao động trong mỗi bộ phận phùhợp với yêu cầu công việc

1.4.5 Đánh giá môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.

Đây là yếu tố bên ngoài có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích, đánh giá điều kiện kinh doanhcủa doanh nghiệp, ngân hàng thờng đánh giá qua 3 mặt chủ yếu sau:

 Ngân hàng đánh giá xu hớng biến động mang tính chu kì của nền kinh

tế dựa vào sự tăng trởng GDP Nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng

Trang 15

tr-ởng, tỉ lệ GDP cao, thì có nhiều cơ hội để doanh nghiệp phát triển kinh doanh.Doanh nghiệp sẽ có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, vì thế mong muốnvay vốn từ ngân hàng là hoàn toàn hợp lí Còn khi nền kinh tế đang trong giai

đoạn suy giảm thì khả năng đứng vững và phát triển của doanh nghiệp gần nhkhông còn nữa, điều kiện kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn, các doanhnghiệp chỉ thờng quan tâm đến việc tồn tại hơn là việc đầu t phát triển nên nếudoanh nghiệp có nhu cầu vay vốn thì ngân hàng cần xem xét khoản vay này có vấn

đề không

 Ngân hàng đánh giá điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp qua sựbiến động của các ngành kinh doanh Một sự thay đổi trong ngành kinh doanhnày sẽ dẫn đến sự thay đổi trong ngành kinh doanh kia và ngợc lại Đó là sựbiến động trong từng ngành và chuyển đổi trong cơ cấu ngành giữa các ngànhvới nhau

 Sự thay đổi của các chính sách kinh tế cũng ảnh hởng lớn đến điềukiện kinh doanh của các doanh nghiệp Khi chính sách thay đổi theo chiều h-ớng có lợi cho các doanh nghiệp nh: mở cửa nền kinh tế, giảm thuế suất, hỗtrợ xuất khẩu, u tiên ngành nghề thì điều kiện kinh doanh của các doanhnghiệp đó thuận lợi hơn rất nhiều và doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sảnxuất là tất yếu Ngợc lại, vì một lí do nào đó Nhà nớc thắt chặt các chính sáchkinh tế thì các doanh nghiệp sẽ gặp những khó khăn đáng kể hơn trong quátrình hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Có những doanh nghiệp bị phásản chỉ do chính sách Nhà nớc đột ngột bất lợi cho ngành kinh doanh đó

1.4.6 Đánh giá phơng án kinh doanh, dự án đầu t.

Đánh giá phơng án kinh doanh, dự án đầu t của doanh nghiệp là mộtkhâu quan trọng quyết định việc ngân hàng có đồng ý cho vay hay không.Nếu phơng án kinh doanh không khả thi, dự án đầu t không hiệu quả thì sẽkhông bao giờ đợc ngân hàng chấp thuận cho vay, bởi nó sẽ ảnh hởng đến vốncủa ngân hàng cũng nh lợi ích của doanh nghiệp và ảnh hởng xấu tới các mặtkinh tế - chính trị - xã hội khác có liên quan

Phân tích các ph ơng án kinh doanh: Các phơng án kinh doanh có thời

hạn ngắn nên ngân hàng chủ yếu phân tích hiệu quả về mặt tài chính của

ph-ơng án Tuy nhiên, ngân hàng vẫn phải kiểm tra, đánh giá các mặt sau:

 Mục đích của phơng án kinh doanh: ngân hàng dựa vào các hợp

đồng kinh tế doanh nghiệp đã ký kết hoặc các biên bản trúng thầu để kiểmtra mục đích vay tiền của doanh nghiệp

 Tổng nhu cầu vốn của phơng án: Chỉ tiêu này đợc tính bằng tổngchi phí thực hiện phơng án kinh doanh, các chi phí này đợc hình thành trên cơ

sở các bản báo giá của bên cung cấp và các chi phí khác liên quan đến phơng

án Khi xác định tổng nhu cầu vốn, ngân hàng phải tính đợc vốn tự có, tự tài

Trang 16

trợ và số tiền vay để bù đắp số tiền thiếu hụt Qua đó, ngân hàng thấy đợc nhucầu vay vốn thực tế của doanh nghiệp.

 Hiệu quả kinh tế của phơng án: ngân hàng kiểm tra doanh thu củaphơng án dựa trên các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và các dự đoán giá cả thịtrờng Hiệu quả kinh tế cao hay thấp thể hiện ở chênh lệch giữa tổng doanhthu so với tổng chi phí đã bỏ ra Nếu phần chênh lệch này đảm bảo ở mức cao,ngân hàng có thể chấp nhận cho doanh nghiệp vay để thực hiện phơng án củamình

 Khả năng trả nợ: ngân hàng đánh giá khả năng thực hiện phơng án

và tính chắc chắn của khoản lợi nhuận dự kiến qua các hợp đồng tiêu thụ, nhucầu bức xúc của thị trờng về loại sản phẩm mà phơng án đang thực hiện Bằng việc xác định đợc nguồn thu để trả nợ hợp lí, ngân hàng sẽ có cơ sở để

đánh giá khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp

 Khả năng thực hiện phơng án: trên cơ sở các hợp đồng ký kết vớibên cung cấp và bên tiêu thụ, ngân hàng tính đợc khả năng thực hiện phơng ánkinh doanh Ngoài ra, ngân hàng phải kiểm tra năng lực thực hiện phơng áncủa doanh nghiệp qua kế hoạch về triển khai phơng án

Khi đánh giá phơng án kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn, ngânhàng phải phân tích đầy đủ các nội dung trên Tuy nhiên, trong thực tế, ngânhàng thờng chú ý nhiều hơn chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của phơng án Bởi khidoanh nghiệp lập một phơng án kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao chứng tỏdoanh nghiệp có một mục đích vay vốn để sản xuất kinh doanh thực sự, lập kếhoạch để thực hiện phơng án và kế hoạch trả nợ cho ngân hàng Do đó, chỉtiêu về hiệu quả kinh tế của phơng án là cơ sở tốt nhất để ngân hàng quyết địnhcho vay

 Phân tích, đánh giá dự án đầu t : Để xem xét tính khả thi và hiệu quả

của dự án đầu t, ngân hàng thờng phân tích các phơng diện chủ yếu sau:

 Đánh giá sự cần thiết và mục tiêu của dự án đầu t

 Đánh giá tính thị trờng của dự án:

 Xem xét sự lựa chọn sản phẩm của dự án

 Phân tích thị trờng tiêu thụ sản phẩm:

 Đánh giá khả năng và phơng thức cạnh tranh của dự án

 Đánh giá về phơng thức tiêu thụ sản phẩm:

 Đối với sản phẩm xuất khẩu, ngân hàng phải tìm hiểu các tiêuchuẩn chất lợng, vệ sinh an toàn của sản phẩm, các yêu cầu của đối tác nớc ngoài,hạn nghạch, thuế quan và quan hệ thơng mại 2 nớc… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì

 Đánh giá phơng diện kỹ thuật của dự án

 Đánh giá về địa điểm thực hiện dự án đầu t:

 Đánh giá về quy mô công suất của dự án:

Trang 17

 Đánh giá về công nghệ, kỹ thuật của dự án:

 Đánh giá về nguồn nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:

 Đánh giá về tổ chức xây dựng dự án đầu t:

 Đánh giá về phơng diện tổ chức nhân sự của dự án: Ngân hàng ờng xem xét trình độ của ban quản lí dự án, trình độ chuyên môn của cácchuyên gia và nhà t vấn cho dự án Điều này tạo thêm sự tin tởng của ngân hàngtrong quá trình tài trợ cho dự án đầu t của doanh nghiệp

th- Đánh giá về hiệu quả tài chính của dự án đầu t

 Đánh giá tổng nguồn vốn đầu t và cơ cấu nguồn vốn đầu t

 Phân tích, đánh giá giá thành và doanh thu của dự án Ngân hàngphải xác định đúng các chi phí cấu thành nên giá thành cũng nh các nguồn thucấu thành nên doanh thu Ngân hàng xác định ròng tiền hàng năm của dự ánqua công thức sau:

Dòng tiền hàng năm = Tổng thu năm i - Tổng chi năm i + Khấu hao năm i

 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án

Chỉ tiêu giá trị thu nhập thuần: là sự chênh lệch của các

khoản thu và chi của dự án đầu t đợc tính chuyển về hiện tại hoặc tơng lai

Đối với những khoản chênh lệch kể trên tính tại thời điểm hiện tại gọi làgiá trị hiện tại ròng của dự án đầu t (NPV - Net Present Value), ngân hàngtính theo công thức:

r: tỉ suất chiết khấu đối với dự án.NPV = Bi*(1+r)-i - Ci*(1+r)-i Bi: nguồn thu năm i

Ci: nguồn chi năm i

Chỉ tiêu này cho thấy giá trị của toàn bộ lãi từ dự án tính tại thời điểmhiện tại Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhợc điểm là buộc ngân hàng phải tính đợccác nguồn thu chi một cách chính xác và không cho biết đợc tỉ suất sinh lờitrên một đồng vốn đầu t của dự án

Tơng tự chỉ tiêu này là chỉ tiêu giá trị tơng lai ròng của dự án đầu t(NFV - Net Future Value) thể hiện quy mô lãi của dự án tại thời điểm kết thúc

đời hoạt động của dự án

NFV = Bi*(1+r)n-i - Ci*(1+r)n-i n : số năm dự án hoạt động

Chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộ: Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là

mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỉ suất chiết khấu để tính chuyển các khoảnphải thu chi của dụ án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằngvới tổng chi (NPV = 0)

NPV1

IRR = r1 + (r2 - r1) ———————

NPV1 + NPV2

Trang 18

IRR của dự án là tỉ lệ lãi suất phải đủ trả cho các khoản vay trong suốtthời gian hoạt động của dự án thì dự án mới đợc ngân hàng chấp nhận.

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn đầu t : Thời gian hoàn vốn đầu

t là thời gian cần thiết để thu nhập ròng của dự án đầu t đủ bù đắp vốn đầu tban đầu bỏ ra Ngân hàng sử dụng hai phơng pháp: thời gian hoàn vốn giản đơn

và thời gian hoàn vốn có chiết khấu

Cách tính trừ lùi dần:

VĐT - (LN + KH)1 - (LN + KH)2 - - (KH + LN)n = 0

Cách tính theo lợi nhuận bình quân năm:

Thời gian hoàn vốn cho ngân hàng biết đợc tốc độ thu hồi vốn đầu t Dự

án có thời gian hoàn vốn càng nhanh chứng tỏ hiệu quả về mặt tài chính càngcao

Chỉ tiêu lợi ích/chi phí: Chỉ tiêu này phản ánh tỉ lệ giữa

nguồn thu và nguồn chi của cả đời dự án đầu t

Chỉ tiêu điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn là mức độ hoạt động

của dự án đầu t mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra

Điểm hoà vốn đợc xác định theo công thức sau:

f : Chi phí cố định

Sản lợng hòa vốn = x* = f/(p - v) p : Giá bán sản phẩm

Doanh thu hoà vốn = D* = f/(1-p/v) v : Chi phí biến đổi

 Đánh giá rủi ro của dự án: Có nhiều phơng pháp đánh giá rủi rocủa dự án nhng phơng pháp phổ biến và đơn giản nhất đợc các ngân hàng sửdụng là phân tích độ nhạy và phân tích tình huống

Phơng pháp phân tích độ nhạy là cách đánh giá yếu tố nào hình thànhnên các yếu tố chỉ tiêu hiệu quả gây ra rủi ro nhiều nhất Theo phơng phápnày, ngân hàng xác định các yếu tố có thể gây rủi ro cho yếu tố chỉ tiêu hiệuquả, cho các yếu tố gây ra rủi ro thay đổi theo chiều hớng xấu với một tỉ lệnhất định, tính toán lại các yếu tố chỉ tiêu hiệu quả và cuối cùng là xác định

độ nhạy Yếu tố nào hình thành nên yếu tố hiệu quả mà có độ nhạy lớn nhấtthì mức độ gây ra rủi ro của yếu tố đó nhiều nhất Còn phơng pháp phân tíchtình huống là phơng pháp đánh giá biến động của chỉ tiêu hiệu quả trong mộtbối cảnh hay tình huống là tập hợp của nhiều yếu tố biến động Phơng phápnày sẽ giúp chúng ta đánh giá một cách tổng quát hơn tác động của các nhân

tố ảnh hởng tới chỉ tiêu hiệu quả

năm n

â qu nh

ì b hao

và khấu nhuận

Lợi

t ầu

đ Vốn

= vốn hoàn gian

Thời

Trang 19

1.4.7 Đánh giá các bảo đảm tín dụng của doanh nghiệp

Bảo đảm tín dụng là những cơ sở pháp lí, kinh tế nhằm đảm bảo chongân hàng thoả mãn đợc yêu cầu thu hồi đầy đủ khoản tín dụng đã cấp trongtrờng hợp doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết Đâychính là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng khi nguồn thu nợ thứ nhất không

đảm bảo, tạo an toàn cho ngân hàng bảo toàn nguồn vốn của mình

Tuy nhiên, tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp mà ngân hàng có nhữngyêu cầu về bảo đảm tín dụng khác nhau Nếu doanh nghiệp đợc xếp vào hạngtín nhiệm cao nh có phẩm chất trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh,chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọng kinhdoanh trong tơng lai thì ngân hàng có thể cho vay không cần bảo đảm Có haihình thức bảo đảm tín dụng là bảo đảm bằng tài sản và bảo lãnh

Có nhiều nhân tố từ phía doanh nghiệp ảnh hởng đến công tác thẩm

định doanh nghiệp của ngân hàng Nó có thể xuất phát từ khách quan hoặcchủ ý của doanh nghiệp Ngân hàng đôi khi sẽ gặp khải những khó khăn trongcông tác đánh giá doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không thực sự hợp táctrong quá trình thiết lập mối quan hệ tín dụng với ngân hàng

Hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp là một trong những nhân tố phải

kể đến, bởi đây là cơ sở đầu tiên của mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngânhàng Nếu bộ hồ sơ của doanh nghiệp không nêu đầy đủ, chính xác và không

đợc trình bày một cách khoa học những thông tin mà ngân hàng yêu cầu thìviệc đánh giá doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn

Chính sách bảo mật thông tin của doanh nghiệp cũng là một nhân tố

ảnh hởng đến công tác đánh giá doanh nghiệp của ngân hàng Những số liệu

và tình hình thực trạng của doanh nghiệp trong quá khứ lẫn hiện tại là hết sứcquan trọng đối với ngân hàng, bởi nó là một trong những cơ sở để ngân hàngxem xét quyết định đến việc cho vay Nếu đó là một thông tin xấu có thể ảnh

Trang 20

hởng đến khoản tín dụng này mà doanh nghiệp cố tình che đậy thì coi nh kếtquả công tác đánh giádoanh nghiệp không còn giá trị Rất có thể ngân hàng sẽphải gánh chịu những thiệt hại không lờng đối với khoản tín dụng cấp chodoanh nghiệp.

Có thể nói, từ phía doanh nghiệp có nhiều những nhân tố ảnh hởng đếncông tác thẩm định của ngân hàng, nhng tựu chung lại, đó là những nhân tốchủ quan và khách quan mà doanh nghiệp mang lại Nếu là khách quan, việc

điều chỉnh nó phù hợp với quy định của ngân hàng là hoàn toàn có thể làm

đ-ợc, nhng nếu là những nhân tố chủ quan có ảnh hởng xấu thì chất lợng củacông tác thẩm định coi nh vô giá trị

 ý thức của cán bộ tín dụng có ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng củacông tác thẩm định Cán bộ tín dụng có ý thức tốt thì hiệu quả đem lại sẽ toàndiện, ngợc lại thì có thể gây thiệt hại to lớn đối với ngân hàng

 Tuy nhiên, có ý thức vẫn cha đủ, trình độ của cán bộ cũng là một nhân

tố ảnh hởng tới hiệu quả của quá trình đánh giá doanh nghiệp Trình độ củacán bộ không vững, kinh nghiệm chuyên môn không cao, thì rất có thể những

đánh giá về doanh nghiệp sẽ thiếu chính xác và không đầy đủ

 Ngoài ra, do công nghệ và trang thiết bị ngân hàng còn yếu kém chonên việc thu thập và xử lí thông tin về doanh nghiệp còn có nhiều hạn chế dẫn

đến những đánh giá không chính xác về doanh nghiệp Những thông tin từ hồsơ xin vay của doanh nghiệp, những thông tin do ngân hàng lu trữ và nhữngthông tin do ngân hàng tìm hiểu từ bên ngoài có thể chỉ phản ánh một phần vềdoanh nghiệp Chính vì vậy, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin cũng trở thànhmột nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng ảnh hởng đến quá trình đánh giádoanh nghiệp

 Những văn bản hớng dẫn về công tác đánh giá doanh nghiệp do ngânhàng ban hành cũng là một nhân tố ảnh hởng đến chất lợng của công tác này.Những văn bản này đợc chỉnh sửa dựa trên những văn bản từ NHNN ban hành

để phù hợp hơn với hoạt động của ngân hàng, do đó những chỉ tiêu khôngquan trọng hoặc không phù hợp có thể đợc giảm bớt Chính vì thế đã dẫn tớiviệc thẩm định không đợc toàn diện và làm giảm chất lợng của công tác thẩm

định doanh nghiệp trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng

 Cơ chế giám sát hoạt động tín dụng cũng là một nhân tố tác động đếnchất lợng của công tác thẩm định của doanh nghiệp Ngân hàng thực hiện

Trang 21

kiểm tra, giám sát tốt thì sẽ hạn chế và khắc phục kịp thời những sai sót trongquá trình thực hiện công tác đánh giá doanh nghiệp.

 Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong ngân hàng cũng đem lạichất lợng tốt hơn cho công tác đánh giá doanh nghiệp Nó vừa có tác dụngkiểm tra chéo lẫn nhau, lại vừa có tác dụng cung cấp, bổ sung những thông tincần thiết cho quá trình thẩm định của ngân hàng

1.5.3 Các nhân tố khác

Các nhân tố khách quan nh: chính sách công khai thông tin, chính sáchkiểm toán, những quy định về thời gian cho việc đánh giá doanh nghiệp, quymô doanh nghiệp quá lớn hoặc những chỉ định về việc cấp tín dụng từ Nhà n-ớc đều là những nhân tố có thể ảnh hởng đến chất lợng của công tác đánhgiá doanh nghiệp Nếu là những nhân tố khách quan nằm ngoài kế hoạch củangân hàng thì ngân hàng phải tập trung đánh giá đợc những vấn đề cơ bảnliên quan đến khoản tín dụng; nếu sơ bộ có thể quyết định giải ngân đợc thìphải nắm đợc những rủi ro có thể xảy ra và dự tính đợc những biện pháp đểthu hồi vốn vay khẩn cấp

Tóm lại, có nhiều những nhân tố ảnh hởng đến công tác đánh giá doanhnghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Có những nhân tố xuất phát

từ phía doanh nghiệp, có những nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng, nhngcũng có những nhân tố khách quan gây ảnh hởng Chính vì vậy, khi đánh giádoanh nghiệp, ngân hàng cần đặc biệt chú ý tới những nhân tố đó để tìm cáchkhắc phục, đảm bảo cho công tác đánh giá doanh nghiệp đạt kết quả cao,nhằm nâng cao chất lợng tín dụng và loại trừ những nguy cơ rủi ro có thể xảy đếncho ngân hàng

Tóm lại : Công tác thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp

của NHTM có vai trò vô cùng quan trọng, nó không những có tác dụng cungcấp những cơ sở cần thiết để cán bộ tín dụng đa ra quyết định cho vay chínhxác nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng và đem lại lợi ích cho cả doanhnghiệp, đồng thời nó còn là một bớc bắt buộc của quy trình tín dụng của bấtkì một NHTM nào Các NHTM cần phải thực hiện công tác này một cáchhiệu quả để không chỉ chất lợng tín dụng trở nên tốt hơn mà còn bảo đảm antoàn nguồn vốn của ngân hàng

Trang 22

Ch ơng 2 Thực trạng công tác thẩm định trong

hoạt động tín dụng tại VPBank

2.1 Hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VPBank

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VPBank

Ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quôc doanh Việtnam ( VP bank ) đợc thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/ GP – NHngày 12/08/1993 với thời hạn hoạt động là 99 năm Ngân hàng bắt đầu đi vàohoạt động từ ngày 04/09/1993 theo giấy phép thành lập số 1535/ QĐ - UB

Những năm 1994 – 1996 là giai đoạn phát triển năng động của ngânhàng với nhiều kết quả khả quan trên các mặt hoạt động kinh doanh Tuynhiên, những năm 1996 – 1998 ngân hàng cũng đã phải đối mặt với không ítkhó khăn do hậu quả của khủng hoảng tài chính trong khu vực và những sailầm chủ quan từ phía ngân hàng Thời gian tiếp theo từ 1998 đến nay là giai

đoạn củng cố và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn mới Trong thời gian qua,cùng với sự hỗ trợ giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chính phủ và Ngân hàngNhà nớc các cấp trong việc khắc phục những khó khăn trong kinh doanh tìnhhình VP bank đã có nhiều chuyển biến tích cực Năm 2000 đánh dấu một bớcchuyển biến quan trọng trong quá trình phát triển của VP bằng việc Hội đồngQuản trị quyết định cải tổ toàn diện ngân hàng và lựa chọn mục tiêu chiến lợccủa VP bank trong 10 năm tới: “Giải pháp nâng cao chất l Xây dựng VP bank trở thành ngân hàng bán

lẻ hàng đầu tại Việt Nam” Với việc lựa chọn đúng đắn chiến lợc trên của Hội

đồng Quản trị đã giúp cho VP bank đứng vững trên thị trờng tài chính đầythách thức và biến dộng trong những năm qua

Từ ngày thành lập đến nay ngân hàng luôn chú ý đến việc mở rộng quymô, tăng cờng mạng luới hoạt động Điều này đợc thể hiện ở một số điểm sau:

 Về vốn điều lệ:

Vốn điều lệ của ngân hàng khi mới thành lập là 20 tỉ VNĐ Sau đó, donhu cầu phát triển VP bank đã tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỉ VNĐ theoquyết định số 193/ QĐ - NH5 ngày 12/09/1994 và tiếp tục tăng lên 174,9 tỉVNĐ theo quyết đinh số 53 QĐ - NH5 ngày 18/03/1996 của Ngân hàng Nhànớc

Đến cuối năm 2004, VP bank nhận quyết định số 689/ NHNN- HAN7ngày 25/11/20004 tăng vốn điều lệ lên 210 tỉ VNĐ

Trang 23

Ngày 25/02/2005 theo công văn chấp thuận số 134 NHNN – HAN7,Ngân hàng Nhà nớc đã cho phép VP nâng vốn điều lệ thêm 50 tỉ nâng vốn

điều lệ của ngân hàng lên 260 tỉ VNĐ Hiện tại số cổ đông của VP bank là

124 pháp nhân và thể nhân thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh,trong đó có một cổ đông nớc ngoài là DRAGON CAPITAL nắm giữ 10,9%vốn điều lệ

 Về mạng lới hoạt động:

Hiện nay mạng lới hoạt động của VP đã khá rộng, có mặt ở hầu hết cácthành phố lớn nh: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh với 1 Hội

sở, 6 VPBank cấp I , nhiều VPBank cấp II và phòng giao dịch

 Về các nghiệp vụ hoạt động:

VPBankluôn chú trọng duy trì và phát triển các nghiệp vụ hiện có đồngthời mở rộng thêm nhiều nghiệp vụ mới Các nghiệp vụ hiện có ở VPBank:

 Huy động vốn ngắn , trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân

 Huy động gửi góp

 Tiếp nhận vốn uỷ thác ĐT&PT của các tổ chức trong nớc

 Vay vốn NHNN va các TCTD khác

 Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với tổ chức và cá nhân

 Chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá

 Hùn vốn, liên doanh,mua cổ phần theo pháp luật hiện hành

 Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

 Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, huy động vốn từ nớcngoài và làm dịch vụ thanh toán quốc tế

 Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong nớc và quốc tế dới nhiều hìnhthức, đặc biệt là chuyển tiền nhanh WESTERN UNION

2.1.2 Hoạt động tín dụng doanh nghiệp

Trong những năm đầu thế kỷ 21, mặc dù tình hình kinh tế-xã hội của

n-ớc ta diễn biến theo chiều hớng tích cực song nền kinh tế nn-ớc ta còn gặp nhiềukhó khăn do thiên tai xảy ra liên tiếp, dịch cúm gia cầm… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thìsự bất ổn định củakinh tế chính trị thế giới do tác động của khủng bố, chiến tranh Irắc, giá dầuthế giới liên tục tăng cao… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì cùng với sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực xuấtkhẩu và đầu t đã tác động bất lợi đến sự phát triển của nớc ta Mặc dù vậy, do

đợc sự chỉ đạo sâu sát Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo cả về đờng lối chiến

l-ợc kinh doanh, cơ chế nghiệp vụ và cơ sở vật chất cùng với sự cố gắng củatoàn thể CBNV nên tình hình hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng doanhnghiệp nói riêng của VPBANKcó nhiều thành tích đáng kể Cụ thể, có thể

Trang 24

thấy một số kết quả về tình hình hoạt động tín dụng nói chung và tín dụngdoanh nghiệp nh sau:

Kết quả hoạt động tín dụng của VPBank

Thực hiện chính sách tín dụng “Giải pháp nâng cao chất lbảo thủ”, VPBankđã chú trọng tăng ởng tín dụng đi đôi với bảo toàn vốn Trên cơ sở chọn lọc khách hàng, giảmdần d nợ tiến tới chấm dứt cho vay đối với những doanh nghiệp có tình hìnhtài chính yếu kém, nâng cao chất lợng thẩm định dự án, coi trọng hiệu quảkinh tế và thực hiện nghiêm túc các quy chế về tín dụng hiện hành, các nămgần đây hoạt động tín dụng luôn tăng cả về số lợng và chất lợng

tr-Bảng 1: doanh số cho vay

(đơn vị: tỉ đ)

đơn vị Thực hiện

2002

Thực hiện2003

Thực hiện2004

% hoàn thành kếhoạch 2004Toàn hệ thống

1752693.6762.4112.3178.6

2155867831148309

10210291110141

(Nguồn: báo cáo tài chính VPBank)Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2004 đạt 2155 tỉ đ, tăng 23% sovới năm 2003, 195% so với năm 2002 và vợt kế hoạch 2% CN Hà Nội chovay đợc 867 tỉ đ, tăng 25% so với năm 2003, 205% so với năm 2002, vợt kếhoạch 2% CN HCM cho vay đợc 831 tỉ đ, tăng 9% so với năm 2003, 163% sovới năm 2002, đạt 91% kế hoạch CN Hải Phòng cho vay đợc 148 tỉ đ, tăng33% so với năm 2003, 198.4% so với năm 2002, vợt kế hoạch 10% CN ĐàNẵng cho vay đợc 309 tỉ đ, tăng 73% so với năm 2003, 314.02% so với năm

2002, vợt kế hoạch 41%

Chúng ta có thể they, doanh số cho vay tăng trởng tơng đối đều và ổn

định trong toàn hệ thống VPBank 3/4 VPBank đạt kế hoạch về doanh số chovay trong năm 2004 riêng CN HCM không đạt doanh số nh kế hoạch đề ra là

do các khách hàng của CN găp phải những khó khăn klhách quan do môi ờng kinh tế mang lại từ những biến động bất lợi của kinh tế thế giới Mặtkhác, tốc độ tăng trỏng của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam cung không

tr-đạt đựoc nh dự kiến Riêng CN Đà Nẵng liên tục trong vài năm trở lại đây tr-đạt

Trang 25

đợc những kết quả rất khả quan Tăng trởng đều với tốc độ rất cao Năm 2004,

CN vợt kế hoạch tới 41% trong khi các CN khac còn phải vật lộn với nhữngbiến động bất lợi của kinh tế thế giới cũng nh trong nớc để đạt đợc chỉ tiêu vềdoanh số đã đề ra

Thực hiên 2004

% hoàn thành

kế hoạch 2004

Tổng d nợ các loại

- Nợ trong hạn

- Nợ quá hạn

1106.05760.692345.087

1524.3591323.144201.215

1865.36418569.327

10210418

(Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank)

Năm 2004, d nợ cho vay đạt 1865.364 tỉ đ, tăng 22% so với năm 2003,126% so với năm 2002, vợt kế hoạch 2% Trong đó, CN Hà Nội đạt d nợ 787

tỉ đ, tăng 34% so với năm 2003, 129% so với năm 2002, vợt kế hoạch 7.4%;

CN HCM đạt d nợ 758.5 tỉ đ, tăng 6% so với năm 2003, 87% so với năm

2002, đạt 90% kế hoạch; CN Hải Phòng đạt d nợ 132.5 tỉ đ, tăng 30% so vớinăm 2003, 114% so với năm 2002, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra; CN ĐàNẵng đạt d nợ 187.5 tỉ đ, tăng 58% so với năm 2003, 296% so với năm 2002,vợt kế hoạch 44 %

Trong công tác xử lí và thu hồi nợ quá hạn, trong 3 năm trở lại đây,VPB đã đạt đợc những thành công ngoài dự kiến Trong năm 2004 vừaqua,toàn hệ thống đã xử lí và thu hồi đợc 206.8 tỉ đ nợ quá hạn Trong đó, xử

lí bằng quỹ dự phong rủi ro là 60.9 tỉ ( thu hồi 61.8 tỉ đ, xử lí rủi ro 22.7 tỉ đ)

CN HCM xử lí và thu hồi đợc117.6 tỉ đ ( thu hồi 80.4 tỉ đ, xử lí rủi ro 37.2 tỉ

đ) CN Hải Phòng xử lí và thu hồi đợc4 tỉ đ ( thu hồi 3 tỉ, xử lí rủi ro 1 tỉ) CN

Đà Nẵng thu hồi đợc gần 700 tr đ Kết quả là tỉ lệ nợ quá hạn đã giảm nhanhchóng từ 31.2% năm 2002 xuống 13.2% năm 2003 và 0.5% năm 2004 Đóquả là những con số rất ấn tợng, phản ánh nỗ lực rất lớn của VPBanktrong việc

xử lí và thu hồi nợ quá hạn, làm trong sạch các khoản mục TSC và lấy lainiềm tin nơi khach hàng và đối tác của ngân hàng

Kết quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp

Trang 26

Kết quả mang lại từ hoạt động tín dụng doanh nghiệp có những đónggóp rất lớn vào những thành công về hoạt động tín dụng nói chung củaVPBank Vào thời điểm cuối năm 2004, ngân hàng đang có quan hệ tín dụngvới 257 doanh nghiệp còn d nợ vay Trong đó, phần lớn là các doanh nghiệpngoài quốc doanh với d nợ chiếm tới hơn 80% tổng d nợ của tín dụng doanhnghiệp.

Theo bảng số liệu “Giải pháp nâng cao chất lTình hình cho vay đối với doanh nghiệp”, doanh số

cho vay đối với DN năm 2002 đạt 638 tỉ đồng chiếm 57.7% tổng doanh số chovay Trong đó, doanh số cho vay các DN ngoài quốc doanh đạt 517 tỉ đồng,chiếm 81% tổng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp và chiếm 46.17%tổng d nợ Năm 2003, doanh số cho vay đối với khu vực doanh nghiệp đạt965.4 tỉ đ, tăng 86.7% so với năm 2002, chiếm 55% tổng doanh số cho vay.Năm 2004, doanh số cho vay đối với khu vực doanh nghiệp đạt1263.5 tỉ

đ,tăng 30.8% so với năm 2003, chiếm 58.6% tổng d nợ Điều này cho thấy,doanh số cho vay đối với khu vực doanh nghiêp đang liên tục tăng trởng.Trong đó, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là khách hàng mục tiêu củaNgân Hàng nên doanh số cho vay luôn đạt cao, chiếm tỉ trọng lớn trong khuvực tín dụng doanh nghiệp

Về d nợ tín dụng doanh nghiệp: Năm 2004, tổng d nợ cho vay đối vớidoanh nghiệp là 1164.8 tỉ, chiếm 62.45% tổng d nợ, tăng 229 tỉ so với năm

2003, tốc độ tăng 19.6%

Nh vậy, cả doanh số và d nợ đối với khu vực doanh nghiệp đều tặng,phản ánh cơ cấu sử dung vốn hợp lí theo hơng phát triển trở thành ngân hàngbán lẻ hàng đầu Việt Nam, tập trung phát triển khu vực khách hàng cá nhân vànhững khách hàng là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngoài quốc doanh

Để thu hút khách hàng, ngân hàng trong thời gian tới đây sẽ tiến hànhchơng trình tiếp cận khách hàng bằng các tổ cho vay chủ động tìm kiếm kháchhàng đồng thời thực hiện dới dạng cho vay thông thờng có cải tiến thủ tục hồsơ đơn giản để tạo thuận lợi cho khách hàng vay vốn

Nhận xét: Nhìn chung, hoạt động tín dụng và tín dụng doanh nghiệp

của ngân hàng đang có xu hớng phát triển ổn định bền vững theo xu hớng tậptrung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh vớiphơng châm “Giải pháp nâng cao chất lan toàn – hiệu quả” Điều này thể hiện rõ ở doanh số cho vaycũng nh d nợ cho vay Ngân hàng bên cạnh việc chú trọng mở rộng cho vaycòn luôn quan tâm đến công tác đảm bảo chất lợng tín dụng Điều này thểhiện ở chỉ tiêu nợ quá hạn của ngân hàng luôn giảm cả về số tuyệt đối lẫn tơng

đối Từ đó cho thấy, công tác thu hồi vốn của ngân hàng đạt yêu cầu và đảmbảo an toàn trong hoạt động tín dụng, công tác thẩm định đã đợc tiến hanh

Trang 27

đồng bộ, đạt hiệu quả cao và luôn đựơc cải tiến để phù hợp với yêu cầu củatình hình mới.

2.2 Thực trạng công tác thẩm định trong hoạt động tín dụng tại VPBank

2.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến công tác thẩm định

tại VPBank

VPBANKlà thành viên của Hiệp Hội Ngân Hàng Việt Nam nên phảichịu sự quản lí và kiểm soát của NHNN Vì thế, mọi hoạt động củaVPBANKđều phải tuân theo các văn bản, quyết định của NHNN cũng nh củaVPBANK Đánh giá khách hàng là một bớc của quy trình cấp tín dụng nêncông tác thẩm định phải tuân theo quy chế cho vay, bảo lãnh và quy chế đảmbảo tiền vay

 Quy chế cho vay, bảo lãnh: Trớc 1/1/2002, VPBANKáp dụng quyết định284/2000/QĐ-NHNN1 của Thống đốc NHNNVN về việc ban hành quy chếcho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ngày 25/8/2000 Song cùngvới việc sửa đổi quy chế cho vay của NHNN, hiện nay, VPBANKđã áp dụngQĐ1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 và QĐ 127/2005/QĐ - NHNN sửa

đổi QĐ 1627 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của cán

bộ tín dụng đối với khách hàng cùng với quyết định QĐ/286/2002/QĐ-NHNNngày 3/4/2002 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế đồng tài trợ

Dựa trên tinh thần các quyết định của NHNN, VPBANKđã cụ thể hoácác quyết định này để hớng dẫn các VPBank áp dụng trong phạm vi hệ thốngVPBANK

2.2.2 Quy trình công tác thẩm định

Tại VPBank, công tác thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp

do Phòng tín dụng Phòng tín dụng phân công cán bộ tín dụng thẩm định trựctiếp đối với doanh nghiệp đến xin vay Kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu gửi hồsơ xin vay vốn đến ngân hàng, cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ sẽ thực hiệnkiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ, sau đó tiến hành đánh giá doanh nghiệp trongmột khoảng thời gian nhất định Đồng thời gửi các tài liệu liên quan đếnTSBĐ đến phòng Thẩm Định TSBĐ Thông thờng, đối với các món vay ngắnhạn không quá 7 ngày làm việc và không quá 25 ngày làm việc đối với cácmón vay dài hạn Các cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định sẽ tự tìm hiểuthông tin và có thể yêu cầu sự giúp đỡ của các chuyên gia nếu dự án hoặc ph -

ơng án của doanh nghiệp quá phức tạp Sau khi cán bộ tín dụng hoàn thànhcông tác đánh giá doanh nghiệp sẽ lập một tờ trình thẩm định kết hợp vớinhững báo cáo đánh giá về TSBĐ của phòng thẩm định TSBĐ, nộp cho cấptrên Trởng phòng tín dụng sẽ là ngời kiểm tra lại tờ trình thẩm định tín dụngdoanh nghiệp, tiến hành đánh giá lại (nếu cần thiết) và có ý kiến của mình về

Trang 28

tờ trình thẩm định này Tiếp theo, cán bộ tín dụng sẽ trực tiếp trình lên BanTín Dụng để xem xét Nếu ý kiến của Ban Tín Dụng trùng với ý kiến của tr-ởng phòng tín dụng thì giám đốc VPBANKsẽ ký quyết định cho vay nhng nếugiá trị của món vay lại vợt quyền phán quyết của giám đốc VPBank thì phảitrình lên Hội đồng tín dụng cấp trên quyết định theo quy định hiện hành Nóichung thời gian để ngân hàng thẩm định và quyết định cho vay không đợc quá

10 ngày đối với khoản vay ngắn hạn và 30 ngày đối với các khoản vay dài hạnnhng ở VPBank, các can bộ tín dụng luôn làm việc hết mình và hoàn thiệnviẹc thẩm định bộ hồ sơ của khách hàng trong khoảng thời gian ngắn nhất cóthể

Tóm lại, công tác tổ chức thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh

nghiệp tại VPBankđợc thực hiện một cách rất khoa học, đảm bảo đợc đúngyêu cầu về các bớc trong quy trình Việc tổ chức tốt công tác này sẽ làm tăngchất lợng tín dụng của từng doanh nghiệp, tạo điều kiện để nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng của ngân hàng

2.2.3 Hệ thống thông tin phục vụ công tác đánh giá doanh nghiệp

Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn VPBanksẽ gửi đến ngân hàng bộ hồsơ bao gồm: hồ sơ pháp lí, hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay vốn Cán bộ tín dụng sẽkiểm tra ngay tính đầy đủ, chính xác và phù hợp theo quy định của ngân hàng

và tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà yêu cầu về các giấy tờ trong bộ hồ sơvay vốn có thể khác nhau Nếu là doanh nghiệp mới có quan hệ lần đầu vớingân hàng thì các thông tin từ bộ hồ sơ là các thông tin chính thức về doanhnghiệp, cán bộ tín dụng lấy những thông tin đó làm cơ sở chủ yếu để phân tích

và đánh giá doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp đã và đang có quan hệ tín dụng với ngân hàng,cán bộ tín dụng có thể thu thập thông tin đợc lu trữ tại phòng kế toán - ngânquỹ nh: số d tài khoản, về các món vay cũ, hoặc về tình hình tài chính trớc

đây… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thìcùng với những thông tin mới đợc doanh nghiệp cung cấp Doanhnghiệp khi quan hệ tín dụng lần đầu với ngân hàng thì toàn bộ thông tin sẽ đợc

bộ phận kế toán lu trữ Đối với doanh nghiệp có quan hệ nhiều lần với ngânhàng thì chỉ cần bổ sung thêm hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay vốn cho phù hợp vớinhu cầu vay hiện tại, còn hồ sơ pháp lí và những giấy tờ có tính chất chungkhác không cần thiết phải nộp lại cho ngân hàng Những thông tin về doanhnghiệp đợc lu trữ tại ngân hàng là những thông tin có tính chất bổ sung trongquá trình đánh giá doanh nghiệp của các cán bộ tín dụng

Ngoài ra, cán bộ tín dụng VPBANKcòn trực tiếp đến doanh nghiệp đểthu thập thêm thông tin phục vụ cho công tác thẩm định Tại doanh nghiệp,cán bộ tín dụng có nhiệm vụ kiểm tra các điều kiện thực tế so với hồ sơ màdoanh nghiệp đã gửi tới ngân hàng Thông thờng, cán bộ tín dụng kiểm tra tàisản cố định của doanh nghiệp là cơ sở vật chất bao gồm nhà xởng, kho bãi,

Trang 29

máy móc thiết bị, điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều kiệnlàm việc của công nhân… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì Cán bộ tín dụng còn kiểm tra lợng hàng tồn khothực tế, kiểm tra các chứng từ xuất nhập hàng hoá tại doanh nghiệp cũng nhcác sổ sách kế toán … Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì

Đồng thời trong quá trình đến doanh nghiệp kiểm tra thực tế, cán bộ tíndụng phỏng vấn chủ doanh nghiệp và các cán bộ, công nhân viên đang làmviệc tại doanh nghiệp để có những thông tin chính xác hơn trong quá trìnhphân tích và đánh giá Cán bộ tín dụng ngân hàng yêu cầu chủ doanh nghiệptrình bày về những số liệu để kiểm tra sự chính xác so với hồ sơ doanh nghiệp

đã gửi, gặp gỡ phỏng vấn về tình trạng sản xuất kinh doanh thực tế tại doanhnghiệp Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn có thể thu thập thông tin từ các đối tác

có quan hệ với doanh nghiệp vay vốn hay từ trung tâm thông tin tín dụngCIC… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì

Nói chung, tình hình thu thập thông tin VPBANKlà tơng đối đầy đủ vàkhách quan Cán bộ tín dụng đợc trực tiếp tìm hiểu và nắm bắt thông tin vềdoanh nghiệp thông qua bộ hồ sơ doanh nghiệp gửi đến cũng nh thông tin từcác tổ chức có liên quan, từ đó tạo cơ sở tốt cho việc đánh giá doanh nghiệp.Các quy định của ngân hàng về bộ hồ sơ do doanh nghiệp có nhu cầu vay vốncung cấp bao gồm hồ sơ pháp lí, hồ sơ kinh tế, hồ sơ vay vốn Nói chung, bộ

hồ sơ này là đơn giản, đầy đủ các thông tin cơ bản và phù hợp với quy chếhiện hành của Nhà nớc

Tuy nhiên, trong công tác thu thập thông tin doanh nghiệp trong hoạt

động tín dụng của ngân hàng còn có một số bất cập nh: để tạo thuận tiện vànhanh chóng cho doanh nghiệp đã từng quan hệ với ngân hàng, cán bộ tíndụng không yêu cầu doanh nghiệp nộp lại bộ hồ sơ pháp lí hay những giấy tờkhác đã đợc ngân hàng lu trữ Điều này là trái với quy định của NHNN và đôikhi gây cho ngân hàng những rắc rối Trờng hợp doanh nghiệp bị thu hồi hoặctạm thu hồi giấy phép kinh doanh, ngân hàng không biết mà vẫn quyết địnhcho doanh nghiệp vay để thực hiện phơng án sản xuất kinh doanh thì ngânhàng đã cho vay doanh nghiệp không có đầy đủ năng lực pháp lí Hoặc việcmặc dù cán bộ tín dụng có đến kiểm tra thực tế doanh nghiệp, nhng việc kiểmtra không định kì thờng xuyên hay kiểm tra có tính chất chiếu lệ

Hơn nữa, trong vấn đề thu thập thông tin doanh nghiệp, cán bộ tín dụngVPBankkhông có điều kiện tiếp xúc thờng xuyên với những tổ chức chuyêncung cấp tin và các phơng tiện thông tin đại chúng nh: báo chí, Trung tâmthông tin thơng mại, Trung tâm phòng ngừa rủi ro, các ngân hàng khác… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì vìthế việc những thông tin mà ngân hàng thu thập đợc thờng không trọn vẹn vàthiếu tính khách quan

Trang 30

2.2.4 Nội dung công tác thẩm định doanh nghiệp

Sau khi thu thập đầy đủ những thông tin cơ bản về tình trạng doanhnghiệp và về nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng tiến hành xử

lí thông tin để thẩm định Qua nghiên cứu có thể thấy quá trình đánh giádoanh nghiệp của VPBanktrải qua những bớc cơ bản sau:

2.2.4.1 Đánh giá về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi

dân sự

Tại VPBANK, các cán bộ tín dụng xem xét hồ sơ pháp lí doanh nghiệpgửi đến ngân hàng để đánh giá năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vidân sự của doanh nghiệp Thông thờng các cán bộ tín dụng VPBankquan tâm

đến các giấy tờ sau:

 Quyết định thành lập doanh nghiệp

 Giấy phép đăng ký kinh doanh

 Điều lệ hoạt động

 Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trởng

 Biên bản góp vốn và danh sách các thành viên sáng lập

 Giấy chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu (đối với doanh nghiệp

có hoạt động xuất nhập khẩu)

 Mã số thuế

 … Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì

Những giấy tờ trên đều phải là những bản đợc doanh nghiệp công chứngtại cơ quan công chứng nhà nớc hoặc đợc doanh nghiệp đóng dấu xác nhận

Đối với doanh nghiệp mới quan hệ tín dụng lần đầu với VPBANK, cán bộ tíndụng kiểm tra, xem xét khá chặt chẽ những giấy tờ trên để đảm bảo doanhnghiệp có hoàn toàn đầy đủ năng lực pháp lí hay không Ngoài những giấy tờtrên, ngân hàng có thể yêu cầu doanh nghiệp nộp bản sao chứng minh th củagiám đốc, giấy uỷ quyền của giám đốc hoặc biên bản họp hội đồng quản trị vềviệc uỷ quyền cho ngời trực tiếp làm việc với ngân hàng để nắm bắt một cách

rõ nét về doanh nghiệp cũng nh trách nhiệm trớc pháp luật của doanh nghiệp.Tuy nhiên, đối với những doanh nghiệp đã có quan hệ nhiều lần với ngân hàngthì cán bộ tín dụng thờng giảm bớt việc kiểm tra hồ sơ pháp lí, đặc biệt đối vớidoanh nghiệp vay theo hạn mức tín dụng thì không cần phải nộp hồ sơ pháp línữa

Nói chung, công tác đánh giá năng lực pháp lí của doanh nghiệp là tơng

đối chặt chẽ, ngân hàng yêu cầu các doanh nghiệp xin vay phải nộp các giấy

tờ cần thiết để xác định doanh nghiệp có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự vànăng lực hành vi dân sự của ngời đại diện trớc pháp luật của doanh nghiệp

2.2.4.2 Đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp

Trang 31

Để phân tích, đánh giá về khả năng tài chính doanh nghiệp, các cán bộtín dụng VPBANKdựa trên bộ hồ sơ kinh tế của doanh nghiệp gửi đến, chủyếu là các tài liệu trong báo cáo tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tàichính trong 2 năm liên tiếp gần nhất Đối với những doanh nghiệp mới thànhlập thì nộp báo cáo tài chính từ khi thành lập đến thời điểm xin vay Thông th-ờng để xác định các báo cáo tài chính của doanh nghiệp có chính xác haykhông, ngân hàng yêu cầu các báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải đợckiểm toán đầy đủ Đối với các báo cáo tài chính đã qua kiểm toán, số liệu thu

đợc thờng chính xác Trên cơ sở các báo cáo này, các cán bộ tín dụng sẽ đánhgiá tình hình tài chính doanh nghiệp qua việc xem xét các mặt nguồn vốn, sửdụng vốn và các hệ số tài chính

 Đối với bảng cân đối kế toán, nguồn vốn và sử dụng vốn đợc ngân hàngxem xét biến động cả về số tuyệt đối lẫn về tỉ trọng Ngân hàng phân tích xuhớng thay đổi của các khoản mục chủ yếu nh: vốn bằng tiền, hàng tồn kho,các khoản phải thu, các khoản phải trả, thuế, các khoản nộp NSNN, tài sản cố

định và vốn chủ sở hữu… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì Cán bộ tín dụng phân tích các khoản mục trên quacác thời điểm cuối năm hoặc cuối các quý

 Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng kết hợp bảng cân đối kế toán và báo cáokết quả kinh doanh để tính các chỉ tiêu hệ số tài chính cơ bản trong vòng 2hoặc 3 năm Đó là các chỉ số về: khả năng thanh toán, khả năng sinh lời , chỉtiêu về cơ cấu vốn ,chỉ tiêu hoạt động và các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp

 Về chỉ tiêu khả năng thanh toán, cán bộ tín dụng tính toán và phântích các chỉ tiêu nh: hệ số thanh toán chung, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ sốthanh toán nhanh Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn tính chỉ tiêu vốn lu động ròng

để hỗ trợ trong việc phân tích hệ số khả năng thanh toán Ngân hàng đã tínhtoán các hệ số này cụ thể, chi tiết song còn cha tính hệ số thanh toán tức thời,

hệ số thanh toán nợ dài hạn và hệ số thanh toán lãi tiền vay Đây là các hệ sốquan trọng để đánh giá khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp cho ngânhàng

 Về khả năng sinh lời, ngân hàng tính các chỉ tiêu: hệ số lợi nhuậnsau thuế/doanh thu (ROS), hệ số lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (ROE).Lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản (ROA)

 Về hệ số cơ cấu vốn, ngân hàng tính hai chỉ tiêu: hệ số tự tài trợ và

hệ số nợ Đây là nhóm hệ số đợc ngân hàng đặc biệt quan tâm và tính toán đầy

đủ cả 2 hệ số Nhờ tính toán 2 hệ số này, ngân hàng đã có thể đánh giá mộtcách chính xác mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp ra sao, khả năngtham gia vào phơng án kinh doanh của doanh nghiệp, sự phụ thuộc vào nguồnvốn bên ngoài của doanh nghiệp… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì

Ngày đăng: 16/11/2012, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  doanh số cho vay - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank
Bảng 1 doanh số cho vay (Trang 24)
Bảng 2:  tình hình d nợ - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank
Bảng 2 tình hình d nợ (Trang 25)
Bảng 3: một số chỉ tiêu tăng trởng dự kiến - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank
Bảng 3 một số chỉ tiêu tăng trởng dự kiến (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w