CHUYÊN ĐỀ THỂ TÍCH Bài 1 Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy là tam giác vuông ở B,cạnh . Từ A kẻ và . Biết AB = a, BC = b, SA = c.Tính thể tích của khối chóp S.ADE? Phân tích tìm lời giải AD,AE là các đường cao trong tam giác SAB,SAC Tính đường cao: vuông tại B nên Giả thiết cho : AD là đường cao trong tam giác SAB Mặt khác : Hay SE là đường cao của hình chóp S.ADE Độ dài SE: Áp dụng Pytago trong tam giác SAE có: = Diện tích tam giác ADE: DE = = S = = = Thể tích: V = = Xét một cách giải khác như sau: DE (SAB) BC (SAB) => DE BC Pytago trong các tam giác vuông: SD2 = AS2 AD2; SE2 = AS2 AE2 SB2 = SA2+AB2 SC2 = SA2+AC2 = SA2 + AB2 + AC2 Lập các tỷ số: => = => = . = . = (đvtt) Bài 2: Cho hình chóp tam giác S.ABC có mặt bên SBC là tam giác đều cạnh a.Cạnh , góc . Tìm thể tích của khối chóp S.ABC? Trình bày lời giải: Xét hai tam giác vuông SAB và SAC có: SA chung SB = SC => SAB = SAC (c.c) => AB = AC => ABC là tam giác cân Gọi D là trung điểm của BC ta có : tan = => AD = Diện tích đáy: SD là đường cao trong tam giác đều SBC cạnh a nên : SD = Áp dụng định lý Pytago trong tam giác SAD ta có: SA2 = SD2 AD2 = =>SA = Thể tích cần tính: V = = (đvtt) Tổng quát hóa ta có bài toán sau: Cho hình chóp S.ABC có mặt bên SBC là tam giác đều cạnh a, góc . Biết SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính thể tích của khối chóp S.ABC theo a và ? Một cách hoàn toàn tương tự ta có lời giải như sau: AD = Diện tích tam giác: SD là đường cao trong tam giác đều SBC nên SD = Áp dụng định lý Pytago trong tam giác SAD ta có: SA2 = SD2 AD2 = =>SA = Thể tích cần tìm: = = (đvtt) Bài 3 Trong không gian hệ tọa độ Oxyz cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi. AC cắt BD tại gốc tọa độ O . Điểm A(2;0;0), B(0;1;0), S(0;0;2 ). Gọi M là trung điểm của SC và mặt phẳng (ABCD) cắt cạnh SD tại N. Tính thể tích của khối chóp S.ABMN? Lời giải Ta nhận thấy mặt phẳng (SBN) chia khối chóp S.ABCD thành hai khối chóp S.ABN và S.MBN Theo định nghĩa về thể tích ta có: = + => = = Tương tự ta có: => = = Do vậy: = + = Thể tích khối chóp S.ABCD V = = Thể tích cần tính: = (đvtt) Nghiên cứu lời giải Gọi V1 là thể tích khối đa diện nằm dưới (ABMN): V1 = Khi đó: = + hay V = V1 + Ta có :V1 = + = = Hai hình chóp B.SCD và B.DCMN có chung đỉnh và mặt phẳng chứa đáy nên: Thể tích của chóp S.ABCD là: V = = Thể tích cần tính: Bài 4 Cho hình vuông ABCD có cạnh a, các nửa đường thẳng Ax và Cy vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và ở cùng một phía so với mặt phẳng đáy. Lấy điểm trên Ax, lấy trên Cy. Đặt AM = m ; BN = n. Tính thể tích của khối chóp B.AMNC theo a, m, n? Trình bày lời giải Theo giả thiết ta có: , O là tâm đáy nên hay OB là đường cao Độ dài OB = = . Mặt khác MA NC nên tứ giác ACMN là hình thang Thể tích khối chóp: ( đvtt ) Nghiên cứu lời giải Nhận thấy do , , nên ta đưa vào hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A(0;0;0), B(a;0;0), M(0;0;m), D(0;a;0) từ đó ta xác định được tọa độ đỉnh C(a;a;0) sau đó áp dụng công thức tính thể tích của khối hộp: = (đvtt) Bài 5: Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Cạnh , SA = 2a. Gọi M, N là hình chiếu vuông góc của A lên các cạnh SB, SC. Tính thể tích của khối chóp ABCMN? Trình bày lời giải Xét SAB và SAC có AB = AC, SA chung, A = SAB = SAC SB =SC mặt bên SBC là tam giác cân. Áp dụng định lý đường cao trong các tam giác SAB và SAC ta có: = = Áp dung định lý Pytago: SM = Ta có các tỷ số: = = = = = Thể tích : = = = (đvtt) Nghiên cứu lời giải Ta có thể giải bài toán trên bằng phương pháp tọa độ bằng việc đưa vào hệ trục tọa độ Oxyz trong đó A(0;0;0), B(a;0;0), S(0;0;2a). Ta xác định được tọa độ của C, M, N, sau đó sử dụng công thức sau: = = (đvtt) Bài 6: Cho hình lăng trụ tam giác ABC.DEF có BE = a, góc giữa đường thẳng BE với mặt phẳng (ABC) bằng . Tam giác ABC vuông tại C, góc , hình chiếu vuông góc của E lên (ABc) trùng với trọng tâm của tam giác ABC. Tính thể tích của tứ diện D.ABC? Trình bày lời giải Ta có: nên EG là đường cao của chóp Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông EGB ta có: EG = EBsinB = asin = Áp dụng pytago: = mà BG = BM BM = BG = Áp dung Pytago trong tam giác BMC: MC = MBsin = sin , AC = 2MC = sin , BC = ACtan = sin Thể tích của khối chóp: V = (đvtt) Bài 7: Cho tứ diện ABCD gọi d là khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD, là góc giữa hai đường thẳng đó. Tính thể tích của tứ diện ABCD? Trình bày lời giải Dụng hình bình hành ABDE, do AE (BCD) nên = = (đvtt) Nghiên cứu lời giải Ta xét một cách giải khác như sau: Dựng hình hộp chữ nhật AEBF.MDNC ngoại tiếp tứ diện ABCD , , Vì (ABEF) (CDMN) nên chiều cao của hộp bằng d Thể tích cần tính: = = Bài 8: Trong không gian cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH có đỉnh A trùng với gốc tọa độ, điểm B(a;0;0), D(0;a;0), E(0;0;b), M là trung điểm của CG.tính thể tích của khối tứ diện BDEM theo a và b? Trình bày lời giải M là trung điểm của CG nên: Tọa độ các vectơ: (0;a; ), (a;a;0), (a;0;b) Xét tích hữu hướng: Tích vô hướng: = Thể tích: V = = = (đvtt) Nghiên cứu lời giải Kẻ , kéo dài EM cắt SO tại N, mặt phẳng (BDM) chia khối chóp thành hai khối chóp E.BDM và N.BDM nên Vì M là trung điểm của SG nên: CN = CA Diện tích tam giác BDN: S = = Thể tích: = 2b = (đvtt) Bài 9: Tính thể tích của khối tứ diện ABCD có các cạnh đối bằng nhau AB = CD = a, AC = BD = b, AD = BC = c? Trình bày lời giải Dựng tứ diện APQR, đây là tứ diện vuông tại đỉnh A, thật vậy: AD = BC = BC là đường trung bình của tam giác PQR BC = QD = DP AD = QD = PD Hoàn toàn tương tự ta có: , Ta có: AP.AQ.AR Áp dụng định lý Pytago trong tam giác APQ, AQR, APR AP = , AQ = , AR = Thể tích: = (đvtt) Bài tập đề nghị Bài 1 ( khối A 2007) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, mặt bên SAD là tam giác đều, , gọi M, N, P là trung điểm của SB,BC,CD. Tính thể tích của khối chóp CMNP theo a? Bài 2 ( Khối A 2009) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và D, AD = AB = a, góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng , gọi I là trung điểm AD, biết hai mặt phẳng (SBI) và (SDI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Tính thể tích của khối chóp S.ABCD theo a? Bài 3 (Khối B 2006) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật AB = a, AD = a , SA = a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Gọi M, N là trung điểm của AD, SC, I là giao điểm của AC và BM. Tính thể tích của tứ diện ANIB? Bài 4 (Khối A 2008) Cho hình lăng trụ đứng ABC.DEF có độ dài cạnh bên bằng 2a. Đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB = 2a, AC = a . Hình chiếu vuong góc của D lên mặt phẳng (ABC) là trung điểm G của cạnh BC. Tính thể tích của khối chóp G.ABC? 2. Thể tích của khối lăng trụ Trong mục này ta sử dụng định lý sau: Thể tích của hình lăng trụ bằng một phần ba diện tích đáy nhân với chiều cao trong đó : B là diện tích đáy h là chiều cao Bài 1 Cho hình tứ giác đều ABCD.EFGH có khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và ED bằng 2. Độ dài đường chéo mặt bên bằng 5. Tính thể tích khối lăng trụ ? Trình bày lời giải Gọi K là hình chiếu vuông góc của A lên ED , AB do đó AB (EFD) nên d(A,EFD) = d(AB,ED) Mà (EFDA) nên AK AK = d(A,EFD) = d(AB,ED) = 2 Đặt EK = x ( 0 x 5 ). Trong tam giác vuông AED ta có: AK2 = KE.KD 4 = x(5x) x2 5x + 4 = 0 Với x = 4 ta có AE = V = AE. = ( đvtt) Với x = 4 ta có AE = 2 V = 10 ( đvtt) Bài 2 Đáy của khói lăng trụ đứng ABC.DEF là tam giác đều. Mặt phẳng đáy tạo với mặt phẳng (DBC) một góc . Tam giác DBC có diện tích bằng 8. Tính thể tích khối lăng trụ đó? Trình bày lời giải Đặt CK = x, DK vuong góc với BC nên = Xét tam giác ADK có: cos = AK = x , DK = 2x Diện tích tam giác BCD: S = CK.Dk = x.2x = 8, do đó x = 2 AD = AK.tan = x = 2 Thể tích khối lăng trụ: V = AD.CK.AK = (đvtt) Bài 3 Cho khối lăng trụ đứng ABCD.EFGH có đáy là hình bình hành và = , các đường chéo EC và DF tạo với đáy các góc và . Chiều cao của lăng trụ bằng 2. Tính thể tích của lăng trụ đó? Trình bày lời giải Từ giả thiết: = , = , AC = AG = 2, BD = 2.cot = Áp dụng định lý cosin trong tam giác: cos = 2 AB.AD 4 = 2 AB.AD AB.AD = Thể tích cần tìm: V = AB.AD.EA.sin = 2 (đvtt) Bài 4 Cho hình lăng trụ tam giác ABC.EGH có đáy ABC là tam giác vuông cân, cạnh huyền bằng . Biết mặt phẳng (AED) vuông góc với mặt phẳng (ABC), AE = . Góc là góc nhọn, góc giũa mặt phẳng (AEC) với (ABC) bằng . Tính thể tích của lăng trụ? Trình bày lời giải Hạ . Vì là góc nhọn nên K thuộc đoạn AB Kẻ ( theo định lý ba đường vuông góc ) = . Giả sử EK = x , = MK = AK.sin = Mà MK = EKcot = , do đó: = x = Vậy V = EK. = AC.CB.EK = ( đvtt)
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỂ TÍCH
Bài 1
Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy là tam giác vuông ở B,cạnh
SA (ABC)⊥ Từ A kẻ AD SB⊥ và AE SC⊥ Biết AB = a, BC = b, SA = c.Tính thể tích của khối chóp S.ADE?
•Phân tích - tìm lời giải
AD,AE là các đường cao trong tam giác SAB,SAC
Tính đường cao:
ABC∆ vuông tại B nên AB BC⊥
Giả thiết cho :SA (ABC)⊥ ⇒ SA⊥BC⇒BC (ABC)⊥ ⇒AD BC⊥
AD là đường cao trong tam giác SAB
Trang 2Diện tích tam giác ADE:
DE = AE2+AD2 =
2 2
c b(a +b +c ).(a +c )
3
b.c(c + +a b )(a +c ).VSABC
=
3
b.c(c + +a b )(a +c ).
1 1.SA .AB.BC
2 4
1 a.b c
6 (c + +a b )(a +c ) (đvtt)
Trang 3
• Trình bày lời giải:
Xét hai tam giác vuông SAB và SAC có:
Diện tích đáy: S ABC 1AD.BC a 32
Trang 4• Tổng quát hóa ta có bài toán sau:
Cho hình chóp S.ABC có mặt bên SBC là tam giác đều cạnh a, góc
α
Diện tích tam giác:
2 ABC
2) Gọi M là trung điểm của SC và mặt phẳng (ABCD) cắt cạnh SD tại
N Tính thể tích của khối chóp S.ABMN?
Trang 5V = 1.SO.SABCD 1.SO.AC.BD
3 2 Thể tích cần tính: VS.ABMN = 2 (đvtt)
•Nghiên cứu lời giải
Gọi V1 là thể tích khối đa diện nằm dưới (ABMN): V1 = VS.ABMN
Khi đó:
Trang 6VS.ABCD = VS.ABMN + VABCMN hay V = V1 + VS.ABMN
Ta có :V1 = VN.ABD + VB.CDMN
VN.ABD = 1VS.ABD
2 =
V4
Bài 4
Trang 7Cho hình vuông ABCD có cạnh a, các nửa đường thẳng Ax và Cy vuônggóc với mặt phẳng (ABCD) và ở cùng một phía so với mặt phẳng đáy Lấyđiểm M A≠ trên Ax, lấy N C≠ trên Cy Đặt AM = m ; BN = n.
Tính thể tích của khối chóp B.AMNC theo a, m, n?
• Trình bày lời giải
Theo giả thiết ta có: CN (ABCD)⊥ ⇒ CN CB⊥ , O là tâm đáy nên
OB AC⊥ ⇒ OB (ACMN)⊥ hay OB là đường cao
V OB.S (m n)
= = + ( đvtt )
• Nghiên cứu lời giải
Nhận thấy do AM⊥AB, AM⊥AD, AB AD⊥ nên ta đưa vào hệ trụctọa độ Oxyz sao cho A(0;0;0), B(a;0;0), M(0;0;m), D(0;a;0) từ đó ta xácđịnh được tọa độ đỉnh C(a;a;0) sau đó áp dụng công thức tính thể tích củakhối hộp: V 1 AB,AC AM
6 + (đvtt)
Bài 5:
Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a Cạnh
SA (ABC)⊥ , SA = 2a Gọi M, N là hình chiếu vuông góc của A lên cáccạnh SB, SC Tính thể tích của khối chóp ABCMN?
Trang 8B C
S
• Trình bày lời giải
Xét ∆SAB và ∆SAC có AB = AC, SA chung, A = 90 0
⇒ ∆SAB = ∆SAC ⇒ SB =SC ⇒ mặt bên SBC là tam giáccân
Áp dụng định lý đường cao trong các tam giác SAB và SAC ta có:
AC AS
=
+ =
2a5
V
V =
1625 ⇒ VS.AMN = 16
25 VS.ABC =
3
8a 375Thể tích :
VABCNM= VS.ABC- VS.AMN= a 33
• Nghiên cứu lời giải
Ta có thể giải bài toán trên bằng phương pháp tọa độ bằng việc đưa vào
hệ trục tọa độ Oxyz trong đó A(0;0;0), B(a;0;0), S(0;0;2a) Ta xác địnhđược tọa độ của C, M, N, sau đó sử dụng công thức sau:
Trang 9uuuur uuur uuur
⇒ VABCNM= VS.ABC- VS.AMN = 3a 33
50 (đvtt)
Bài 6:
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.DEF có BE = a, góc giữa đường thẳng
BE với mặt phẳng (ABC) bằng 60 Tam giác ABC vuông tại C, góc0
C
D E
F
M
G
• Trình bày lời giải
Ta có: EG ⊥(ABC) nên EG là đường cao của chóp
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông EGB ta có:
Áp dung Pytago trong tam giác BMC:
Trang 10V = 1EG.S ABC 3a 3
3 ∆ = 4 sin 15 (đvtt) 2 0
Bài 7:
Cho tứ diện ABCD gọi d là khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và
CD, α là góc giữa hai đường thẳng đó Tính thể tích của tứ diện ABCD?
A
B
C
D E
• Trình bày lời giải
Dụng hình bình hành ABDE, do AE // (BCD) nên
V =V =V = 1S ECD.d(B,CDE)
3 ∆ =1 1CE.CD.sinECD· 1AB.CD.d.sin
• Nghiên cứu lời giải
Ta xét một cách giải khác như sau:
Trang 11C
D
E F
Trang 12A(0,0,0)
• Trình bày lời giải
M là trung điểm của CG nên:
Tọa độ các vectơ: BMuuur(0;a;b
2), BDuuur(-a;a;0), BEuuur(-a;0;b)Xét tích hữu hướng:
6uuur uuur uuur = 1
• Nghiên cứu lời giải
Kẻ CO BD⊥ , kéo dài EM cắt SO tại N, mặt phẳng (BDM) chia khối chópthành hai khối chóp E.BDM và N.BDM nên VE.BDM 1VE.BDN
2
=
Trang 13Vì M là trung điểm của SG nên: CN = CA
Diện tích tam giác BDN:
S = 1BD.NO 1a 2.3 2a
2
3a2
A
D
F G H
M
N
C
B E
• Trình bày lời giải
Dựng tứ diện APQR, đây là tứ diện vuông tại đỉnh A, thật vậy:
AD = BC = PQ
2 ⇒ BC là đường trung bình của tam giác PQR ⇒ BC = QD = DP ⇒ AD = QD = PD ⇒ AQ AP⊥
Hoàn toàn tương tự ta có: AQ AR⊥ , AR ⊥AP
Ta có: VAPQR =VADBQ+VABCD +VACDP +VACBR
Trang 14
⇒ VABCD 1VAPQR 1 1AP.S AQR 1
Bài 2 ( Khối A - 2009)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và D, AD =
AB = a, góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng 60 , gọi I là trung0
điểm AD, biết hai mặt phẳng (SBI) và (SDI) cùng vuông góc với mặt phẳng(ABCD) Tính thể tích của khối chóp S.ABCD theo a?
Bài 3 (Khối B - 2006)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật AB = a, AD = a 2 , SA
= a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Gọi M, N là trung điểm của
AD, SC, I là giao điểm của AC và BM Tính thể tích của tứ diện ANIB?
Bài 4 (Khối A - 2008)
Cho hình lăng trụ đứng ABC.DEF có độ dài cạnh bên bằng 2a ĐáyABC là tam giác vuông tại A, AB = 2a, AC = a 3 Hình chiếu vuong góccủa D lên mặt phẳng (ABC) là trung điểm G của cạnh BC Tính thể tích củakhối chóp G.ABC?
2 Thể tích của khối lăng trụ
Trong mục này ta sử dụng định lý sau: Thể tích của hình lăng trụ bằngmột phần ba diện tích đáy nhân với chiều cao
V B.h= trong đó : B là diện tích đáy
h là chiều cao
Trang 15Bài 1
Cho hình tứ giác đều ABCD.EFGH có khoảng cách giữa hai đườngthẳng AD và ED bằng 2 Độ dài đường chéo mặt bên bằng 5 Tính thể tíchkhối lăng trụ ?
K
D
• Trình bày lời giải
Gọi K là hình chiếu vuông góc của A lên ED ⇒ AK⊥ED, AB //
EF (EFD)∈ do đó AB // (EFD) nên ⇒ d(A,EFD) = d(AB,ED)
Mà EF⊥(EFDA) nên EF⊥AK ⇒ AB AK⊥ ⇒ AK = d(A,EFD) =d(AB,ED) = 2
Đặt EK = x ( 0 ≤ x ≤ 5 ) Trong tam giác vuông AED ta có: AK2 = KE.KD ⇒ 4 = x(5-x) ⇔ x2 - 5x + 4 = 0 ⇒ x 1
Trang 16• Trình bày lời giải
Đặt CK = x, DK vuong góc với BC nên ·DKA = 300
Xét tam giác ADK có: cos30 = 0 AK
DK ⇒ AK = x 3 , DK = 2x
Diện tích tam giác BCD: S = CK.Dk = x.2x = 8, do đó x = 2
⇒ AD = AK.tan30 = x 30 × 3
3 = 2Thể tích khối lăng trụ:
45 , các đường chéo EC và DF tạo với đáy các góc 45 và 0 60 Chiều cao0
của lăng trụ bằng 2 Tính thể tích của lăng trụ đó?
• Trình bày lời giải
Từ giả thiết: ·GAC = 45 , ·BDF = 0 60 , AC = AG = 2, BD = 2.cot0 60 = 0 2
Trang 17C K E
Trang 18Hạ EK⊥AB(K AB)∈ ⇒ EK⊥(ABC) Vì ·AEB là góc nhọn nên K thuộcđoạn AB
Kẻ KM AC⊥ ⇒EM⊥AC ( theo định lý ba đường vuông góc )
Cho lăng trụ ABC.DEF có đáy là tam giác vuông cân tại A, BC = 2a M
là trung điểm của AD, góc ·BMC = α Tính thể tích của lăng trụ đó?
3 Thể tích của khối hộp chữ nhật
Trong mục này ta sẽ sử dụng định lý sau:
thể tích của khối hộp bằng tích độ dài ba kích thước
V = a.b.c = B.h trong đó: a, b, c là ba kích thước
Trang 19D M
• Trình bày lời giải
Hạ EM⊥AC(M AC)∈ (1)
tam giác EBD cân tại E ( do EB = ED ) BD EO⊥
Mà BD AC⊥ ⇒ BD (BAO)⊥ ⇒BD EM⊥ (2)
Từ (1) và (2) ta có: EM (ABCD)⊥ hay EM là đường cao
Đặt ·EAO = ϕ, hạ EK ⊥AB ⇒ MK⊥AK (định lý ba đường vuông góc)
cos
a 1
cos2
α
cos cos2cos
2
α − αα
Thể tích cần tính: V = AB.AD.EM.sinα = a sin2 α cosa cos2 2 cos2
2
α − αα
= a sin3
2
cos cos2
α − α (đvtt)
Trang 20Bài 2:
Cho khối hộp chữ nhật ABCD.EFGH có đáy là hình chữ nhật có
AB = 3 , AD = 7 , hai mặt bên (ABDE) và (ADEH) lần lượt tạo với đáycác góc 45 và 0 60 , độ dài tất cả các cạnh bên đều bằng 1 Tính thể tích của0
D N
• Trình bày lời giải
Kẻ EK ⊥(ABCD),(K ABCD)∈ , KM⊥AD(M AD)∈ , KN⊥AB(N AB)∈
Theo định lý ba đường vuông góc ta có: AD EM,AB NK⊥ ⊥
Ta có: ·EMK = 60 , ·ENK = 0 45 ,đặt EK = x khi đó: EM = 0 x 0
sin 60 =
2x3
V = AB.AD.x = 7 3 3
7 = 3 (đvtt)
Bài 3
Trang 21Cho hình hộp chữ nhật có độ dài đường chéo bằng d, đường chéo tạo với đáy góc α, tạo với mặt bên lớn góc β,tính thể tích của khối hộp đó?
B
C D
E
F
G H
A
• Trình bày lời giải
Đường chéo AG có hình chiếu lên (ABCD) là AC,lên mặt phẳng (BCGF0 là
BG nên: ·GAC= α, ·AGB= β
Áp dụng định lý Pytago trong các tam giác: ACG, GBA, ABC có
CG = d.sinα, AC = d.cosα,AB = d.sinβ,
BC = AC2 −AB2 = d cos2α −sin2β
ta có V = AB.BC.CG = d3.sinα.sinβ cos2α −sin2β
Mà: 1 cos2 1 cos2 1(cos2 cos2 )
+ α − − β= α + β
= cos(α+β).cos(α - β) Vậy V = d3.sinα.sinβ cos(α + β).cos(α − β) (đvtt)
Trang 22Cho tứ diện ABCD có AB = CD, AC = BD, AD = BC, qua mỗi cạnh của tứdiện kẻ mặt phẳng song song với cạnh đối diện, các mặt phẳng nhận được xác định một hình hộp:
1) Chứng minh hình hộp nói trên là hình hộp chữ nhật?
• Trình bày lời giải
Gọi M, N là trung điểm của SA, BC, ta có: VS.ABC = 2.VS.MBC, các tam giácABS, ACS có: BA = BS, CA = CS ⇒ ∆ABS = ∆ACS và là các tam giác cân
Ta có: BM SA,CM SA⊥ ⊥ ⇒SA (MBC)⊥ ⇒SM (MBC)⊥ ,
Trang 23SM là đường cao, SM = x
2Tính diện tích đáy:
2 xy2
Bài 2
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có khoảng cách từ đỉnh A đến mặt phẳng (SBC) bằng 2a, gọi là góc giữa mặt bên với mặt đáy, với giá trị nào của α thì thể tích của khói chóp là lớn nhất?
Trang 24N D
• Trình bày lời giải
M, N là trung diểm của BC và AD nên ·SMN= α, vì AD // BC suy ra AD // (SBC) ⇒d(A,SBC) = d(N,SBC) (1)
4a3sin α.cosα
Trang 25A O
• Trình bày lời giải
Gọi V là thể tích khối tứ diện ABMN ta có
V = VM.OAB +VN.OAB = 1OM.S OAB 1ON.S OAB
3 ∆ +3 ∆ = 1(OM ON).S OAB
Do đó thể tích V nhỏ nhất ⇔ ( OM + ON ) đạt GTNN
Hai tam giác ∆OMB : ∆OFN suy ra: OM.ON = OF.OB = hằng số vì O,
F, B cố định, ta có: OM + ON 2 OM.ON≤ dấu “ = ” xảy ra ⇔ OM = ON nên ( OM + ON ) đạt GTNN ⇔OM = ON = x
Vì OM.ON = OF.OB ⇔ 2 a2
x2
= ⇒ x a 2
2
= ( OF = a
2, OB = a )
Trang 26Vậy M thuộc d sao cho OM = x a 2
• Trình bày lời giải
SH là đường cao trong tam giác ÁC nên ta có:
SH.AC = SA.SC ⇒ SH = SA.SCAC x2
Trang 27V2 đạt giá trị lớn nhất là 9
4.36
6x2
⇔ = ⇒ max
1V
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, hai mặt bên (SAB)
và (SAD) cùng vuông góc với đáy, một góc ·xAy 45= 0 chuyển động trên đáyquay quanh điểm A các cạnh Ax, Ay cắt CB và CD tại M, N, đặt BM = x,
CN = y, tìm x, y để thể tích của VAMCN đạt GTLN?
D S
−
Ta có ·BAM NAD MAN 90+· +· = 0, ·BAM NAD 45+· = 0
Đặt ·BAM= α ⇒ ·NAD= β ⇒ α + β =450 ⇒tan(α + β) = 1
1a
− ,
Trang 28≤ suy ra Max (xy) =
2
(x y)4
+
Vmax ⇔(xy) đạt GTLN khi (xy) =
2
(x y)4
+ đạt GTLN suy ra
2 2
(x y)
4
++ + = suy ra x y 2a( 2 1)+ = −
2 max
Cho hình chóp S.ABC trong đó SA (ABC)⊥ , ABC là tam giác vuông
cân tại C Giả sử SC = a Hãy tìm góc giữa hai mặt phẳng (SCB) và (ABC)
để thể tích khối chóp là lớn nhất, tìm giá giá trị lớn nhất đó?
Bài 2 ( Đề số 21- Chuyên đề luyện thi vào ĐH - Trần Văn Hạo)
Cho ba tia Ox, Oy, Oz vuông góc với nhau từng đôi một Xét tam diện Oxyz Điểm M cố định nằm trong góc tam diện Một mặt phẳng qua M cắt
Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C gọi khoảng cách từ M đến các mặt phẳng (OBC), (OCA), (OAB) lần lượt là a, b, c Tính OA, OB,OC theo a, b, c để thể tích khối tứ diện là nhỏ nhất?
• Với các hệ thức về thể tich ấy sau các phép biến đổi tương đương đơn giản ta nhận được điều phải chứng minh
Bài 1
Cho tứ diện ABCD, điểm O nằm trong tứ diện và cách đều các mặt của
tứ diện một khoảng r Gọi h ,h ,h ,h lần lượt là khoảng cách từ các điểm A B C D
A, B, C, D đến các mặt đối diện
Trang 29V = h OABD
V = h OABC
V =hCộng vế với vế của các đẳng thức trên ta có:
OBCD OCAD OABD OABC
Trang 30Chứng minh rằng tổng khoảng cách từ một điểm nằm trong tứ diện đến các mặt đối diện của nó không phụ thuộc vào vị trí của điểm nằm trong tứ diện đó?
A
O
F G
H K
Giả sử M là điểm tùy ý thuộc miền trong của tứ diện đều ABCD
Gọi d ,d ,d ,d là khoảng cách từ điểm M đến các mặt (BCD), (ACD), 1 2 3 4
(ABD), (ABC)
Gọi V ,V ,V ,V là thể tích của 4 khối tứ diện chung đỉnh M, V là thể tích 1 2 3 4
của tứ diện ABCD ta có:
3
L ( 2 1)V
162
−
≤
Trang 31Hướng dẫn giải
A
C O
dấu “ = “ trong (1) xảy ra khi a = b = c
Áp dụng BĐT Cauchy cho a, b, c ta có: a + b + c ≥ 3 abc (2)
Ta có V = abc
6 , BĐT (2) ⇔a + b + c ≥3 6V3 (3)Dầu “=” trong (3) xảy ra khi a = b = c
Từ (1), (3) ta có L 3.(1≥ + 2).3 6V3 hay
3
L ( 2 1)V
Trang 32O
H
Kẻ OH ⊥ (ABCD) và giả sử OH = h
Do OABC là tứ diện vuông nên a, b, c, h là 4 đường cao của tứ diện lần lượt
kẻ từ A, B, C, O theo kết quả của bài tập 2 ta có:
Trang 331 3 3
h ≥ a b c
+ +
Vậy (2) đúng suy ra đpcm, dấu “=” xảy ra khi a = b = c
Từ bài toán trên ta có kết quả: h 1 3
r ≤ +
Thật vậy:
Theo (1) 1 1 1 1 1
r = + + +a b c hDo:
Cho hình chóp tam giác có a b c
sin =sin =sin
α β γ, trong đó a, b, c là ba
cạnh của tam giác đáy Các góc α, β, γ tương ứng là các góc nhị diện
cankj a, b, c Chứng minh tổng khoảng cách từ một điểm O trên mặt đáy đếncác mặt xung quanh của hình chóp là một hằng số