1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội

34 570 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhà Nước Tại NH No&PTNT Chi Nhánh Nam Hà Nội
Tác giả Mai Hiền
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Văn Hùng
Trường học ĐH KD&CN Hà Nội
Chuyên ngành TCNH
Thể loại luận văn
Thành phố Nam Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội

Trang 1

Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của các DNNN và thực hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo của Đảng và Chính phủ về đầu t phát triển kinh tế nhà nớc của Ngành ngân hàng, trong những năm qua Ngân Hàng No&PTNT Nam Hà Nội đã có nhiều cố gắng tích cực trong việc mở rộng tín dụng, cung ứng vốn cho các DNNN nhằm triển khai, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh …từ đó, tạo ra thế cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trờng trong nớc và quốc tế Vì vậy, ngày nay các DNNN đã và đang là đối tợng khách hàng phục vụ chủ yếu của nghiệp vụ Tín dụng Ngân hàng (thờng chiếm trên 60% d nợ và là khu vực mang lại nguồn thu lớn nhất hàng năm cho chi nhánh )

Qua quá trình học tập ở trờng, cùng với sự giúp đỡ của thầy: PGS TS Lê Văn

H-ng, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội, em nhận

thấy hoạt động tín dụng đối với các DNNN tại đây đã đáp ứng đợc khá lớn nhu cầu vốn từ phía các doanh nghiệp Tuy nhiên, do nhiều nhân tố chủ quan và khách quan mà chất lợng tín dụng còn có những vấn đề tồn tại, vớng mắc cần tiếp tục đợc nghiên cứu tìm ra hớng

giải quyết Xuất phát từ nhận định đó em đã chọn đề tài: ” Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhà nớc tại NH No&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội” cho

bài luận văn của mình.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm có 3 chơng:

ơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhà nớc tại

NH No&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội.

Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn bài viết của em sẽ còn

nhiều thiễu sót, rất mong nhận đợc sự giúp đỡ cúa các thầy cô để bài viết

của em đợc hoàn thiện hơn Em Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Chơng 1 vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động kinh

doanh của các Doanh nghiệp 1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại

1.1.1 Ngân hàng thơng mại ( NHTM )

Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụtài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thựchiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trongnền kinh tế

Ngân hàng thơng mại trớc hết là một doanh nghiệp, vì NHTM hoạt độnggiống nh các doanh nghiệp khác: Có vốn riêng, mua vào bán ra, có chi phí và thunhập, nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách nhà nớc Có thể lãi hoặc lỗ, có thể có lợinhuận cao hay bị phá sản

NHTM kinh doanh dịch vụ tiền tệ, không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất

nh các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất nhng lại tạo điều kiện thuận lợi choquá trình sản xuất, lu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốntín dụng, vốn đầu t cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, gópphần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế

Nói tóm lại, “ NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,

tín dụng Ngân hàng- một trung gian tài chính cung ứng vốn chủ yếu, hữu hiệu cho nền kinh tế Việc tạo lập và tổ chức quản lý vốn là một trong những nội dung hàng

đầu đối với NHTM

Từ định nghĩa chung về NHTM, căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động,pháp lệnh còn chỉ rõ các loại hình ngân hàng gồm:

- NH Thơng mại - NH Chính sách

- NH Phát triển - NH Hợp tác

- NH Đầu t - và các loại hình ngân hàng khác

 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM:

- Nghiệp vụ huy động vốn

- Nghiệp vụ trung gian

- Nghiệp vụ sử dụng vốn ( Thông thờng hoạt động sử dụng vốn của ngânhàng tập trung vào các hình thức sau: Nghiệp vụ ngân quỹ; Nghiệp vụ cho vay;Nghiệp vụ đầu t )

1.1.2 Nghiệp vụ tín dụng của Ngân Hàng Thơng Mại

a Khái niệm TDNH

Trang 3

“ Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân

hàng -một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các

tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay”.

Với t cách là ngời đi vay : ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhànrỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cánhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội

Với t cách là ngời cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanhnghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung trong hoạt độngsản xuất kinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chứcnăng phân phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội

Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất của quan hệ tín dụng nói chung và

do tổ chức ngân hàng thực hiện Đối tợng đợc sử dụng trong quan hệ tín dụng làtiền, do đó nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phơng đa chiều

Đây chính là u điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hìnhtín dụng khác

b Các hình thức TDNH

Tín dụng cho vay tồn tại dới rất nhiều hình thức, tên gọi Tuy nhiên, căn cứ vào một số các tiêu thức khác nhau để phân chia tín dụng ngân hàng Dới đây là một số cách phân chia mà Ngân hàng thờng sử dụng khi phân tích, đánh giá

 Căn cứ vào thời gian của khoản vay:

Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay theo hai loại:

 Căn cứ vào mục đích sử dụng:

Dựa vào căn cứ này cho vay đợc chia ra làm hai loại sau:

- Cho vay sản xuất kinh doanh

- Cho vay tiêu dùng

 Căn cứ vào phơng thức cho vay:

Trang 4

Theo căn cứ này tín dụng đợc chia làm các loại:

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay từng lần

- Cho vay từng dự án đầu t

- Cho vay trả góp

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

c Nguyên tắc tín dụng:

TDNH đợc thực hiện trên 3 nguyên tắc:

- Tiền cho vay phải đợc hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi

- Vốn vay phải có giá trị tơng đơng làm đảm bảo

- Cho vay theo kế hoạch thỏa thuận trớc ( Vốn vay phải đợc sử dụng đúngmục đích)

d Lãi suất tín dụng:

Thông thờng lãi suất của ngân hàng đợc hình thành trên cơ sở lãi suất thị ờng nên luôn biến động Trong hoạt động tín dụng, lãi suất tín dụng thờng có cácgiới hạn sau:

tr-Trần lãi suất < Lãi suất < Lãi suất < Trần lãi suất < Tỷ suất lợi

huy động huy động cho vay cho vay nhuận bình quân

Đối với mọi thành viên trong hệ thống Ngân hàng No&PTNT, hớng dẫn thựchiện quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đợc quy định nh sau:

- Mức lãi suất cho vay do ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận phùhợp với qui định của NHNN và hớng dẫn của Tổng giám đốc NH No&PTNT về lãisuất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng cho vay công bốmức lãi suất cho vay cho khách hàng biết

- Lãi suất cho vay u đãi đợc áp dụng đối với các khách hàng đợc u đãi về lãi

Trang 5

suất do Tổng giám đốc NH No&PTNT thông báo theo qui định của Chính phủ vàhớng dẫn của NHNN.

- Trờng hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợquá hạn theo mức qui định của Thống đốc NHNN tại thời điểm ký kết hợp đồng tíndụng

1.2.Vai trò của Tín Dụng Ngân Hàng đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

1.2.1 TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho Doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có

để hoạt động sản xuất kinh doanh Việc này không những hạn chế khả năng mởrộng sản xuất của doanh nghiệp mà còn tăng giá vốn của doanh nghiệp đó Hiệnnay, để thực hiện các quyết định đầu t, một doanh nghiệp có thể sử dụng hai nhómnguồn vốn: vốn tự có (hay vốn cổ phần) hoặc vốn đi vay

Nếu gọi: Ke : giá vốn cổ phần thể hiện bằng mức lợi nhuận mà ngời sở

hữu cổ phần đợc hởng với t cách là ngời góp vốn

Kd : giá vốn vay, chính là lãi suất của khoản tiền vayVe,Vd : tơng ứng là tỷ lệ sử dụng vốn cổ phần và vốn vay

Ko : giá vốn bình quân của doanh nghiệp

Ko = Ke.Ve + Kd.VdVì lãi suất tiền vay không phụ thuộc thu nhập để tính thuế, ta có:

Ko = KeVe + Kd(1-T)Vd với T: tỷ lệ thuế TNDN

Rõ ràng càng sử dụng nhiều vốn vay, doanh nghiệp càng lợi dụng đợc nguồnvốn đang rẻ đi do ảnh hởng của chính sách thuế Mặc dù giá vốn cổ phần có thểtăng lên nhằm bù đắp sự tăng lên của rủi ro tài chính nhng mức tăng của nó nhỏhơn sự giảm đi của giá vốn vay, vì trong con mắt của các cổ đông mức rủi ro này

đã đợc bù đắp bởi các lợi thế về thuế Chính vì vậy, doanh nghiệp phải xây dựngmột cơ cấu vốn tối u để có thể tận dụng tối đa lợi thế của nguồn vốn vay và đảmbảo một mức chi phí vốn rẻ nhất tại mức rủi ro có thể chấp nhận đợc, tạo cơ hộigiảm giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng

1.2.2 TDNH bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt

động sản xuất kinh doanh.

Đối với các DNNN hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khăn nhấttrong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốn của các doanhnghiệp là phổ biến và nghiêm trọng TDNH là hình thức tốt nhất để đáp ứng nhucầu vốn lu động hoặc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp bởitính linh hoạt của nó TDNH không chỉ là nguồn vốn bổ sung nữa mà đã dần trởthành một nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp TDNH giúp cho các doanh nghiệp không bỏ lỡ thời vụ làm ăn,

Trang 6

duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, giúp quá trình lu thông đợc thôngsuốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội.

1.2.3 TDNH giúp các doanh nghiệp tăng cờng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả

Bản chất của TDNH không phải là hình thức cấp phát vốn mà là hoàn trả cảgốc và lãi sau một thời hạn qui định Do đó, các doanh nghiệp sau khi sử dụng vốnvay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm ranhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay củavốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới cóthể trả đợc nợ và thu lãi

1.2.4 TDNH tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầucủa thị trờng đôi khi đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu t một khối lợng vốn lớn v-

ợt quá khả năng vốn tự có của mình Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thểtìm đến ngân hàng xin vay vốn Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếccầu nối doanh nghiệp với thị trờng, nguồn vốn TDNH cấp cho các doanh nghiệp

đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lợng mọi mặt của quá trình sảnxuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp theo kịp với nhịp độ phát triển chung, từ đó tạocho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh

1.2.5 TDNH góp phần thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các DNNN

Công ty cổ phần dù mới thành lập hay cổ phần hoá, vốn vẫn còn hạn hẹp sovới yêu cầu của kỹ thuật và công nghệ hiện đại Khi đó ngân hàng sẽ đóng vai trò

là trợ thủ đắc lực cho các công ty cổ phần, tạo điều kiện cho các công ty cổ phầnvay vốn tín dụng Sau đó ngân hàng có thể giúp công ty quản lý vốn tại các tàikhoản mở tại ngân hàng, hỗ trợ các doanh nghiệp trong suốt quá trình phát hành cổphiếu sau này … Nh vậy, với sự tham gia của các NHTM và đặc biệt là nghiệp vụtín dụng của nó các DNNN có thể có nhiều thuận lợi trong quá trình cổ phần hoá

và do đó sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các DNNN hiện nay

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng

1.3.1 Khái niệm Chất lợng tín dụng ( CLTD )

Chất lợng của một khoản tín dụng là : "Mức độ đáp ứng yêu cầu của khách

hàng (cả ngời vay lẫn ngời cho vay tiền), phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiện đặc thù của bản thân ngân hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

- Khái niệm chất lợng cho vay hay chất lợng tín dụng là một khái niệm tơng

đối: nó vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu tính toán nh kết quả kinh doanh, nợ

Trang 7

1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá Chất lợng tín dụng

Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM Do đó, đo lờng chấtlợng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh của NHTM

Chỉ tiêu sử dụng vốn

Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lợng tín dụng, cho phép đánh giá tínhhiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thìcàng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động đợc

Chỉ tiêu d nợ:

D nợ cho vay(1) Chỉ tiêu d nợ: = x 100%

Giá trị tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết tơng quan so sánh về quy mô cho vay so với tổng tài sảncủa Ngân hàng ( một trăm đồng tài sản phải gánh chịu bao nhiêu đồng d nợ chovay), Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản cho vay chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản của Ngân hàng

D nợ cho vay(2) Chỉ tiêu thu nợ: = x 100%

Tổng d nợ bình quânChỉ tiêu này đo lờng tốc độ tăng trởng của doanh số thu nợ qua các thời kỳ

Trang 8

Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng)

Doanh số thu trong nămVòng quay vốn tín dụng trong năm = 

D nợ bình quân trong nămChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng đợc sử dụng cho vay mấylần trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn của ngânhàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

đợc sử dụng trong cho vay Hiệu suất sử dụng càng cao thì hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng càng có hiệu quả và ngợc lại

Ngoài ra, hiện nay nhiều Ngân hàng cũng đã sử dụng các chỉ tiêu định tính để

đánh giá chất lợng tín dụng nh việc tuân thủ các quy chế, chế độ thể lệ tín dụng, lập

hồ sơ cho vay, phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Bên cạnh đó, khi đánhgiá CLTD cũng cần phải xét đến các yếu tố chủ quan và khách quan nh:

 Các yếu tố chủ quan: Chính sách tín dụng, Quy trình tín dụng, Kiểm soát

nội bộ, Tổ chức nhân sự, Thông tin tín dụng,

 Các yếu tố khách quan: Uy tín, đạo đức của ngời vay, Năng lực, kinh

nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng, Mối trờng kinh tế, Môi trờngchính trị, Môi trờng pháp lý, cạnh tranh , Môi trờng tự nhiên…

Trang 10

Ban giám đốc của NH gồm có giám đốc và 3 phó giám đốc phụ trách cáchoạt động khác nhau.Ban giám đốc do tổng giám đốc NHNo&PTNT VN giao dựatrên chức năng nhiệm vụ của NH

- Phòng Kinh Doanh ngoại hối

- Phòng KT kiểm soát nội bộ

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng No&PTNT Nam HN

Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam trở thành thành viên của WTO đã mở ranhiều thời cơ và cơ hội mới Tuy nhiên đây cũng là năm lũ lụt hạn hán, dịch bệnhxảy ra ở nhiều địa phơng gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống nhân dân Giá dầuthô và giá nhiều vật t chủ yếu trên thế giới tiếp tục tăng cao gây áp lực lớn cho đầuvào trong nớc Chỉ số giá tiêu dùng tăng cao so với những năm trớc đây gây ảnh h-ởng xấu đến sản xuất và đời sống của nhân dân cũng nh hình hình hoạt động củaToàn nghành

Trớc những thuận lợi và khó khăn trên, năm 2007 Ngân hàng Nam Hà Nội đã

có những kết quả hoạt động kinh doanh nh sau:

Tổng thu của chi nhánh năm 2007 đạt 738.093 triệu đồng, tăng 181.904 triệu

đồng so với năm trớc với tốc độ tăng 33% Trong đó thu lại cho vay là 691.702triệu đồng, chiếm 94% tổng thu Thu dịch vụ: 18.899trđ chiếm 2,6% tổng thu( bằng 12,20% thu nhập ròng )

Tổng chi năm 2007 là 634.406 triệu đồng, tăng 172,779 triệu đồng so với nămtrớc với tốc độ tăng 37% Trong đó chi trả lãi huy động vốn 550.659 triệu đồng,chiếm 87% tổng chi Trên cân đối tổng chi là 646.409 triệu đồng do sổ tiết kiệm trảlại định kỳ đến tháng 10/2007 nhng vẫn chạy dự chi ngày đầu kỳ 5.000triệu đồng

và lãi trái phiếu 5 năm hạch toán thiếu vào chi phí chờ phân bổ 7.000 triệu đồngdẫn đến tổng chi trên cân đối cao hơn so với thực tế là 12.000 triệu đồng

Chênh lệch thu chi trớc thuế tăng 63% so với kế hoạch đợc giao

Hệ số tiền lơng đợc hởng tăng 10% so với năm trớc

Trang 11

2.2.1 Công tác huy động vốn.

Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, với phơng châm

“đi vay để cho vay” nên vốn kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn là vốn vay Vì vậy, đểkinh doanh tiền tệ, nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các ngân hàng thơng mại làphải chăm lo nguồn vốn

2 Huy động trái phiếu TW 2,186 2,186 2,186 100% 100%

( nguồn kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007)

Năm 2007 nguồn vốn NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội hoàn thành vợtmức kế hoạch giao Tổng nguồn vốn đạt 8.320 tỷ, trong đó: nguồn vốn huy độngtại địa phơng đạt 6.134 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2006 và vợt 36% so với kếhoạch

Nguồn nội tệ đạt 5.562 tỷ đồng, tăng 7% so với 2006 và vợt 48% kế hoạchNguồn ngoại tệ đạt 572 tỷ đồng, bằng 99% so với 2006

Hơn nữa, cơ cấu nguồn vốn cũng có vai trò quan trọng, quyết định tính hiệuquả trong việc sử dụng vốn

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn phân theo thời gian

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007)

Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn của Nam Hà Nội thay đổi không đáng kể sovới năm 2006, nguồn vốn trung và dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổngnguồn ( chiếm 85% tổng nguồn vốn và không thay đổi so với băm 2006 )

Bảng 2 3: Cơ cấu nguồn vốn phân theo tính chất nguồn vốn huy động

đơn vị: tỷ đồng

Trang 12

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2007)

Thực hiện chủ trơng của TSC về việc giảm dần TG, TV TCTD, chi nhánh Nam

Hà Nội đã chấp hành nghiêm chỉnh Đến 31/ 12/2007, TG TCTD là 572 tỷ, chiếm

tỷ trọng 7% tổng nguồn và giảm 252 tỷ so với năm 2006

Tiền gửi TCKT có sự tăng trởng mạnh so với năm 2006 mặc dù trong năm

2007 TSC có chủ trơng giảm TG của TCTC,

Tiền gửi dân c có xu hớng giảm so với năm trớc Năm 2007, tiền gửi dân c là4.182 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 50% tổng nguồn vốn và bằng 90% năm 2006.Nguyên nhân do sự phát triển của thị trờng Chứng Khoán nên việc thu hút nguồntiền nhàn rỗi từ dân c gặp nhiều khó khăn

( nguồn: BC kết quả hoạt động KD năm 2007)

Trừ PGD số 4, số d tiền gửi của các đơn vị đều vợt trên 100tỷ đồng Hầu hếtcác đơn vị đều có nguồn vốn tăng trởng hơn so với năm trớc

2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

2.2.2.1 Tình hình cho vay và thu nợ

NH No&PTNT chi nhánh Nam HN luôn tìm mọi cách để mở rộng khối lợngtín dụng, đi liền với nó là nâng cao chất lợng tín dụng nhằm mục tiêu kinh doanh

và an toàn vốn, có lãi để nộp ngân sách và tăng tích luỹ, góp phần vào việc thúc đẩytăng trởng nền kinh tế

Trang 13

- Xét theo mức thời hạn cho vay:

D nợ ngắn hạn 863 tỷ giảm 89 tỷ so với đầu năm (giảm 9%);

D nợ trung hạn: 108 tỷ tăng 20 tỷ so với đầu năm (tăng 23%)

D nợ dài hạn: 973 tỷ tăng 412 tỷ so với đầu năm ( tăng 74% ) Năm 2007, cơ cấu d nợ phân theo thời hạn cho vay của Nam Hà Nội đã thay đổi

đáng kể Tỷ trọng cho vay vốn trung và dài hạn của chi nhánh tăng nhanh chiếm56%, tăng so với năm trớc 15%, gần đạt mức kế hoạch ( 57%)

- Xét theo loại tiền:

D nợ bằng nội tệ 763.5 tỷ tăng 257 tỷ so với đầu năm ;

D nợ bằng ngoại tệ 924 tỷ tăng 86 tỷ so với năm 2006 (tăng 10%),chiếm tỷ trọng 47% d nợ tại địa phơng

Nh vậy d nợ chủ yếu của NHNo Nam Hà Nội là cho vay ngắn hạn bằng ngoại

tệ điều đó ảnh hởng rất lớn đến chênh lệch lãi suất đầu ra đầu vào

- Xét theo thành phần kinh tế:

D nợ DNNN 1,207 tỷ tăng 218 tỷ so với đầu năm (tăng 22%) chiếm 62%;

D nợ DNNQD 475 tỷ giảm 76 tỷ so với đầu năm ( giảm 14%) chiếm 24%;

D nợ HTX & KT t nhân 263 tỷ tăng 202 tỷ so với đầu năm (331%), chiếm 14%

Biểu đồ 2.1: D nợ xét theo thành phần kinh tế

DN NQD

HTX, Kinh tế t nhân

Trang 14

 Tình hình nợ xấu: So với năm 2006, tỷ lệ nợ xấu của NHNo&PTNT chinhánh Nam Hà Nội giảm 3.332trđ và thấp hơn mức cho phép của trụ sở chính(năm 2007 thực hiện là 1.3%, so với KH là 2%)

Bảng 2.5: Chi tiết nợ xấu của các đơn vị: Đơn vị: triệu đồng

Tuy rằng tỷ lệ nợ xấu thấp hơn mức cho phép qui định của trụ sở chính nhng

để đảm bảo an toàn nguồn vốn và tiếp tục kinh doanh có hiệu quả, NH No&PTNTchi nhánh Nam Hà Nội đã đặt ra mục tiêu cụ thể cho năm 2008 với:

tỷ lệ nợ xấu tối đa : 2% tổng d nợ

tỷ lệ cho vay trung và dài hạn: 60% tổng d nợ

2.2.2.2 Hoạt động kinh doanh ngoại hối và phát triển sản phẩm dịch vụ

 Công tác kinh doanh ngoại hối:

Hoạt động thanh toán quốc tế năm 2007 vẫn duy trì ở mức độ tăng trởng cao,năm sau cao hơn năm trớc Doanh số hoạt động tiếp tục tăng trởng, thu phí dịch vụtăng 44% so với năm 2006

Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh ngoại hối

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2007)

Ngân hàng từ một chi nhánh hầu nh không có liên quan đến lĩnh vực thanh toánL/C nay đã vơn lên vị trí cao trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp thu đ-

Trang 15

ợc nhiều phí cho Ngân hàng Bên cạnh đó nghiệp vụ thanh toán ngân quĩ và cácnghiệp vụ khác cũng phát triển đồng bộ.

 Công tác phát triển sản phẩm dịch vụ mới:

Nhận rõ vai trò quan trọng của sản phẩm dịch vụ trong Ngân Hàng hiện đại vàtăng cờng tính cạnh tranh lành mạnh, Nam Hà Nội đã có nhiều cố gắng trong việcthực hiện tốt các sản phẩm dịch vụ đã có nh : Bảo lãnh, thanh toán Quốc tế, đại lỹWestern union, thanh toán điện tử, thanh toán thẻ ATM, Ngân hàng đầu mối, Ngânhàng phục vụ dự án… bên cạnh đó còn phát triển một số sản phẩm dịch vụ mới nh: + Duy trì hoàn thiện dịch vụ cho trung tâm chuyển tiền Bu điện

+ Ngân hàng đầu mối phục vụ các dự án có vốn đầu t nớc ngoài

+ Duy trì thu tiền mặt tại chỗ của sinh viên, dịch vụ nhận tiền của Tổng Công ty

Xi Măng, trả lơng qua thẻ ATM

Nhờ có sự nhận thức đúng và tập trung chỉ đạo phát triển mạnh sản phẩm dịch

vụ nên năm 2007 thu dịch vụ của chi nhánh đạt 18.899trđ, tỷ lệ thu dịch vụ đạt12,2%

2.2.2.3 Tình hình tiếp nhận các dự án nớc ngoài

Trong năm 2007 số lợng dự án nhận về ít nhng chi nhánh đã làm tốt công tácphục vụ các dự án đã có, đợc các Ban quản lý dự án, NHNN tín nhiệm Nguồn vốnkhông kỳ hạn huy động đợc từ cac dự án bình quân la 74,000 triệu đồng, mua đợc14,711 triệu USD từ các dự án, bên cạnh đó còn thu đợc phí chuyển tiền Đây lànguồn vốn mang lại hiệu quả của chi nhánh

2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNN tại NH No&PTNT Nam HN

2.3.1.Đặc điểm đội ngũ khách hàng là DNNN tại Chi nhánh

Các DNNN trên địa bàn Hà Nội có quan hệ với NHNo&PTNT Nam HN rất đadạng và phong phú: Tổng công ty 90-91, Tổng công ty Lơng thực miền bắc, Tổngcông ty Than, Tổng công ty muối, Tổng công ty chăn nuôi Công Ty Vận Tải Biển

Đông, Nhà máy thủy điện Bắc Bình, Nhà máy dệt ENZZO Việt, Công ty xây dựngNhiệt Điện Hải Phòng, Nhà máy Xi Măng Cẩm Phả, Nhà Máy cán nóng thép

Trang 16

Quảng Ninh …ngoài ra còn nhiều khách hàng DNNN là công ty con hay trực thuộccác đơn vị kể trên Có các DNNN địa phơng bao gồm tất cả các ngành nghề nhcông nghiệp, xây dựng, GTVT, vật t thơng nghiệp,

Trong những DNNN có quan hệ giao dịch và tín dụng đối với NHNo&PTNTNam HN có những doanh nghiệp qui mô lớn, vốn lớn, làm ăn có hiệu quả, cónhững thuận lợi nhất định trong quan hệ tiền gửi, tiền vay với ngân hàng Songcũng có những doanh nghiệp qui mô nhỏ, vốn ít, sản xuất nhỏ, sản phẩm làm rachậm tiêu thụ, khả năng thanh toán nợ còn gập khó khăn, đã có những doanhnghiệp phải giải thể hoặc sáp nhập vào các doanh nghiệp khác

Điều này đã cho thấy rằng khách hàng là DNNN của NHNo&PTNT Nam HNrất đa dạng, với nhiều loại hình, tiềm lực về vốn và sản xuất kinh doanh cũng rấtkhác nhau Tuy nhiên, nếu thực hiện phân loại các khách hàng DNNN theo lĩnhvực hoạt động thì có thể thấy rõ một đặc điểm nổi bật là đa số các khách hàng lớn,khách hàng lâu năm của NHNo&PTNT Nam HN phần nhiều đều hoạt động tronglĩnh vực xây dựng, là các công ty con hay đơn vị trực thuộc của hai Bộ: GTVT vàXây dựng

2.3.2 Hoạt động tín dụng đối với DNNN

2.3.2.1 Cơ cấu d nợ đối với DNNN theo thành phần kinh tế

Trong cơ cấu tổng d nợ cho vay tại NHNo&PTNT Nam HN, d nợ cho vay đốivới DNNN luôn chiếm một tỷ trọng lớn (trên 62%) Bảng liệt kê các số liệu về cơcấu của tổng “d nợ theo thành phần kinh tế” sẽ cho ta thấy rõ hơn

( nguồn: Báo cáo tổng kết Kết quả hoạt động kinh doanh 2007)

Nhìn chung, cơ cấu d nợ DNNN không thay đổi nhiều về mặt tỷ trọng so vớitổng d nợ theo thành phần kinh tế tại địa phơng Nếu nh năm 2006 d nợ DNNN là

989 tỷ đồng thì năm 2007 đã tăng 218 tỷ đạt mức 1.207 tỷ đồng

Biểu đồ 2.2 : Theo dõi cơ cấu sử dụng vốn vay đối với DNNN

Trang 17

trong tổng d nợ

Khi phân tích cơ cấu của tổng d nợ, ta thấy d nợ cho vay quốc doanh luônchiếm tỷ trọng lớn và ngày càng cao trên cả hai loại tín dụng ngắn hạn, trung-dàihạn (trong khi d nợ ngoài quốc doanh chỉ chiếm khoảng 38,0% tổng d nợ hàngnăm)

2.3.2.2 Cơ cấu d nợ theo thời hạn đối với DNNN

Căn cứ vào các số liệu dới đây đã cho thấy, tình hình d nợ của Chi nhánh quacác năm đều tăng, kết cấu d nợ tuy tập trung chủ yếu vào d nợ ngắn hạn: có tỷtrọng so với tổng d nợ đạt 59,7% (2006) nhng đến năm 2007 đã có những thay đổi

đáng kể, tỷ trọng d nợ ngắn hạn đạt 45,1% (2007)

Đến cuối năm 2007, d nợ cho vay quốc doanh ngắn hạn đạt 543.7 tỷ đồng, sovới năm 2006 giảm 46,3 tỷ, đạt 92% Việc d nợ ngắn hạn và d nợ quốc doanh ngắnhạn vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng d nợ phản ánh tình trạng thiếu vốn lu độngcủa các doanh nghiệp nói chung và hệ thống DNNN nói riêng

Mức độ d nợ trung-dài hạn qua các năm đã tăng về số tuyệt đối và tỷ lệ % sovới tổng d nợ ở mức khá cân bằng, riêng năm 2007 chỉ số d nợ dài hạn đã tăng hơn

so với năm 2006 là 249,83 tỷ đồng (tăng 171%%), chỉ số d nợ ngắn hạn năm 2007giảm từ 59,7% xuống còn 45%

Biểu đồ 2.3 : so sánh cơ cấu d nợ theo thời hạn

Ngày đăng: 16/11/2012, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Công tác huy động vốn: Đơn vị: tỷ đồng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tại  ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.1 Công tác huy động vốn: Đơn vị: tỷ đồng (Trang 13)
Bảng 2. 4: Tình hình tăng trởng nguồn vốn của các đơn vị - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tại  ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2. 4: Tình hình tăng trởng nguồn vốn của các đơn vị (Trang 14)
Bảng 2.5: Chi tiết nợ xấu của các đơn vị: Đơn vị: triệu đồng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tại  ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.5 Chi tiết nợ xấu của các đơn vị: Đơn vị: triệu đồng (Trang 16)
Bảng 2.7 : D nợ theo thành phần kinh tế          đơn vị : tỷ đồng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tại  ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.7 D nợ theo thành phần kinh tế đơn vị : tỷ đồng (Trang 19)
Bảng 2.8: theo dừi d nợ DNNN theo thời hạn                      đvt: tỷ đồng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tại  ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.8 theo dừi d nợ DNNN theo thời hạn đvt: tỷ đồng (Trang 21)
Bảng 2.9: Phân tích d nợ DNNN theo loại tiền đvt: tỷ đồng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tại  ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.9 Phân tích d nợ DNNN theo loại tiền đvt: tỷ đồng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w