1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

88 852 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Cho Vay Các Dự Án Đầu Tư Sản Xuất Kinh Doanh Của Khách Hàng Vừa Và Nhỏ Khu Vực Sóc Sơn Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Tác giả Phạm Thị Thu Hền
Người hướng dẫn Thầy Phạm Văn Hựng - Bộ Môn Kinh Tế Đầu Tư
Trường học Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 1

Với sự phỏt triển mạnh mẽ như vậy, hiện nay ngõn hàng nhà nước ta đó, đang và sẽ đúngvai trũ rất quan trọng trong việc phỏt triển kinh tế đặc biệt là hội nhập kinh tế khu vực và trờntoàn thế giới Với vai trũ đú thỡ việc nõng cao chất lượng hoạt động của ngõn hàng là rất cần thiếttrong giai đoạn hiện nay để đỏp ứng được nhu cầu và đũi hỏi của thị trường Một trong nhữngvấn đề chớnh trong việc nghiờn cứu chất lượng hoạt động của ngõn hàng là nõng cao chất lượngtớn dụng mà nền tảng là phải nõng cao chất lượng thẩm định tớn dụng Hiện nay một trong nhữngkhỏch hàng quan trọng và tiềm năng nhất của ngõn hàng là nhúm khỏch hàng vừa và nhỏ Là mộtsinh viờn kinh tế được học và tỡm hiểu về chuyờn ngành đầu tư - một chuyờn ngành sẽ cung cấpcho bạn một kiến thức và thụng tin là đầu tư số tiền của mỡnh vào đõu là hiệu quả nhất Cựng vớikiến thức đó học ở trường và được thực tập em đó củng cố thờm được kiến thức thực tế, cú dịp

được hiểu sõu sắc hơn vấn đề này và do đú em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay các dự án đầu t sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại NHNo&PTNT Sóc Sơn” cho chuyờn đề thực tập của mỡnh.

Kết cấu chuyờn đề gồm hai chương:

Chương I: Thực trạng hoạt động thẩm định cho vay cỏc dự ỏn đầu tư sản xuất kinh doanh củakhỏch hàng vừa và nhỏ khu vực Súc Sơn tại NHNo&PTNT Súc Sơn giai đoạn 2006 – 2008.Chương II: Một số giải phỏp nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định cho vay cỏc dự ỏn đầu tư sảnxuất kinh doanh của khỏch hàng vừa và nhỏ khu vực Súc Sơn

Em xin chõn thành cảm ơn thầy Phạm Văn Hựng - Bộ mụn kinh tế đầu tư, cỏc cụ chỳ,anh chị cỏn bộ phũng kế hoạch – kinh doanh NHNo&PTNT Súc Sơn đó tận tỡnh giỳp đỡ emhoàn thành chuyờn đề này Em rất monag nhận được sự đúng gúp và đỏnh giỏ của cỏc thầy cụtrong bộ mụn và cỏc bạn gúp phần làm phong phỳ và giàu thờm kiến thức để hoàn thiện đề tàinày

Trang 2

CHƯƠNG I:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CHO VAY CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA KHÁCH HÀNG VỪA VÀ NHỎ KHU VỰC SÓC SƠN TẠI NHNo&PTNT SÓC SƠN GIAI ĐOẠN 2006 – 2008.

I Giới thiệu tổng quan về NHNo&PTNT Sóc Sơn.

1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Sóc Sơn

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Sóc Sơn

Thực hiện nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội Đồng Bộ Trưởng ( nay làChính Phủ), ngành Ngân hàng trở thành hệ thống ngân hàng 2 cấp Tách chức năng quản

lý nhà nước của NHNN và chức năng kinh doanh ngoại tệ của Tổ chức tín dụng, tạo cơ sởpháp lý cho sự đổi mới cơ bản tổ chức và hoạt động ngân hàng

NHNo&PTNT Sóc Sơn ra đời theo quy định số 51/QĐ – NH ngày 27/06/1988 củaTổng giám đốc NHNN Việt Nam ( nay là thống đốc NHNN Việt Nam ) và là một trong

12 huyện trực thuộc của Ngân hàng phát triển nông thôn Hà Nội Năm 1990 được đổi tênthành NHNo Sóc Sơn Cuối năm 1995 thực hiện mô hình 2 cấp của NHNo Việt Nam,NHNo Sóc Sơn trở thành đơn vị trực thuộc NHNo Việt Nam Năm 1996 lại một lần nữađổi tên thành NHNo&PTNT Sóc Sơn cho đến nay

Ngay từ khi mới thành lập NHNo&PTNT Sóc Sơn đã phải đối mặt trước vô vànkhó khăn thử thách như: số lao động đông 107 cán bộ, trình độ đại học chỉ có 7 đồng chí,

số còn lại đều có trình độ trung cấp và phần lớn chưa qua đào tạo Kinh doanh tiền tệtrong điều kiện của một huyện nghèo của thủ đô Hà Nội, với tư tưởng bao cấp “ xin –cho” đã ăn sâu vào tiềm thức Mạng lưới hoạt động ít, cơ sở vật chất vừa thiếu vừa lạchậu Kết quả hoạt động đến cuối năm 1988 là: Tổng nguồn vốn là 1.623 triệu đồng, dư nợcho vay các thành phần kinh tế là 1.593 triệu đồng, nợ quá hạn 85 triệu đồng chiếm tỉ lệ5,3% tổng dư nợ

Đứng trước thực trạng đó NHNo&PTNT Sóc Sơn đã kiên trì theo con đường đổimới mà đảng và nhà nước đã lựa chọn Được sự chỉ đạo sát sao của ngân hàng cấp trên,của Huyện uỷ - HĐND- UBND huyện, sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, nhất là sự

nỗ lực phấn đấu vươn lên của tập thể ban lãnh đạo và cán bộ viên chức toàn chi nhánhNHNo&PTNT đã từng bước khắc phục được khó khăn, phát triển kinh doanh theo hướng

Trang 3

đa năng, đổi mới lề lối làm việc, phương pháp điều hành, sắp xếp lại mô hình sản xuất,đào tạo và đào tạo lại cán bộ theo hướng vừa có đạo đức nghề nghiệp vừa có kỹ năngnghiệp vụ Thực hiện phương châm đi vay để cho vay, thực hiện khoán tài chính đếnnhóm và người lao động Đồng thời kiên quyết xử lý kịp thời các cán bộ có hành vi saitrái làm ảnh hưởng tới uy tín và khả năng tài chính của đơn vị Với tất cả những việc làmtrên đã giúp cho NHNo&PTNT Sóc Sơn trong 20 năm qua trưởng thành và lớn mạnh.

1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của NHNo&PTNT Sóc Sơn.

Mạng lưới hoạt động của đơn vị ngoài trụ sở chính nằm trên thị trấn Sóc Sơn còn 6phòng giao dịch được bố trí đều trên địa bàn của huyện để thực hiện nghiệp vụ kinhdoanh phục vụ sự phát triển kinh tế địa bàn

+ Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ

+ Phòng kinh doanh ngoại hối

+ Phòng điện toán và dịch vụ

 Các phòng giao dịch bao gồm:

+ Phòng giao dịch Xuân Giang

+ Phòng giao dịch Khu công nghiệp Nội Bài

 Ban lãnh đạo gồm 3 người:

Trang 4

+ Giỏm đốc: giỏm sỏt mọi hoạt động của cơ quan ngoài ra cũn trực tiếp quản lý, điềuhành phũng kinh doanh, phũng kiểm tra kiểm toỏn nội bộ, phũng giao dịch Phủ Lỗ,phũng giao dịch Kim Anh.

+ Phú giỏm đốc 1: trực tiếp quản lý, điều hành: phũng Kế toỏn - Ngõn quỹ, phũnggiao dịch Xuõn Giang, phũng giao dịch Nỷ

+ Phú giỏm đốc 2: trực tiếp quản lý phũng Hành chớnh và Nhõn sự, phũng kinh doanhngoại hối, PGD KCN Nội Bài

Mụ hỡnh tổ chức của NHNo&PTNT Súc Sơn.

1.3 Chức năng, nhiệm vụ cỏc phũng ban trong cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Súc Sơn.

 Phũng kế hoạch- kinh doanh:

+ Là phũng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khỏch hàng là cỏc cỏ nhõn, cỏc doanhnghiệp lớn, vừa và nhỏ để khai thỏc vốn bằng VNĐ, xử lý cỏc nghiệp vụ liờn quan đến

GIÁM ĐỐC

P.giám đốc 2

PGD Phủ Lỗ

PGD Kim Anh

Phũng

Kế hoạch–Kinh doanh

PGD Nỷ

PGD KCN Nội Bài

Phũng kinh doanh ngoại hối

Phũng Hành chớnh

và Nhõn sựPGD

Ga T1

Trang 5

cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướngdẫn của NHNN

+ Hỗ trợ, tiếp thị khách hàng, làm công tác chăm sóc khách hàng, phát triển cácsản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến các khách hàng;

+ Thực hiện đúng quy trình tín dụng, giải ngân thu nợ

+ Phát triển khách hàng

+ Giải quyết những vấn đề sau giải ngân như kiểm tra tín dụng, đôn đốc khách hàng trả nợ, giải quyết những khoản nợ có vấn đề…

+ Thẩm định và xác định các hạn mức tín dụng cho 1 khách hàng trong phạm viđược uỷ quyền của chi nhánh, quản lý các hạn mức đã đưa ra theo từng khách hàng;

+ Thực hiện nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và xử lý các giao dịch;

+ Nắm, cập nhật phân tích toàn diện về thông tin khách hàng theo quy định;

+ Quản lý các khoản cho vay, bảo lãnh, quản lý tài sản đảm bảo;

+ Theo dõi, phân tích, quản lý thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chínhcủa khách hàng vay vốn, bảo lãnh;

+ Theo dõi việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định;

+ Đầu mối tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung vàdài hạn

+ Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền

+ Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷquyền

+ Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn,đồng thời theo dõi, đánh giá sơ kết, tổng kết đề xuất Tổng giám đốc cho phép nhân rộng

+ Quản lý hồ sơ tín dụng theo qui định; tổng hợp, phân tích, quản lý ( thu thập,lưu trữ, bảo mật, cung cấp) thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm viđược phân công

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

Trang 6

 Phòng kế toán - Ngân quỹ:

+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thốn kê và thanh toán theo qui định củaNHNN, NHNo và PTNT Việt Nam

+ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹtiền lương của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp cấp trên phê duyệt

+ Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo qui định của Ngân hàng

+ Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định

+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo qui định Chấp hànhqui định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo qui định

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

 Phòng hành chính và nhân sự:

+ Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quỹ của chi nhánh và có tráchnhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánhphê duyệt

+ Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và chi nhánhNHNo và PTPT trên địa bàn Trực tiếp làm thư kí tổng hợp cho Giám đốc chi nhánh phêduyệt

+ Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, muasắm công cụ lao động, quản lý nhà tập thể nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan

+ Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vất chất, văn hoá- tin thần và thăm hỏi ốm,đau, hiếu, hỉ, cán bộ công nhân viên

+ Tham gia đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng lưới,hoàn tất hồ sơ thủ tục liên quan đến phòng giao dịch, chi nhánh

+ Trực tiếp thực hiện chế độ lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động; theo dõiviệc thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể

+ Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác,học tập trong và ngoài nước theo qui định

+ Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng qui định của Nhà nước, Đảng,NHNN trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật cán bộ, nhân viên

Trang 7

Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ:

+ Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công táckiểm tra, kiểm soát của chi nhánh ngân hàng mình

+ Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thực hiệnkiểm tra kiểm soát theo đề cương, chương trình kiểm tra, kiểm toán của ngân hàng mình

+ Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm Tổ chứcgiao ban hàng tháng đối với các kiểm tra viên chi nhánh đối với ngân hàng loại 3 Tổng hợp

và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các thiếu sót của chinhánh mình theo định kỳ gửi tổ kiểm tra , kiểm soát văn phòng đại diện và ban kiểm tra kiểmsoát nội bộ Hàng tháng có báo cáo nhanh về các công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểmtra, kiểm toán của mình gửi về ban kiểm tra , kiểm soát nội bộ

+ Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của NHNo, các cơ quan thanh tra, kiểmtoán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theo quy định

+ Bảo mật hồ sơ, thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanh tra vụ việc theoquy định; thực hiện quản lý thông tin và lập báo cáo về kiểm tra nội bộ

+ Phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do giám đốcchi nhánh ban hành Tham gia ý kiến, phối hợp với các phòng theo chức năng nhiệm vụcủa phòng

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do tổng giám đốc, trưởng ban kiểm tra, kiểm soátnội bộ hoặc giám đốc giao

Phòng kinh doanh ngoại hối:

+ Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ( mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tếtrực tiếp theo qui định

+ Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT ngân hàng nôngnghiệp

+ Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toánquốc tế

+ Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nướcngoài

Trang 8

+ Thực hiện quản lý thông tin ( lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật cung cấp liên quanđến công tác của phòng và lập các báo cáo theo qui định.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc chi nhánh giao

2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Sóc Sơn trong giai đoạn 2006-2008

2.1 Công tác huy động vốn.

Là ngân hàng thương mại “đi vay để cho vay”, do vậy công tác tạo vốn ở ngânhàng là tiền đề để mở rộng thị trường tín dụng, là điều kiện quyết định sự tồn tại vốn ởngân hàng Hiểu rõ tầm quan trọng của việc huy động vốn, NHNo&PTNT Sóc Sơn đãtích cực mở rộng các hình thức huy động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sựnghiệp phát triển nông nghiệp và nông thôn

Trong các năm qua NHNo&PTNT Sóc Sơn đã đẩy mạnh áp dụng nhiều hình thứchuy động vốn phong phú, đa dạng, tìm mọi biện pháp để khơi tăng nguồn vốn huy động,vận dụng linh hoạt cơ chế lãi suất, không ngừng đổi mới phong cách giao tiếp và phục vụkhách hàng, kết hợp các biện pháp khuyễn mãi, tuyên truyền, phát hành các loại GTCG

và các hình thức thu hút tiền gửi mới như: tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm có quay số dựthưởng… Kết hợp với hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng các tiện ích công nghệngân hàng tiên tiến như: chuyển tiền điện tử, dịch vụ chuyển tiền nhanh… đã làm chonguồn vốn huy động tại chỗ không ngừng tăng trưởng Điều này được thể hiện thông quabảng số liệu tình hình huy động vốn của ngân hàng qua các năm sau:

Trang 9

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Sóc Sơn

Đơn vị: tỷ đồng

Tốc độ tăng năm 2008 (%)

Giá trị(tỉ đồng)

Tỷ trọng(%)

Giátrị

Tỷtrọng

Giá trị Tỷ

trọng

So với2006

So với2007

1 Phân theo loại tiền gửi

2 Phân theo loại tiền gửi

- Tiền gửi không kỳ hạn 213,3 25,9 277,3 27,8 280 24,4 131 101

3 Phân theo TPKT

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm giai đoạn 2006-2008 của

NHNo&PTNT Sóc Sơn)Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy:

Trong 3 năm qua nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Sóc Sơn vẫn có sự tăngtrưởng ổn định vững chắc, mặc dù tốc độ có phần giảm dần bởi năm 2007 là năm nền

kinh tế thế giới và trong nước có nhiều tác động bất lợi đến hoạt động ngân hàng, và đặc

biệt năm 2008 là năm nền kinh tế đất nước gặp rất nhiều khó khăn do cuộc khủng hoảng

kinh tế toàn cầu và đã tác động trực tiếp đến hoạt động của hệ thống các ngân hàng, thể

hiện: Năm 2006 có tổng nguồn vốn huy động là 822 tỷ đồng; năm 2007 là 996 tỷ đồng và

năm 2008 tổng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Sóc Sơn đạt 1.147 tỷ đồng, tăng

150 tỷ đồng, bằng 115% so với năm 2007 và đạt 97% kế hoạch NHNo&PTNT Việt Nam

giao Như vậy rõ ràng dưới sự điều hành của Ban giám đốc ngân hàng và sự phấn đấu nỗ

lực của đội ngũ cán bộ trong đơn vị nên việc huy động nguồn vốn của NHNo&PTNT

Sóc Sơn đã có kết quả tốt

Trong cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi thì việc huy động vốn nội tệ vẫn chiếm

tỷ trọng lớn và chủ yếu, năm 2006 tiền gửi nội tệ là 748 tỷ đồng chiếm 90,9% tổng nguồn

vốn; năm 2007 là 900 tỷ đồng chiếm 90,4% tổng nguồn vốn và năm 2008 là 1.043 tỷ

Trang 10

đồng, chiếm 90,9% so với tổng nguồn vốn Như vậy tiền gửi ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏhơn rất nhiều ( đa số chỉ bằng 10%) so với tiền gửi nội tệ, cụ thể:

+ Nội tệ: Năm 2008 tiền gửi nội tệ là 1.042,6 tỷ, tăng 142 tỷ, tương ứng bằng116% so với năm 2007 và tăng 295 tỷ, tương ứng bằng 139% so vơi năm 2006

+ Ngoại tệ: Năm 2008 tiền gửi ngoại tệ là 9,1 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2007,bằng 85% kế hoạch và tăng 39% so với năm 2006

Trong cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao hơnnhiều so với tiền gửi không kỳ hạn Theo bảng 1 tiền gửi có kỳ hạn năm 2006 đạt 609,7 tỷđồng ( chiếm 74,1% tổng tiền gửi); năm 2007 đạt 718,7 tỷ đồng ( chiếm 72,2% tổng tiềngửi); năm 2008 đạt 867 tỷ đồng ( chiếm 75,6% tổng tiền gửi) Điều này cho thấy tính chấtkhá ổn định trong nguồn vốn tiền gửi tạo tiền gửi cho hoạt động kinh doanh của ngânhàng tạo ra nguồn vốn ổn định cho việc luân chuyển vốn, cụ thể:

+ Tiền gửi không kỳ hạn: năm 2008 là 280 tỷ đồng, tăng 2,7 tỷ đồng, tức bằng101% năm 2007 và tăng 31% so với năm 2006 Như vậy do năm 2008 là năm khó khăncho nên tiền gửi không kỳ hạn tăng không đáng kể so với năm 2007

+ Tiền gửi có kỳ hạn: năm 2008 là 867 tỷ đồng, tăng 148,1 tỷ đồng, tương ứngtăng 21% so với năm 2007 và tăng 41% so với năm 2006 Như vậy tiền gửi có kỳ hạn cótăng nhưng không nhiều

Trong cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế thì tiền gửi của dân cư có phầncao hơn so với tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cụ thể:

+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Do ngân hàng thực hiện tốt công tác thanh toánnên nhiều tổ chức kinh tế mở tài khoản tại ngân hàng để thanh toán chi trả tiền hàng và đểhưởng các tiện ích từ tài khoản này, do đó số dư trên tài khoản luôn tăng lên mặc dù đây

là giai đoạn mà nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn Năm 2007 số dư trên tài khoản của

tổ chức kinh tế là 497,4 tỷ đồng, tăng 84,4 tỷ đồng ( tăng 21,4%) so với năm 2006 Đếnnăm 2008 số dư trên tài khoản của các tổ chức kinh tế là 556 tỷ đồng, tăng 76,6 tỷ đồng( tăng 16%) so với năm 2007 và tăng 41% so với năm 2006

+ Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Vốn huy động từ hình thức tiền gửi tiết kiệm củadân cư chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng

Trang 11

( chiếm từ 51 - 52%) Năm 2006 tiền gửi tiết kiệm từ dân cư là 427 tỷ đồng, năm 2007 là516,6 tỷ đồng, tăng 89,6 tỷ đồng so với năm 2006 Đến năm 2008 tiền gửi tiết kiệm củadân cư là 591 tỷ đồng, tăng 74,4 tỷ đồng ( tăng 14%) so với năm 2007 và tăng 38% so vớinăm 2006.

Nhận xét: Trong 3 năm gần đây, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của ngânhàng là tương đối cao và ổn định, mặc dù môi trường cạnh tranh gay gắt và nền kinh tếgặp nhiều khó khăn đã tác động trực tiếp tới tình hình phát triển kinh tế- xã hội huyện SócSơn, gây ảnh hưởng đến hoạt động của NHNo&PTNT Sóc Sơn Để đạt được những thànhtựu đáng khích lệ nói trên đó là nhờ sự chỉ đạo đúng hướng của ban giám đốc cùng sự lỗlực của cán bộ công nhân viên NHNo&PTNT Sóc Sơn trong việc triển khai các giải pháp

về huy động vốn: từ việc tiếp thị khách hàng có nguồn tiền gửi lớn khi khách hàng yêucầu ngân hàng cử cán bộ đến tận nhà để huy động vốn, các dự án có nhận vốn của các tổchức đến công tác vận động tuyên truyền quảng bá các sản phẩm tiền gửi, với nhiều hìnhthức phong phú đa dạng và các chính sách lãi suất Nhờ đó năm 2008 chi nhánh đã tiếptục giữ vững và phát triển ổn định trong mọi mặt, góp phần không nhỏ cùng doanh nghiệp

và khách hàng kinh tế hộ trên địa bàn tháo gỡ vượt qua mọi khó khăn tạo đà cho kinh tếđịa phương phát triển

Đối với huy động ngoại tệ, để có đủ nguồn thanh toán, ngân hàng đã chủ động tìmkiếm, khai thác được nhiều khách hàng có người thân đi lao động nước ngoài gửi tiền vềtài khoản tiền gửi Đặc biệt là hình thức chuyển tiền nhanh Western Union từ nước ngoài

về được khách hàng sử dụng rất nhiều

2.2 Công tác sử dụng vốn:

Trong hoạt động sử dụng vốn ngân hàng luôn xác định đây là nhiệm vụ hàng đầu,

có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả kinh doanh, nên trong các năm quangân hàng đã tập trung triển khai nhiều giải pháp tích cực, vừa mở rộng cho vay và tăngcường quản lý để nâng cao chất lượng tín dụng, NHNo&PTNT Sóc Sơn đặc biệt chútrọng chính sách khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quan hệ vayvốn với chính sách lãi suất linh hoạt Đến nay tín dụng của ngân hàng đã vươn tới tất cảcác lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của các thành phần kinh tế: từ sản xuất hàng hoá,

Trang 12

kinh doanh thương mại, dịch vụ đến kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu và xây dựng cơbản chứ không bó hẹp ở lĩnh vực nông nghiệp nông thôn như trước kia, bằng định hướng:

“ Mở rộng tín dụng phải gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng đồng thời nâng caonăng lực tài chính trước hết phải gắng với nâng cao chất lượng tín dụng” NHNo&PTNTSóc Sơn đã đạt được một số kết quả sau:

Bảng 1.2: Báo cáo công tác tín dụng của NHNo&PTNT Sóc Sơn

trị

Tỷtrọng Giá trị Tỷ

trọng

Giátrị

Tỷtrọng

+ Năm 2007 đạt 609,2 tỷ đồng, tăng trưởng 160,2 tỷ bằng 135,7% so với năm

2006, bằng 103% kế hoạch 2007 (609,2/590 tỷ ) và bằng 112,7 % so với đề án kinh doanh2006- 2010 (609,2/540 tỷ) Dư nợ bình quân 01 cán bộ là 6,5 tỷ đồng, tăng 1 tỷ đồng sovới năm 2006

+ Năm 2008 dư nợ là 623 tỷ, tăng 13,8 tỷ ( tăng 2,27%) so với năm 2007, đạt 85%

kế hoạch được giao và tăng 38,4% so với năm 2006

Trang 13

Tổng dư nợ cho vay theo thời hạn bao gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung vàdài hạn, trong đó cho vay ngắn hạn luôn đạt một tỷ lệ cao hơn cho vay trung và dài hạn,

sở dĩ như vậy là do đối tượng cho vay của chi nhánh chủ yếu là hộ gia đình, những doanhnghiệp vừa và nhỏ cho vay lưu cân đối vốn lưu động của doanh nghiệp chiếm một tỷtrọng lớn Qua bảng số liệu ta còn thấy cho vay trung và dài hạn năm 2008 giảm 26tỷ=20,5% so với năm 2007, đó là do việc thay đổi chính sách tiền tệ và lãi suất của nhànước trong 3 quý đầu, đặc biệt quý 4/2008, nền kinh tế có dấu hiệu thiểu phát, vì vậy nhucầu vay vốn kinh doanh của các doanh nghiệp lớn đáng kể, cụ thể:

+ Năm 2007 cho vay ngắn hạn 482,2 tỷ, chiếm tỷ trọng 79% tổng dư, tăng 35%,với số tuyệt đối là 125 tỷ so với năm 2006 Cho vay trung và dài hạn là 127 tỷ, chiếm tỷtrọng 20,8% tổng dư nợ, tăng trưởng 34 tỷ=36,2% so với năm 2006 và bằng 84% kếhoạch 2007 NHNo&PTNT Việt Nam Dư nợ xấu chiếm 5619 triệu chiếm tỷ lệ 1% trêntổng dư nợ, trong đó: Nợ xấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 589 triệu, chiếm 10,5%tổng nợ xấu và 0,18% dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nợ xấu kinh tế hộ là 5030triệu, chiếm 89,5% tổng nợ xấu và chiếm 1,89% dư nợ kinh tế hộ

+ Năm 2008 cho vay ngắn hạn là 522 tỷ, chiếm 83,8% tổng dư, tăng 8,3% với sốtuyệt đối là 39,3 tỷ so với năm 2007 Nợ xấu chiếm 4,17% tổng dư nợ, bằng 60% kếhoạch NHNo Việt Nam giao

Tổng dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế bao gồm: dư nợ doanh nghiệp ngoàiquốc doanh, dư nợ DNNN, dư nợ hợp tác xã và dư nợ hộ sản xuất, cụ thể:

+ Dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh ( công ty cổ phần + TNHH + tư nhân)tăng nhanh: năm 2007 là 330 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 54,2% tổng dư nợ, tăng 88,8% tỷđồng ( tăng 36,8%) so với năm 2006; năm 2008 là 373 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 59,87%tổng dư nợ, tăng 43 tỷ đồng ( tăng 13,03%) so với năm 2007

Mặt khác do dư nợ doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã và hộ sản xuất giảm nên đãlàm cho tổng dư nợ có tăng nhưng không đáng kể, cụ thể:

+ Về dư nợ DNNN: do nhà nước thực hiện cơ cấu sắp xếp lại doanh nghiệp nhànướ nên một số doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả đã bị thu hẹp hay giải thể.Năm 2007 là 100 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0.02% tổng dư nợ, giảm 100 triệu đồng

Trang 14

( giảm 50%) so với năm 2006, năm 2008 là 70 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,01% tổng dư

nợ, giảm ít hơn là 30 triệu đồng ( giảm 30%) so với năm 2007

+ Về dư nợ hợp tác xã: Năm 2007 là 13,4 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2,2% tổng dư nợ,tăng 4,8% tỷ đồng ( tăng 55,8%) so với năm 2006; năm 2008 là 2,93 tỷ đồng chiếm tỷtrọng 0,47%, giảm 10,5 tỷ ( giảm 78,1%) so với năm 2007

+ Dư nợ hộ sản xuất giảm, cụ thể: Năm 2007 là 265,7 tỷ chiếm tỷ trọng 43,6%tổng dư nợ, tăng 66,7% tỷ đồng ( tăng 33,5%) so với năm 2006; năm 2008 là 247 tỷchiếm tỷ trọng 39,65% tổng dư nợ, giảm 18,7 tỷ đồng ( giảm 7,04%) so với năm 2007

2.3 Dư nợ đọng.

+ Dư nợ đọng tính đến 31/12/2008 dư nợ tồn đọng là 17.680 triệu đồng, trong đó

nợ đọng từ 2007 về trước là 8.690 triệu đồng và nợ đọng chuyển 2 đợt năm 2008 là 8.990triệu đồng Trong dư nợ tồn đọng rủi ro thì chi nhánh Phủ Lỗ có số dư lớn nhất 6.671triệu đồng, hội sở 5.371 triệu đồng, Nỷ 2.691 triệu đồng, Kim Anh 1.995 triệu đồng

+ Doanh số thu nợ rủi ro năm 2008 là 5663 triệu đồng trong đó thu nợ rủi ro từnăm 2007 về trước là 2.401 triệu, chiếm 21,7% dư nợ 31/12/2007 Trong đó một số đồngchí có kết quả thu nợ từ năm 2007 về trước đạt cao là đồng chí Nuôi thu 142 triệu, đạt90%; đồng chí Minh thu 522 triệu, đạt 67%; đồng chí Cường thu 244 triệu đồng, đạt 78%;đồng chí Lân thu 68 triệu, đạt 84%; đồng chí Quân thu 558 triệu đạt 94% Một số đồngchí có kết quả thu thấp là: đồng chí Nhàn thu 1 triệu/137 triệu, đồng chí Hằng 0triệu/106,6 triệu, đồng chí Dương 5 triệu/197 triệu…

Với số liệu trên cho thấy bên cạnh việc mở rộng tín dụng thì nợ xất, nợ rủi ro cũnggia tăng đó là tất yếu song vẫn còn một số cán bộ chỉ chú trọng bên cho vay mà khôngquan tâm đến thu nợ rủi ro, ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của chi nhánh

2.4 Lĩnh vực kế toán- ngân quỹ.

Tổng doanh số thanh toán qua NHNo&PTNT Sóc Sơn: năm 2006 là 19.760 tỷđồng; năm 2007 là 36.287 tỷ đồng; năm 2008 là 37.460 tỷ đồng Như vậy năm 2007 tăng83.6% so với năm 2006, năm 2008 bằng 103% năm 2007

Trang 15

Doanh thu chi tiền mặt năm 2007 đạt 5.354 tỷ, tăng 954 tỷ=122% so với năm 2006(4.400 tỷ), có 17.672 khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm,tăng 406 tài khoản so với năm 2006, trong đó có 12.300 tài khoản tiền gửi thẻ ATM, tăng4.896 thẻ, với tốc độ tăng 66% so với năm 2006, ngoài ra có 16.230 khách hàng có dư nợtại ngân hàng Năm 2008 doanh số thu chi tiền mặt đạt 6.055 tỷ, bằng 113% năm 2007,với số khách hàng tiền gửi là 33.794 khách, trong đó có 16.000 tài khoản tiền gửi thẻATM và 15.922 tài khoản tiền vay của khách hàng.

Doanh số mua ngoại tệ năm 2007 đạt 63,5 triệu USD, tăng 43,8 triệu USD=122%

so với năm 2006 ( 19,7 triệu USD) trong đó mua tại Ga T1 đạt 5,9 triệu USD quy đổi tăng1,1 triệu USD và bằng 123% so với năm 2006 Năm 2008 doanh số mua bán ngoại tệ đạt39,9 triệu USD, bằng 62,8% năm 2007, tức giảm 23,6 tỷ so với năm 2007, trong đó muatại chi nhánh là 19,3 triệu USD, chiếm 47,6%, thanh toán xuất khẩu 137 món với 4,5triệu USD bằng 58,3% năm 2007 mà đối tượng chủ yếu là phôi thép, thanh toán thẻ tíndụng quốc tế và sec du lịch, bằng 56% so với năm 2007 Năm 2008, chi nhánh đã chuyểnsang giao dịch một nửa hệ thống IPCAS, có thể nối mạng với trên 2200 chi nhánh và giaodịch trên cả nước Đây là một lợi thế trong hoạt động dịch vụ cho chi nhánh trong năm

2008 và những năm tiếp theo

Nhận xét: Nhờ sự tích cực trong công tác huy động vốn, chất lượng tín dụng đượcnâng cao cùng với sự đa dạng hoá của các sản phẩm dịch vụ nên trong các năm quaNHNo&PTNT Sóc Sơn đã đạt được kết quả kinh doanh tốt từ đó đời sống cán bộ côngnhân viên trong ngân hàng cũng từng bước được nâng cao Cụ thể: Năm 2006 thu nhậpbình quân/1 công nhân viên là 2,8 triệu đồng, năm 2007 tăng lên là 3,6 triệu đồng đếnnăm 2008 đạt 3,8 triệu đồng

II Thực trạng công tác thẩm định cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại NhNo&PTNT Sóc Sơn.

1 Đặc trưng của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn của NHNo&PTNT Sóc Sơn.

Khách hàng vừa và nhỏ đề cập trong đề tài này không phải là cách phân loại chínhthức tại NHNo&PTNT Sóc Sơn mà do sau thời gian thực tập và tìm hiểu về đơn vị thực

Trang 16

tập người viết tự nhận thấy khách hàng của NHNo& PTNT Sóc Sơn chủ yếu là đối tượngnày, và nếu nghiên cứu kỹ ta cũng thấy những điểm chung của những khách hàng này.

Khách hàng vừa và nhỏ được đề cập đến bao gồm những khách hàng sau:

- Hộ sản xuất kinh doanh: hộ gia đình và cá nhân

- Hợp tác xã

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ ( doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn vừa và nhỏ…)

Các khách hàng này có đ ặc đ iểm chung là :

- Có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp vừa và nhỏ

có thể chia làm 3 loại là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanhnghiệp vừa Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở nước mình Ở Việt Nam, không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có sốvốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm dưới 300 ngườiđược coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Thường mới bắt đầu sản xuất kinh doanh, và tập trung trong một số lĩnh vựckhông yêu cầu vốn đầu tư lớn, công nghệ kỹ thuật không quá phức tạp

- Trình độ quản lý sản xuất kinh doanh thường yếu, xong trong những năm gần đây

do thực hiện nhiều đổi mới có tiến bộ hơn hẳn Khách hàng tại khu vực Sóc Sơn chủ yếukinh doanh sản xuất nông nghiệp (chủ yếu là trồng chọt, chăn nuôi, sản xuất chè, thuốc lánguyên vật liệu); buôn bán hàng nông sản; kinh doanh nhà hàng ăn uống; khách sạn; nhànghỉ; du lịch và trong những năm gần đây có nhiều các dự án đầu tư phương tiện giaothông vận tải, dịch vụ sửa chữa ôtô, xe máy; máy móc, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất

- Nhìn nhận của ngân hàng về các khách hàng này: các khách hàng này thườngkhông có quan hệ tín dụng lâu dài, các dự án thường sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ, tàisản bảo đảm thường không đủ, đây chính là nguyên nhân chủ yếu làm cho các khách hàngnày khó tiếp cận đối với vay vốn ngân hàng Đối với khách hàng là hộ gia đình, hợp tác

xã thường nhu cầu giao dịch ít do đó phương thức vay chủ yếu là vay theo món Đối vớicác doanh nghiệp, nhu cầu giao dịch nhiều do đó thường cho vay theo hạn mức

Trang 17

Sóc Sơn là một huyện nghèo nhất nằm ở ngoại ô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô35km về phía Bắc, với dân số khoảng 28 vạn dân, toàn huyện có 25 xã và và một thị trấn (tính đến thời điểm tháng 12/2006) Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi cơcấu và phát triển kinh tế phục vụ cho công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đặc biệt là hiện đạihoá nông nghiệp và nông thôn Trên địa bàn huyện có rất nhiều các nhà máy, cơ quan xínghiệp từ trung ương đến địa phương: Sân bay quốc tế Nội Bài, kèm theo là các công tydịch vụ hàng không làm nhiệm vụ khép kín trong việc vận chuyển hành khách và hànghoá Xí nghiệp sửa chữa máy bay A76, Khu công nghiệp Nội Bài, Nhà máy cơ khí quânđội Z117, Z125 Các doanh nghiệp liên doanh; Các doanh nghiệp dân doanh phát triển đadạng và phong phú… đã làm thay đổi bộ mặt toàn huyện Tuy nhiên do mới được thànhlập, thời gian đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh còn ngắn nên số lượng doanh nghiệpvừa và nhỏ có bề dày kinh nghiệm sản xuất không nhiều, phần lớn các doanh nghiệp cóquy mô hoạt động nhỏ , nguồn vốn kinh doanh ít, máy móc công nghệ lạc hậu, trình độquản lý và hiểu biết pháp luật còn hạn chế, tài chính chưa minh bạch, sức cạnh tranh cònyếu.

Chính vì quy mô hoạt động nhỏ nên vốn đề xuất xin vay của doanh nghiệp vừa vànhỏ thường thấp Thống kê thực tế thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiNHNo&PTNT Sóc Sơn tính đến thời điểm tháng 2/ 2009, chúng ta có bảng số liệu quy

mô cho vay đối với khách hàng vừa và nhỏ

Bảng 1.3 Thống kê thực tế quy mô cho vay đối với khách hàng vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT Sóc Sơn

Số tiền cho vay / 1KH Chia theo thành phần kinh tế Tổng KH Tỷ trọng Trên 5 tỷ đồng

Trang 18

(Nguồn: cán bộ thống kê phòng tín dụng NHNo&PTNT Sóc Sơn )

Nhận xét: Quy mô cho vay sản xuất kinh doanh của các khách hàng vừa và nhỏ làrất nhỏ

Số khách hàng vay trên 5 tỷ đồng chiếm con số rất khiêm tốn ( 14 doanh nghiệptương ứng 0,13% tổng số khách hàng vừa và nhỏ vay vốn)

Số khách hàng vay từ 1 đến 5 tỷ đồng và từ 0,5 đến 1 tỷ cũng chỉ có 44 (0,4%) và

43 (0,39%)

Số khách hàng vày dưới 500 triệu chiếm tới 99,1%, trong đó chủ yếu là cho hộ sảnxuất kinh doanh vay Đặc điểm của các hộ sản xuất kinh doanh là hình thức sản xuất theophương thức hộ gia đình với quy mô rất nhỏ Họ thường vay không theo dự án mà chỉ đềxuất phương án kinh doanh lên ngân hàng xin vay vốn Việc thẩm định đối với hộ sảnxuất kinh doanh tiến hành nhanh chóng, đơn giản, giảm thiểu tối đa thủ tục Do đó ở đâychúng ta chỉ nghiên cứu quá trình thẩm định đối với các Doanh nghiệp hoạt động theoluật doanh nghiệp

Trang 19

2 Khái quát tình hình cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại NHNo&PTNT Sóc Sơn

Hiện tại đa phần khách hàng vay vốn và gửi tiền tại NHNo&PTNT Sóc Sơnthường có quy mô nhỏ bé: quy mô dự án hộ sản xuất kinh doanh thường dưới 1 tỷ đồng,của hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ dưới 15 tỷ đồng.Về thời hạn vay thường hộ sảnxuất vay vốn ngắn hạn và trung hạn còn các dự án của hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa

và nhỏ đa số là các dự án trung và dài hạn Số lượng các dự án cho vay ngắn và trung hạncủa khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo&PTNT Sóc Sơn khá nhiều, tuy nhiêncác dự án trung và dài hạn của hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ còn ít, hàng năm chỉkhoảng trên 10 dự án Đã thẩm định thành công một số dự án:

1 Dự án đầu tư dây chuyền cáng kéo thép hình U, I, V của hợp tác xã luyện cángthép Đại Phú, với số vốn cho vay là 8 tỷ đồng chẵn

2 Dự án đầu tư nhà xưởng của công ty chè Hoàng Long, với số vốn cho vay là 1,5

Trang 20

duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ Sau đó thực hiệngiải ngân theo tiến độ thực hiện dự án, mỗi lần rút vốn vay khách hàng lập giấy nhận nợtiền vay trong phạm vi mức vốn đầu tư đã thỏa thuận và kèm theo các chứng từ xin vayphù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng Trường hợp khách hàng đãdùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí cho dự án được duyệt trong thời gianchưa vay được vốn ngân hàng, thì NHNo nơi cho vay có thể xem xét cho vay bù đắpnguồn vốn đó.

Các dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu được cho vay theo hạn mức tíndụng, thông thường khi các doanh nghiệp được cho vay vốn tới thời gian hết hạn mức tíndụng thì cán bộ tín dụng sẽ xuống kiểm tra và làm hồ sơ cho hạn mức tiếp theo ( thường

là 1 năm), tuỳ theo số lượng tiền lớn hay nhỏ sẽ có trưởng phòng và ban giám đốc đi kèm.Còn đối với các hộ sản xuất thì khoản tiền vay Ngân hàng thường nhỏ hơn do đó chủ yếucho vay theo món

3 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại NHNo&PTNT Sóc Sơn.

3.1 Công tác tổ chức thẩm định.

Hiện tại NHNo&PTNT Sóc Sơn chưa có phòng thẩm định riêng, cán bộ tín dụnglàm luôn nhiệm vụ thẩm định dự án, phòng tín dụng chia làm làm 2 bộ phận, một bộ phậncán bộ tín dụng chuyên phụ trách khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh, do đó sẽ làm cảnhiệm vụ thẩm định đối với khách hàng là hộ sản xuất, một bộ phận cán bộ tín dụngchuyên phụ trách khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã sẽ thực hiện cả nhiệm vụ thẩmđịnh các dự án vay vốn của doanh nghiệp và hợp tác xã đó Một cán bộ tín dụng có thểphụ trách nhiều dự án vay vốn của khách hàng, cán bộ phụ trách doanh nghiệp nào thì sẽ

thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp đó, nhiệm vụ và trách nhiệm của các cán bộ liên quan đến công tác thẩm định được quy định như sau:

Cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm định: là người chịu trách nhiệm về khoản vay do

mình thực hiện và được phân công các công việc sau:

Trang 21

- Chủ động tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách hàng, làm đầu mối tiếpxúc với khách hàng, với cấp ủy, chính quyền địa phương;

- Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, thực hiện sưu tầm các định mức kinh tế

- kỹ thuật có liên quan đến khách hàng; lập hồ sơ kinh tế theo địa bàn và hồ sơ kháchhàng được phân công; xác định nhu cầu vốn cho vay theo địa bàn, ngành hàng, kháchhàng; mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ;

- Giải thích, hướng dẫn khách hàng các quy định về cho vay và hướng dẫn kháchhàng lập hồ sơ vay vốn;

- Thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định; lập báo cáo thẩm định, cùngkhách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay;

- Thông báo cho khách hàng biết về quyết định cho vay hay từ chối cho vay sau khi

có quyết định của giám đốc hoặc người được ủy quyền;

- Thực hiện kiểm tra trước, trong khi cho vay, sau khi cho vay;

- Nhận hồ sơ và thẩm định các trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn nợ gốc, lãi;điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi

- Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất biện pháp xử lý khi cần thiết; thựchiện những biện pháp xử lý vi phạm tín dụng theo quyết định của giám đốc hoặc ngườiđược ủy quyền;

- Lưu giữ hồ sơ theo quy định

Trưởng phòng tín dụng: chịu trách nhiệm về các công việc sau:

- Phân công cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn hoặc các khách hàng, kiểm tra đônđốc cán bộ tín dụng thực hiện đầy đủ quy chế cho vay của NHNN Việt Nam và hướngdẫn của NHNo Việt Nam;

Trang 22

- Kiểm soát nội dung thẩm định của cán bộ tín dụng, tiến hành tái thẩm định (nếuthấy cần thiết) hồ sơ vay vốn, gia hạn nợ gốc, lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi vàghi ý kiến của mình trên các hồ sơ kể trên;

Ban giám đốc: là người chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh

theo quyền hạn của chi nhánh mình và là người chịu trách nhiệm về quyết định cho vay

và thực hiện các công việc sau:

- Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay haykhông cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

- Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do ngân hàng vàkhách hàng cùng lập;

- Quyết định các biện pháp xử lý nợ: cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển

nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng

3.2 Quy trình thẩm định.

Đạt yêu cầu

Chưa đạt yêu cầu

1 Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn

có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và kiểm tra tính đầy đủ, hợppháp của hồ sơ vay vốn sau đó tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định

2 Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp

lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, táithẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm làm cán bộ tíndụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) và trình giám đốc quyếtđịnh

Cán bộ thẩm định (

tín dụng)

Nghiên cứu, thẩm định

khách hàng vay vốn

Trang 23

3 Giám đốc NHNo nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có)

do phòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay:

- Nếu cho vay thì NHNo nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợpđồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản);

- Khoản vay vượt quyền phán quyết thì Giám đốc Ngân hàng chi nhánh trình lênNgân hàng cấp trên quyết định Khi được Ngân hàng cấp trên đồng ý (thông báo bằng vănbản), Ngân hàng cấp dưới mới được thực hiện Trường hợp phát hiện thấy khả năng đầu

tư không đảm bảo an toàn, Giám đốc chi nhánh được quyền từ chối cho vay và báo cáokịp thời lên Ngân hàng cấp trên (nơi phê duyệt dự án biết)

- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết

4 Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay đựơc chuyển cho kế toán thựchiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân cho kháchhàng (nếu cho vay bằng tiền mặt)

5 Thời gian thẩm định cho vay:

- Các dự án trong quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối

với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từkhi NHNo nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết củakhách hàng theo yêu cầu của NHNo Việt Nam, NHNo nơi cho vay phải quyết định vàthông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng

- Các dự án, phương án vượt quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày

làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung,dài hạn kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tincần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo Việt Nam, NHNo nơi cho vay phải làmđầy đủ thủ tục trình lên NHNo cấp trên Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đốivới cho vay ngắn hạn và 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ trình, NHNo cấp trên phải thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận

3.3 Phương pháp thẩm định.

Trang 24

Công tác thẩm định tín dụng là công tác rất quan trọng đối với việc vay vốn tạingân hàng Do vậy, một phương pháp thẩm định hợp lý để cho kết quả thẩm định chínhxác sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thẩm định dự án cho vay Tại ngân hang No&PTNT,các cán bộ thẩm định thường tiến hành thẩm định các dự án dựa trên cơ sở sự kết hợp củanhiều phương pháp, các phương pháp này chủ yếu trên các hố sơ, giấy tờ liên quan tớikhách hàng Từ đó mới tạo ra được một sự chính xác khá cao trong công tác thẩm định Cácphương pháp chính được sử dụng trong quá trình thẩm định tại chi nhánh bao gồm cácphương án sau:

- Thẩm định theo trình tự

- Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

- Phương pháp phân tích độ nhạy cảm

- Phương pháp phân tích độ rủi ro

3.3.1 Phương pháp thẩm định trình tự:

Theo phương pháp này việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự từtổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau:

Thẩm định tổng quát: là việc xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự

án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của dự án như: hồ

sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư…Thẩm định tổng quát cho phép hình dung kháiquát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Thông qua việc thẩm định tổngquát sẽ loại bỏ được các dự án thiếu yêu cầu cơ bản

- Thẩm định chi tiết: được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định nàyđược tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các điều kiệnpháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính và kinh tế xãhội của dự án Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cầnphải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được Tuy nhiên mức độ tập trung chonhững nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án

Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên tại Ngân hàng, vì việc sử dụngphương pháp này trong các dự án lớn cho phép nhân viên thẩm định có cái nhìn bao quát

Trang 25

về dự án sau đó mới đi tìm hiểu chi tiết các nội dung sẽ tránh được những thiếu sót trongquá trình thẩm định

3.3.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu:

Đây là phương pháp thường được sử dụng trong thẩm định dự án đầu tư Nội dungcủa phương pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật phápquy định, các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ( quốc tế và trongnước) cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn các phương án tối

ưu Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

+ Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quyđịnh hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

+ Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đâu tư công nghệquốc gia, quốc tế

+ Các chỉ tiêu tài chính của dự án so với các dự án đã thẩm định tại ngân hàngnhư: hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số tự tài trợ, hệ số cơ cấu nợ

+ Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư như NPV, IRR

+ Các chỉ tiêu mới phát sinh trong quá trình thẩm định

3.3.3 Phương pháp phân tích độ nhạy cảm:

Mục đích chính của phương pháp này là thường dùng để kiểm tra tính vững chắc

về hiệu quả tài chính của dự án

Cơ sở của việc tiến hành phương pháp này dự đoán một số tình huống bất trắc cóthể xảy ra trong tương lai đối với dự án như vượt chi phí đầu tư, doanh thu hàng nămgiảm, giá chi phí đầu vào tăng, giá cả sản phẩm giảm, chính sách thuế thay đổi theophương hướng bất lợi cho sản xuất Từ đó cán bộ thẩm định sẽ khảo sát tác động của cácyếu tố đó đến hiệu quả đầu tư của dự án Mức độ dự đoán bất chắc của dự án tuỳ thuộcvào điều kiện cụ thể của dự đoán biến động thị trường trong tương lai và thường chọn cácyếu tố cơ bản dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự án

Ví dụ dự án đầu tư phương tiện giao thông vận tải của hợp tác xã Nội Bài- SócSơn Tổng vốn đầu tư dự án này là 22.396.320.000 đồng

Trang 26

+ Phương án khi chưa có sự thay đổi của doanh thu và chi phí thì các chỉ số tàichính của dự án là:

NPV= 8.455 triệu đồng

IRR= 31% >13,2%

Thời gian hoàn vốn: 2 năm 9 tháng

+ Phương án khi cho doanh thu hàng năm giảm 10%, Do= 19.968 triệu đồng, =>D1= 17.971 triệu đồng, Co= C1= 14.604 triệu đồng, thì các chỉ số tài chính của dự án là:

NPV= 3.427 triệu đồng

IRR= 25% > 13,2%

Thời gian hoàn vốn: 3 năm 4 tháng

+ Phương án khi chi phí hàng năm tăng 10%, Do=D1= 19.968 triệu đồng, Co=14.604 triệu đồng => C1=16.064 triệu đồng, thì các chỉ số tài chính dự án là:

NPV= 4.778 triệu đồng

IRR= 17% > 13,2%

Thời gian hoàn vốn:3 năm 2 tháng

Kết luận: khi cho doanh thu hoặc chi phí thay đổi thì dự án hoạt động vẫn hiệu quả,IRR luôn lớn hơn mức lãi suất ngân hàng cho hợp tác xã vay Như vậy đây được xem là

dự án có tính vững chắc về hiệu quả tài chính

3.3.4 Phương pháp phân tích độ rủi ro:

Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự án đếnkhi đi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro có thể xảy ratrong quá trình thực hiện dự án Để đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả dự án, phải dựđoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạnchế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dựán

Ví dụ dự án đầu tư phương tiện giao thông vận tải của hợp tác xã Nội Bài- Sóc Sơn Tổng vốn đầu tư dự án này là 22.396.320.000 đồng

Trước tiên cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp tổng quát Việc thẩm định khíacạnh tổng quát thường tập trung vào các yếu tố sau:

Trang 27

+ Yếu tố pháp lý: giấy phép đăng ký kinh doanh, thời hạn kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế…

+ Khả năng tài chính: thẩm định xem cơ cấu nguồn vốn, tài sản có hợp lý, an toàn

và hiệu quả không, tài sản đảm bảo, khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án

+ Tình hình hoạt động kinh doanh thời điểm gần đây nhất…

Sau khi các yếu tố trên thoả mãn thì ngân hàng đã thẩm định chi tiết các nội dungsau: Thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án; Thẩm định về thị trường nhà ở và văn phòng SócSơn hiện nay từ đó kết luận về sự cần thiết phải đầu tư dự án; Thẩm định phương diện kỹthuật của dự án; Thẩm định khía cạnh tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án;Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay

Với các nội dung thẩm đinh trên cán bộ thẩm định ngân hàng Sóc Sơn đã sử dụngphương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu để phân tích và đánh giá như để đánh giá hiệuquả tài chính của dự án, ngân hàng đã lập bảng tính NPV, IRR sau đó so sánh đối chiếuvới mức lãi suất cho vay của ngân hàng xem dự án có khả thi hay không, hay để thẩmđịnh khả năng tài chính của khách hàng ngân hàng sẽ so sánh các chỉ tiêu tài chính, khảnăng sinh lời, hiệu quả họat động của Doanh nghiệp với các Doanh nghiệp cùng họatđộng trong cùng lĩnh vực để xem xét các chỉ tiêu mà doanh nghiệp đạt được ở mức khánào và có hợp lý không

Phương pháp phân tích độ nhạy được sử dụng trong nội dung thẩm định hiệu quảtài chính của dự án, cụ thể là trong bảng tính dòng tiền của dự án Việc tính lại NPV, IRR

và thời gian hoàn vốn của dự án bằng cách cho một biến thay đổi như hoặc chi phí tăng,hoặc doanh thu giảm, trong khi các yếu tố khác là không đổi sẽ gây ảnh hưởng như thếnào đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, từ đó đưa ra kết luận là dự án là vững chắc haykhông về mặt tài chính( việc này có thể thực hiện dễ dàng qua phần mềm ứng dụng excel

Việc sử dụng phương pháp triệt tiêu rủi ro là trong quá trình thẩm định cán bộthẩm định nên đưa ra nhiều tình huống rủi ro mà dự án có thể gặp phải và đưa ra biệnpháp xử lý thì tính hiệu quả của dự án, tính an toàn của tín dụng càng cao, điều này đượcthể hiện rõ qua dự án này như sau:

Trang 28

- Đánh giá rủi ro về dự án: Đây là dự án đấu giá quyền sử dụng đất trọng điểm củaHuyện Sóc Sơn, đã được UBND TP Hà Nội phê duyệt và đã thực hiện xong công tác bàngiao, giải phóng mặt bằng Do vậy, Khu đất dự án sẽ nhanh chóng được cấp GCNQSDĐất và bản thân dự án trong quá trình thực hiện cũng không bị ảnh hưởng Pháp lý

- Đánh giá về phương diện tài chính, nguồn trả nợ tiền vay được lấy từ lợi nhuậnhàng năm của Công ty Rủi ro tài chính xảy ra khi công ty không đạt được kế hoạch kinhdoanh của mình, ảnh hưởng đến nguồn trả nợ Tuy nhiên, xét hoạt động kinh doanh thực

tế của Công ty trong những năm gần đây cho thấy hệ số các khả năng sinh lời và khả năngthanh toán của Công ty là khá tốt Công ty lại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đặcthù, cầu đang lớn hơn cung Do đó thời điểm hiện tại cũng như tương lai gần Công ty cókhả năng hoàn trả nợ vay Ngân hàng

- Đánh giá về tài sản đảm bảo: Một phần dư nợ của Doanh nghiệp tại chi nhánh cònđược bảo đảm bằng các tài sản của các cá nhân, đã thực hiện ký chứng thực và đăng kýgiao dịch đảm bảo đúng quy định nên rủi ro về pháp lý là không có Ngoài ra công ty còndùng chính khu đất dự án để làm đảm bảo tiền vay, tuy hiện tại chưa được cấp GCNQSDĐất nhưng công ty đã có văn bản cam kết thế chấp và sẽ giao bản chính GCNQSD đấtcho Ngân hàng ngay khi được cấp

Thẩm đ ịnh n ă ng lực pháp luật dân sự, n ă ng lực hành vi d ân sự :

Đối với khách hàng là hộ gia đình thì tất cả các thành viên trong gia đình cần camkết vay vốn và chủ hộ gia đình phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dânsự

Đối với hợp tác xã và doanh nghiệp tức là pháp nhân thì cần kiểm tra giấy phépkinh doanh, mã thuế và vốn điều lệ của doanh nghiệp

Trang 29

Kết luận ở giai đoạn này là chủ đầu tư hay khách hàng có đủ năng lực pháp luậtdân sự và năng lưc hành vi dân sự- đủ điều kiện vay vốn ngân hàng theo quy định tíndụng hiện hành thì mới thẩm định tiếp các bước tiếp theo.

Ví dụ thẩm định: Công ty Cổ phần Hà Quang

Giới thiệu chung về khách hàng:

Tên doanh nghiệp: Công ty CP Hà Quang

Trụ sở chính : Số 56, Tổ 24, Thị trấn Sóc Sơn, Huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội

Loại hình : Doanh nghiệp cổ phần ngoài quốc doanh.

Ngành nghề kinh doanh chính:

- Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản

- Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức

- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách

- Tư vấn lập dự án, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và hạtầng

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng

- Sản xuất buôn bán các sản phẩm nông lâm thủy hải sản

- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, dịch vụ ăn uống

- Sản xuất buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ

- Buôn bán đá quý

- Kinh doanh bất động sản

Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng)

Bộ hồ sơ pháp lý doanh nghiệp gồm:

Đăng ký kinh doanh: số 0103008676 do sở KH&ĐT TP Hà Nội cấp lần đầu ngày

27/07/2005 thay đổi lần thứ 3 ngày 11/12/2007

Điều lệ TC& HĐ: Theo Luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 được các cổ đông

sáng lập thông qua ngày 20/12/2007

Cơ cấu tổ chức : Công ty bao gồm 01 văn phòng điều hành và 03 Chi nhánh trực

thuộc với đầy đủ mô hình tổ chức hoàn chỉnh

Trang 30

Biên bản họp hội đồng quản trị ngày 20/12/2007 bầu ông Nguyễn Xuân Chi giữ

chức vụ Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty

Quyết định bổ nhiệm số 01/QĐ-HĐQT ngày 20/12/2007 của Hội đồng quản trị

Công ty về việc bổ nhiệm ông Nguyễn Xuân Chi làm Tổng giám đốc Công ty

Tổng Giám đốc điều hành: Nguyễn Xuân Chi

Kế toán trưởng: không có

=> Đơn vị có đủ tư cách pháp nhân để vay vốn theo quy định hiện hành

Thẩm đ ịnh về khả n ă ng tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh:

Đối với các doanh nghiệp thẩm định về khả năng tài chính, tập trung vào phân tích

tình hình nợ, cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành tài sản của chủ đầu tư dựa vào bảng cân đối kế toán 2 năm liền kề xem có hợp lý, an toàn và hiệu quả không Từ đó tính các

chỉ tiêu tài chính cơ bản như: mức sinh lời, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số tự tài trợ cóđảm bảo về mặt tài chính không, và mức độ độc lập tài chính là lớn hay nhỏ.Ngoài ra

thông qua báo cáo kết quả kinh doanh để tính các chỉ tiêu như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

trên vốn chủ sở hữu để biết doanh nghiệp hoạt động có lãi không

Ví dụ đối với dự án: Đầu tư xây dựng tòa nhà trụ sở và khu chung cư cho cán

bộ côngNhân viên của công ty cổ phần Hà Quang

 Kết quả thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đơn vị: triệu đồng

Trang 31

Chỉ tiêu p/ánh khả năng sinh lời

Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản 3.66 23.37

Chỉ tiêu p/ánh hiệu quả hoạt động

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp)

Mặc dù đăng ký kinh doanh từ năm 2005 nhưng doanh nghiệp chỉ chính thức cóđược chủ quyền mỏ và đi vào khai thác từ cuối năm 2006 Chính vì vậy mà Doanh thu vàlợi nhuận năm 2006 của Doanh nghiệp là tương đối thấp và không tương xứng với Tổngtài sản Sang năm 2007, hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp bắt đầu đi vào

ổn định với việc khai thác quặng sắt tại mỏ Minh Chuẩn - Yên Bái Doanh thu thuần năm

2007 đạt gần 12 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế đạt 6 tỷ đồng, gấp nhiều lần so với năm

2006

Nếu so sánh các chỉ tiêu khả năng sinh lời, hiệu quả họat động của Doanh nghiệpvới các Doanh nghiệp cùng họat động trong cùng lĩnh vực cho thấy: Các chỉ tiêu màdoanh nghiệp đạt được đều ở mức khá cao và hợp lý Điều này được thể hiện ở chỉ tiêuphản ánh hiệu quả họat động như: vòng quay VLĐ, hàng tồn kho, Vòng quay các khoảnphải thu đều ở mức khá Như vậy hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp đang có nhữngtiến triển khá thuận lợi Dự kiến sang năm 2008, Công ty sẽ có bước tăng trưởng lớn vớiviệc có được chủ quyền khai thác thêm 02 mỏ sắt Nậm Búng và Đại Sơn, hứa hẹn sẽmang lại nhiều lợi nhuận

Thẩm định khả năng tài chính của doanh nghiệp

Đơn vị: triệu đồng

Trang 32

Tiền 1 214 3 196 1 982 263

Khả năng thanh toán

* Về cơ cấu tài sản:

- TSLĐ chiếm khoảng 56%/Tổng tài sản Với Doanh nghiệp họat động trong lĩnhvực khai thác khoáng sản, cơ cấu tài sản này có thể cho là hợp lý Tuy nhiên về lâu dàiDoanh nghiệp vẫn cần đầu tư thêm các máy móc thi công, phương tiện vận chuyển để

Trang 33

phục vụ cho việc khai thác mỏ cũng như để tăng tính chủ động cho Doanh nghiệp và tăngtính cạnh tranh trên thị trường

Cùng với sự tăng trưởng Doanh thu và lợi nhuận, Tài sản lưu động của Doanhnghiệp tăng mạnh trong năm qua (hơn 9.488 trđ, tương đương 188%) Trong đó, tăngmạnh nhất hàng hóa tồn kho (tăng 3.271 trđ, tương đương 295%) và phải thu khách hàng(tăng 3.100 trđ) Các hàng hóa tồn kho trên đều là sản lượng quặng sắt đã khai thác vàothời điểm cuối năm nhưng chưa kịp xuất khẩu, đây là lượng hàng đặc thù có tính thanhkhoản cao do nhu cầu trên thị trường là rất lớn Các khoản phải thu của khách hàng đềunằm trong thời hạn thanh toán trên hợp đồng, không có nợ khó đòi Một số khoản phải thulớn như: …

Trong năm qua công ty cũng đã tích cực đầu tư thêm tài sản cố định để phục vụ chonhu cầu sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, chủ yếu là các máy thi công khai thác vàđặc biệt là xây dựng mới 01 lò tuyển quặng tại mỏ sắt Nậm Búng Dự án lò tuyển vớicông suất 43.000 tấn/năm đáp ứng đủ cho nhu cầu của Doanh nghiệp và theo đúng chỉđạo của Chính phủ về định hướng xuất khẩu quặng thô trong những năm tới Việc đầu tư

lò tuyển quặng sẽ giúp nâng cao hàm lượng, tăng giá bán cũng như lợi nhuận cho Doanhnghiệp

* Về cơ cấu nguồn vốn:

Tỷ lệ nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn chiếm 60% là tương đối hợp lý vì các khoản phảitrả của Doanh nghiệp phần lớn là những khoản ứng trước của người mua Cho thấy nhucầu về hàng hóa của Doanh nghiệp trên thị trường lớn cũng như uy tín của Doanh nghiệpvới các đối tác là tương đối cao Nợ vay ngân hàng cuối kỳ chiếm 35% tổng nợ phải trả,Cho thấy Doanh nghiêp đang có cơ cấu vốn tương đối hợp lý

* Về khả năng thanh toán:

- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh đều đạt xấp xỉ 1 chothấy công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn Việc các chỉ tiêunày không cao là do Công ty mới đi vào hoạt động ổn định, Doanh thu thuần trong năm

Trang 34

chưa tương xứng với giá trị tổng tài sản Tuy nhiên, Trên thực tế công ty không để phátsinh nợ quá hạn tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào.

Đối với hộ kinh doanh chúng ta không thẩm định phức tạp như vậy mà chỉ xem xéttình hình tài chính của các thành viên trong hộ gia đình, đặc biệt là chủ hộ

+ Công nghệ, máy móc thiết bị không phức tạp

+Về mặt tài chính tính toán đơn giản: Để tính hiệu quả kinh tế Ngân hàng chỉ tínhtổng doanh thu, tổng chi phí sản xuất kinh doanh 1 năm từ đó lấy Tổng thu - Tổng chi =>Lợi nhuận

+ Về tài sản đảm bảo khoản vay, thường không áp dụng được tài sản đảm bảo hìnhthành từ vốn vay mà tài sản đảm bảo phải là các tài sản của khách hàng hoặc bảo lãnh củabên thứ ba

Ví dụ thẩm định: dự án đầu tư xe Toyota Corolla 1.8MT – 05 chỗ ngồi của ông Nguyễn Văn Phúc.

Thẩm định khách hàng vay vốn:

Giới thiệu khách hàng:

- Họ và tên : Nguyễn Văn Phúc Năm sinh: 1965

- Số CMTND : 011672688 Ngày cấp: 18/06/2006 Nơi cấp: CA Hà Nội

- Hiện cư trú tại: số 59 khu D Thị trấn Sóc Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội

- Điện thoại : (04) 885.1789

- Giấy phép lái xe số Z 925258 do sở giao thông công chính cấp ngày 06/06/2006

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 01H8002357

- Ngành nghề kinh doanh: Vận tải khách bằng taxi và cho thuê phương tiện vận tải

Trang 35

Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự:

Ông Nguyễn Văn Phúc sinh năm 1965 ( 43 tuổi), có đủ khả năng xác lập thực hiệnquyền, nghĩa vụ dân sự theo điều 19 của bộ luật dân sự

Nhận xét: Nguyễn Văn Phúc có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vidân sự

Thẩm định khả năng tài chính: Gia đình ông Phúc kinh tế ổn định, có khảnăng trả nợ tốt

Nhu cầu vay vốn:

- Giá mua xe Toyota Corolla 1.8MT-05 chỗ ngồi:

Hiện tại ông Phúc còn dự nợ vay tại NHNo&PTNT Sóc Sơn số tiền 545.000.000đtrả gốc và lãi đầy đủ, ông Phúc không có quan hệ tiền vay tiền gửi với các tổ chức tín dụngkhác

Thẩm định dự án vay vốn:

Thẩm định thị trường:

- Thị trường đầu vào: Mua xe ô tô của công ty Liên doanh ToYoTa TC Hà Nội, địachỉ 103 Láng Hạ - Đống Đa – Hà Nội, là đơn vị có uy tín trên thì trường

- Thị trường đầu ra: Chở khách trong khu vực sân bay Nội Bài

Thẩm định về hiệu quả kinh tế của dự án:

- Tổng chi phí kinh doanh vận chuyển hành khách cho 1 năm: 330.460.000 đồng

- Tổng doanh thu trong 1 năm : 390.000.000 đồng

- Hiệu quả kinh tế:

Trang 36

Tổng thu : 390.000.000 đTổng chi : 330.460.000 đLợi nhuận: 59.540.000 đ

- Tính toán thời hạn vay vốn và kế hoạch trả nợ ngân hàng:

 Nguồn trả nợ : Gia đình trích 79,3% từ nguồn khấu hao ô tô mỗi năm là:

126.060.000đ/năm * 79% vốn Ngân hàng tham gia = 100.000.000đ/năm để trả nợ

 Mức trả nợ 1 tháng: 100.000.000 đ / 12 tháng = 8.334.000đ/tháng

 Thời hạn cụ thể : 500.000.000đ/8.334.000đ = 60 tháng

Như vậy trong thời gian vay 60 tháng gia đình ông Phúc trả được hết nợ gốc và

lãi vay ngân hàng

Thẩm định về tài sản đảm bảo: giá trị tài sản thế chấp 1.216.150.000 đồng, bao gồm:

2 Nhà ở gắn liền trên đất (3 tầng) 240 m2 GCNQSDĐ Số 10115010223 240.000.000 đ

Phạm vi bảo đảm tiền vay: số tiền :875.000.000 đ

Bằng chữ : ( tám trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn)

Trong đó - Nợ gốc : 500.000.000 đ

- Nợ lãi vay kế hoạch : 375.000.000 đ

Tỷ lệ vay vốn vay so tài sản đảm bảo: 72%

Nhận xét: Tài sản đảm bảo hiện không có tranh chấp, ở vị trí đẹp, dễ bán, dễ

chuyển nhượng đủ điều kiện thế chấp

Đối với dự án vay vốn của hợp tác xã và doanh nghiệp.

Trong những năm gần đây quy mô và tính chất dự án đầu tư của doanh nghiệp vừa

và nhỏ là lớn và phức tạp hơn rất nhiều, do đó quá trình thẩm định dự án cũng phức tạp

hơn, song việc thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng sẽ tập trung vào phân tích, đánh giá

về khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư Các khía cạnh khác

Trang 37

như hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội sẽ được đề cập đến tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu củatừng dự án đầu tư Các nội dung chính khi thẩm định các dự án đầu tư bao gồm:

Nội dụng 1: thẩm đ ịnh pháp lý và c ă n cứ s ơ sở thực tiễn của dự án

Nhằm giải đáp vấn đề liệu mục địch sử dụng vốn của chủ đầu tư có hợp phápkhông ? Nếu mục đích sử dụng vốn đã hợp pháp thì xem xét các hồ sơ pháp lý đã đầy đủchưa, có thiều yêu cầu gì không? Khi tất cả hồ sơ pháp lý đã hoàn thiện dự án mới đủ điềukiện thẩm định

Đa phần các dự án của khách hàng vừa và nhỏ tại khu vực Sóc Sơn là các dự ánđầu tư tài sản lưu động, dây chuyền, trang thiết bị máy móc, phương tiện giao thông vậntải., do đó hồ sơ pháp lý của các dự án không quá phức tạp, chủ yếu hoạt động thẩm định

ở đây là xem xét loại hàng hoá, trang thiết bị mua sắm có được phép không, các hồ sơ hợpđồng được ký có hợp pháp hay không, các thủ tục nhập khẩu đã đủ chưa Một số rủi rochủ yếu trong giai đoạn này mà cán bộ thẩm định phải chú ý là rủi ro hợp đồng vô hiệu dongười ký không đúng thẩm quyền, vì thế cần xem xét kỹ các điều lệ và các văn bản uỷquyền có liên quan

Ví dụ thẩm định pháp lý của dự án: Đầu tư xây dựng tòa nhà trụ sở và khu

chung cư cho cán bộ côngNhân viên của công ty cổ phần Hà Quang.

1 Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 18/01/2005 của UBND TP Hà Nội về việc Phê

duyệt quy hoạch chi tiết khu đất xây dựng hạ tâng kỹ thuật để đấu giá quyền sử dụngđất phía Bắc tại xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn– Hà Nội (tỷ lệ 1/500)

2 Quyết định số 07/2005/QĐ-UB ngày 18/01/2005 của UBND TP Hà Nội về việc Ban

hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đất xây dựng hạ tâng kỹthuật để đấu giá quyền sử dụng đất phía Bắc tại xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn– HàNội (tỷ lệ 1/500)

3 Hồ sơ mời đấu giá quyền sử dụng đất của UBND Huyện Sóc Sơn cho gói thầu I-A6,

diện tích 5.800 m2 (có sơ đồ phác họa mốc địa giới kèm theo)

4 Quyết định số 264/2008/QĐ-STC ngày 17/01/2008 của Sử tài chính Hà Nội V/v Phê

duyệ kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đê thực hiện dự án xây dựng công trình

Trang 38

nhà ở cao tầng, ô đất ký hiệu I-A6 tại phía Bắc , xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn Đơn

vị trúng thầu: Công ty cổ phần Hà Quang

5 Biên bản họp hội đồng cổ đông Công ty ngày 01/03/2008 V/v phê duyệt tổng dự toán

Dự án Đầu tư xây dựng tòa nhà trụ sở và nhà ở cao tầng cho cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Hà Quang.

6 Quyết định số 02/QĐ-HĐQT ngày 01/03/2008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty

CP Hà Quang V/v Phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng tòa nhà trụ sở và nhà ở cao tầng cho cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Hà Quang.

7 Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Đầu tư xây dựng tòa nhà trụ sở và nhà ở cao tầng cho cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Hà Quang

=> Như vậy hồ sơ pháp lý của dự án là đủ điều kiện trình ban lãnh đạo

Nội

dụng 2: Thẩm đ ịnh về ph ươ ng diện thị tr ư ờng và sự cần thiết phải đ ầu t ư

 Kiểm tra, đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án đầu tư:

+ Xác định sản phẩm của dự án là gì

+ Đây là hàng tiêu dùng hay sản xuất, hàng hoá thông thường hay xa xỉ phẩm+ Sản phẩm sẽ tiêu thụ ở đâu, có phù hợp với xu hướng tiêu dùng ở nơi tiêu thụkhông

+ Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này đã lâu chưa, có thươnghiệu và uy tín không

 Xem xét sự cần thiết phải đầu tư: xem xét nguyên nhân hình thành dự án,xem xét cơ sở để xem xét đầu tư hay không

Vì số lượng dự án rất nhiều lại thuộc nhiều lĩnh vực quản lý khác nhau nên cán bộthẩm định cũng không nắm hết được các thông tin, do đó nhiều khi cách ước lượng củacán bộ thẩm định không đảm bảo chính xác cao Đa số các dự án đầu tư tại Sóc Sơn , cán

bộ thẩm định kiểm tra dự đoán theo phương pháp hợp lý, khoa học rồi chấp nhận hoặckhông chấp nhận

Ví dụ dự ánĐầu tư xây dựng tòa nhà trụ sở và khu chung cư cho cán bộ công nhân viên của công ty Cổ phần Hà Quang.

Trang 39

a Tình hình thực tế về thị trường nhà ở và văn phòng của Sóc Sơn hiện nay:

Sóc Sơn là một huyện ngoại thành nằm ở phía Bắc Thành phố Hà Nội với số dânkhoảng 282.724 người Trong những năm vừa qua nền kinh tế của huyện luôn giữ vữngđược tốc độ tăng trưởng cao đặc biệt trong các khối Doanh nghiệp Sóc Sơn đã và đangtriển khai nhiều dự án đầu tư trọng điểm của Thành phố và thực sự đang trở thành điểmđến thu hút đầu tư của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước với việc xuất hiện ngày càngnhiều các khu công nghiệp và các khu trung tâm thương mại trên địa bàn

Cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội khu vực, nhu cầu nhà ở của các cá nhân vàkhu văn phòng của các tổ chức trên địa bàn đang ngày một tăng cao Tuy nhiên thực trạng bấtđộng sản Sóc Sơn đang còn nhiều bất cập, các dự án quy hoạch còn ít, quy mô và chất lượngchưa tương xứng với nhu cầu hiện tại Do vậy cá biệt một số cuộc đấu giá quyền sử dụng đấtgần đây giá trúng thầu cao hơn mặt bằng giá thị trường khoảng 2-3 lần Các dự án xây dựngkhu văn phòng hiện đại, đạt tiêu chuẩn trên địa bàn quá ít, các doanh nghiệp lớn hầu như vẫnđang sử dụng khu trụ sở cũ đã được xây dựng từ lâu, có biểu hiện xuống cấp, làm ảnh hưởngđến mỹ quan và văn hóa doanh nghiệp

b Sự cần thiết phải đầu tư

- Văn phòng công ty hiện đang phải đi thuê tại một địa điểm trong nội thị của thị trấn

Đa Phúc Đường xá giao thông nhỏ hẹp, phương tiện đi lại ít, khó khăn gây cản trở nhiềutrong sự hoạt động của Công ty, sự chủ động giao lưu phát triển kinh doanh bị nhiều hạn chế

- Công ty đang có chủ quyền 03 mỏ tại tỉnh yên Bái khai thác và chế biến khoáng sản.Mặt khác công ty đang kinh doanh và phát triển ngành kinh doanh đá quí, chế tác tranh đáquí đã có mặt tại nhiều nước trên thế giới Do vậy một khu văn phòng ở vị trí đắc địa tạitrung tâm Huyện Sóc Sơn để thuận tiện cho việc giao dịch và phát triển Công ty là vô cùngcần thiết

- Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Doanh nghiệp, Công ty cổ phần Hà Quangchúng tôi đã có khoảng 300 lao động, trong đó khoảng 100 cán bộ chủ chốt và cán bộ côngnhân viên ở các Tỉnh như Lao Cai, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn mong muốn có nhà ở tại

Hà nội

Do vậy, việc đầu tư Dự án Tòa nhà văn phòng và khu nhà ở cán bộ Công ty CP HàQuang hiện tại được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 5.800 m2 có hạ tầng kỹ thuậtđồng bộ, các hạng mục nhà ở và hạ tầng xã hội đã được đi vào sử dụng sẽ giải quyết đượcnhiều mục tiêu quan trọng cả về kinh tế và xã hội

* Mục tiêu kinh tế xã hội chung:

Trang 40

- Góp phần hoàn thiện đồng bộ hạ tầng xã hội cho khu vực theo quy hoạch đã đượcUBND huyện Sóc Sơn và thành phố phê duyệt Tạo ra cảnh quan và môi trường đẹp cho toànkhu vực sẽ góp phần nâng cao và ổn định đời sống nhân dân đồng thời thực hiện theo chủtrương UBND huyện Sóc Sơn, tạo nguồn thu cho ngân sách để thực hiện các dự án khácphục vụ kinh tế và dân sinh trên địa bàn

- Góp phần tiếp tục hoàn thiện quy hoạch tổng thể cho khu đô thị tại thị trấn Đa Phúc,tạo được sự khớp nối và thống nhất với khu đô thị sẵn có, phù hợp với đinh hướng phát triểncủa Huyện và Thành phố

- Tạo môi trường sống tốt, môi trường kinh doanh thương mại ổn định, lâu dài chocán bộ và cư dân đô thị

- Góp phần tăng cường thu hút đầu tư vào cụm động lực phía Bắc, xây dựng các khuvăn phòng và nhà ở mới hiện đại, văn minh, làm hình mẫu cho phát triển quy hoạch

- Hâm nóng thị trường bất động sản đang trầm lắng ở khu vực ngoại thành từ đó tạotiền đề phát triển kinh tế khu vực

* Mục tiêu của Doanh nghiệp

- Có được khu văn phòng hiện đại, hình mẫu cho Doanh nghiệp Tạo được hình ảnh

và văn hóa Doanh nghiệp trong mắt các đối tác Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triểnkinh doanh của Công ty trong tương lai

- Tạo điều kiện cán bộ công nhân viên công ty ổn định cuộc sống, gắn bó và cống hiếncho sự phát triển của Doanh nghiệp

- Khai thác có hiệu quả diện tích nhà văn phòng đem lại nguồn thu cho doanh nghiệpphục vụ sản xuất kinh doanh

* Dự đoán tình hình biến động bất động sản trong thời gian tới

Theo các đánh giá phân tích thực trạng bất động sản và nhà ở của Sóc Sơn như ở trênthì địa bàn huyện vẫn còn đang thiếu các khu nhà văn phòng và các khu nhà ở mới có đủ quy

mô và chất lượng đáp ứng nhu cầu hiện tại

Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu về nhà ở của dân cư đặc biệt là của bộ phậndân cư đô thị ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng Nhu cầu về nhà văn phòng chấtlượng cao của các Doanh nghiệp cũng ngày một nhiều

Kết luận: Với phân tích và dự đoán như ở trên thì việc đầu tư xây dựng tổ hợp Tòanhà trụ sở và khu nhà ở cho cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần Hà Quang là rất cần

Ngày đăng: 16/11/2012, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế đầu tư trường ĐHKTQD Khác
2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp trường ĐHKTQD 3. Sổ tay tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam Khác
4. NHNo&PTNT Sóc Sơn 15 năm xây dựng và hình thành Khác
5. Văn bản các nhiệm vụ cơ bản của các phòng nghiệp vụ thuộc chi nhánh Khác
6. Thông báo một số kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007, 2008. Định hướng mục tiêu giải pháp năm 2009 Khác
7. Một số văn bản NHo Sóc Sơn và NHNo Việt Nam Khác
8. Báo cáo thẩm định của dự án đầu tư trung và dài hạn Khác
9. Phần mềm máy tính của cán bộ thẩm định Khác
10. Luận văn của khoá trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Sóc Sơn . - Hoàn thiện công tác thẩm  định cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Sóc Sơn (Trang 9)
Bảng 1.3. Thống kê thực tế quy mô cho vay đối với khách hàng vừa và nhỏ tại  NHNo&PTNT Sóc Sơn - Hoàn thiện công tác thẩm  định cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 1.3. Thống kê thực tế quy mô cho vay đối với khách hàng vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT Sóc Sơn (Trang 17)
Bảng tính hiệu quả của dự án, npv, irr, thời gian hoàn vốn - Hoàn thiện công tác thẩm  định cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng t ính hiệu quả của dự án, npv, irr, thời gian hoàn vốn (Trang 57)
Bảng tính hiệu quả của dự án, npv, irr, thời gian hoàn vốn - Hoàn thiện công tác thẩm  định cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng t ính hiệu quả của dự án, npv, irr, thời gian hoàn vốn (Trang 58)
Bảng tính hiệu quả của dự án, npv, irr, thời gian hoàn vốn - Hoàn thiện công tác thẩm  định cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng t ính hiệu quả của dự án, npv, irr, thời gian hoàn vốn (Trang 59)
Bảng kế hoạch trả nợ: - Hoàn thiện công tác thẩm  định cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng k ế hoạch trả nợ: (Trang 61)
Bảng 1.4. Dư nợ  quá hạn tại NHNo&PTNT Sóc Sơn - Hoàn thiện công tác thẩm  định cho vay các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vừa và nhỏ khu vực Sóc Sơn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 1.4. Dư nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Sóc Sơn (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w