1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quy định của pháp luật về hợp đồng kinh doanh

57 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định của pháp luật về hợp đồng kinh doanh
Tác giả Vũ Thị Xuyến
Người hướng dẫn Thầy Đinh Hoài Nam, Cô Hoàng Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định của pháp luật về hợp đồng kinh doanh

Trang 1

Lời mở đầu

Khi nền kinh tế nớc ta càng tiến sâu vào cơ chế thị trờng thì tính cạnhtranh giữa các ngân hàng với nhau và giữa các ngân hàng đối với các tổ chức tàichính - tín dụng khác trong nớc ngày càng cao Bên cạnh đó, trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng và các tổ chức tài chính – tín dụng của mộtnớc cũng sẽ phải chấp nhận sự cạnh tranh ngày càng tăng lên từ các ngân hàng,

tổ chức Tài chính nớc ngoài vào hoạt động tại Việt Nam

Là một nớc đang phát triển, nhu cầu vốn cho quá trình công nghiệp hoá vàhiện đại hoá ngày càng lớn đòi hỏi các ngân hàng Thơng mại nói chung vàNHNo & ptnt Việt Nam nói riêng phải phát triển đủ mạnh để thực hiện tốt vaitrò cung ứng vốn cho nền kinh tế Hiện nay, các ngân hàng Thơng mại nớc ta

đang trong qúa trình hiện đại hóa, phát triển các nghệp vụ mới, nâng cao sứccạnh tranh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khi lộ trình gia nhập WTO đang đếngần Bên cạnh đó việc quan tâm, thực hiện sát sao hơn nữa nghiệp vụ chính –hoạt động tín dụng tại NHNo cũng đợc triển khai ngày càng hoàn thiện đảm bảokhả năng cạnh tranh, phát triển và đứng vững trên thị trờng

NHNo & ptnt mong muốn đợc hoà nhịp cùng đất nớc, cùng bạn bètrong nớc và quốc tế chia sẻ những thành tựu đã đạt đợc trong những năm quacùng những cơ hội và thách thức trong những năm tới Với chủ trơng đó NHNo

& ptnt VN không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ ngân hàng mà còn mởrộng quy mô hoạt động cuả mình NHNo & ptnt Nam Hà Nội ra đời trong bốicảnh đó, mẵc dù đã gặp nhiều khó khăn trên một địa bàn có tính cạnh tranh vôcùng gay gắt, nhng với tinh thần tự chủ, nỗ lực phấn đấu vợt khó mà tập thể cán

bộ công nhân viên trong chi nhánh luôn cố gắng, tận tâm, tận lực làm việc, cốnghiến hết mình vì sự phát triển của chi nhánh Nó không chỉ góp phần phát triểnkinh tế của địa bàn Hà Nội, khai thác khả năng nguồn vốn nội lực tại các đô thịlớn phục vụ nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá mà còngóp phần cải tạo bộ mặt văn hoá xã hội của đất nớc

Với tính thực tế của vấn đề này và trong quá trình thực tập tại NHNo &ptnt chi nhánh Nam Hà Nội, cùng với tài liệu sẵn có em đã lựa chọn đề tài:

“Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng giữa NHNo & ptnt chinhánh Nam Hà Nội với Doanh Nghiêp”

Kết cấu đề tài gồm 3 phần chính:

Chơng I: Những quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.

Trang 2

Chơng II: Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại nhno&ptnt Nam Hà Nội.

Chơng III: Thực trạng và kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp

đồng tín dụng tại nhno & ptnt Nam Hà Nội

Trong quá trình thực tập vừa qua em đã nhận đợc sự hớng dẫn rất tận tìnhcủa thầy giáo Đinh Hoài Nam, sự giúp đỡ và chỉ bảo rất ân cần của cô HoàngThu Hiền và các chị trong phòng thẩm định của NHNo & ptnt chi nhánh Nam

Hà Nội Em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành và những lời chúc tốt đẹp nhất

đến thầy Đinh Hoài Nam, cô Hoàng Thu Hiền và các chị trong phòng thẩm địnhcùng các cán bộ tại NHNo & ptnt Nam Hà Nôị đã giúp em hoàn thành tốt bàibáo cáo chuyên đề và quá trình thực tập

Nội dung

hợp đồng kinh tế

I –khái quát về hợp đồng tín dụng – hợp đồng kinh tế.khái quát về hợp đồng tín dụng –khái quát về hợp đồng tín dụng – hợp đồng kinh tế. hợp đồng kinh tế.

1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại hợp đồng kinh tế.

1.1 Khái niệm hợp đồng kinh tế.

Theo điều 1 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25 tháng 9 năm 1989 quy

định:

Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa cácbên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, ứngdụng vụ tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanhvới sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kếhoạch của mình

Trang 3

- Về nội dung: Mục đích hợp đồng phục vụ việc kinh doanh của các bên.

- Về chủ thể của hợp đồng: Chủ thể của hợp đồng kinh tế là pháp nhân vàcá nhân có đăng ký kinh doanh nhng ít nhất một bên phải là pháp nhân

1.3 Phân loại hợp đồng kinh tế

- Căn cứ vào tính kế hoạch của hợp đồng kinh tế:

+ Hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh

2.1 Khái niệm doanh nghiệp:

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định đợc đang ký kinh doanh theo quy dịnh của pháp luật nhằm mục

đích thực hiện các hoạt động kinh doanh theo Luật doanh nghiệp

2.2 Khái niệm tổ chức tín dụng.

Tổ chức tín dụng là các doanh nghiệp đợc thành lập theo quyết định củapháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ ngân hàng với nội dungnhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanhtoán

2.3 Ngân hàng cho vay của ngân hàng NHNo&PTNT bao gồm: trung

tâm điều hành NHNO&PTNT Việt Nam, các sở giao dịch, chi nhánhNHNO&PTNT Việt Nam trực tiếp cho vay khách hàng

2.4 Khách hàng vay bao gồm pháp nhân, hộ gia đình tổ hợp tác, doanh

nghiệp t nhân và cá nhân có điều kiện vay vốn tại các tổ chức tín dụng theo quy

định của pháp luật

2.5 Khái niệm hợp đồng tín dụng Điều 51 Luật các tổ chức tín dụng

Việc cho vay phaỉ đợc lập thành hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụngphải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, sốtiền vay, lãi suất, thời hạn vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phơngthức trả nợ và những cam kết khác đợc các bên thỏa thuận

II- Chế độ ký kết hợp đồng kinh tế

1 Nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh tế

Theo điều 3 pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định:

- Hợp đồng kinh tế đợc ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, bình

đẳng về quyền và nghĩa vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái phápluật

1.1 Nguyên tắc tự nguyện: là các bên trong quan hệ hợp đồng kinh tế đợc

tự nguyện thể hiện ý chí của mình, không một cơ quan, tổ chức cá nhân nào đợc

áp đặt ý chí cho doanh nghiệp khi ký kết hợp đồng

Trang 4

1.2 Nguyên tắc bình đẳng: Các bên ký kết hợp đồng đợc bình đẳng về

quyền và nghĩa vụ Một bên không thể áp đặt ý chí chủ quan của mình cho bênkia, hai bên đều có quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng, một bên vi phạmhợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với bên kia Chủ thể của hợp đồng kinh tế làpháp nhân hoặc cá nhân có tài sản độc lập nên họ phải trực tiếp chịu trách nhiệmtài sản khi để xảy ra việc vi phạm hợp đồng kinh tế

1.3 Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm: Trong việc ký kết hợp đồng kinh tế,

các bên đợc tự do thể hiện ý chí của mình nhng phải trong khuân khổ pháp luật,không trái với những quy định của pháp luật Những hợp đồng kinh tế mà nộidung, hình thức hoặc thủ tục ký kết hợp đồng trái pháp luật sẽ không đợc phápluật bảo hộ, quyền và nghĩa vụ sẽ không phát sinh

2 Chủ thể tham gia ký kết.

- Theo điều 2 pháp lệnh hợp đồng kinh tế: chủ thể của hợp đồng kinh tếphải là pháp nhân với pháp nhân hoặc pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật

- Chủ thể là các cá nhân hoặc tổ chức căn cứ vào pháp luật hợp đồng kinh

tế mà xác lập quan hệ hợp đồng kinh tế để hởng quyền và làm nghĩa vụ

- Căn cứ vào điều 42 và 43 pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định phạm vi

áp dụng của pháp lệnh và và căn cứ vào Thông t số 11/TT/PL ngày 25/5/1992của trọng tài kinh tế nhà nớc hớng dẫn ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế thìchủ thể của hợp đồng kinh tế có thể xác định cụ thể nh sau:

Theo điều 1 nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của hội đồng bộ ởng quy định chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế: Pháp nhân là tổ chứckinh tế có đủ các điều kiện sau:

tr-+ Đợc thành lập một cách hợp pháp

+ Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm một cách độc lập bằng tài sản đó.+ Có quyền quyết định một cách độc lập về các hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình

+ Có quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật

3 Căn cứ ký kết hợp đồng kinh tế

Theo điều 10 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định việc ký kết hợp đồngkinh tế phải dựa trên các căn cứ sau:

- Căn cứ theo định hớng kế hoạch nhà nớc, các chính sách, chế độ cácchuẩn mực kinh tế kỹ thuật hiện hành

- Theo nhu cầu thị trờng, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng

- Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động kinh tếcủa doanh nghiệp

- Tính hợp pháp của hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng bảo đảm

về tài sản của bên cùng ký hợp đồng

Trang 5

4 Nội dung của hợp đồng kinh tế.

Nội dung của hợp đồng kinh tế là toàn bộ những điều khoản mà hai bênthỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng, thểhiện ở 3 loại điều khoản:

- Điều khoản thờng lệ: Là những điều khoản mà nội dung đã đợc pháp luậtquy định mà nếu các bên không ghi vào hợp đồng thì coi nh mặc nhiên thừanhận, nếu ghi vào hợp đồng thì không đợc thỏa thuận trái với quy định đó

- Điều khoản chủ yếu: là những điều khỏan cơ bản chủ yếu, quan trọngnhất của hợp đồng mà bắt buộc các bên phải ghi vào hợp đồng nếu không thì hợp

đồng sẽ không có gía trị pháp lý Theo điều 12 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế Các

điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế bao gồm:

+ Ngày tháng năm ký hợp đồng kinh tế, tên địa chỉ, số tài khoản và ngânhàng giao dịch của các bên, họ tên ngời đại diện, ngời đứng tên đăng ký kinhdoanh

+ Đối tợng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lợng, khối lợng hoặc giá trịquy ớc đã thỏa thuận

+ Chất lợng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hóahoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc

6 Thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế

- Phơng thức trực tiếp: Ngời đại diện có thẩm quyền của các bên trực tiếp

gặp nhau bàn bạc, thơng lợng, thống nhất ý chí về xác định nội dung của hợp

đồng và cùng ký tên vào văn bản của hợp đồng hợp đồng kinh tế đợc coi là hìnhthành và có hiệu lực pháp lý từ thời đỉêm các bên cùng ký vào văn bản Trờnghợp hợp đồng kinh tế đợc pháp luật quy định là phaỉ đăng ký thì hợp đồng cóhiệu lực từ thời điểm đăng ký

- Phơng thức gián tiếp: Các bên gửi cho nhau các tài liệu giao dịch trong

đó có nội dung công việc cần giao dịch Với phơng thức này trình tự ký kết hợp

đồng kinh tế bao gồm hai giai đoạn: Đề nghị lập hợp đồng và tiếp nhận đề nghị

III - Thực hiện hợp đồng kinh tế

1 Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng kinh tế.

Hợp đồng kinh tế sau khi đợc xác lập và có hiệu lực pháp lý, các bên phảithực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng Theo điều 288 Bộ luật Dân sự ngày28/10/1995 và điều 22 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định: những nguyên tắcthực hiện hợp đồng kinh tế bao gồm:

Trang 6

1.1 Nguyên tắc chấp hành hiện thực:

Thực hiện đúng những điều cam kết trong hợp đồng: đúng đối tợng, chất ợng, số lợng, chủng loại thời hạn phơng thức và các thỏa thuận khác

tế, nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu thì có thể thỏa thuận để bên cầm

cố vẫn giữ tài sản hoặc giao cho ngời thứ ba giữ

Cầm cố tài sản phải đợc lập thành văn bản và phải có chứng thực của ủyban nhân dân cấp có thẩm quyền Đối với với tài sản mà pháp luật quy định phải

đăng ký quyền sở hữu thì việc cầm cố tài sản đó cũng phải đợc đăng ký Trongtrờng hợp quyền tài sản đợc đem cầm cố thì bên cầm cố giao cho bên nhận cầm

cố giấy tờ xác nhận quyền tài sản đó

Trong trờng hợp bên nhận có nghĩa vụ vi phạm hợp đồng kinh tế thì tàisản cầm cố đợc xử lý theo phơng thức do hai hai bên thỏa thuận hoặc bán đấugiá để thực hiện nghĩa vụ Khi nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đã thực hiện xong, việccầm cố, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đợc hoàn trả cho bên cầm cố

2.2 Thế chấp tài sản

Thế chấp tài sản là việc bên có nghĩa vụ hợp đồng kinh tế dùng tài sản là bất

động sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên cóquyền

Thế chấp tài sản phải lập thành văn bản và phải có chứng nhân của côngchứng nhà nớc hoặc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, nếu hai bên thỏa thuậnhoặc pháp luật có quy định Nếu bất động sản có đăng ký quyền sở hữu thì việcthế chấp phải đợc đăng ký Trong trờng hợp bên có nghĩa vụ vi phạm hợp đồngthì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu bán đấu giá tài sản thế chấp để thực hiệnnghĩa vụ, trừ trờng hợp có thỏa thuận khác Bên nhận thế chấp đợc u tiên thanhtoán số tiền bán tài sản thế chấp, sau khi trừ chi phí bảo quản và bán đấu giá tàisản

Thế chấp tài sản chấm dứt trong trờng hợp nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đãthực hiện xong, lúc đó cơ quan nhà nớc có thẩm quyền đã đăng ký việc thế chấpxác nhân việc giải trừ thế chấp

2.3 Đặt cọc.

Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc tài sảnkhác trong một thời hạn để đảm bảo việc ký kết hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế.Việc đặt cọc đợc lập thành văn bản

Nếu hợp đồng kinh tế đợc ký kết, thực hiện xong thì tài sản đặt cọc đợc trảlại cho bên đặt cọc Nếu bến đặt cọc từ chối việc ký kết thực hiện hợp đồng kinh

tế thì taì sản đặt cọc thuộc về bên đặt cọc, nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc kýkết thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tơng đơng giátrị tài sản đặt cọc, trừ trờng hợp hai bên thỏa thuận khác

Trang 7

2.4 Ký cợc

Là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên thuê một khoản tiềnhoặc tài sản khác trong một thời hạn để đảm bảo việc trả lại tài sản thuê

Trong trờng hợp tài sản thuê đợc trả lại thì bên thuê đợc nhận lại tàI sản

ký cợc sau khi trừ tiền thuế Nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê hoặc nếu tàisản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cợc thuộc về bên cho thuê

2.5 Ký qũy

Là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền, hoặc kim khí qúy đá qúyhoặc giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng để đảm bảo việcthực hiên nghĩa vụ hợp đồng kinh tế Trong trờng hợp bên có nghĩa vụ vi phạmhợp đồng kinh tế thì bên có quyền đợc ngân hàng nơi ký qũy thanh toán, bồi th-ờng thiệt hại do bên vi phạm nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch vụ ngânhàng

2.6 Bảo lãnh

Là việc ngời thứ ba (ngời bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (ngời nhậnbảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (ngời đợc bảo lãnh),trong trờng hợp ngời đợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc không có khảnăng thực hiên nghĩa vụ của mình

Việc bảo lãnh phải đợc thực hiện bằng văn bản có chứng nhận của công chứngnhà nớc và xác nhận về giá trị tài sản của ngân hàng nơi ngời đợc bảo lãnh giao dịch.Việc bảo lãnh chấm dứt trong trờng hợp nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đợc bảo lãnh hoànthành

2.7 Phạt vi phạm.

Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế là hình thực phạt bằng tiền áp dụng đối vớichủ thể hợp đồng kinh tế khi có vi phạm hợp đồng Đây là hình thức trách nhiệmthể hiện sự trừng phạt của Nhà nớc đối với bên vi phạm cam kết trong quan hệhợp đồng Mức tiền phạt vi phạm do hai bên thỏa thuận ghi vào hợp đồng trên cơ

sở khung tiền phạt do pháp luật quy định

Trong trờng hợp xảy ra đồng thời nhiều loại vi phạm thì bên vi phạm chỉphải chịu một loại phạt vi phạm có số tiền phạt ở mức cao nhất theo mức phạt màcác bên đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế hoặc mức cao nhất của khung hìnhphạt mà pháp luật quy định trong các trờng hợp cụ thể

3 Phơng thức thực hiện hợp đồng kinh tế.

3.1 Thực hiện đúng điều khoản về số lợng

Đây là một trong số những điều khoản chủ yêú trong nội dung của hợp

đồng Bên có nghĩa vụ phải giao đầy đủ số lợng, trọng lợng, khối lợng hàng hóahoặc khối lợng công việc cho bên có quyền theo thỏa thận trong hợp đồng kinh

tế Nếu sản phẩm hành hóa giao không đúng số lợng, công việc không đúng khốilợng thì bên nhận chỉ nhận và thanh toán theo số lợng thực nhận, số còn lại sẽgiao tiếp sau đó Đối với sản phẩm đợc giao không đồng bộ và không sử dụng đ-

ợc thì bên nhận có quyền từ chối nhận và từ chối thanh toán cho đến khi hoànthành đồng bộ

3.2 Thực hiện đúng điều khoản về chất lợng hàng hóa, công việc:

Điều khoản về chất lợng đợc hai bên thỏa thuận trên cơ sở các quy định

về chất lợng, tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà nớc hoặc tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, hàng hóa của các đơn vị đã đăng ký tại cơ quan tiêu chuẩn đo lờng chất l-ợng nhà nớc có thẩm quyền

Trang 8

Hàng hóa đúng chất lợng là hàng hóa đợc giao phải đảm bảo khả năng sửdụng, đảm bảo đúng phẩm chất, bao bì, đóng gói, quy cách, chủng loại sản phẩmtheo quy định của nhà nớc, của ngành, đơn vị cơ sở hoặc theo sự thỏa thuận của haibên.

3.3 Thực hiện đúng điều khoản về thời gian giao nhận hàng hoá.

Giao nhận đúng thời hạn là yếu tố quan trọng để các bên thực hiện kếhoạch sản xuất, kinh doanh của mình, thời hạn do hai bên thỏa thuận trong hợp

đồng

Trờng hợp một bên giao hàng hóa hoặc thực hiện công việc không đúngthời hạn thì bên kia có quyền nhận hoặc không nhận hàng hóa, công việc nhngbuộc bên vi phạm phải chịu trách nhiệm tài sản, hoặc cha tiếp nhận hay tiếpnhận với điều kiện bên giao phải chịu các phí tổn bảo quản trong thời gia cha

đến thời điểm giao nhận theo thỏa thuận Trờng hợp bên nhận sản phẩm hànghóa, công việc vi phạm điều khoản thời hạn tiếp nhận thì bên giao có quyền đòibên tiếp nhận phải chịu trách nhiệm tài sản về vi phạm nghĩa vụ tiếp nhận hoặc

đòi phạm phải trả các khoản chi phí về chuyên chở bảo quản do vi phạm nghĩa

vụ tiếp nhận

3.4 Thực hiện đúng điều khoản về địa điểm, phơng thức giao nhận:

Địa điểm giao nhận hàng hóa, dịch vụ là nơi mà tại đó bên giao thực hiệnnghĩa vụ giao hàng hóa, dịch vụ cho bên đặt hàng Phơng thức giao nhận là cáchthức mà các bên tiến hành giao nhận hàng hóa Địa điểm và phơng thức giaonhận là do hai bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật đối với từng loạihợp đồng kinh tế Trờng hợp giao không đúng địa điểm, phơng thức đã thỏathuận thì coi nh vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm tài sản

3.5 Thực hiện đúng điều khoản về giá cả, thanh toán

Giá cả hàng hóa do hai bên thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng Đối vớinhững sản phẩm, hàng hóa do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quy định giá thì giáthỏa thuận trong hợp đồng kinh tế phải phù hợp với quy định của pháp luật Nghĩa

vụ thanh toán đợc thực hiện theo phơng thức và thời hạn thanh toán đã thỏa thuậntrong hợp đồng kinh tế Nếu trong hợp đồng không ghi thời hạn trả tiền thì thờihạn đó là 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hóa đơn, giấy đòi tiền Nghĩa vụ trả tiền đ-

ợc coi là hoành thành từ khi chuyển đủ số tiền trên tài khoản của mình tại ngânhàng cho bên đòi khoặc khi bên đòi trực tiếp nhận đủ số tiền mặt theo hóa đơn

4 Thay đổi, đình chỉ, thanh lý hợp đồng kinh tế.

4.1 Thay đổi, đình chỉ hợp đồng kinh tế

- Trong qúa trình thực hiện hợp đồng kinh tế do có sự biến động của thịtrờng, của nền kinh tế xã hội nên những thỏa thuận trớc đó trong hợp đồngkhông còn phù hợp các bên có quyền thỏa thuận để sửa đổi, hủy bỏ hoặc đìnhchỉ thực hiện hợp đồng kinh tế Sự thỏa thuận đó phải đợc thể hiện bằng văn bảnghi rõ hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, hủy bỏ, đình chỉ thực hiện hợp đồng gây

ra Ngoài việc sửa đổi nội dung, hợp đồng kinh tế còn có thể thay đổi chủ thể

- Một bên có quyền đơn phơng đình chỉ thực hiện hợp đồng kinh tế khi có

đủ các điều kiện sau:

+ Có sự vi phạm hợp đồng kinh tế của bên cùng ký kết và bên đó đã thừanhận thông qua chứng từ, văn bản hoặc đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyềnkết luận bằng văn bản

Trang 9

+ Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng kinh tế đó không đem lại lợi ích chobên bị vi phạm nh mục đích ký kết hợp đồng kinh tế.

4.2 Thanh lý hợp đồng kinh tế.

- Thanh lý hợp đồng kinh tế là hành vi pháp lý cuả các bên để chấm dứtmột quan hệ hợp đồng kinh tế Khi hợp đồng kinh tế đã đợc thực hiện vàcác bên

đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng thì hợp

đồng kinh tế đó coi nh đã đợc thanh lý

Thời hạn quy định để các bên thanh lý hợp đồng kinh tế là 10 ngày kể từngày phát sinh các sự kiện bắt buộc phải thanh lý hợp đồng kinh tế

Từ thời gian các bên ký vào hợp đồng thanh lý, quan hệ hợp đồng kinh tế coi

nh đã đợc chấm dứt Riêng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đợc xác định trong biênbản thanh lý vẫn có hiệu lực pháp luật cho dến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ củamình

IV- Trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng kinh tế

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, thị trờng đợc mở rộng, cácquan hệ kinh tế đa dạng, phong phú tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất lu thônghàng hoá Tuy nhiên có không ít nhà kinh doanh đã không thực hiện đúng phápluật hoặc chỉ vì mục tiêu lợi nhuận mà gây hại cho ngòi khác và cho xã hội bằngnhững hành vi trái pháp luật, dối trá, lừa đảo trong kinh doanh Pháp lệnh hợp

đồng kinh tế cũng nghiêm cấm các đơn vị kinh tế lợi dụng ký kết hợp đồng kinh

tế để hoạt động trái pháp luật Một hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu khi hợp

đồng kinh tế đó ký kết trái với các quy định của pháp luật

1 Xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu.

- Hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu khi hợp đông đó ký kết trái với các quy

định của pháp luật Đối với các hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ dù các bên chathực hiện, đang thực hiện hoặc đã thực hiện xong đều bị xử lý theo quy định củapháp luật:

+ Nếu nội dung của hợp đồng cha thực hiện thì các bên không đợc thựchiện nữa

+ Nếu nội dung của hợp đồng đang đợc thực hiện hoặc đã thực hiện xongthì bị xử lý tài sản nh sau: Các bên phải hoàn trả cho nhau tất cả tài sản đã nhận đ-

ợc từ việc thực hiên hợp đồng, thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng đa lại thì phảinộp vào ngân sách nhà nớc, thiệt hại phát sinh thì các bên phải gánh chịu

+ Ngời ký kết hợp đồng vô hiệu tòan bộ, ngời cố tình thực hiện hợp đồngkinh tế vô hiệu toàn bộ thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy địnhcủa pháp luật

2 Trách nhiệm tài sản do vi phạm hợp đồng kinh tế

2.1 Khái niệm, ý nghĩa của trách nhiệm tài sản.

Nhằm giữ vững sự ổn định của các quan hệ pháp luật hợp đồng kinh tếgóp phần phòng ngừa và giáo dục chung cũng nh nhằm buộc bên vi phạm phảichiụ trách nhiệm do hành vi vi phạm của mình Trách nhiệm vật chất là một chếtài đối với bên vi phạm, bảo đảm đền bù thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồngkinh tế gây ra cho bên bị vi phạm

2.2 Căn cứ phát sinh trách nhiệm tài sản.

+ Có hành vi vi phạm hợp đồng

+ Có thiệt hại thực tế xảy ra

+ Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại xảy ra

Trang 10

+ Có lỗi của bên vi phạm

2.3 Các hình thức trách nhiệm về mặt tài sản.

- Phạt hợp đồng: Là chế tài đợc áp dụng nhằm củng cố quan hệ hợp đồng,

nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật đồng thời phòng ngừa vi phạm pháp luật.Việc áp dụng chế tài phạt hợp đồng không cần tính đến là hành vi vi phạm hợp

đồng đã gây thiệt hại cha Tiền phạt vi phạm là số tiền mà bên vi phạm trao trảcho bên bị vi phạm, mức tiền phạt do các bên thoả thuận theo quy định của phápluật

- Bồi thờng thiệt hại: Là một chế tài tài sản dùng để bù đắp những thiệt hại

thực tế cho bên bị thiệt hại Theo điều 29 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định:bên có hành vi vi phạm chỉ bồi thờng thiệt hại đã thực tế xảy ra, đó là nhữngthiệt hại có thể tính toán đợc

- Các hình thức trách nhiệm khác:

+ Khi sản phẩm hàng hoá không đúng chất lợng thì bên bị vi phạm có quyềnkhông nhận sản phẩm, nếu nhân có quyền yêu cầu giảm giá hoặc sửa chữa sai sót trớckhi nhận

+ Khi một bên thực hiện hợp đồng kinh tế chậm so với thời hạn ghi tronghợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền không nhận sản phẩm, hành hoá dù đãhoàn thành có quyền đòi phạt vi phạm và bồ thờng thiệt hại

+ Một bên không hoàn thành sản phẩm, hàng hoá, công việc một cách

đồng bộ theo thoả thuận thì bên bị vi phạm có quyền không nhận sản phẩm cho

đến khi đợc hoàn thành đồng bộ

+ Khi một bên từ chối chấp nhận sản phẩm hàng hoá đã hoàn thành theo

đúng hợp đồng thì bên kia có quyền đòi phạt vi phạm hợp đồng, đòi bồi thờngcác loại phí tổn khác liên quan theo quy định pháp luật

3 Tranh chấp kinh tế và việc giải quyết các tranh chấp kinh tế.

3.1 Tranh chấp kinh tế.

Từ nềm kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trờng,các quan hệ kinh tế đã trở nên hết sức sinh động, đa dạng và phức tạp Dới sự tác

động của quy luật cạnh tranh, những mâu thuẫn về lợi ích kinh tế, những bất

đồng, xung đột xảy ra giữa các chủ thể kinh doanh là điều khó tránh khỏi Cácbất đồng xung đột xảy ra giữa các chủ thể kinh doanh cũng nh các thành viêncủa các chủ thể đó trong quá trình thành lập, tổ chức thành lập hoạt động và giảithể của các chủ thể đó đợc gọi là tranh chấp kinh tế

3.2 Các hình thức giải quyết tranh chấp kinh tế.

Trong hợp đồng kinh tế các bên có thoả thuận những điều khoản quy địnhcác hình thức giải quyết khi có tranh chấp xảy ra nếu trong hợp đồng không quy

định thì các bên có thể giải quyết theo quy định của pháp luật Cũng nh nhiều

n-ớc trên thế giới, việc giải quyết tranh chấp kinh tế ở nn-ớc ta đợc thực hiện theo

ph-ơng thức thph-ơng lợng, hoà giải, trọng tài và toà án

- Thơng lợng là phơng thức giải quyết tranh chấp theo đó các bên có tranh

chấp cùng nhau bàn bạc, thảo luận để tự giải quyết bất đồng Đây là phơng thức

đơn giản không tốn kém và đặc biệt là đảm bảo đợc quan hệ kinh doanh giữa cácbên Phơng thức này cũng phải căn cứ vào luật pháp vào các sự việc cụ thể xảy ratrên cơ sở thiện chí của các bên Trong điều kiện kinh tế xã hội của nớc ta hiệnnay phơng thức thơng lợng đợc coi là phơng thức giải quyết phù hợp đối với cáctranh chấp kinh tế

Trang 11

- Hòa giải là phơng thức giải quyết tranh chấp kinh tế với sự hiện diện của

ngời thứ ba với t cách là trung gian hòa giải để giúp các bên thỏa thuận Với trình

độ kinh tế chuyên môn kỹ thuật và uy tín nghề nghiệp của ngời trung gian cácbên có tranh chấp có thể dung hòa đợc những lợi ích có tranh chấp và thực hiện

đợc việc hòa giải

Cả hai phơng pháp trên đều có những u điểm là ít tốn kém và không để lạihậu quả nghiêm trọng, sau khi giải quyết tranh chấp các bên đều thấy thỏa mãnkhi quyền và lợi ích hợp pháp của mình đợc bảo vệ, quan hệ giữa các bên tronghợp đồng không còn gay gắt, các bên có thể tiếp tục ký kết hợp đồng mới sau khi

đã giải quyết đợc nhũng bất hòa đó

+ Phơng thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài: Là một trong hai

phơng thức đợc pháp luật quy định, theo đó thông qua hoạt động của trọng tàiviên, việc tranh chấp đợc giải quyết bằng một phán quyết mà hai bên có tranhchấp phải thực hiện

Khi yêu cầu giải quyết tranh chấp nguyên đơn phải gửi cho trung tâmtrọng tài bằng trọng tài kinh tế Văn bản thỏa thuận của các bên về việc đa vụtranh chấp ra giải quyết tại tung tâm trọng tài đó Trung tâm trọng tài chỉnhận đơn nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của các bên Nguyên đơn phảinộp tiền tạm ứng lệ phí trọng tài Việc giải quyêt tranh chấp kinhtếcó thể domột hội đồng trọng tài gồnm 3 trọng tài viên hoặc do một trọng tài viên thựchiện Khi giải quyết trọng tài căn cứ vào các điều khoản mà hai bên đã thỏathuận và pháp luật hiện hành Mọi diễn biến của phiên họp phải đợc th ký củatrung tâm trọng tài ghi lại thành biên bản và đợc trọng tài viên và th ký cùng

ký Các bên có quyền tìm hiểu nội dung biên bản, có quyền yêu cầu thay đổi

bổ sung biên bản, Chủ tịch hội đồng trọng tài hoặc trọng tài viên sẽ quyết

định

+ Giải quyết tranh chấp bằng toà án:

Là phơng thức giải quyết tranh chấp do toà án tiến hành theo quy định củapháp luật, Toà án nhân danh quyền lực của nhà nớc để ra một bản án bắt buộccác bên phải thực hiện

Để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp đảm bảo tính dân chủ và bình

đẳng giữa các bên tranh chấp kinh tế, việc giải quyết các vụ án kinh tế phải tuântheo các nguyên tắc nhất định Nguyên tắc của thủ tục giải quyết các vụ án kinh

tế là những t tởng pháp lý chủ đạo đợc thể hiện trong những quy phạm pháp luật

về thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế mà khi giải quyết các vụ án kinh tế, tòa ánphải tuân thủ một cách cụ thể

Trang 12

Ch ơng II: thực tiễn ký kết và thực hiện hợp

đồng tín dụng tại nhno & ptnt nam hà nội

I Tổng quan về sự hình thành, phát triển và hoạt động của nhn o &ptnt Nam Hà Nội

1 Quá trình hình thành và phát triển nhn o & ptnt Nam Hà Nội.

Quyết định số 48/NHNO/QĐ-HĐQT ngày 12/3/2001 của chủ tịch hội đồngquản trị về việc thành lập chi nhánh nhno & ptnt Nam Hà Nội trực thuộcnhno & ptnt Việt Nam nhno & ptnt Nam Hà Nội có tụ sở chính tại cửangõ phía nam thủ đô Hà Nội Tuy mới đợc thành lập và hoạt động nhng, trênmột địa bàn có tính cạnh tranh vô cùng gay gắt, nhng với tinh thần tự chủ, nỗlực phấn đấu vợt khó mà đến nay doanh số hoạt động của chi nhánh đã tơng đ-

ơng doanh số hoạt động bình quân của một chi nhánh Ngân hàng cấp 1, gópphần vào thành tích chung của cả hệ thống nhno & ptnt Việt Nam trong thời

kỳ đổi mới Chi nhánh Nam Hà Nội là một trong những chi nhánh cấp một đầutiên tại các đô thị lớn đợc thành lập theo chủ trơng của ban lãnh đạo mới nhno

& ptnt Việt Nam

2 Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín dụng.

Tổ chức hoạt động tín dụng tại nhno & ptnt đợc xây dung theo môhình quản trị phân quyền dựa trên cơ sở các chính sách và nguyên tắc đợc điềuhành tập trung Trong đó, ban tín dụng chịu trách nhiệm xây dựng văn hóa vàtoàn bộ các chính sách và quy tắc quản trị chung cho công tác quản trị tín dụngtại Ngân hàng Đồng thời các ban nghiệp vụ dựa trên những chính sách vànguyên tắc đó trực tiếp thực hiện giao dịch tín dụng, quản lý và kiểm soát cácrủi ro tín dụng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng

+ Tại trung tâm điều hành:

Trang 13

3 Cơ cấu tổ chức quản lý tín dụng tại chi nhánh.

Bộ máy quản lý tín dụng tại NHNo & ptnt Nam Hà Nôị bao gồm banhóm chính trực tiếp tham gia vào quy trình quản lý tín dụng chịu trách nhiệmxây dựng thực hiện chính sách, quy trình và quy định về quản lý tín dụng trongngân hàng

Hội đồng quản trị

Phó TGĐ phụ trách tín dụng

Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập

hệ quốc

tế

Ban tín dụng

TTâmphòng ngừa và

xử lý rủi

ro

CTy quản

lý nợ và khai thác tài sản

Ban quản lý

dự án UTĐT

Tổng giám đốc Hội đồng quản trị

Giám đốcchi nhánh

Kiểm tra giám sát tín dụng độc lâp chi nhánh

Phòng (Tổ) Tín dụng Phòng (Tổ) Thẩm định

Trang 14

3.1 Giám đốc sở giao dịch NHNo & PTNT chi nhánh Nam Hà Nội.

Giám đốc NHNo & ptnt Nam Hà Nôị chịu trách nhiệm chỉ đạo điềuhành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trongphạm vi đợc uỷ quyền;

Công việc cụ thể liên quan đến hoạt động tín dụng bao gồm:

- Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết địnhcho vay hay không và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng BĐTV và các hồ sơ do ngân hàng vàkhách hàng cùng lập

- Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạntrả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng

3.2 Nhiệm vụ Phòng Thẩm định tại NHNo & ptnt Nam Hà Nôị.

- Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định

và phòng ngừa rủi ro tín dụng

- Thẩm định các khoản vay do Giám đốc chi nhánh cấp này quy định, chỉ

định theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc và thẩm định những món vay vợt quyềnphán quyết của giám đốc chi nhánh cấp dới

- Thẩm định các khoản vay vợt mức phán quyết của Giám đốc chi nhánh câp

đó, đồng thời lập hồ sơ trình Giám đốc (qua ban thẩm đinh) để xem xét phê duyệt

- Thẩm định khoản vay do Tổng Giám đốc quy định hoặc do Giám

đốc chi nhánh cấp đó quy định trong mức phán quyết cho vay của giám đốcchi nhánh cấp đó

- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của Chi nhánh

- Tập huấn nghiệp vụ thẩm định cho cán bộ thẩm định

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định

3.3 Nhiệm vụ phòng tín dụng tại NHNo & ptnt Nam Hà Nôị.

Các phòng Tín dụng hoặc Phòng kế hoạch kinh doanh làm chức năng tíndụng hoặc tổ tín dụng tại Sở Giao dịch và các chi nhánh NHNo & ptnt Nam

Hà Nôị có những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân loại kháchhàng và đề xuất các chính sách u đãi với từng loại khách hàng nhằm, mở rộngtheo hớng đầu t tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, xuất khâu và gắn tín dụngsản xuất, lu thông và tiêu dùng

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kỹ kinh tế kĩ thuật, danh mục kháchhàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo cấp uỷ quyền

3.4 Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập tại NHNo & ptnt Nam Hà Nôị.

Bộ phận hoặc cán bộ kinh nghiệm kiểm tra và gíam sát tín dụng độc lậptại chi nhánh NHNo & ptnt Nam Hà Nôị có những nhiệm vụ sau:

- Đánh giá mức độ rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình do quản trịrủi ro từ góc độ kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ tại chi nhánh

- Thờng xuyên kiểm tra và đánh giá việc nghiêm túc chấp hành pháp luật,các quy định cuả NHNN VN và các quy định và chính sách của NHNo & ptntNam Hà Nôị trong lĩnh vực tín dụng tại chi nhánh nhăm kịp thời phát hiện

Trang 15

những vi phạm, sai lệch và khuyết điểm trong hoạt động tín dụng, từ đó đề xuấtcác biện pháp chấn chỉnh sửa chữa, khắc phục có hiệu quả.

- Định kỳ, tiến hành kiểm tra kiểm soát về hoạt động tín dụng tài chính

- Đề ra các biện pháp phòng ngừa tránh vi phạm mới phát sinh

- Đa ra các kiến nghị cải thiện các chính sách, quy định, và thủ tục lênTrung tâm điều hành nghiên cứu và thực hiện

- Làm đầu mối tiếp xúc và phối hợp làm việc với kiểm tra, kiểm toánTrung tâm điều hành, bên ngoài và thanh tra NHNN

- Làm báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của phòng theo định kỳ hoặc độtxuất theo yêu câù của Giám đốc và Trung tâm điều hành;

4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây.

Nguồn vốn địa phơng: 3,351 tỷ so với kế hoạch đạt 116%

- Việc mở rộng mạng lới đã có tác dụng tăng thêm nguồn tiền gửi không

Trang 16

TiÒn göi d©n c 1.121.080 265.458 31.0 (184.640) 86T§: ngo¹i tÖ quy VN§ 318.321 136.712 75.3

Trang 17

Nợ quá hạn đầu năm: 2.262 triệu Đến 31/12/2004 là 544 triệu giảm1,718 triệu, tỷ lệ nợ quá hạn là 0,06% dới mức TW cho phép 1 Tuy nhiên có nợquá hạn nhóm II (công ty TNHH Thiên Lơng 296 triệu).

5 Các văn bản của ngành về việc ký kết và thực hiện hơp đồng tín dụng.

- Quyết định số 328/1999/QĐ - NHNH1 ngày 22/9/1999 của Thống đốcngân hàng nhà nớc Việt Nam về vịêc thu phí liên quan đến hoạt động cho vaycủa tổ chức tín dụng đối với khách hàng

- Thông t số 06 /2002/TT-NHNN1 ngày 4/4/2000 của Ngân hàng nhà nớchớng dẫn thực hiện nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày29/12/1999 của chínhphủ về việc bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng

- Công văn số 242/ CV- NHNN1 25/3/1999 của NHNN về việc phạt viphạm thời hạn trả lãi tiền vay

- Công văn số 112 /CV- NHNN5 6/12/1999 của NHNN về việc triển khaithực hiện luật các tổ chức Chính phủ

- Quyết định số 301 /HĐQT – TCCB 25/7 2001 ban hành quy chế hoạt

động của ban tín dụng

- Quyết định số 10/QĐ - HĐQT – 03 ngày 18/1/2001 ban hành quy định

về tổ chức và hoạt động của hôị đồng tín dụng trong hệ thống NHNo

- Văn bản số 335/NHNo –TD ngày 8/2/2002 về việc nâng cao chất lợnghoạt động tín dụng

- Văn bản số 472/NHNo – XLRR 7/3/ 2002 thực hiện chỉ thị của NHNN

về công tác xử lý nợ tồn đọng

- Văn bản số 2875/NHNo – TD 13/9/2002 chuyển nợ quá hạn đối với ờng hợp trả nợ gốc, lãi, vốn vay

tr-II Quá trình ký kết hợp đồng tín dụng giữa chi nhánh nhn o

& ptnt Nam Hà Nội với doanh nghiệp theo sự ủy quyền của nhn o & ptnt.

1 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh

1.1 Huy động vốn.

Khai thác và nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, trung gian thanhtoán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nớc và nớcngoài, bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu kỳ phiếu ngắn hạn trung hạn cáchình thức huy động vốn theo quy định của nhno & ptnt Việt Nam

Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của chính phủ, chính quyền

địa phơng và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc và nớc ngoài theo quy địnhcủa ngân hàng nông nghiệp

Đợc phép vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng trong nớc khi TGĐngân hàng Nông nghiệp cho phép

1.2 Hoạt động cho vay

- Cho vay ngắn hạn trung hạn dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

đối với các tổ chức kinh tế

Trang 18

- Cho vay ngắn hạn trung hạn dài hạn bằng đồng Việt Nam và đối vơí cáccá nhân hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Kinh doanh ngoại hối, huy động vốn, cho vay mua bán ngoại tệ, thanhtoán quốc tế và các dịch vụ khác về ngọai hối theo chính sách quản lý ngoại hốicủa chính phủ, NHNN và nhno & ptnt

- Kinh doanh dịch vụ thu chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, máy rút tiền tự

động, dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ trịgiá đợc bằng tiền, thẻ thanh toán, nhân ủy thác cho vay của các tổ chức tíndụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc, các dịch vụ ngân hàng khác đợc nhànớc và nhno & ptnt cho phép

- Cân đối điều hòa KD nội tệ đối với các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn

- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy địnhcủa nhno & ptnt

- Thực hiện đầu t dới hình thức hùn vốn liên doanh, mua cổ phần và cáchình thức đầu t khác với doanh nghiệp tổ chức kinh tế khác khi nhno & ptntcho phép

- Làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ ngời nghèo

- Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và chỉ đạo tay nghề trên địa bàn

- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo thi đua khen thởng theo phâncấp ủy quyền nhno & ptnt

- Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc TGĐ nhno &ptnt giao cho

2 Căn cứ để tiến hành ký kết một hợp đồng tín dụng:

+ Căn cứ vào các văn bản pháp quy, tham chiếu các quy định nội bộ.+ Căn cứ vào hồ sơ vay vốn, giấy yêu cầu bảo lãnh và kết quả thẩm định.+ Căn cứ vào hồ sơ bảo lãnh

+ Căn cứ vào các thỏa thuận và các giấy tờ, văn bản khác nếu có

VD: Căn cứ để ký kết hợp đồng tín dụng giữa nhno & ptnt Nam HàNội với Công ty cổ phần CN Tự Cờng:

* Căn cứ luật các tổ chức tín dụng ngày12/12/1997

* Căn cứ quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng banhành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ - HNNN ngày 31/12/2001 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam

Căn cứ vào các văn bản pháp luật có liên quan

3 Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng tín dụng

- Khách hàng là các doanh nghiệp Việt Nam:

Các pháp nhân là các doanh nghiệp nhà nớc, hợp tác xã, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI và các tổchức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân sự, các pháp nhân n -

ớc ngoài, doanh nghiệp t nhân, công ty hợp danh

Hôm nay ngày 28 tháng 10 tại nhno & ptnt Nam Hà Nội, chúng tôi gồm:

1 Bên cho vay (Bên A):nhn00 & ptntNam Hà Nội

Trang 19

- Địa chỉ: Tòa nhà C3 Phơng Liệt – Thanh Xuân Hà Nội

- Ngời đại diện là ông: Đặng Văn Thái

Chức vụ: Phó giám đốc theo giấy ủy quyền số 792/NHN-GĐ ngày23/8/2004 do ông Nguyễn Văn Dơng ủy quyền

2 Bên vay (Bên B): Công ty cổ phần CN Tự Cờng

- Trụ sở giao dịch: Số 232 phố Minh Kha, Khơng Mai Hai Bà Trng

Hà Nội

- Ngời đại diện: Ông Phạm Quang Viễn Chức vụ: Giám đốc

4 Nội dung, hình thức của hợp đồng tín dụng:

4.1 Hình thức: HĐTD phải đợc thể hiện bằng văn bản, trên đó ghi rõ các

điều khoản quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong hợp đồng vàcác diều khoản khác theo quy định cụ thể của từng hợp đồng

VD:

phần CN Tự Cờng đợc thể hiện bằng văn bản

Hợp đồng số 019/ HĐTD –NHN/TC

4.2 Nội dung: của HĐ phải thể hiện đợc các điều khoản chủ yếu,

Các căn để xác lập hợp đồng, các chủ thể tham gia trong hợp đồng để quy

định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong hợp đồng

VD: Một số điều khoản đợc quy định trong hợp đồng nh sau:

Đ1 Phơng thức cho vay: cho vay từng lần

Số tiền bằng số: 5.800.000.000

Mục đích sử dụng tiền vay: Mua dây cáp điện các loại

Đ2 Lãi suất tiền vay là: 15 tháng tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng

Phơng pháp trả lãi tiền vay: hàng tháng vàp 5 ngày cuối tháng

Lãi suất nợ quá hạn: Khi đến hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếubên B không có khả năng trả nợ đúng han jgốc, lãi và không đợc nhno &ptnt Nam Hà Nội điều chỉnh kỳ hạn trả rnợ gốc, lãi hoặc không đợc gia hạn

nợ gốc, lãi thì nhno & ptnt sẽ chuyển toàn bộ số d nợ thực tế sang nợ quáhạn và bên B phải chịu lãi suất nợ quá hạn bằng 150% của lãi suất cho vay đốivới số tiền chậm trả

Đ3 Thời hạn cho vay, phơng thức và kỳ hạn trả nợ

Thời hạn cho vay: 2 tháng

Trờng bên B trả nợ bằng đồng tiền khác với đồng tiền cho vay thì phải đợcbên A chấp nhận

Đ4 Hình thức bảo đảm tiền vay

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản theo hợp đồng cầm cố số 018/HĐCC –NHN/TC ngày 28/10/2004

Đ5 Quyền và nghĩa vụ của bên A

+ Bên B không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ

+ Không có chủ thể thừa kế nghĩa vụ của bên B

Trang 20

+ Xảy ra bất kỳ sự kiện pháp lý nào giải phóng Bên B khỏi nghĩa vụ camkết trong hợp đồng này.

-Gia hạn nợ gốc và lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi theo quy định củaNHNN

5.2 Bên B có nghĩa vụ:

- Thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Lu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy dịnh của pháp luật

Đ6 Quyền và nghĩa vụ của bên B

- Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nội dung khác đãcthảo thuận trong hợp đồngnày

- Trả nợ gốc và lãi tiền vay theo thoả thuận trong hợp đồng này chịu tráchnhiệm trớc pháp luật khi không thực hiện đúng những thỏa thuận về việc trả nợvay

Đ7 Một số cam kết khác

Bên A có quyền thu nợ tiền vay bằng nguồn vốn tền gửi trên tài khoản của bên

B tại phòng giao dịch số 4 nhno & ptnt Nam Hà Nội khi khoản vay đến hạnhoặc phaỉ trả nợ trớchạn do bên B vi phạm hợp đồng

Đ8 Sửa đổi, bổ sung, chuyển nhợng hợp đồng

Khi một trong hai bên muốn có sự thay đổi nội dung điều khoản nào củahợp đồng thì gửi đề suất tới bên kia bằng văn bản Nếu bên kia chấp thuận haibên sẽ ký kết bổ sung điều khoản thay đổi đó trong một thỏa thuận bằng vănbản đi liền với hợp đồng này

Trờng hợp chuyển nhợng hợp đồng tín dụng này phải đợc hai bên cùngthỏa thuận theo quy định về mua bán nợ của NHNN Các điều khoản khác củahợp đồng này không thay đổi

Đ9 Cam kết chung: Hai bên cam kết hực hiện đúng các điều khoản của hợp

đồng Nếu có tranh chấp xảy ra hai bên sẽ giải quyết bằng thơng lợng dựa trênnguyên tắc bình đẳng cùng có lợi Trờng hợp không thể giải quyết bằng thơng l-ợng thì hai bên sẽ đa tranh chấp ra giải quyết tại tòa kinh tế nơi có trụ sở chínhcủa bên A

Hợp đồng này đuẹơc lập thành hai bản, các bản có giá trị nh nhau, mõi bêngiữ một bản

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và đợc thanh lý khi bên B trả xong cả gốc

và lãi

Do gặp phải một số vấn đề trong quá trình hoạt động nên công ty cổ phần CN

Tự Cờng đã không trả nợ gốc và lãi nh đã thỏa thuận trong hợp đồng, nhno &ptnt đã chuyển toàn bộ số d nợ thực tế của Công ty cổ phần CN Tự Cờng sang

nợ quá hạn với lãi suất nợ quá hạn là 150% của lãi suất cho vay đối với số tiền màcông ty CPCN Tự Cờng chậm trả Hợp đồng này còn đang có hiệu lực, các bên

Trang 21

đang thực hiện nghĩa vụ của mình theo nh các điều khoản đã quy định trong hợp

- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra các điều kiệnvay, bộ hồ sơ vay, hớng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay

- Khách hàng đủ hoặc cha đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều đợc CBTD báocáo lãnh đạo NHCV và thông báo lại cho khách hàng

- CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp

lệ của hồ sơ với những nội dung thuộc: Danh mục hồ sơ pháp lý, danh mục hồsơ khoản vay, danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay

Công ty cổ phần Thành An đã có quan hệ tín dụng với chi nhánh đó là khách hàng quen thuộc nên cán bộ tín dụng đã biêt đợc thông tin về khách hàng Khi Công ty cổ phần Thành An đến xin vay vốn cán bộ tín dụng chỉ việckiểm tra các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hớng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơvay Việc kiểm tra đã đợc các CBTD tiến hành đầy đủ để nhno & ptnt Nam

Hà Nội ký kết hợp đồng tín dụng với Công ty cổ phần Thành An

5.2 Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

+ Thời hạn hoạt động con lại của doanh nghiệp

- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay

+ CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay + Đối với các báo cáo tài chính dự tính cho ba năm tới và phơng án sảnxuất kinh doanh, dự án đầu t, khả năng vay trả, nguồn trả…

- Kiểm tra mục đích vay vốn

+ Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phơng án dự kiến đầu t có phù hợpvới mục đích đăng ký kinh doanh

+ Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu cầu xinvay với danh mục những hàng hóa cấm lu thông, dịch vụ thơng mại cấm thựchiện theo quy định của Chính phủ)

+ Đối với những khỏan vay vốn bằng ngoại tệ, kiêm tra mục đích vay vốn

đảm bảo phù hợp với quy định ngọai hối hiện hành

Trang 22

VD: Hồ sơ xin vay vốn của Công ty cổ phần Thành An có đầy đủ cácgiấy tờ cần thiết theo quy định bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000841 do sở kế hoạch và

đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 04/03/2002, sửa đổi 3 lần ngày 22/04/2004

- Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế số 0103000841ngày 22/04/02

- Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế xuất nhập khẩu số 0103000841ngày09/05/2002

- Quyết định bổ nhiệm giám đốc: quyết định số 03.01/QĐ- HĐQT – 04của Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm ông Lê văn Thắng giữ chứcvụ giám đốccông ty

- Quyết định bổ nhiệm kế toán trởng: Quyết định số 03.02/QĐ - HĐQT–

04 của hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Kim Hiền giữ chức vụ

kế toán trởng công ty

- Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp

- Biên bản góp vốn: số 02.02/HĐQT – 04 ngày 18/03/2004

- Biên bản họp cổ đông số 003/HĐQT – bầu chủ tịch Hội đồng quản trị

5.3 Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phơng án sản xuất kinh doanh, dự án đầu t.

- Về khách hàng vay vốn

CBTD phải đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của khach hàng để tìmhiểu thêm thông tin về:

+ Ban lãnh đạo của khách hàng vay vốn

+ Tình trạng nhà xởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệhiện có của khách hàng

+ Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng

+ Đánh gía tản sản đảm bảo nợ vay

- Về phơng án sản xuất kinh doanh /dự án đầu t vốn.

+ Tìm hiểu giá cả, tình hình cung ứng trên thị trờng đối vơí sản phẩm củaphơng án sản xuất kinh doanh /dự án đầu t

+ Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguuyên vật liệu đầu vào, các nhàtiêu thụ sản phẩm của PASXKD/DAĐT để đánh giá thị trờng đầu ra đầu vào

+ Tìm hiểu từ phơng tiện đại chúng, từ các cơ quan quản lý nhà nớc

+ Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu hội thảo chuyên đề về từngngành nghề

+ Hồ sơ phơng án xin vay vốn và mở L/C

 Giấy Đề nghị vay vốn

 Phơng án kinh doanh của hợp đồng số SC 04/327

 Hợp đồng ngoại số SC.04/237 ngày12/7/2004 giữa CCCChemical Commerce Co.Ltd và

 công ty cổ phần Thành An

Trang 23

 Giấy nhận nợ

 Yêu cầu mở th ín dụng không hủy ngang

 Hợp đồng nội số 027/ANT – 04 ngày 12/7/2004 ký giữacông ty cổ phần Thành An và nhà máy thông tin M3

+ Hiệu quả phơng án: tỷ giá tạm tính 15.725VND / USD

 Tổng nhu cầu vốn : 19,865.76 USD

 Vốn tự có 9,821.76chiếm 49.4% tổng nhu cầu vốn

 Vốn vay ngân hàng: 10,044.00USD chiếm 50.6% tổng nhu cầuvốn

Nhận xét: Phơng án kinh doanh của công ty co hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận/ vốn tự có cao hơn lãi xuất tiền gửi, tỷ lệ vốn tự có tham gia vào phơng án kinhdoanh lớn hơn 10%

+ Khả năng thực hiện phơng án

 Đầu vào của phơng án:

Nguồn cung cấp đầu vào: nhập khẩu 18 tấn hạt nhựa của CCC ChemicalCommerce Co Ltd theo hợp đồng ngoại số Sc.04/327ngày 12/7 /2004 với tổnggiá trị hợp đồng là 16,740.00 USD

+ Hồ sơ xin vay vốn và mở L/C

 Giấy Đề nghị vay vốn

 Phơng án KD của hợp đồng số 01/SAM- ANT ngày8/7/2004

Trang 24

 Hợp đồng số01/SAM- ANT ngày 8/7/2004 giữa SAM ONECORPORRATION và công ty cổ phần Thành An

 Giấy nhận nợ

 Yêu cầu mở th ín dụng không hủy ngang

 Hợp đồng nội số 028/ANT – 04 ngày 12/7/2004 ký giữacông ty cổ phần Thành An và nhà máy thông tin M3

+ Hiệu quả của phơng án

 Tổng nhu cầu vốn: 22,097.35

 Vốn tự có; 11,340.55chiếm 51.3% tổng nhu cầu vốn

 Vốn vay ngân hàng:10,756.80 USD chiếm 48.7% tổng nhu cầuvốn

Nhận xét: Phơng án kinh doanh của công ty có hiêụ quả , tỷ suất lợinhuận trên vốn tự có cao hơn lãi suất tiền gửi, tỷ lệ vốn tự có tham gia vào ph-

ơng án kinh doanh lớn hơn 10%

+ Khả năng thực hiện phơng án:

 Đầu vào của phơng án:

Nguồn cung cấp đầu vào: nhập khẩu 12.920 kg dỡng chất cáp Sp-85 và 1.500cuộn băng nhựa đo chiều dài của SEM ONE CORPORRATION THEO theo hợp

đồng số 01/SAM-ANT ngày 8/7/2004 với tổng giá trị hợp đồng là 17,928.00USD

 Đầu ra của phơng án: Hàng nhập khẩu sẽ đợc bá cho hàmáythông tin M3 theo hợp đồng số 028/ANT – 04

 Nguồn tiền trả nợ: tiền thu đợc từ nhà máy thông tin M3 theohợp đồng số 28/ANT – 04

Nhận xét:

Trang 25

+ Hàng hóa trong các hợp đồng đầu vào là loại hànghóa đợc phép nhập

và phù hợp với đăngký kinh doanh của công ty

+ Phơng án kinh doanh có hiệu quả

+ Khách hàng ngoại, khách nội ở cả hai phơng án đều lànhà cung cấp

có uy tín của công ty, do đó khả năng trả nợ đảm bảo

1 Bảo đảm tiền vay

- Công ty đợc xếp loại A theo công văn số 1261/NHNO-TD ngày13/4/2004 của tổng giám đốc nhno & ptnt Việt Nam do đó đủ điều kiện đểngân hàng xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

- Công ty có cam kết thực hiện biên pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêucầu của chi nhánh nhno & ptnt Nam Hà Nội nếu sử dụng vốn vay không

đúng theo HĐTD Tổng gía trị tài sản cam kết là 356 trđ Công ty cam kết trả nợtrớc hạn nếu không thực hiện đợc biên pháp bảo đảm tiền vay theo quy định

- Đề nghị áp dụng hình thức cho vay không có tài sản bảo đảm theo quyết

định số 300/QĐ-HĐQT – TD ngày 24/9/2003

2 ý kiến của cán bộ thẩm định

1.1 Nhận xét:

- Công ty cổ phần Thành An có đầy đủ t cách pháp nhân để vay vốnngân hàng và là khách hàng có tín nhiệm đạt tiêu chuẩn loại A

- Tình hình tài chính của công ty lành mạnh, không có nợ quá hạn, kếtquả sản xuất kinh doanh của công ty có lãi, công ty có đủ khả năng tài chính đểttrả nợ món vay

- Phơng án vay vốn có hiệu quả, mục đích sử dụng vốn vay phù hợpvới đăng ký kinh doanh đợc cấp

- Có cam kết bảo đảm tiền vay theo quy định

1.2 Đề xuất

Căn cứ vào kết quả thẩm định CBTĐ đề nghị GĐ duyệt cho vay là 20,800.80USD đối với 2 phơng án kinh doanh cụ thể nh sau:

- Số tiền vay: 20,800.00USD

- Phơng thức cho vay: Cho vay từng lần

- Thời hạn cho vay: 04 tháng (tính từ ngày nhận nợ)

- Lãi suất: 4,5% năm

- Phơng thức giải ngân: mở và thanh toán L/C theo hợp đồng ngoại sốSC.04/327ngày 12/7/2004 và 01/SAM /04 ngày 8/7/2004

- Ký qũy: USD 6,933.60tơng đơng 20% giá trị hợp đồng ngoại

- Khi bộ chứng từ về công ty nộp tiép 20% tơng đơng 6,933.60USD vàcộng thêm phần tăng lên (+/- 5% -10%) của hai hợp đồng ngoại, trớc khi ký hậuvận đơn đi nhận hàng

- Bảo đảm tiền vay: Cho vay không bảo đảm bằng tài sản, công ty cócam kết thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định

Sau khi xem xét báo cáo thẩm định và trên cơ sở việc kiểm tra các điềukiền cần thiết của khách hàng khi vay vốn Hội đồng tín dụng nhno & ptntNam Hà Nội tiến hành họp từ xa xét duyệt cho vay đối với “công ty cổ phầnThành An” Qua việc xem xét các báo cáo, số liệu, lấy ý kiến của các thành viêntrong hội đồng tín dụng, chủ tịch hội đồng tín dụng quyết định:

Căn cứ vào báo cáo thẩm định của phòng thẩm định, phòng tín dụng váykiến của các thành viên, đồng ý duyệt cho vay:

Trang 26

- Tổng số tiền cho vay là: 20,800.80 USD

- Số tiền vay: 20,800.00USD

- Phơng thức cho vay: Cho vay từng lần

- Thời hạn cho vay: 04 tháng (tính từ ngày nhận nợ)

- Lãi suất: 4,5% năm

- Phơng thức giải ngân: mở và thanh toán L/C theo hợp đồng ngoại sốSC.04/327ngày 12/7/2004 và 01/SAM /04 ngày 8/7/2004

- Ký qũy: USD 6,933.60 tơng đơng 20% giá trị hợp đồng ngoại

- Khi bộ chứng từ về công ty nộp tiép 20% tơng đơng 6,933.60USD vàcộng thêm phần tăng lên (+/- 5% -10%) của hai hợp đồng ngoại, trớc khi ký hậuvận đơn đi nhận hàng

- Bảo đảm tiền vay: Cho vay không bảo đảm bằng tài sản, công ty cócam kết thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định

Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết nhno & ptnt Nam Hà Nội

và Công ty cổ phần Thành An tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng

5.4 Kiểm tra xác minh thông tin.

+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn truớc đây của khách hàng

+ Kiểm tra thông qua trung tâm thông tin tín dụng

+ Các bàn hàng, đối tác làm ăn, các nhà cung cấp nguyên vật liệu,những khách hàng tiêu thụ sản phẩm của công ty

+ Các cơ quan trực tiếp quản lý khách hàng xin vay

+ Các ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn hoặc trớc đó đã vay vốn + Các phơng tiện thông tin đaị chúng và các cơ quan pháp luật

Sau khi kiểm tra xác minh thông tin về Công ty Cổ phần Thành AnCBTD đã xác nhận những thông tin mà khách hàng đa ra là hoàn toàn chínhxác, đúng sự thật vì vậy nhno & ptnt Nam Hà Nội có thể tiến hành việc kkýkết hợp đồng tín dụng với Công ty Cổ phần Thành An

5.5 Phân tích ngành

+ Phân tích xu hớng phát triển của ngành

+ Các vấn đề liên quan đến cải tiến kỹ thuật

+ Sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng

+ Những thay đổi về điều kiện lao động

+ Chính sách của Chính phủ có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Vị thế hiện tại của công ty trong ngành

+ Phơng pháp sản xuất, công nghệ, nhãn hiệu thơng mại của công ty,

đánh giá tác động nâng cao tính cạnh tranh của công ty Ngay cả khi công tykhông chiếm u thế về một sản phẩm đặc biệt, thì tính cạnh tranh và khả năngthích nghi đối với sự thay đổi của thị trờng cũng phải đợc tìm hiểu thấu đáo

+ Trong trờng hợp công ty là một tập đoàn thì phải xem xét cơ cấu tập

đoàn và vai trò của công ty trong tập đoàn và vai trò của côngty trong tập đoàn đó

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty cổ phần Thành An là: Buôn bán

t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa, sản xuấtthíêt bị điện, đồ gia dụng điện, mua bán vật t chất dẻo, hóa chất sử dụng trongcông nghiệp, mua bán máy móc thiết bị

Theo các tiêu chuẩn để phân tích ngành thì Công ty cổ phần Thành An

có đủ điều kiện để tham gia ký kết hợp đồng tín dụng với nhno & ptnt Nam

Trang 27

Hà Nội Các lĩnh vực hoạt động, các mặt hàng kinh doanh của công ty đềukhông vi phạm pháp luật và đợc nhà nớc cho phép kinh doanh

5.6 Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

5.6.1 Tìm hiểu và phân tích về khách hàng,

T cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành, năng lực quản lý sảnxuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp

- Tìm hiểu chung về khách hàng:

+ Tìm hiểu về lịch sử hình thành công ty, những thay đổi về vốn góp, cơchế quản lý, công nghệ thiết bị, những thay đổi trong sản phẩm, lịch sử về cácquá trình liên kết hợp tác, giải thể

+ Điều tra đánh giá t cách và năng lực pháp lý

Căn cứ vào các điều 94 và điều 96 Bộ luật dân sự và các quy định kháccủa pháp luật Việt Nam để xem xét khách hàng vay vốn là pháp nhân có nănglực pháp luật không Khách hàng là doanh nghiệp t nhân, chủ doanh nghiệp phải

có đủ năng lực hành dân sự, năng lực pháp luật dân sự và hoạt động theo luậtdoanh nghiệp

+ Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp

- Xem xét quy mô hoạt động của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, cơ cấu tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh, số lợng trình độ lao động, cơcấu lao động trực tiếp, gián tiếp

- Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo.Danh sách ban lãnh đạo công ty, trình độ chuyên môn, tính cách đặc

điểm của những ngời đứng đầu, khả năng kinh nghiệm cách thức quản lý đạo

đức của ngòi lãnh đạo cao nhất và ban điều hành

VD: Giới thiệu về khách hàng

- Tên khách hàng: công ty cổ phần thành an

- Tên giao dịch quốc tế: Thanh An Joint stock company

- Trụ sở giao dịch: Số 18 nguyễn Ngọc Lại, Khơng Mai, Thanh Xuân,

Hà Nội

- Mã số xuất nhập khẩu:0101219662

- Điện thoại: 04.5655121 – Fax: 04.5655123

- Tàikhoản số 30.431101000420

- Mở tại chi nhánh nhno & ptnt Nam Hà Nội

- Đăng kýkinh doanh: số 0103000841ngày 04/03/2002

- Điềulệ tổ chức hoạt động của công ty

- Ngời đại diện theo pháp luật của côngty: ông Lê Văn Thắng Chứcvụ: Giám đốc

- Lĩnh vực hoạt động chính: Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng,

đại lý mua,đại lý bán, ký gửi hàng hóa, sản xuất thíêt bị điện, đồ gia dụng điện,mua bán vật t chất dẻo, hóa chất sử dụng trong công nghiệp, mua bán máy mócthiết bị

- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng

- Danh sách các cổ đông sáng lập và số cổ phần đóng góp

- Tổng nhu cầu vốn của hai phơng án kinh doanh:41,963.11USD

- Đối tợng đầu t: 18 tấn hạt nhựavà chất dỡng cáp SP- 85& 1.500 cuộnbăng nhựa đo chiều dài

- Vốn tự có tham gia vào dự án: 21,162.31 USD

Trang 28

- Nhu cầu vay: 20,800.80 USD

5.6.2 Phân tích đánh gía khả năng tài chính.

B

ớc 1 Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính, kể cả những báo cáo đã kiểm toán, nhiều khikhông chỉ đợc mô tả theo hớng tích cực có dụng ý, mà còn có thể vô tình bị sailệch Việc kiểm tra bao gồm xem xét các nguồn số liệu, dữ liệu do doanhnghiệp lập, chế độ kế toán áp dụng, tính chính xác của các số liệu kế toán

đánh giá về tình hình sản xuất của đơn vị

- Tình hình bán hàng: Căn cứ vào những thay đổi về doanh thu, phơngpháp và tổ chức bán hàng, các khách hàng, giá bán các sản phẩm, quản lý chiphí Đồng thời dựa vào phơng thức thanh toán, số lợng đơn đặt hàng, việc quản

lý hàng tồn kho Tình hình xuất khẩu, mạng lới tổ chức công tác bán hàng, cácmối quan hệ với đối tác kinh doanh từ đó xác định tình hình bán hàng của kháchhàng vay vốn

b Phân tích về tài chính của công ty

- Kiểm tra khả năng tự chủ tài chính: Cán bộ tín dụng kiểm tra khả năngtài chính của khách hàng xem có thể đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kếttrong hợp đồng tín dụng

- Phân tích tài chính của công ty: Là việc xác định những điểm mạnh,

điểm yếu hiện tại của một công ty qua việc tính toán và phân tích những tỷ sốkhác nhau sử dụng những số liệu tự các báo cáo tài chính

+ Nợ phải trả: So với năm 2002 thì năm 2003 nợ phải trả của công tygiảm 1.852 trđ tuy nhiêmn vẫn chiếm phần lớn trong tổng số vốn.trong đó: Nợngắn hạn: 3.740 trđ, các khoản nợ mới phát sinh không tốn đọng, với tài sản lu

động hiện có cảu công ty thì công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán cáckhoản nợ phải trả

+ Tài sản cố định:

Là một đơn vị kinh doanh thơng mại nên TSCĐ của công ty chỉ chiếm

tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản: 7.32% tơngứng 364 trđ vàTSCĐ bao gồm cả cácthiết bị văn phòng : máy tính điện thoại,

Ngày đăng: 16/11/2012, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Tình hình hoạt động kinh doanh củachi nhánh trong những năm gần đây. - Quy định của pháp luật  về hợp đồng kinh doanh
4. Tình hình hoạt động kinh doanh củachi nhánh trong những năm gần đây (Trang 18)
+ Tình hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng. + Đánh gía tản sản đảm bảo nợ vay. - Quy định của pháp luật  về hợp đồng kinh doanh
nh hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng. + Đánh gía tản sản đảm bảo nợ vay (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w