Chính vì lý do trên, để ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung cùng Công ty Cổ phần VLXD Văn Giang riêng ngày càng phát triển và đóng góp vai trò ngày càng lớn vào nền kinh tế quốc d
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỎ Đ Ầ U 1
CHƯ Ơ NG 1: ĐẶC ĐIẺM SẢN PH ẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD VĂN G I A N G 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty c ố phần VLXD Văn G ian g 3 1.2 Đặc diếm hoạt động kinh doanh và quá trình sản xuất sản phấm 4 1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản p h ẩ m 4
1.3.1.2 Phân loại chi p h í 7
1.3.1.3 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản x u ấ t 8
1.3.2 Giá thành sản p h ẩ m 9
1.3.2.1 Đặc điểm về giá thành sản p h ẩ m 9
1.3.2.2 Phân loại giá thành sản p h ẩ m 9
1.3.2.3 Đối tượng tính giá th à n h 10
1.3.2.4 Phương pháp tính giá thành sản p h ấ m 11
1.3 Đặc điếm tố chức bộ m áy quản l ý 13
Chương 2: THỤC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD VĂN G I A N G 15
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực t i ế p 15
2.1.1 H ạch toán chi t i ế t 15
2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiế p 22
2.2.1 H ạch toán chi t i ế t 24
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất c h u n g 30
2.3.1 Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất c h u n g 31
2.3.1.1 Chi phí nhân viên phân xưởng - G ran ite 32
2.3.1.2 Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ - G ra n ite 33
2.3.1.3 Chi phí khấu hao T S C Đ 33
2.3.4 Chi phí dich vụ m ua n g o à i 37
2.3.5 Chi phí bằng tiền k h á c 37
2.3.6 Hạch toán tống hợp chi phí sản xuất c h u n g 38
Trang 22.4 Tống hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phấm
dở d a n g 46
2.4.1 Tống hợp chi phí sản xuất c h u n g 46
2.4.2 Xác định giá trị sản phấm dở dang 50
2.4.3 Xác định giá thành sản ph ẩm 52
2 4.3.1 Xác định chi phí đế tính giá thành theo phương pháp trực t i ế p 53
2.4.3.2 Phân bổ chi phí giá thành cho các nhóm sản p h ẩ m 54 2.4.4 Tính giá thành cho các sản p h â m 59
2.4.4.2 Tính giá thành cho các sản phẩm với các màu sắc khác n h a u 62
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CÓ PHẦN VLXD VĂN G I A N G 66
3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty c ổ phần VLXD Văn G ia n g 66
3.2.1 N hững thuận l ợ i 66
3.1.2 N hững hạn chế còn tồn tạ i 68
3.2 Một sổ kiến nghị nhằm hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty c ố phần VLXD Văn G iang 70
KÉT L U Ậ N 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIẺU, s ơ ĐỒ
Biểu 2.2: Mầu phiếu xuất k h o 17
Biểu 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 6 2 1 1 19
Biểu 2.4: Sổ Cái tài khoản 6211 .20
Biểu 2.5: Sổ Cái tài khoản 621 .21
Biểu 2.6: Bảng chấm c ô n g 25
Biếu 2.7: Bảng thanh toán tiền lương G ra n ite 26
Biểu 2.8: Bảng tống hợp thanh toán tiền lư ơ n g 27
Biểu 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 6221 .28
Biểu 2.10: Sổ Cái tài khoản 62 2 1 29
Biểu 2.11: Sổ Cái tài khoản 621 .30
Biểu 2.12: Sổ Chi tiết tài khoản 6271 1 33
Biểu 2.13: Bảng trích khấu hao TSCĐ năm 2 0 1 0 36
Biểu 2.14: Sổ Cái tài khoản 6271 1 38
Biểu 2.15: Sổ Cái tài khoản 6 2 7 2 1 39
Biểu 2.16: Sổ Cái tài khoản 6 2 7 4 1 40
Biểu 2.17: Sổ Cái tài khoản 6 2 7 7 1 41
Biểu số 2.18: sổ Cái tài khoản 62781 .42
Biểu 2.19: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất c h u n g 43
Biểu số 2.20: sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 6271 43
B iểu số 2.21: sổ Cái tài khoản 6271 44
Biểu số 2.22: sổ Cái tài khoản 6 2 7 45
B iếu 2.23: sổ Cái tài khoản 1541 47
Biểu 2.24: sổ Cái tài khoản 1 5 4 48
Biểu sổ 2.25: sổ Nhật ký c h u n g 49
Biểu 2.26: Bảng tổng hợp giá trị sản phẩm dở d a n g 52
Biểu 2.27: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất quý IV năm 2 0 1 0 53
Biếu 2.28: Bảng xác định chi phí sản xuất quý IV năm 2 0 1 0 54
Biểu 2.29: Bảng phân bổ theo định m ứ c 55
Trang 4B iểu 2.30: Bảng phân bổ cho các nhóm chất lượng sản p h ẩ m 58Biểu 2.31: Tiêu thức phân bố chi phí cho sản p h ẩ m 59Biểu 2.32: Bảng quy đổi số lượng sản p h ẩ m 61Biểu 2.33: Bảng tính giá thành sản phẩm thường chưa có giá trị m à u 61Biểu 2.34: Đ ịnh mức phân bổ giá trị màu cho sản p h ẩm 62Biểu 3.2: Bảng tính lương G ra n ite 72Biếu 3.4: Bảng tính giá thành bán thành p h ấm 76Biểu 3.5: Bảng tính giá thành nhóm sản phẩm vát cạnh và mài bóng 77Biếu 2.6: Bảng tông hợp giá thành sản phấm hoàn th à n h 77
Sơ đồ 1.1: Dây truyền công nghệ nhà m áy G ranite V ăn G ia n g 4
Sơ đồ 2.1: Quy trình tố chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty c ổ phần VLXD Văn G iang .37
Trang 5Chính vì lý do trên, để ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung cùng Công ty Cổ phần VLXD Văn Giang riêng ngày càng phát triển và đóng góp vai trò ngày càng lớn vào nền kinh tế quốc dân, thì mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tăng lợi nhuận nghĩa là phải làm sao hạ thấp được giá thành sản phẩm Trong công tác kế toán ở công ty, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu quan trọng và phức tạp nhất Chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm liên quan đến hầu hết các yếu tổ đầu vào; đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù họp với đặc điếm hình thành và phát sinh chi phí ở doanh nghiệp
là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán Có thế nói rằng, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, nhà quản lý công ty sẽ đánh giá được thực trạng công ty mình từ đó tìm cách đối mới, cải tiến phương thức quản lý kinh doanh, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận
Trang 6Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, khi được thực tập ở
Công ty Cố phần VLXD Văn Giang, em đã chọn đề tài: "Ke toán chi p h ỉ sàn
x u ấ t và tỉnh giả thành sản ph ẩ m ở Công ty c ố p h ầ n VLXD Văn Giang
Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã học được ở trường vào nghiên cứu thực tiễn tại công ty tù’ đó phân tích và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện thêm công tác kế toán
Là sinh viên của khoa Ke toán, với mục tiêu của chuyên ngành được đào tạo là ứng dụng các nguyên tắc hạch toán có hiệu quả vào các hoạt động quản
lí và tác nghiệp của một tổ chức kinh tế - xã hội cùng với đó là sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Ke toán của Công ty c ố phần VLXD Văn Giang, em
sẽ học hỏi và đi sâu vào tìm hiếu vấn đề tố chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phấm tại công ty Hi vọng, qua quá trình thực tập em sẽ giúp các anh chị chuyên viên của phòng Ke toán giải quyết một phần khối lượng công việc mà hàng ngày họ phải giải quyết
Ket cấu chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần lớn:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIẾM SẢN PHẤM, TỚ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD VĂN GIANG
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang
Là một doanh nghiệp lớn trong ngành vật liệu xây dựng, do đó lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp bao gồm:
• Sản xuất sản phẩm gạch ốp lát Granite
•Thực hiện việc xây lắp chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, chủ đầu tư khác
•T ư vấn thiết kế các dự án mới của Công ty và các đơn vị khác
•Tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát Granite và lan can cầu thang Hàn QuốcNgoài ra Công ty c ố phần VLXD Văn Giang còn thực hiện kinh doanh các mặt hàng : Inox, gạch đỏ, ngói, ximăng, thiết bị vệ sinh, keo dán gạch và một
số loại vật tư hàng hoá khác
* Các sản phầm của Công ty Cô phần VLXD Văn Giang:
- Gạch ngói đất sét nung truyền thống được chế tạo trong các dây truyền lò nung Tuynel bao gồm gạch xây, ngói lợp
- Gạch ốp lát Granite bao gồm 2 dòng sản phầm là gạch Granite truyền thống
và Granite công nghệ cao Trong đó dòng truyền thống có bề mặt bóng kính, bóng mờ, sàn chống trơn với nhiều kích thước khác nhau: 300x300, 333x333, 400x400, 500x500, 600x300, 600x900(mm) Dòng sản phẩm công nghệ cao bao gồm các loại: Spotfeeder(MSF), Granite hạt pha lê, Granite hạt mịn
- Sản phấm Granite kích thước nhở mang nhãn hiệu MOSAIC với các kích cỡ: 45x95, 45x145, 45x195, 95x95, 60x245(mm)
Do Công ty c ố phần VLXD Văn Giang hoạt động trong cả hai lĩnh vục sản xuất và kinh doanh do vậy phạm vi của thị trường đầu vào và thị trường đầu vào rất phong phú, đa dạng
Trang 81.2 Đặc diểm hoạt động kinh doanh và quá trình sản xuất sản phấm
1.2.1 Đặc điếm quy trình công nghệ sản xuất sản phấm
Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty c ổ phần VLXD Văn
Giang chủ yếu dựa vào việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát Granite Trong phạm vi thực tập này, sẽ đi sâu vào nghiên cún phân tích việc sản xuất kinh doanh nhà máy ốp lát Granite
S ơ đồ 1.1: Dây truyền công nghệ Công ty cô phần VLXD Văn Giang
Silô chứa đơn
Máy vát cạnh
Kho chứa thành phẩm
Mài bóng
Dâỵ truyền lựa chọn
Dâv truyền tráng
men, Engobe
Trang 9Tác dụng của các thiết bị chính trong dây truyền công nghệ như sau:
Hệ thống nạp liệu: có tác dụng nạp các loại nguyên vật liệu theo đúng số
lượng và chủng loại nguyên liệu theo yêu cầu của sản xuất
Mảy nghiền bi: có tác dụng nghiền nhở nguyên liệu và làm đồng nhất
nguyên liệu
Hệ thong bể hồ: có tác dụng giữ các nhiên liệu đã được nghiền dưới dạng
hồ, khuấy mịn đế đổng nhất các loại nguyên liệu nghiền tại các máy nghiền bi khác nhau
Hệ thong bơm m àng: có tác dụng chuyến hồ từ các bể chứa lên két chứa
sang rung
Bơm pittông: có tác dụng làm nguyên liệu bên tháp sấy phun với áp suất
lớn = 27Dar Máy sấy phun có tác dụng sấy khô tạo hạt bột tức là chuyến nhiên liệu từ dạng hồ (có độ ẩm 35%) thành dạng bột nhỏ (có độ ẩm 5%)
Hệ thong Silo chứa: có tác dụng dự trữ các nguyên liệu dạng bột đế làm
đồng nhất về độ ẩm của bột cũng như phối trộn tạo màu sắc sản phẩm đế cung cấp bột cho quá trình ép
Máy ép: Có tác dụng đế tạo hình sản phấm, nhiên liệu đầu vào là các hạt
bột, nguyên liệu đầu ra là các viên sản phẩm mộc với kích thước theo sản xuất của Công ty c ố phần VLXD Văn Giang
Máy sẩy đứng: có tác dụng phủ một lớp men trong lên bề mặt sản phấm đế
chống bám bẩn khi sử dụng trên bề mặt sản phẩm và trang trí men, bề mặt sản phẩm những loại hoa văn, văn tiết tạo mỹ quan vẻ đẹp cho sản phẩm
Lò sấy Tuynel' có tác dụng sấy khô sản phẩm trước khi đưa vào nung Lò
nung có chiều dài 107m có tác dụng nung sản phẩm đế đạt được các tiêu chuân về sản phấm Granite, với nhiệt độ nung lớn nhất 1220độ c
Dây chuyền lựa chọn: có tác dụng lựa chọn, phân loại sản phấm theo tiêu
chuẩn của Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang
Trang 10Dây chuyển mài bỏng: có tác dụng mài bóng sản phấm đế đảm bảo bóng
và mỹ quan trên bề mặt sản phấm
Dây chuyền mài rát cạnh’, có tác dụng mài các cạnh sản phấm đế tạo độ
vuông của viên gạch và đảm bảo sự đồng đều về kích thước giữa các cạnh trong một viên gạch và giữa các viên sản phẩm với nhau
Bộ phận đóng hộp thủ công: do yêu cầu của người tiêu dùng ngoài việc
máy móc đã thực hiện việc lựa chọn phân loại sản phấm còn phải lựa chọn đóng hộp bằng con người đế đảm bảo sản phẩm cung cấp đến khách hàng đạt được tiêu chuẩn của Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang
Nguyên vật liệu chính đế sản xuất gạch Granite bao gồm: đất sét, cao lanh, feldspar, đôlômít được khai thác chủ yếu ở trong nước - được cất trữ, bảo quản trong kho vật tư Nguyên vật liệu được xuất kho ngay khi bắt đầu quá trình sản xuất Sau khi nguyên vật liệu được gia công được chuyến tới máy nghiền bi, hệ thống bế chứa, hệ thống trộn máy, máy ép tạo hình, dây truyền tráng men rồi tới lò nung Sản phẩm sau khi nung được lựa chọn đóng hộp thủ công, số còn lại được chuyến tới mài vát cạnh, mài bóng, sau đó cũng được đóng hộp Sản phấm hoàn thành được bộ phận KCS kiếm tra chất lượng, đạt tiêu chuẩn mới đóng dấu, nhập kho thành phẩm
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, việc nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng đồng thời lại hạ giá thành sản phấm là vô cùng cần thiết Điều này đòi hỏi phải nắm chắc quy trình sản xuất sản phẩm, bên cạnh đó còn thường xuyên đổi mới công nghệ sản xuất sẽ tạo điều kiện cho việc kiếm soát tốt chi phí và tập hợp chi phí đầu ra, đầu vào một cách hợp lý, đồng thời công tác hạch toán các chi phí cũng trở lên thuận tiện, tiết kiệm tối đa chi phí không cần thiết Qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty c ố phần VLXD Văn Giang
Trang 111.3 Khái quát chung về chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Chi p h ỉ sản xuất sản phẩm.
1.3.1.1 Đặc điêm chi p h í sản xuất
Công ty Cố phần VLXD Văn Giang là một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, trong đó khâu sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phấm tiêu thụ Với quy mô lớn, quy trình sản xuất kinh doanh phức tạp, do vậy chi phí sản xuất cũng mang nhiều đặc điếm,mang đặc trung riêng của doanh nghiệp
Cụ thế chi phí sản xuất của Công ty c ố phần VLXD Văn Giang có nhữngđặc điểm sau:
Thứ nhất, chi phí sản xuất phát sinh lớn và tập hợp cho tùng loại sản phẩm khác nhau Trong Công ty c ố phần VLXD Văn Giang lại được phân thành nhiều đơn vị sản xuất những loại sản phẩm khác nhau như gạch Granite, gạch
đỏ do vậy công tác theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất cho từng loại sản phấm, từng đơn vị sản xuất rất phức tạp
Thứ hai, các chi phí phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được theo dõi cụ thế tùng ngày, chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp lại được theo dõi từng tháng tuy nhiên công tác tập họp chi phí và tính giá thành sản phấm lại được thực hiện vào cuối mỗi quý
Như vậy, chi phí sản xuất kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, nó ảnh hưởng trực tiếp tới công tác hạch toán tính giá thành sản phẩm cũng như quá trình tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh của Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang Do vậy đế hoạt động sản xuất kinh doanh được hiệu quả thì việc quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí là rất cần thiết
1.3.1.2 Phân loại chi p h í
Đe quản lý và sử dụng có hiệu quả chi phí, các nhà quản trị không chỉ cần biết giá trị của chi phí là bao nhiêu mà quan trọng hơn là phải hiếu chi phí được hình thành như thế nào, chí phí đó liên quan gì đến quyết định đang xem
Trang 12xét, có thể tác động đến chúng như thế nào Sự khôn khéo trong sử dụng chiphí phải dựa trên cơ sở nắm bắt rõ nguồn hình thành chi phí và đế có đượcthông tin này thì việc nhận định chi phí và thấu hiếu cách phân loại chi phí là rất cần thiết.
Đối với Công ty c ố phần VLXD Văn Giang, phân loại theo khoản mục chi phí trong quá trình sản xuất, chi phí bao gồm các khoản sau:
- Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trục tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
1.3.1.3 Đoi tượng và phương pháp hạch toán chi p h ỉ sản xuất
Tại Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang được chia ra thành nhiều đơn vị sản xuất các loại sản phấm khác nhau, vì thế đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng đơn vị, từng bộ phận sản xuất
Đối với sản phẩm gạch Granite có rất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau (về kích thước, màu sắc, độ bóng .) như vậy đối với mỗi loại khác nhau sẽ phát sinh những khoản chi phí khác nhau Mặc khác trong quá trình sản xuất, Công ty Cố phần VLXD Văn Giang không ngừng sản xuất cùng một chủng loại với sổ lượng lớn cùng một lúc Các chủng loại sản phẩm này được đan xen với nhau trong quá trình sản xuất do vậy việc tập họp chi phí riêng cho tùng chủng loại sản phấm là rất khó khăn Vì vậy, đế tập hợp chi phí tính giá thành cho sản phẩm được thuận tiện và đơn giản, doanh nghiệp đã quy đổi tất
cả các chủng loại sản phẩm về một loại sản phẩm, với các chủng loại khác nhau sẽ có hệ sổ quy đổi khác nhau
Trang 13Một số chủng loại sản phẩm được quy đối theo hệ số như sau:
BẢNG QUY ĐỚI CÁC CHỦNG LOẠI SẢN PHẤM
Sản phâm
Quy vê sản phâm M3 - 01
Hệ số về màu sẳc Hệ số về kích thước Hệ số về độ bóng Tổng hệ số
Biếu 1.1: Bủng quy đối các chủng loại sản phẩm
Các chi phí liên quan đến nhiều bộ phận sản xuất thì được tập hợp cho từng đơn vị hay bộ phận sản xuất, cuối kỳ tiến hành phân bổ cho từng đối tượng sản phấm cho tùng đơn vị sản xuất theo tiêu thức phân bố thích họp
1.3.2 Giá thành sản phâm
1.3.2.1 Đặc điếm về giá thành sản phâm
Chi phí sản xuất tại Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang bao gồm các khoản chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ Chi phí được tập hợp cho tùng đơn vị, tùng bộ phận sản xuất do vậy giá thành sản phẩm là tống hợp chi phí cho tùng đơn vị sản xuất
1.3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Là một doanh nghiệp lớn trong việc sản xuất vật liệu xây dựng vì thế đế quản lý tốt các khoản chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm, doanh nghiệp
đã phân loại chi phí giá thành sản phẩm theo thời điểm tính và nguồn số liệu
đế tính giá thành Theo đó, giá thành được chia thành:
Trang 14- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào sản xuất kinh doanh, trên cơ sở giá thành thực tế thực hiện năm trước và các định mức, các
dự toán chi phí của năm kế hoạch
Kỳ xây dựng giá thành kế hoạch của Công ty c ố phần VLXD Văn Giang là năm, đầu mồi năm Công ty xây dựng giá thành kế hoạch dựa trên giá thành thực tế thực hiện năm trước, dự toán các biến đổi một số các khoản mục chi phí, Sự biến động của thị trường
- Giá thành thực hiện: để tính giá thành thực hiện trong kỳ, Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang phải tập hợp toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Kỳ tính giá thành thực hiện được xác định là theo quý do cơ cấu sản phẩm phức tạp, đa dạng về mẫu mã và chủng loại Vào ngày cuối cùng của mỗi quý, các bộ phận kiểm kê các phân xưởng, đưa số liệu lên phòng kế toán bao gồm báo cáo về sản phẩm dở dang theo sản phẩm, báo cáo về sản phẩm nhập kho trong kỳ Căn cứ vào đó và tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ, kế toán tiến hành tính giá thành cho sản phâm
Cuối mỗi năm, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất của từng quý, sau
đó tiến hành phân tích đối chiếu đế đưa ra đánh giá, nhận xét cũng như biện pháp đế giá thành thực tế phù hợp với giá thành kế hoạch góp phần hạ giá thành sản phấm
1.3.2.3 Đối tượng tỉnh giá thành
Sản phẩm gạch Granite tại Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang có nhiều kích cỡ, màu sắc và loại hình khác nhau:
- về các loại hình: loại thường (chưa vát cạnh và mài bóng), loại vát cạnh
và mài bóng
- về kích cỡ: gạch Granite có các kích thước chính là 300x300mm, 333x333mm,400x400mm, 500x500mm
Trang 15- v ề màu sắc: có nhiều màu sắc khác nhau tù’ màu 01 đến màu 03.
Căn cứ vào đặc điếm quy trình công nghệ, chủng loại sản phấm và yêu cầu quản lý, đối tượng tính giá thành là từng m2 sản phẩm nhập kho thành phẩm ứng với từng loại kích cỡ, màu sắc khác nhau
1.3.2.4 Phương pháp tỉnh giá thành sản phârn
1.3.2.4.1 Đổi với chỉ p h í nguyên vật liệu trực tiếp
Ke toán tập hợp toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu căn cứ theo phiếu xuất kho trong kỳ Xác định giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, tù’ đó sẽ tính được tống chi phí của các khoản mục theo công thức:
NVL chính = xE rỉeU1X,^f + chính sản phẩm - chính sản phẩmtrong kỳ NVL chính trong dàng đâu kỳ dở dang cuôikỳ
kỳ
Chi phí Tông giá trị Qrá trị NVL phụ C h ip h íN V LNVL phụ = Ítiỉt11 5|)iat ° + sản phẩm dở - phụ sản phẩm dở
Chi phí nhiên liệu trong _ Tổng giá trị phiếu xuất
Vì chi phí nhiên liệu cho sản phấm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ là không đáng kể, vì vậy coi như sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ là bằng nhau Do
đó, chi phí nhiên liệu được xác định theo các phiếu xuất kho trong kỳ
Đối với khoản mục chi phí động lực: Ke toán tập hợp theo giá các hoá đơn thanh toán của Sở Điện lực
1.3.2.4.2 Đôi với khoản mục chi p h í nhân công trực tiêp
Bao gồm chi phí về lương và các khoản trích theo lương
Trang 16+ Chi phí vê lương: được tông họp theo bảng lương duyệt trong kỳ của Giám đốc Công ty.
+ Các khoản trích theo lương BHYT, BHXH, BHTN được kế toán tập hợp
từ các khoản phải nộp của Bảng lương trong kỳ
Từ tổng số lương cơ bản Công ty c ố phần VLXD Văn Giang tiến hành trích các khoản BHYT, BHXH và BHTN theo tỷ lệ quy định của Nhà nước: BHYT = 2% X Tổng số lương cơ bản
BHXH = 15% X Tổng số lương cơ bản
BHTN = 2% X Tổng số lương c ơ bản
Tổng cộng = 19% X Tổng số lương cơ bản
L3.2.4.3 Đoi với khoản mục chi p h í sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phi khấu hao TSCĐ, chi phi dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Ke toán tập hợp theo quỹ lương cho nhân viên phân xưởng theo tùng tháng trong kỳ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: thực hiện theo phương pháp đường thắng Qua
đó kế toán sẽ tập hợp chi phí khấu hao theo phương pháp khấu hao TSCĐ như trên
+ Chi phí về công cụ, dụng cụ, sửa chữa thay thế được kế toán tập hợp dựa trên các phiếu xuất kho, phiếu chi về số lượng và giá trị các loại công cụ sửa chữa thay thế trong kỳ
+ Chí phí bằng tiền khác: tập hợp theo các phiếu chi, hoá đơn của các phòng ban
Dựa vào việc tập hợp các khoản mục chi phí trên Công ty xác định được giá thành sản phẩm thực hiện trong kỳ Đơn vị tính giá thành sản phẩm là VNĐ
Trang 171.3 Đặc điểm tỗ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, chức năng, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang Sau khi c ổ phần hoá đã giúp cho bộ phân quản lý của Công ty gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả hơn Theo đó, chức năng nhiệm vụ của mồi bộ phận, phòng ban được quy định cụ thế như sau:
Hôi đồng quản trị: là cơ quan quản trị toàn bộ hoạt động của Công ty c ố
phần VLXD Văn Giang Chức năng chính là ban hành các điều lệ, tổ chức hoạt động của Công ty, bầu ra Tống Giám đốc, Ban Kiếm soát đồng thời chỉ đạo các định hướng kế hoạch đầu tư phát triển của Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang
Chủ tich Hội đồng quản trị: là người thay mặt Hội đồng quản trị lập
chương trình kế hoạch hành động, chuẩn bị chương trình nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, bên cạnh đó còn triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị, theo dõi quá trình hoạt động, thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
Ban Giảm đốc: gồm có Tống Giám đốc và 3 phó Tống Giám đốc Tống
Giám đốc công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty c ố phần VLXD Văn Giang Các phó Tổng Giám đốc
có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc, một phó Giám đốc phụ trách về vấn đề kinh doanh, một phó Giám đốc phụ trách về sản xuất, một phó Giám đốc phụ trách về mọi mặt hoạt động kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông Bảo toàn và phát triển vốn theo phương án kinh doanh đã được Hội đồng quản trị phê duyệt
Các phòng ban chức năng: giúp việc cho Ban Giám đốc đế thực hiện các
nghiệp vụ:
Trang 18Phòng kỹ thuật păm: thời gian hoàn thành chậm nhât sau 60 ngày kê từ ngày kết thúc niên độ tài chính, thực hiện kiếm toán Báo cáo tài chính năm, điều chỉnh sau kiểm toán Các cơ quan quản lý được gửi các báo cáo tới bao gồm: Ngân hàng, Sở kế hoạch đầu tư, Cục thống kê, Cục thuế thành phố và Ban lãnh đạo Công ty, Đại hội đồng cố đông.
Ngoài ra Công ty c ố phần VLXD Văn Giang còn lập một số biếu báo cáokhác nhằm phục vụ nhu cầu của các nhà Quản trị Các báo cáo nội bộ baogồm các nhóm như sau:
- Nhóm A: Nhóm tiền gửi tiền vay (3 báo cáo)
- Nhóm B: Nhóm công nợ (12 báo cáo)
- Nhóm C: Nhóm tài sản (5 báo cáo)
- Nhóm D: Nhóm nguồn vốn, quỹ (5 báo cáo)
- Nhóm E: Nhóm báo cáo giá thành (8 báo cáo)
- Nhóm F: Báo cáo kiểm kê (4 báo cáo)
- Nhóm G: Nhóm báo cáo phân tích công nợ (2 báo cáo)
- Nhóm H: Báo cáo nhanh (2 báo cáo)
- Nhóm I: Báo cáo khác (2 báo cáo)
Trang 19Chưong 2 THỤC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN VLXD VĂN GIANG 2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhiên, vật liệu trục tiếp bao gồm: toàn bộ số chi phí về vật liệu chính và vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, động lực dùng trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ
Cụ thể, chi phí NVL trực tiếp được chia thành:
- NVL chính bao gồm: Cao lanh, đất sét, Fenspat các loại, bột Đôlômít
- NVL phụ bao gồm: bi nghiền, chất điện giải
- Nhiên liệu: gas, đầu, điện
- Các phụ gia: bột màu các loại phục vụ cho việc tạo màu trên sản phẩm gạch Granite
- Vật liệu mài: đĩa vát mép, vát cạnh dùng đế tạo hình sản phấm
- Vỏ hộp: dùng trong việc đóng gói sản phẩm
Tất cả các nguyên vật liệu của Công ty c ố phần VLXD Văn Giang mua về đều được nhập kho, sau đó mới xuất dùng cho sản xuất Cách làm này nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý chi phí NVL cũng như trong sản xuất
Chi phí NVL trực tiếp chiếm một tỷ lệ lớn trong tống chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần VLXD Văn Giang, khoảng 60%
2.1.1 Hạch toán chi tiết
Trang 20- Liên 1: được lun tại phòng kế toán kèm theo “Phiếu đề nghị lĩnh vật tư” là căn cứ đế tiến hành kiểm tra, đối soát của Bộ máy quản lý và cơ quan cấp trên.
- Liên 2: do thủ kho giữ, làm căn cứ để xuất kho và ghi thẻ kho Cuối kỳ, thủ kho tập họp phiếu nhập xuất về phòng tài chính kế toán đế tiến hành đối chiếu
- Liên 3: Giao cho Công ty, cuối tháng lên báo cáo quyết toán vật tư sử dụng trong kỳ
* Phương pháp tính giá NVL xuất kho
Giá NVL xuất kho được tính theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ
dự trữ
Theo đó, công thức là:
Giá trị vật tư tồn Giá trị vật tư nhập
quan ca kỳ dự trữ gộ lượng vật tư tôn Sô lượng vật tư nhập
Qua đó xác định được tống giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theotừng lần xuất theo công thức:
Giá trị thực tế NVL _ Đơn giá thực tế bình quân số lượng NVL
Ví dụ: Trong quý năm 2010, Công ty mua 12.000kg đất sét, tống giá trị là8.184.000 Số lượng đất sét tồn kho đầu kỳ là 2.644kg, tổng giá trị là1.539.774 Khối lượng đất sét xuất dùng trong quý IV năm 2010 là 10.365kg
Đơn giá bình quân đất sét _ 1.539.774 + 8.184.000 _
6 , / “ 1 = - - — -= 664
cả kỳ dụ trữ 2.644 + 12.000
Giá trị thực tế đất sét xuất kho = 664 X 10.365 = 6.882.360
Do quá trình sản xuất diễn ra liên tục, thường xuyên vì vậy số lượng NVL nhập xuất nhiều Đế theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu chi tiết, họp
lý, Công ty c ố phần VLXD Văn Giang đã áp dụng phần mềm kế toán vì vậy việc tính giá thành thực tế vật liệu xuất kho hoàn toàn tự động, giúp tiết kiệmthời gian cũng như khối lượng công việc cho kế toán
Trang 21- Biên bản kiếm kê vật tư
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư xuất kho
+ Khoản mục chi phí NVL chính: NVL chính đế sản xuất sản phẩm gạch
ốp lát Granite bao gồm: đất sét, caolin TB22-G1, Fenspat TB41, Fenspat TB- 4B, Fenspat TB34, thạch anh, bột đá vôi, đô lô mít
Ví dụ: ngày 30 tháng 11 năm 2010, theo phiếu Đe nghị lĩnh vật tư gửi về phòng tài chính kế toán, kế toán tiến hành viết phiếu xuất kho NVL chính
Đơn vị: Công ty c ổ phần P H IÉ Ư X U Á T K H O SỐ:PK1112
VLXD Văn Giang Ngày 30 tháng 11 năm 2010 Nợ: 6211
Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Nam
Địa chỉ: NMGR - Nhà máy Granite
Lý do xuất: xuất NVL chính cho sản xuất gạch Granite tháng 11 năm 2010
Xuất tại kho: KVT01 - Kho vật liệu chính Đơn vị: đồng
lượng
Đơn giá Thành tiền
Trang 22+ Khoản mục chi phí NV1 phụ: NVL phụ đế sản xuất gạch ốp lát Granite bao gồm: chất điện giải, Engob, men cứng, bột màu và bi nghiền.
+ Khoản mục chi phí nhiên liệu: các loại nhiên liệu dùng cho quá trình sản xuất gạch Granite tại Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang bao gồm: nhiên liệu gas và nhiên liệu dầu
* Tài khoản sử dụng
Công ty Cố phần VLXD Văn Giang sử dụng tài khoản 6211 - “Chi phí nguyên, nhiên vật liệu trực tiếp - sản phẩm Granite” để phản ánh các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sau khi tập hợp đầy đủ các chứng từ (Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản kiếm kê vật tư, Biên bản kiểm nghiệm vật tư xuất kho) kiểm tra tính hợp
lý, hợp lệ của các chứng từ, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy Trên cơ
sở số liệu được nhập, máy tính sẽ tự động vào sổ chi tiết tài khoản 6211
Đơn vị:Công ty cổ phần VLXD Văn Giang Mầu số S03a-DN
Địa chỉ: TB - Long Biên - Hà nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20
tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỎ CHI TIÉT TÀI KHOẢN
6211 - chi phí nguyên vật liệu trục tiếp Đối tượng: Phân xưởng tạo hình (Trích số liệu quý IV/2010 từ ngày 1/10/2010 đến ngày 31/12/2010)
Số phát sinh Mã
Sô phát sinh trong kỳ
7/10 PX PK1005 Xuât nguyên liệu phụ 152 720.568.753
Trang 23sản xuât Granite tháng 10/2010
12/10 PX PK1006 Xuât nguyên vật liệu
chính sản xuất Granite tháng 10/2010 152 5.100.367.890
31/10 PX PK1012 Phân bô gas dùng tháng
31/12 PKT Kêt chuyên 6211 sang
Cộng số phát sinh 2.379.856.352 23.798.563.520
Biếu 2.3: Sô chi tiết tài khoản 6211
Việc hạch toán tiền điện vào chi phí NVL trực tiếp là không hợp lý bởi vì nguồn điện dùng cho toàn phân xưởng, không chỉ dùng cho việc điều hành các loại máy móc dùng trục tiếp vào quá trình sản xuất mà còn phục vụ cho
hệ thống chiếu sáng của cả phân xưởng Do vậy, khoản chi phí này nên được tính vào chi phí sản xuất chung thì phù hợp hơn
Trang 24SỔ CÁI
Năm: 2010 Tên tài khoản: Chi phí NVL trục tiếp - Granite
Số hiệu: 6211 (Trích số liệu quý IV/2010 từ ngày 1/10/2010 đến ngày 31/12/2010)
_ _ _Đơn vị: đồng
Chứng từ
Diên giải
TK đôi ứng
Số phát sinh Mã
Cộng sô phát sinh quý 45.467.826.000 45.467.826.000
Biêu 2.4' Sô Cái tài khoản 6211
Trang 25SÓ CÁI
Năm: 2010 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trục tiếp
Số hiệu: 621 (Trích số hiệu quý IV năm 2010 từ ngày 01/10/2010 đến ngày 31/12/2010)
_ _ Đ ơn vị: đổng
Chứng từ
Diên giải
TK đôi ứng
Sô phát sinh Mã
Cộng sô phát sinh quý 62.491.352.321 62.491.352.321
Biêu 2.5: Sô Cái tài khoản 621
Trang 262.2 Hạch toán chỉ phí nhân công trực tiếp
Khoản mục chi phí lao động chiếm một tỷ trọng nhở trong giá thành sản phẩm (khoảng 3,2%) Do công nghệ sản xuất gạch ốp lát Granite hoàn toàn tự động vì vậy số lượng lao động trực tiếp không đáng kể Thêm vào đó, giá trị của sản phấm Granite lớn, sổ lượng nhiều, năng suất lao động cao dẫn đến chi phí về lao động trực tiếp chiếm một tỷ trọng thấp trong tống giá thành sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp và các khoản BHYT, BHXH và BHTN được trích theo một tỷ lệ theo quy định của Nhà nước
Công ty Granite có nhiều bộ phận khác nhau Trong đó chi phí nhân công trưc tiếp chỉ bao gồm lương và các khoản trích theo lương của công nhân các phân xưởng: phân xưởng gọt cắt nguyên liệu, phân xưởng lò nung, phân xưởng mài, phân xưởng tạo hình Các phân xưởng còn lại: phân xưởng cơ điện, tổ VSCN, Soi bo, tổ xe nâng, văn phòng phân xưởng nhà máy, phòng
kỹ thuật, nghiên cún chế thử và bộ phận bốc xếp được tính vào chi phí sản xuất chung
* Phương pháp tính lương
Tại Công ty cố phần VLXD Văn Giang, tiền lương của cán bộ công nhân viên được xác định dựa trên cơ sở “Điếm số phân bố nguồn lương theo các chức danh quản lý, chức danh công việc” theo đó số lao động tại Nhà máy được phân chia thành nhiều cấp bậc khác nhau, qua đó xác định được giá trị tiền lương, tiền thưởng hàng tháng cho từng đối tượng
* Nguyên tắc phân phối lương tại Công ty c ố phần VLXD Văn GiangPhân phối trên cơ sở quỹ tiền lương thực hiện: việc phân phối được dựatrên trình độ của công nhân viên đã được đào tạo theo cấp bậc đại học, cao đắng, trung cấp đáp ứng với yêu cầu của công việc, mức độ cống hiến, quá
Trang 27trình tích luỹ kinh nghiệm, tư duy sáng tạo trong xử lý công việc và chịu trách nhiệm được giao Ngoài ra việc phân phổi còn dựa trên kết quả lao động của từng đơn vị, từng cá nhân, bộ phận.
* Nguồn hình thành quỹ lương: được hình thành trên cơ sở số lượng sản phẩm sản xuất thực tế nhập kho, số lượng sản phẩm tiêu thụ và đơn giá cho từng loại sản phẩm đã được phê duyệt
Trên cơ sở quỹ lương đã được hình thành, việc phân phối quỹ lương được thực hiện như sau:
- Chi tối đa 90% quỹ lương đế trả trực tiếp cho người lao động theo hình thức lương khoán
- Còn lại 10% quỹ lương đế chi lễ Tet, chi thưởng cho người lao động
+ Theo hình thức lương khoán: cơ sở đế xác định mức lương cho tùng người lao động dựa vào hệ số công việc hoàn thành, giá trị một điểm thưởng được Ban Giám đốc tính toán và quy định điểm hưởng lương cho công nhân i Theo đó:
Điếm thưởngLương cho Hệ số hoàn thành Giá trị 01
nhân iTrong những ngày nghỉ Tet, Lễ, Hôi họp, công tác thì công nhân được hưởng lương thời gian
Lương cơ bảnLương thời gian = _ X số ngày được hưởng lương
26 ngày
Trong đó: Lương cơ bản = lương tối thiểu X hệ số lương
Việc xác định lương nghỉ phép dựa vào việc tổng hợp số ngày nghỉ phép thực tế của công nhân đế hạch toán vào chi phí tháng đó, không thực hiện trích trước thông qua TK 335 - “chi phí phải trả”
Trang 28Lương cơ bảnLương phép = _ X số ngày phép
26 ngàyTại mỗi tổ đội sản xuất, bô phận sản xuất, lập bảng chấm công - dùng đế theo dõi số ngày nghỉ lễ, hội họp, nghỉ phép của công nhân viên, trong đó ghi chi tiết theo số ngày làm việc, ngày nghỉ của công nhân viên Đe tăng hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí vật tư, Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang còn đưa ra chính sách thưởng đổi với phần vật tư tiết kiệm được theo tỉ lệ phần trăm quy định của Công ty Phần được hưởng tính vào chi phí sản xuất
Tiền thưởng tiết kiệm vật tư i được xác định như sau:
Tiền thưởng Tống tiền thưởng tiết kiệm
= _ T _ T T _ X công nhân X kiệm vật tư
tư công nhân Tông (Số điếm công nhân i X
Cuối tháng dựa vào hệ số lương cơ bản, tổng số ngày công, số công điểm cùng các khoản lương phụ qua đó xem xét tống quỹ lương tháng được duyệt
đế tính lương tháng cho từng công nhân
Tiền lương phải trả Tiền lương sản
Thưởng tiết kiệm Lương phụ
vật tư công nhân i công nhân i
2.2.1 Hạch toán chi tiết
* Chứng tù' sử dụng: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán lương tùng bộ phận, Bảng phân bố tiền lương và các khoản khấu trừ vào lương, Bảng tống hợp thanh toán tiền lương, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Ví dụ: Bảng chấm công một phân xưởng của Công ty cổ phần VLXD Văn Giang
Trang 29Ngày trong tháng
Điểm thưởng
Số công hưởng lương thời gian
Cộng
Biêu 2.6: Bảng chấm công
* Các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương bao gồm: BHYT, BHXH, BHTN được trích lập theo một tỷ lệ nhất định do Nhà nước quy định
Theo đó, các khoản trích theo lương tại Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang được trích lập như sau:
- về BHXH: được trích theo tỷ lệ 22% trong đó được trích vào chi phí nhân công trực tiếp bằng 16% lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất, còn lại 6% là do người lao động phải chịu và trừ trực tiếp vào lương
- về BHYT: được trích hết trên 4,5% lương cơ bản của người lao động trong đó 3% lương cơ bản của công nhân trục tiếp sản xuất được tính vào chi phi nhân công trực tiếp, 1,5% lương cơ bản còn lại được người lao động phải nộp và trù’ trực tiếp vào lương
- về BHTN: được tính hết vào chi phí của doanh nghiệp và chiếm 2% tiên lương thực tế phải trả cho người lao động
Căn cứ vào tiền lương phải trả cho từng công nhân viên và cá khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định, kế toán lập Bảng thanh toán lương cho tùng bộ phận của Nhà máy
Trang 30Bộ phận: Phân *u-<Vng lò nung B Ả N G ™ A N H T O Á N T I È N L Ư Ơ N G G R A N I T E
Lg và thu nhập thực lĩnh kỳ II
Trang 31Tông lương và thu nhập nhận được Phái nộp theo quy định
Tạm ứng lương kỳ 1
Còn được lĩnh Lương
Trang 32* Tài khoản sử dụng: Đế tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của Nhà máy Granite, Ke toán sử dụng tài khoản 6221 - “chi phí nhân công trực tiếp - sản phầm Granite”.
Sau khi tập hợp đầy đủ các chứng từ về chi phí nhân công trực tiếp (Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, .), kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ, tiến hành nhập số liệu vào máy Trên cơ sở số liệu được nhập, máy tính sẽ tự động vào số chi tiết tài khoản 6221
SÓ CHI TIÉT TÀI KHOẢN
6221 - chi phí nhân công trực tiếp Đối tượng: Phân xưởng lò nung (Trích số liệu quý IV/2010 từ ngày 1/10/2010 đến ngày 31/12/2010)
Biếu 2.9: Sô chi tiết tài khoản 6221
2.2.2 Hạch toán tông hợp
* Số sách sử dụng:
Trang 33Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các số tổng hợp sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ Cái tài khoản 6221
Sau khi số liệu được vào sổ chi tiết tài khoản 6221, máy tính sẽ tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung, sổ Cái tài khoản 6221
SỐ CÁI
Năm: 2010 Tên tài khoản: Chi phí nhân công trục tiếp - Granite
Số hiệu: 6221 (Trích số liệu quý IV/2010 từ ngày 1/10/2010 đến ngày 31/12/2010)
PKT 11008 Phân bô lương sản xuât trực
tiếp Granite tháng 11/2010 334115 156.289.324 156.289.324 PKT 11009 Trích BHXH 15% lương cơ bản
Biếu 2.10: Sổ Cái tài khoản 6221
SỔ CÁI Năm: 2010 Tên tài khoản: Chi phí nhân công trục tiếp
Số hiệu: 621
Trang 34(Trích số liệu từ quý IV/2010 từ ngày 01/10/2010 đến ngày 31/12/2010)
PKT 11012 Phân bô lương sản xuât trực
tiếp gạch xây tháng 11/2010 334 23.356.028 23.356.028 PKT 11013 Trích BHXH 15% lương cơ bản
PKT 12012 Phân bô lương sản xuât trục
tiếp gạch xây tháng 12/2010 334 25.236.032 25.236.032 PKT 12013 Trích BHXH 15% lương cơ bản
Cộng sô phát sinh quý
1.811.470.152
Biếu 2.11: Sô Cải tài khoản 621
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là một trong các khoản chi phí cấu thành giá thành sản phẩm Nó bao gồm toàn bộ các khoản chi phí có tính chất phục vụ công tác quản lý,
tổ chức điều hành quá trình sản xuất của phân xưởng
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
Trang 35- Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gôm tiên lương, BXHH, BHYT, BHTN của nhân viên phân xưởng,
- Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất như khuân mẫu, các thiết bị sửa chữa thay thế bảo hộ lao động, dụng cụ lao động
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ vào quá trình sản xuất sản phấm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm tiền nước sửa chữa thuê ngoài
- Chi phí bằng tiền khác: chi phí ăn ca, chi vệ sinh an toàn lao động
2.3 ĩ Hạch toán chi tiết chỉ p h í sản xuất chung
* Chứng từ sử dụng: do chi phí sản xuất chung của phân xưởng bao gồm cả chiphí NVL, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ vì vậy để theo dõicác khoản mục chi phí sản xuất chung, các chứng từ được sử dụng bao gồm:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Bảng chấm công, Bảng tống họp thanh toán lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu chi
* Tài khoản hạch toán
Ke toán sử dụng tài khoản 627 - “chi phí sản xuất chung” đế hạch toán các khoảnchi phí sản xuất chung phát sinh trong đó tài khoản 6271 dùng đế phản ánh cáckhoản chi phí sản xuất chung tại phân xưởng Granite
Cụ thế: - TK 62711 - “chi phí nhân viên phân xưởng - Granite”
- TK 62721 - “chi phí vật liệu - Granite”
- TK 62741 - “chi phí khấu hao TSCĐ - Granite”
- TK 62771 - “chi phí dịch vụ mua ngoài - Granite”
- TK 62781 - “chi phí bằng tiền khác - Granite”
Trang 362.3.1 Ị Chi p h ỉ nhân viên phân xưởng - Granite
Chi phí nhân viên phân xưởng - Granite là khoản mục chiếm tỷ trọng rất thấp (khoảng 2 - 3%) trong tổng chi phí sản xuất chung toàn nhà máy
Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm các khoản:
- Tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng tiết kiệm vật tư và các khoản lương phụ, lương phép của từng công nhân sau đó được tổng hợp cho từng phân xưởng, bộ phận phương pháp xác định lương đối với nhân viên phân xưởng này tương tự như đối với lương của công nhân trục tiếp sản xuất
- Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN của nhân viên các phân xưởng: phân xưởng cơ điện, tố VSCN, soi bo, tổ xe nâng, văn phòng phân xưởng nhà máy, phòng kỹ thuật, nghiên cứu chế thử và bộ phận bốc xếp
Các khoản trích theo lương theo quy định của Nhà nước
■ BHTN được trích toàn bộ vào chi phí trên 2% lương cơ bản
Sau khi tập họp đầy đủ các chứng tù’ về chi phí nhân viên phân xưởng (Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán lương tòng bộ phận ), đồng thời kiểm tra tính hợp lý, họp lệ, đầy đủ của các chứng từ, sau đó tiền hành nhập số liệu vào máy Trên cơ sở số liệu được nhập, máy tính sẽ tự động vào
sổ chi tiết 62711
Ví dụ: trong quý IV/2010 tình hình biến động chi phí nhân viên phân xưởng - Granite được phản ánh như sau:
Trang 37SỔ CHI TIÉT TÀI KHOẢN
62711 - Chi phí nhân viên phân xưởng Đối tượng: Phân xưởng tạo hình (Trích số liệu quý IV/2010 từ ngày 1/10/2010 đến ngày 31/12/2010)
Số phát sinh Mã
CT
Sô
Sô phát sinh trong kỳ
31/12 PKT 12010 Lương ỌLPX Granite phải trả
Biểu 2.12: Sổ Chi tiết tài khoản 62711
2.3.1.2 Chỉ p h í vật liệu, công cụ dụng cụ - Granite
Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ tại Nhà máy Granite được thực hiện như đối với chi phí NVL trục tiếp Đối với chi phí NVL một số nằm trong định mức, một số không nằm trong định mức, một số không nằm trong định mức
Đối với chi phí công cụ, dụng cụ được dùng chủ yếu cho tổ cơ điện, phát sinh không nhiều, giá trị không lớn do vậy đế đơn giản hoá việc tính toán, kế toán Công ty
Cố phần VLXD Văn Giang áp dụng phân bổ một lần, không thông qua tài khoản 242
2.3.1.3 Chi p h ỉ khấu hao TSCĐ
Công ty cố phần VLXD Văn Giang sản xuất chủ yếu dựa vào máy móc thiết bị với công nghệ hiện đại, do vây các khoản đầu tư cho TSCĐ là tương đối lớn và bao gồm nhiều loại
TSCĐ được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế
Trang 38- về nguyên giá: Nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định theo giá gốc, ngoại trừ các tài sản được xác định lại theo xác định doanh nghiệp đế cố phần hoá.
Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trong trạng thái sử dụng
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử
- v ề khấu hao:
+ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng, căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và tỷ lệ khấu hao (thời gian khấu hao) của từng loại TSCĐ Thời gian sử dụng ước tính của từng loại TSCĐ trong năm 2010 như sau:
Loại TSCĐ Thời gian khấu hao (năm)Nhà xưởng, vật kiến trúc 1 5 - 2 5
Thời gian khấu hao TSCĐQua đó tính được khấu hao cho tháng:
Mức khau hao bình quan tháng = - - ị - u -
e-Khấu hao được xác định theo nguyên tắc tròn tháng, tức là TSCĐ được mua về tù' ngày mùng 1 đến ngày 15 trong tháng thì được trích lập hết khấu hao của tháng
đó, ngược lại TSCĐ được mua về từ ngày 16 đến cuối tháng thì chưa được trích khấu hao, sang tháng sau mới bắt đầu tính khấu hao
Ví dụ: Ngày 3/9/2010, Công ty c ổ phần VLXD Văn Giang mua một thiết bị dungcho bộ phận sản xuất, nguyên giá 160.000.000, thời gian sử dụng ước tính 10 năm
A r , 3 , *_ 160.000.000 _
Mức khau hao bình quan năm = - = 16.000.000
Trang 39Khấu hao trích cho bộ phận sản xuất tháng 09/2010 là 1.333.333,3đ
Việc trích lập khấu hao như trên là không hợp lý, không tuân theo Quyết đinh 203/2009/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính về khấu hao TSCĐ Điều này dẫn đến thiếu chính xác trong việc xác định chi phí sản xuất
+ Căn cứ vào mục đích, bộ phận sử dụng, sổ khấu hao của TSCĐ đó sẽ được phân bố vào chi phí sản xuất, chi phí bán hàng hay chi phí quản lý doanh nghiệp và được trình bày cụ thế trên Bảng phân bô khấu hao TSCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận sản xuất Granite sẽ được tập họp và hạch toán vào tài khoản 62741 - “chi phí khấu hao TSCĐ - Granite” theo định khoản
Nợ TK 62741 - “chi phí khấu hao TSCĐ - Granite” :
Có TK 2141:
* Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm:
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
Trang 40BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ NĂM 2010
G iá trị sổ sách đến 31/12/2010 Khấu hao năm 2010 Giá trị khấu hao
Nguyên giá Khấu hao luỹ kế Giá trị còn lại
Thời gian khấu hao
Biểu 2.13: Bảng trích khấu hao TSCĐ năm 2010