nh÷ng bi kÞch cña con ngêi; c¸c s¸ng t¸c thêi kú nµy cßn tËp trung khai th¸c vµ lµm næi bËt vÎ ®Ñp cña t×nh yªu th¬ng gi÷a con ngêi víi con ngêi. PhÇn chøng minh ®«i chç dµn tr¶i cha râ [r]
Trang 1UBND Huyện hng hà
Phòng giáo dục và đào tạo
Đề kiểm tra chất lợng học sinh giỏi huyện
năm học 2011 - 2012 Môn: ngữ văn 8
Thời gian làm bài: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (6,0 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về bài thơ “Ông đồ ” của Vũ Đình Liên:
“ Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông ngời qua.
Bao nhiêu ngời thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét “
Nh phợng múa rồng bay”
Nhng mỗi năm mỗi vắng Ngời thuê viết nay đâu ? Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đờng không ai hay, Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời ma bụi bay.
Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xa.
Những ngời muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?”
(Dẫn theo Ngữ văn 8, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 2: (14,0 điểm)
Danh họa Van Gốc - ngời Hà Lan nhận xét: "Không có gì nghệ thuật hơn bản
thân lòng yêu quý con ngời" Đọc các sáng tác nghệ thuật trong trào lu văn học hiện
thực Việt Nam 1930 - 1945, ta càng thấm thía hơn vẻ đẹp của tình yêu con ngời trong cuộc sống Dựa vào một số tác phẩm văn học hiện thực trong chơng trình Ngữ văn 8, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh ………
UBND Huyện hng hà
đề kiểm tra chất lợng học sinh giỏi huyện
Năm học : 2011 - 2012 Môn: Ngữ Văn 8 (Gồm 03 trang) Câu 1: (6 điểm)
A Yêu cầu:
1 Về kỹ năng: Bài viết có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài Diễn đạt lôgic, trong sáng, giàu cảm xúc Chữ viết đẹp, không sai chính tả.
2 Về nội dung: Học sinh có thể trình bày cảm nhận theo nhiều cách khác nhau, d ới
đây là một hớng cảm thụ:
a Cảm nhận chung về bài thơ.
b Cảm nhận cụ thể:
Trang 2b1 Cảm nhận cái hay về nội dung:
- Cảm nhận về hình ảnh ông đồ:
Mỗi khi tết đến xuân về, ông đồ làm nên một nét đẹp của bức tranh xuân truyền thống Màu đỏ của giấy, màu mực tàu, nhất là nét chữ nh phợng múa rồng bay của
ông dệt thành những bức tranh th pháp đẹp nh gấm hoa khiến bao ngời mê say, ng-ỡng mộ Ông đồ đã trở thành nhân vật trung tâm của chợ tết, một điểm nhấn của bức tranh xuân Thời thế đổi thay, thị hiếu đổi thay; nét đẹp cũ vì thế phôi pha Ông
đồ ngồi đấy nhng không ai hay Ông lạc lõng cô đơn, vô nghĩa giữa dòng chảy hối hả của cuộc sống Sống trong mùa xuân, trong ngày Tết mà nh sống nơi hoang mạc Thiên nhiên mùa xuân vì thế cũng ảm đạm, tái tê nh cõi lòng ông vậy.
- Cảm nhận về tấm lòng của nhà thơ: Nhân vật trữ tình luôn dõi theo, đồng cảm với
ông đồ bằng tất cả niềm thơng cảm chân thành Tình cảm ấy khi bộc lộ kín đáo, khi trực tiếp giãi bày Nhà thơ nh vui cùng ông qua những lời thơ rộn ràng, náo nức lúc
ông ở thời vàng son … Nhà thơ xót xa khi ông đồ bị ng ời đời quên lãng Nỗi buồn thơng thấm vào cảnh vật Cuối cùng nhà thơ bật lên tiếng than khắc khoải, tiếng nấc nghẹn ngào nuối tiếc cho ông đồ, cho những ngời muôn năm cũ.
b2 Cảm nhận cái đẹp về nghệ thuật.
- Bài thơ Ông đồ đợc các nhà phê bình đánh giá là một trong năm bài thơ mới ngũ
ngôn hay nhất Thể thơ năm tiếng giàu tính tự sự kết hợp với giọng điệu trầm lắng, buồn thơng tạo độ sâu cho cảm xúc
- Bài thơ có kết cấu đẹp, tự nhiên mà chặt chẽ, theo thời gian Kết cấu đầu cuối tơng
ứng tạo sự ám ảnh về số phận con ngời “Thiên nhiên tàn phai rồi lại phục sinh; đời
ngời tàn phai là chấm hết.” (Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn)
- Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, hàm súc, biểu cảm, đợc thăng hoa bằng những phép tu từ nh nhân hoá, câu hỏi tu từ …
Bài thơ là thớc phim ghi lại hình ảnh ông đồ ngời nghệ sĩ sinh không gặp thời
-di tích đáng thơng của một thời tàn; bài thơ đánh thức ở mỗi chúng ta niềm cảm
th-ơng, sự trân trọng với lớp ngời nh ông đồ, nuối tiếc nét văn hoá truyền thống đang phôi pha Là một trí thức Tây học trẻ, sống trong giai đoạn Âu hoá mạnh mẽ, dữ dội nhng Vũ Đình Liên lại có đợc một cái nhìn mới, một tình cảm nhân văn đáng quý
-đó cũng là bài học cho ngời cầm bút và ngời thởng thức tác phẩm nghệ thuật suy ngẫm.
B Biểu điểm:
- Điểm 5 - 6: HS cảm nhận đầy đủ, sâu sắc và tinh tế các yêu cầu trên, diễn
đạt trong sáng, giàu chất văn, chữ viết đẹp, không sai chính tả.
- Điểm 3 - 4: Phát hiện khá đầy đủ, diễn đạt khá lu loát.
- Điểm 1 - 2: Cảm nhận, phát hiện đợc một vài chi tiết đúng, còn mắc một số lỗi diễn đạt; đôi chỗ nhầm sang diễn xuôi…
- Điểm 0: Bài để giấy trắng.
Câu 2: 14 điểm
A Yêu cầu:
I Về phơng pháp:
- Nắm đợc phơng pháp làm bài văn chứng minh.
- Bài viết có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Diễn đạt lôgic, trong sáng, có chất văn.
- Chữ viết đẹp, đúng chuẩn chính tả.
II Về nội dung:
Bài viết bố cục theo nhiều cách Dới đây là một cách lập dàn ý
1 Mở bài:
- Có thể nêu mục đích của văn chơng.
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận, trích dẫn nhận định.
2 Thân bài:
2.1 Giải thích ngắn:
+Là lời đề cao và khẳng định ý nghĩa của tình ngời, lòng yêu thơng con ngời.
Nó góp phần làm cho nghệ thuật thêm đẹp, thêm giá trị.
+ Tình ngời là một chủ đề xuyên suốt trong các sáng tác văn học mọi thời, góp phần làm nên giá trị sâu sắc của các tác phẩm.
+ Văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930- 1945, bên cạnh chức năng phản ánh hiện thực xã hội với nhiều bất công, ngang trái, khổ đau với
Trang 3những bi kịch của con ngời; các sáng tác thời kỳ này còn tập trung khai thác và làm nổi bật vẻ đẹp của tình yêu thơng giữa con ngời với con ngời Tình cảm đó đợc thể hiện trong nhiều mối quan hệ: tình cảm gia đình, tình làng nghĩa xóm, tình cảm của các nhà văn dành cho con ngời với thái độ ngợi ca, trân trọng.
2.2 Chứng minh:
2.2.1 Trong các sáng tác văn học hiện thực, các nhà văn đã ngợi ca vẻ đẹp của tình cảm gia đình.
+ Tình cảm cha mẹ và con cái:
- Tình phụ tử sâu nặng của lão Hạc dành cho con trai (Lão Hạc - Nam Cao)
- Ngời mẹ âu yếm đa con đến trờng (Tôi đi học - Thanh Tịnh)
- Con trai Lão Hạc thơng cha (Lão Hạc - Nam Cao); Tình mẫu tử thiêng liêng sâu nặng của mẹ con bé Hồng (Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)
+ Tình cảm vợ chồng: Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng chu đáo, quên mình
bảo vệ chồng (Tức nớc vỡ bờ - Ngô Tất Tố)
=> Đó là những tình cảm mang tính truyền thống khiến những trang văn hiện thực sáng lên vẻ đẹp tình ngời xua đi bóng tối u buồn của sự đói nghèo.
2.2.2 Tình làng nghĩa xóm:
+ Ông giáo với Lão Hạc: Tin tởng trân trọng đối với con ngời thấy rõ đợc những phẩm chất cao đẹp của ngời nông dân "Chao ôi ta thơng" Cảm thông sâu sắc, yêu thơng quý trọng, sẵn sàng giúp đỡ những ngời nghèo khổ: Từ cái nhìn đúng
đắn mà dẫn tới yêu thơng Ông sẵn sàng giúp đỡ lão Hạc về vật chất Hơn thế nữa
ông còn chia sẻ với lão Hạc mọi buồn vui của cuộc đời Ông chìm trong câu chuyện của lão Hạc, thơng lão Hạc và thơng chính cả thân mình Tin tởng nhận lời di chúc của lão Hạc, xót xa khi chứng kiến cảnh lão Hạc nhịn ăn để dành tiền làm ma Chứng kiến cái chết dữ dội, đau đớn của lão Hạc, ông giáo không khóc đợc mà nớc mắt nh chảy ngợc vào trong; đau thơng đã biến thành lời kết nguyện với vong linh lão Hạc khi ông giáo hình dung đứa con lão trở về.
+ Bà lão hàng xóm với chị Dậu (Tức nớc vỡ bờ - Ngô Tất Tố): Họ là chỗ dựa
tinh thần của nhau, tối lửa tắt đèn có nhau.Tình làng nghĩa xóm đã thắp lên ánh sáng của tình ngời.
2.2.3 Tình cảm của các nhà văn đối với con ngời:
+ Nguyên Hồng với những trang văn thắm thiết tình ngời, là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng.
+ Ngô Tất Tố luôn tin tởng vào phẩm giá, sức sống tiềm tàng, tinh thần phản kháng mãnh liệt của ngời lao động với những trang văn hả hê nh “xui ngời nông dân nổi loạn”.
+ Nhà văn Nam Cao với cách nhìn đời, nhìn ngời chân thực, đúng đắn, sâu sắc, tiến bộ giàu lòng nhân hậu, bao dung.
2.3 Nâng cao:
+ Yêu thơng con ngời là ngọn lửa thiêng ấm áp tình đời, tình ngời mà các nhà văn tài năng và tâm huyết ấy đã thắp lên giữa cuộc đời.
+ Các sáng tác hiện thực trong chơng trình Ngữ văn 8 đều có giá trị nhân đạo sâu sắc Tình yêu thơng con ngời đã góp phần bồi đắp tâm hồn, tình cảm của mỗi chúng ta…
+ Tình yêu thơng con ngời là chất thơ của cuộc sống, của nghệ thuật, là cầu nối, là điểm tựa cho các tình cảm nhân văn khác.
III Biểu điểm:
* Điểm 13-14:
- Nhận thức đề tốt, đáp ứng đợc các yêu cầu về nội dung và phơng pháp.
* Điểm 10-12 điểm:
- Hiểu đề, đáp ứng đợc phần lớn các yêu cầu về nội dung và phơng pháp.
- Hành văn trôi chảy, có mắc một số lỗi diễn đạt.
* Điểm từ 7- 9:
- Hiểu đề, đáp ứng đợc khoảng trên một nửa các yêu cầu
- Hành văn nhìn chung trôi chảy, không mắc nhiều lỗi diễn đạt.
* Điểm 4 - 6: Tỏ ra hiểu đề nhng nội dung còn sơ sài Phần chứng minh đôi chỗ dàn trải cha rõ luận điểm; một số luận cứ cha thuyết phục Diễn đạt còn mắc nhiều lỗi.
* Điểm 1-3: Hiểu đề lơ mơ, bố cục không rõ ràng, nội dung quá sơ sài, ph ơng pháp,
kỹ năng làm văn nghị luận yếu, mắc nhiều lỗi chính tả và diễn đạt
Trang 4* Điểm 0: Bài để giấy trắng hoặc viết những điều không liên quan đến yêu cầu của
đề bài.