1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện yên thủy tỉnh hòa bình

35 3K 43
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Hộ Sản Xuất Tại NHNo & PTNT Huyện Yên Thuỷ Tỉnh Hoà Bình
Tác giả Trần Thị Tâm
Người hướng dẫn Th.S. Hoàng Thị Yến Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 581 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện yên thủy tỉnh hòa bình

Trang 1

Trờng đại học kinh doanh & Công nghệ hà Nội

Khoa tài chính – ngân hàng ngân hàng

- 

-Luận văn tốt nghiệp

Đề tài:

huyện yên thuỷ tỉnh hoà bình

Giáo viên hớng dẫn : Th.s hoàng Thị yến lan

Sinh viên thực hiện : trần thị tâm

Trang 2

Lời mở đầu

Cuộc sống của ngời dân luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia Đốivới một nớc nông nghiệp đông dân nh nớc ta thì việc phát triển của nông nghiệpcàng trở nên quan trọng vì nó vừa đáp ứng đợc nhu cầu lơng thực, vừa giải quyếtviệc làm cho hơn 70% dân số đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nôngthôn, giúp cải thiện đợc đời sống của ngời dân Đợc sự quan tâm của Đảng vàNhà nớc, nhất là sau đại hội đảng bộ lần thứ VI năm 1986 nông nghiệp nôngthôn đã có những chuyển biến tích cực, nghị quyết X đã tạo điều kiện cho ngờinông dân thực sự làm chủ mình, ngời nông dân hăng hái cấy cày, làm ra ngàycàng nhiều thóc gạo ổn định cuộc sống gia đình và góp phần đổi mới bộ mặtnông thôn Nhà nớc không ngừng đầu t vốn để xây dựng đờng xá giao thông,nâng cấp xây mới các công trình thuỷ lợi, hớng dẫn bà con kĩ thuật chăm sóc,gieo trồng, đặc biệt là sự ra đời của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam đã tạo động lực phát triển thực sự cho nông nghiệp nông thôn.Ngời dân có điều kiện vay vốn sản xuất, sản xuất lợng thực nớc ta đang tiến lênnền sản xuất hàng hoá, sâm nhập thị trờng xuất khẩu Nhà nớc coi việc phát triểnnông nghiệp là mục tiêu trớc mắt và lâu dài Vì kinh tế nông nghiệp nông thôn

ổn định sẽ làm tiền đề cho công nghiệp và dịch vụ phát triển

Là một huyện miền núi nằm ở cuối Tỉnh Hoà Bình có nhiều tài nguyên song

điều kiện địa hình trắc chở, vùng đất bằng phẳng bị chia cắt nên khó tập trung đểphát triển trồng cây lơng thực, phần đông dân số là anh em dân tộc ít ngời nh dântộc: Mờng, Kinh, ngời Hoa Dân trí còn thấp đời sống còn đầy những khókhăn, lạc hậu

Trong những năm qua đợc sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, Huyện YênThuỷ - Tỉnh Hoà Bình đã có những cố gắng hết mình để xây dựng cuộc sống ấm

no cho đồng bào các dân tộc nơi đây, đặc biệt quan tâm đến phát triển nông,lâm, ng nghiệp giúp bà con ổn định cuộc sống dần dần đi lên

Với trọng trách là ngời bạn đồng hành cùng nhân dân các dân tộc anh emHuyện Yên Thuỷ xây dựng quê hơng Từ khi thành lập đến nay NHNo&PTNTHuyện Yên Thuỷ - Tỉnh Hoà Bình luôn nắm vững nghiệp vụ chính trị của mình

là phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn miền núi phát triển

Qua thực tế 17 năm qua NHNo&PTNT chi nhánh Huyện Yên Thuỷ - Tỉnh HoàBình đã nhận thức đợc rằng tín dụng đối với hộ sản xuất là nghiệp vụ phức tạp,

Trang 3

đầy khó khăn và việc tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao nghiệp vụ tín dụng

hộ sản xuất là vô cùng cấp thiết vì đó không chỉ là nhiệm vụ chính trị mà còn lànhiệm vụ kinh doanh của Ngân hàng vì hộ sản xuất là đối tợng khách hàng là

đông đảo nhất, tiềm năng nhất đối với ngân hàng hiện nay

Nhận thức đợc tầm quan trọng của kinh tế hộ sản xuất đối với sự phát triển của quê hơng, sau thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Huyện Yên Thuỷ - Tỉnh Hoà bình tôi quyết định chọn đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao chất l

“Giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng cho vay hộ sản xuất tại

mình.

Luận văn gồm có 3 chơng:

- Chơng 1 : Hộ sản xuất và tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ

sản xuất

- Chơng 2: Thực trạng chất lợng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Huyện

Yên Thuỷ - Tỉnh Hoà Bình

- Chơng 3: Những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng cho vay hộ sản xuất tại

NHNo&PTNT Huyện Yên Thuỷ - Tỉnh Hoà Bình

Chơng 1

Hộ sản xuất và tín dụng ngân hàng đối với

sự phát triển kinh tế hộ sản xuất

1.1 Khái niệm, đặc điểm hộ sản xuất

1.1.1-Khái niệm

Hộ sản xuất là một thuật ngữ đợc dùng trong hoạt động cung ứng vốn tíndụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung cho cả hộ Hiện nay, trong các vănbản pháp luật hộ đợc coi nh một chủ thể trong các quan hệ dân sự do pháp luậtquy định và đợc định nghĩa là một tổ chức mà các thành viên có hộ khẩu chung,

có tài sản chung và hoạt động kinh tế chung, là chủ thể trong các quan hệ kinh

tế, là đơn vị kinh tế độc lập mà ở đó diễn ra quá trình phân công lao động tổchức sản xuất kinh doanh, phân phối và tiêu dùng

1.1.2-Đặc điểm kinh tế hộ sản xuất

Trang 4

Hộ sản xuất không chỉ là hộ nông dân sản xuất nông nghiệp mà còn là hộgia đình xã viên, hộ cá thể, hộ t nhân hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh đadạng nh phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, sản xuất tiểu thủ côngnghiệp, hộ sản xuất lâm ng diêm nghiệp, hộ buôn bán nhỏ lẻ Hộ sản xuất cónhững đặc trng kinh tế cơ bản sau:

- Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hoà giữa sản xuất với xã hội,giữa phơng hớng sản xuất, quy mô sản xuất, điều kiện sản xuất với năng lực cụthể

- Hộ sản xuất là mô hình tổ chức đặc biệt mà ở đó các thành viên trong gia đìnhvừa làm chủ t liệu sản xuất, vừa trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh và chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của mình

- Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề song thực tế hộ sản xuất ở nớc

ta chủ yếu là sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Các hộ tiến hànhsản xuất kinh doanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh nghềphụ Đặc điểm nổi bật của kinh tế hộ nông dân là hoạt động gắn với ruộng đồng,quá trình sản xuất kinh doanh của hộ nông dân ngoài việc nỗ lực áp dụng cácthành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất thì còn phụ thuộc rất lớn vào điều kiện

tự nhiên (Tính chất đất, điều kiện thời tiết, khí hậu, sâu bệnh ) Lao động của

hộ nông dân chủ yếu là lao động thủ công, sử dụng lao động của gia đình mình,lấy công làm lãi

- Đối với các hộ sản xuất trong các lĩnh vực kinh doanh khác nh: Dịch vụ, chếbiến, sản xuất công cụ nhỏ, vận chuyển nhỏ nhng nhìn chung còn hạn chế về vốn

và quy mô, công nghệ còn nhiều bất cập, trình độ quản lí cha cao, cha có định ớng rõ ràng, thu nhập thấp

1.1.3-Vai trò của kinh tế hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng

Cùng với kinh tế cả nớc, nông nghiệp nông thôn nớc ta trải qua thời kìkinh tế tập trung quan liêu bao cấp trong suốt một thời gian dài nông nghiệp là

sự độc tôn của hai thành phần kinh tế cơ bản là kinh tế quốc doanh và kinh tế tậpthể với các mô hình nông, lâm trại trạm, hợp tác xã nông nghiệp (Tập đoàn sảnxuất ) ở giai đoạn này kinh tế hộ bị xem nhẹ

Từ năm 1986 với nghị quyết của Đại hội Đảng VI chuyển nền kinh tế từkinh tế bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Bắt đầu từ chỉthị 100 của Ban Bí Th đến nghị quyết 10 của Bộ chính trị năm 1988, kinh tế hộ

đã dần dần trở lại vị trí xứng đáng của nó và đợc thừa nhận là một thành phầnkinh tế tự chủ hoàn toàn bình đẳng với các thành phần kinh tế khác

Chính đợc thừa nhận là một chủ thể hàng hoá ở nông thôn nên kinh tế hộ

đã có dịp phát huy u điểm của mình, sử dụng triệt để những tiềm năng về đất đailao động.Tập trung cho hoạt động sản xuất kinh doanh và là động lực để chuyển

Trang 5

dịch nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp tiểu nông, tự túc, tự cấp sang sản xuấthàng hoá đóng góp 90% giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp, trong đó 97% giá trịsản phẩm ngành chăn nuôi và rau quả với một số kết quả đáng kể nh: năm 1998

so với năm 1985 diện tích cà phê tăng gấp 2,27 lần, diện tích cao su 1,45 lần,diện tích chè 1,30 lần, diện tích mía 2,1 lần, đàn gia súc liên tục tăng đàn bò tăng

22 lần, lợn tăng 47 lần

Nh vậy nền kinh tế hộ đã và đang đóng góp vai trò hết sức quan trọngtrong đời sống kinh tế xã hội nông thôn Mô hình kinh tế hộ sản xuất khôngnhững giải quyết đợc mâu thuẫn vốn có của bản thân nó mà còn góp phần giảiquyết đợc nhiều mặt còn hạn chế trong nền kinh tế xã hội đất nớc mà Đảng vàNhà nớc ta đang quan tâm khắc phục

*Sử dụng hợp lí nguồn nhân lực góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn

Dân số nớc ta đông lại tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn Ruộng đất đợcchia cho các hộ ngày càng thu hẹp, nông dân không có điều kiện sử dụng máymóc, thiết bị nh ở các nớc có nền kinh tế phát triển mạnh Với diện tích đợc chiamỗi hộ luôn sử dụng triệt để nguồn lao động của mình để canh tác, những lao

động chính khoẻ mạnh sẽ chịu trách nhiệm làm những công việc nặng nhọc, cònnhững công việc cần đến sự khéo léo thì đa số là các chị em phụ nữ trong gia

đình từ việc cấy cày đến việc thu hoạch phơi khô Nh vậy kinh tế hộ gia đình đãgiải quyết việc làm tại chỗ cho các thành viên trong gia đình

Đối với các hộ cá thể các hộ làm nghề phụ, nghề thủ công truyền thống Công việc cũng có thể đợc chia cho tất cả các thành viên trong gia đình cùngtham gia, ngời có kinh nghiệm thì trực tiếp chỉ đạo dạy cho các con cháu để tiếpthu và phát huy đợc kinh nghiệm sản xuất của gia đình

Sự tồn tại của kinh tế hộ sản xuất có ý rất tích cực cả về kinh tế và xã hội.Kinh tế hộ giúp giải quyết đợc việc làm tại chỗ, khiến ngời lao động yên tâm làmviệc, giải quyết các bức xúc về việc làm ở khu vực nông thôn

* Sử dụng và khai thác hợp lí có hiệu quả quỹ đất, tài nguyên công cụ lao

động sẵn có

Do quỹ đất chia cho mỗi hộ là rất thấp, trung bình mỗi hộ chỉ đợc khoảng

5000 đến 7000 m2 Do đó hộ sản xuất luôn tìm mọi cách để sao cho sử dụngquỹ đất đó một cách hiệu quả nhất, nhiều hộ sản xuất đã tích tụ vốn đầu t muasắm trang thiết bị máy móc để sản xuất kinh doanh dịch vụ chế biến nông sản(làm đất, làm thuỷ lợi, say xát, chế biến nông sản ) đầu t vào chăn nuôi, nuôitrồng thuỷ hải sản với quy mô lớn Một số hộ đã trao đổi, quy hoạch ruộng đấtcho liền vùng, liền thửa tiện cho việc cang tác hoặc khai thác quỹ đất hiệu quảhơn hoặc làm trang trại chăn nuôi trâu, bò, lợn, thả cá

Trang 6

Ngoài ra nhiều hộ ở vùng trung du do đó họ phát triển nghề nuôi ong lấymật cũng mang lại hiệu quả rất cao, hoặc trồng cây dợc liệu, trồng thảo quả,trồng cây cảnh, làm nghề dịch vụ nh tăm tre, mây tre đan, đồ gỗ phục vụ nhucầu đa dạng của xã hội.

Kinh tế hộ không chỉ sử dụng khai thác hiệu quả tài nguyên, quỹ đất màcòn tích cực trong việc bảo vệ, tôn tạo phát triển nguồn tài nguyên đó, hàng năm

có hàng ngàn ha đất hoang đợc khai thác, phục hồi đất đợc cải tạo Rừng đợc bảo

vệ trồng mới, đất nông nghiệp đợc cải tạo.Kinh tế hộ còn góp phần bảo vệ pháttriển nguồn gen quý của sinh vật nớc ta

* Hộ sản xuất có khả năng thích ứng cao với kinh tế thị trờng, góp phần thúc đẩy phát triển hàng hoá ở nông nghiệp nông thôn

Với quy mô nhỏ không cồng kềnh nh kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể.Kinh tế hộ linh hoạt hơn, dễ thích ứng hơn trong kinh tế thị trờng Với môi trờng

tự do kinh doanh của kinh tế thị trờng và tự nhận biết mình khó có khả năng sosánh với các thành phần kinh tế khác về vốn, trình độ công nghệ nên các hộ sảnxuất biết căn cứ vào điều kiện sẵn có của mình và thế mạnh sẵn có của địa phơng

và sự làm chủ về t liệu sản xuất để từ đó sắp xếp điều chỉnh cơ cấu cây trồng vậtnuôi cho phù hợp với nhu cầu của thị trờng, biến những sản phẩm của mìnhthành hàng hoá có sức tiêu thụ trên thị trờng Thế mạnh sẵn có của hộ đó lànguồn nhân lực, đó là kinh nghiệm lao động sản xuất từ bao đời nay, đó là việcsản xuất hàng thủ công mĩ nghệ gia truyền, đó là nguồn lợi riêng biệt từ khí hậu,chất đất để phát triển các loại cây, con đặc sản mà các vùng miền khác không

có đợc, các hộ sản xuất cũng dễ dàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợpvới yêu cầu thị trờng

Nh vậy: Kinh tế hộ sản xuất đã góp phần đa dạng hoá các mặt hàng nôngsản, lâm sản, thủ công mỹ nghệ chất lợng sản phẩm ngày càng đợc nâng cao,tạo nên những sản phẩm có nét riêng, độc đáo góp phần đa nền kinh tế sản xuấtnông nghiệp nông thôn lên nền sản xuất hàng hoá, ổn định đời sống ngời dân

* Kinh tế hộ gia đình góp phần khôi phục và phát triển nghề truyền thống

Nét độc đáo của nông thôn Việt Nam là ở bất cứ đâu, bất cứ địa phơng nàocũng có nghề truyền thống.Qua hai cuộc chiến tranh một số nghề truyền thống

đã bị mai một có nghề co cụm lại rồi mất hẳn, có nghề trụ lại đợc nhng pháttriển sản xuất cầm chừng, đơn lẻ Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng nghềtruyền thống đợc khôi phục và phát huy, nhiều nghệ nhân đã trở lại với nghề đểchỉ đảo hớng dẫn truyền thụ lại kinh nghiệm cho lớp con cháu phát huy và sángtạo Với tính độc đáo tinh tuý sản phẩm truyền thống đợc làm ra từ những bàntay tài hoa, khéo léo của ngời thợ thủ công nên mang lại giá trị kinh tế cao, sảnxuất và đa đi tiêu thụ không những ở trong nớc và đợc tiêu thụ trên khắp thế giới.Bản thân làng nghề đã trở thành những điểm đến du lịch của nhiều du khách, thu

Trang 7

hút đợc nhiều lao động, tạo đợc nhiều công ăn việc làm, đời sống lao động ở cáclàng nghề trở nên ổn định, kinh tế khá giả giúp những con em trong làng nghềyêu nghề truyền thống, gắn bó quê hơng hơn Nhờ sự hồi sinh và phát triển củanhững ngành nghề truyền thống tạo ra sự phân công lại lao động trong nôngnghiệp nông thôn, tăng thu nhập cho ngời dân, duy trì bản sắc văn hoá dân tộc.

1.2Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất

1.2.1-Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu sangngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lợng giá trị lớn hơn giá trịban đầu

1.2.2-Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất

Việt nam là một nớc nông nghiệp Dân số tập trung đông và chủ yếu vàocác vùng đồng bằng trồng lúa nớc trong khi diện tích đất nông nghiệp đang dần

bị thu hẹp, hiện tại bình quân 1 lao động là 1.520m2 Với điều kiện thị trờngnông lâm hải sản đang phát triển nh nớc ta hiện nay thì thu nhập do sản xuấtnông nghiệp đối với hộ sản xuất còn thấp Canh tác trên phần đất ít ỏi đôi khikhông đủ đáp ứng nhu cầu lơng thực cho bản thân gia đình họ

Để giúp hộ sản xuất nói riêng và ngời lao động nói chung Nhà Nớc đã cónhững chính sách hỗ trợ về vốn kịp thời đó là việc đầu t vốn trực tiếp cho hộ sảnxuất của các ngân hàng: NHNo&PTNT, Ngân hàng chính sách xã hội ra đời đã

đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hộ sản xuất, giải quyết công ăn việc làm,tăng thêm thu nhập, ổn định đời sống, giúp cho sản xuất nông nghiệp nông thôn

đi lên sản xuất hàng hoá, thay đổi bộ mặt nông thôn

- Tín dụng ngân hàng đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu vốn hộ sản xuất.

Để tái sản xuất mở rộng thì vốn là yếu tố quan trọng đóng vai trò tiênquyết, đối với hộ sản xuất trớc đây vấn đề thiếu vốn ảnh hởng rất lớn đến việc ápdụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, tăng quy mô sản xuất, các hộ làm kinh tế v-

ờn đồi trồng cây ăn quả, cây công nghiệp cần vốn để cải tạo vờn, trang trại, khaithác đất trồng mới, có hộ cần vốn để mở rộng diện tích trang trại, có hộ cần vốnsản xuất kinh doanh tổng hợp, vận chuyển, chế biến hàng hoá nông nghiệp, xuấtkhẩu ra thị trờng nớc ngoài

Để đáp ứng nhu cầu đó hệ thống tài chính tín dụng nông thôn, đặc biệt làNHNo&PTNT đã đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn phục vụ cho các hộ sản xuấtnông, lâm, ng diêm nghiệp đồng thời tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi trong dân c phục vụ nhu cầu vốn cho tín dụng nông nghiệp nông thôn

Trang 8

Nh vậy trong điều kiện ngân sách cân đối vốn cho nông nghiệp nông thôncòn hạn chế thì tín dụng Ngân hàng đã góp phần quan trọng trong việc hỗ trợvốn để các hộ có điều kiện phát huy tiềm năng của mình.

- Tín dụng Ngân hàng góp phần đẩy manh quá trình tận dụng, khai thác, phát triển tiềm năng đất đai và lao động.

Do điều kiện kinh tế của mỗi hộ là khác nhau, có nhiều hộ do đất đaikhông đủ nhu cầu sản xuất cho các lao động trong hộ nên hộ chuyển sang kinhdoanh nghề phụ, buôn bán nhỏ, làm nghề thủ công Trong khi đó một số hộ lại

có nhu cầu mở rộng đất đai canh tác trên quy mô lớn Tín dụng ngân hàng giúpcác hộ có thể trao đổi, chuyển nhợng với mục đích sử dụng đất nông nghiệp hiệuquả hơn Cũng nhờ đồng vốn tín dụng các hộ có điều kiện đầu t vào mua sắmtrang thiết bị nh máy cày, máy tuốt, máy say sát, máy nghiền thức ăn gia súc mua phân bón, thuốc trừ sâu để cải tạo đất, làm giầu chất dinh dỡng cho đất, bảo

vệ mùa màng, nhờ đó năng suất sử dụng đất cao hơn.Trên cùng một thửa ruộng

hộ có thể thâm canh xen canh, gối vụ, năng suất lao động từ đó mà tăng lên

Đối với những hộ làm nghề thủ công, vốn tín dụng giúp họ có thể tiếnhành sản xuất, chế biến hàng thủ công mỹ nghệ với quy mô lớn hơn Do đó cầntuyển thêm lao động, tạo việc làm tại chỗ, nâng cao chất lợng hàng hoá, đa dạnghàng hoá tiêu thụ không những trong nội địa mà còn xuất khẩu cạnh tranh đợcvới hàng hoá các nớc khác trên thế giới

Nh vậy nhờ có đồng vốn tín dụng mà hộ sản xuất đã có điều kiện sử dụnghiệu quả hơn tiềm năng đất đai và con ngời, tăng năng suất lao động giải quyếtviệc làm cho ngời lao động, ổn định cuộc sống

- Tín dụng ngân hàng giúp các hộ biết hạch toán kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất, trình độ quản lí, làm quen với nền kinh tế thị trờng, với sản xuất hàng hoá hiện đại.

Với việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng, nhận thức của hộ sản xuất đợcnâng lên rõ rệt Nếu nh khi sản xuất tự làm, tự bỏ vốn và tự thu nhập thì hộkhông cần hoặc có quan tâm đến hiệu quả chỉ là cần đủ ăn Nhng khi tiếp cậnvới vốn tín dụng ngân hàng đòi hỏi hộ sản xuất phải quan tâm hơn đến việc đầu

t của mình vào đâu, vào mục đích gì để đem lại hiệu quả hơn vừa có lãi vừa hoàntrả đợc vốn tín dụng cho ngân hàng vừa có quy mô sản xuất tăng lên Đây là mộtbài toán cha có lời giải mà đòi hỏi mỗi hộ, mỗi thành viên trong hộ cùng phảiquan tâm, vừa phải có kiến thức làm kinh tế đổi mới, tiếp thu nhanh tiến bộ kĩthuật, vừa đảm bảo quản lí tốt đồng vốn, sử dụng tốt đồng vốn tín dụng để chu kìsau mở rộng hơn chu kì trớc Đồng thời chất lợng sản phẩm phải cao hơn, có đủsức cạnh tranh trên thị trờng

- Tín dụng ngân hàng góp phần khôi phục phát triển ngành nghề truyền thống,

du nhập nghề mới tạo thêm việc làm cho ngời lao động.

Trang 9

Nhờ có vốn tín dụng các hộ sản xuất các mặt hàng mang tính đặc sản, độc

đáo của từng địa phơng nh rợu cần, nón lá, quạt giấy, bánh đa , miến Khôiphục nghề trạm khảm, khai thác đá để làm tợng tạo không khí làm việc sôi nổi

và phát triển lành mạnh, góp phần tích cực trong việc xây dựng nông thôn giầu

1.3-Chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất

1.3.1-Khái niệm

Chất lợng tín dụng là tính hiệu quả của dự án, phơng án sản xuất kinhdoanh, dịch vụ xin vay, chính là khả năng sinh lời của khoản vay mà ngân hàngcho hộ sản xuất vay để thực hiện phơng án, dự án sản xuất kinh doanh đó

Chất lợng tín dụng này có ý nghĩa rất lớn đến sự phát triển của kinh tế hộ

và sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Chất lợng tín dụng hộ sản xuất bao gồm cả việc mở rộng và nâng cao chấtlợng tín dụng hộ sản xuất

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng cho vay hộ sản xuất.

Trong nền kinh tế thị trờng, chất lợng tín dụng có ý nghĩa quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng nh sức mạnh của kinh tế quốc gia

- Đối với hộ sản xuất: Nâng cao chất lợng cho vay là việc sử dụng vốn tíndụng có hiệu quả đem lại doanh thu, bù đắp chi phí trong đó có cả chi phí trả lãingân hàng và có lãi Từ đó hộ sản xuất phấn khởi, tự tin vào khả năng làm kinh

tế, có lợi nhuận để mạnh dạn đầu t mở rộng sản xuất

Trang 10

- Đối với ngân hàng: Chất lợng cho vay tốt thì việc thu hồi vốn đúng hạntạo điều kiện quay vòng vốn, kinh doanh phát triển, đem lại lợi nhuận cao, ngânhàng có điều kiện cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng và hoàn thiện hơn.

- Đối với nền kinh tế: Mỗi hộ gia đình là một hạt nhân của nền kinh tế,chính vì vậy mà mỗi hạt nhân có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh sẽ góp phầnvào việc tích luỹ cho Nhà nớc, góp phần tăng thêm thu nhập cho nền kinh tế,

đảm bảo nền móng vững chắc cho sự phát triển kinh tế của đất nớc

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng cho vay đối với hộ sản xuất

* Chỉ tiêu 1:

Tổng doanh số cho vay HSX trong kỳMức vay của 1 HSX =

Tổng số HSX vay vốn trong kỳChỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi đợt của hộ sản xuất Số tiền vaycàng cao chứng tỏ hiệu quả cho vay tăng lên, thể hiện mức sản xuất cũng nh quymô hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ tăng lên

* Chỉ tiêu 2:

Nợ quá hạn HSX

Tổng d nợ HSXChỉ tiêu này đánh giá đợc chất lợng tín dụng của một ngân hàng thơngmại Để đảm bảo đợc thu hồi vốn đúng hạn càng lớn thì tỷ lệ nợ quá hạn sẽ thunhỏ lại Nhờ có chỉ tiêu này ngân hàng sẽ có phơng án kịp thời, thích hợp chogiai đoạn tiếp theo

* Chỉ tiêu 4:

D nợ cho vay bình quân

Hiệu quả sử dụng vốn = * 100%

Nguồn vốn huy động bình quân

Với mục đích chính là ngân hàng huy động vốn để cho vay.Do đó cầnxem xét hiệu quả sử dụng vốn ngân hàng thông qua mối quan hệ giữa nguồn vốnhuy động và nguồn vốn cho vay Vốn huy động sau khi trừ đi phần dự trữ theo tỷ

Trang 11

lệ quy định các ngân hàng đầu t cho sản xuất càng cao càng tốt Do đó tín dụngngân hàng đợc coi là hiệu quả khi có hiệu suất sử dụng vốn cao, an toàn.

* Chỉ tiêu 5:

Doanh số thu nợ hộ sản xuất

Doanh số cho vay hộ sản xuất

Đây là một trong những chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả tín dụng đối với hộ sảnxuất Hoạt động tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng hộ sản xuất nói riêngchứa đựng nhiều rủi ro đó là một thách thức đối với sự tồn tại của ngân hàng Do

đó việc thu hồi gốc và lãi đúng hạn là hết sức quan trọng, là yếu tố quyết địnhhiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất

* Chỉ tiêu 7:

Tổng giá trị tài sản bị rủi ro trong kì

Tổng giá trị các món cho vay trong kì

Hoạt động tín dụng hộ sản xuất chứa rủi ro chỉ tiêu này phản ảnh mức độrủi ro của đồng vốn tín dụng.Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ đồng vốn tín dụnghiệu qảu càng cao

1.3.4 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng

1.3.4.1 Nhân tố khách hàng

Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt vì hàng hoá củangân hàng là loại hàng hoá dịch vụ vô hình, sự thành công của quan hệ tín dụngphụ thuộc vào đối tác, đặc biệt là đạo đức của khách hàng vay vốn Trớc hết hiệuquả tín dụng hộ sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của hộ mà cụ thể làkhả năng làm kinh tế, năng lực của bản thân hộ sản xuất, nếu hộ biết tính toán,

có kinh nghiệm về kinh tế thị trờng, biết cung cấp những sản phẩm thị trờng cầnthì chắc chắn hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ đem lại hiệu quả kinh tế và trả

nợ ngân hàng gốc và lãi đúng hạn Ngợc lại thì ảnh hởng bất lợi cho ngân hàng

và nguy cơ rủi ro xảy ra

1.3.4.2 Nhân tố ngân hàng

Lãnh đạo ngân hàng cần đa ra chính sách cho vay hộ hợp lí để giúp các hộsản xuất dễ dàng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng Đồng thời cũng giúp cán bộtín dụng dễ dàng hơn khi tiếp xúc với hộ sản xuất, tạo điều kiện cho vốn tín dụng

đợc hộ sản xuất sử dụng hiệu quả Chính sách của ngân hàng bao gồm huy độngvốn, các chế độ tín dụng, nguyên tắc cho vay, các quy định về bảo đảm tiền vay,chiến lợc sản phẩm dịch vụ, chiến lợc khách hàng, quy trình xét duyệt cho vay Chính sách vay vốn đồng bộ, thống nhất, đầy đủ, sẽ xác định đúng phơng hớng

Trang 12

hoạt động tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng thực hiện tốt công việc của mình,nâng cao chất lợng cho vay hộ sản xuất.

1.3.4.3 Nhân tố khách quan

Bởi hộ sản xuất nông, lâm, ng, diêm nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện

tự nhiên Nếu thời tiết thiên nhiên u đãi sẽ tạo thuận lợi cho hộ sản xuất thu đợchiệu quả cao.Nếu đất đai, thổ nhỡng phù hợp với cây trồng vật nuôi sẽ tạo thuậnlợi cho hộ sản xuất Ngoài ra chính sách của Nhà nớc trong việc chuyển đổi cơcấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với điều kiện từng địa phơng và tạo điều kiệnthuận lợi cho hộ sản xuất tiếp cận nhanh với đồng vốn ngân hàng sẽ tạo điềukiện cho hộ sản xuất làm kinh tế hiệu quả hơn

Trang 13

chơng 2 Thực trạng chất lợng cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT yên

thuỷ – ngân hàng hoà bình 2.1 Tổng quan về NHNo & PTNT huyện Yên Thuỷ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Yên Thuỷ

Huyện Yên Thuỷ là một huyện miền núi, nằm cách xa tỉnh Hoà Bình Tuynhiên NHNo & PTNT huyện Yên Thuỷ đợc đặt tại trung tâm thị trấn Hàng Trạmhuyện Yên Thuỷ nên có nhiều thuận lợi về mặt vị trí và về các hoạt động của ngânhàng Tháng 10/1991 cùng với sự tái lập tỉnh Hoà Bình, NHNo&PTNT huyện YênThuỷ đợc thành lập trên cơ sở chuyển tách nhánh ngân hàng Nhà nớc sang, là mộtpháp nhân tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình

Có bảng cân đối tài sản và con dấu riêng, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật,Luật ngân hàng và điều lệ của NHNo &PTNT Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầuvốn cho phát triển kinh tế nói chung, phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựngnông thôn mới nói riêng, với nhiệm vụ chủ yếu là huy động vốn nhàn rỗi trong dân

c để đầu t phát triển kinh tế trên địa bàn, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệpnông thôn đồng thời thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng khác

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

2.1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của chi nhánh huyện Yên Thuỷ

Bộ máy tổ chức của ngân hàng gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và cácphòng ban đợc bố trí nh sau:

- Phòng hành chính

- Phòng tín dụng

- Phòng kế toán ngân quỹ

Sơ đồ bộ máy tổ chức tại NHNo & PTNT huyện Yên Thuỷ:

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

- Ban giám đốc gồm có: 1 giám đốc và 1 phó giám đốc

+ Giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động kinhdoanh của chi nhánh

+ Phó giám đốc phụ trách ngân quỹ và tín dụng

Trang 14

+ Phòng Tín dụng: kiểm tra, xem xét và đề xuất cho vay các dự án tíndụng theo phân cấp uỷ quyền Lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệuquả chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh toàn huyện.

+ Phòng kế toán ngân quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán ngân hàng,hạch toán tiền gửi, tiền vay, thanh toán chuyển tiền cho các đơn vị, làm nhiệm vụhạch toán nội bộ, quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng của NHNo & PTNTtrên địa bàn

Ngân quỹ có chức năng thu chi tiền mặt, đáp ứng yêu cầu tiền mặt cho cáccá nhân, tổ chức kinh tế trên địa bàn, đảm bảo an toàn kho quỹ

+ Phòng hành chính: có nhiệm vụ làm công tác văn phòng, hành chính văn

th lu trữ và phục vụ hậu cần Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tàisản cố định, mua sắm công cụ lao động…

Bộ phận máy vi tính: Tổng hợp thống kê, lu trữ số liệu thông tin liên quan

đến hoạt động của chi nhánh, xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạchtoán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt

động phục vụ khác chi hoạt động kinh doanh

* Nhiệm vụ chủ yếu của NHNo & PTNT huyện Yên Thuỷ:

1 Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị tổ chức kinh tế,cá nhân trong nớc, phát hành kỳ phiếu trái phiếu chính phủ bằng tiền Việt nam

đồng và ngoại tệ theo chỉ định của Chính phủ

2 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng tiền Việt nam đồng đối vớimọi thành phần kinh tế và tầng lớp dân c

3 Thực hiện chuyển tiền nhanh bằng điện tử qua mạng lới vi tính với cáctỉnh thành phố trong cả nớc với các nớc trên thế giới và chi cả kiều hối…

4 Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho các cá nhân, tổ chức kinh tế có tàikhoản tiền gửi tại chi nhánh

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Yên Thuỷ 2.1.3.1 Công tác huy động vốn

Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì cần phải có nguồn vốn an toàn,

ổn định và đa dạng về nguồn cung ứng Công tác huy động vốn đợc Ban lãnh đạoNHNo&PTNT huyện Yên Thuỷ quan tâm chỉ đạo, coi đây là nhiệm vụ số 1 nênnguồn vốn huy động có những chuyển biến tích cực

Bảng 1: Kết quả hoạt động vốn tại NHNo & PTNT huyện Yên Thuỷ

Trang 15

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005- 2007 _Phòng kế toán)

Qua bảng trên ta thấy rằng tổng nguồn vốn huy động đợc qua các năm

đều tăng Tổng nguồn vốn huy động năm 2006: 67.637 triệu đồng, tăng so vớinăm 2005 là 53,7% bằng 23,637 triệu đồng Tổng nguồn vốn huy động năm

2007 là: 80.630 triệu đồng, tăng so với năm 2006 là 19,2% bằng 12.993 triệu

đồng

NHNo&PTNT huyện Yên Thuỷ luôn chú trọng vào việc huy động tiền gửidân c Do đó nguồn vốn liên tục tăng trởng về số lợng, tỷ trọng nguồn vốn từ dân

c cũng tăng theo và có tính chất ổn định, năm 2007 tăng là 14,5% so với năm

2006 Tiền gửi các tổ chức kinh tế cũng tăng so với năm trớc nhng cơ cấu có xuhớng giảm

Qua việc phân tích ở số liệu biểu tổng hợp cho thấy NHNo&PTNT huyệnYên Thuỷ cần quan tâm chú trọng hơn nữa đến việc huy động tiền gửi dân c Vì

đây là nguồn vốn tăng trởng có tính chất ổn định lâu dài và làm nguồn vốn chovay trung dài hạn ở các hộ sản xuất tại địa bàn

Trang 16

+DN Nhà nớc 11,1 20,7% 0 0 0 0 0 0 0 0

Tỷ lệ NQH/

-(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005- 2007 _ Phòng kế toán)

Nhìn vào bảng cho thấy doanh số cho vay tăng trởng tích cực qua cácnăm Doanh số cho vay tăng đều, ổn định nh vậy là do NHNo&PTNT huyện YênThuỷ đã có nhiều giải pháp tích cực, chủ động tìm kiếm khách hàng để tiếp cận

đầu t, giữ đợc khách hàng truyền thống NHNo&PTNT huyện Yên Thuỷ đã mởrộng cho vay đến mọi đối tợng thành phần, ngành kinh tế trên cơ sở phơng án,

dự án khả thi, tăng cờng cho vay doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp vừa vànhỏ sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả

*Doanh số thu nợ

Cùng với sự tăng trởng của doanh số cho vay, doanh số thu nợ cũng tăngmột cách bền vững qua các năm, cơ cấu doanh số thu nợ cũng phù hợp với cơcấu doanh số cho vay Năm 2006 doanh số thu nợ 55,411 triệu đồng tăng so vớinăm 2005 là 31,776 triệu đồng bằng 134%

Năm 2007 doanh số thu nợ 79.357 triệu đồng, tăng so với năm 2006 là23.946 triệu đồng tăng 43,2%

Có đợc kết quả trên là do Lãnh đạo NHNo&PTNT huyện Yên Thuỷ đã có

sự chỉ đạo cho các phòng, đặc biệt là phòng tín dụng thực hiện đúng quy trìnhnghiệp vụ cho vay, đáp ứng nhanh, kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng, tạo

điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả Thờng xuyên theo dõi sátcác món vay và tiến hành phân tích các món nợ đặc biệt là phân tích tình hình nợquá hạn chi tiết từng khoản vay để xử lí cho phù hợp với từng đối tợng hộ sảnxuất đợc vay vốn Tích cực đôn đốc thu hồi nợ đã đa sang xử lí rủi ro

Bảng 3: D nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 17

Số món ST(+/-)

Số món ST(+/-)

Hộ sản xuất 4.150 38.000 5.269 53.950 1.119 15.950 5.578 66.280 309 12.330

DN ngoài QD 5 4.744 9 15.000 4 10.256 14 25.600 5 10.600

Cộng 4.157 53.904 5.278 68.950 1.123 26.206 5.592 91.880 314 22.930

(Nguồn:Báo cáo kết quả tín dụng năm 2005- 2007 _ Phòng tín dụng)

Nhìn vào bảng 3 cho thấy d nợ tăng trởng qua các năm nhanh, tập trungvào 2 nhóm đối tợng chính đó là hộ sản xuất, cá nhân và cho vay các doanhnghiệp vừa và nhỏ Năm 2005 hộ cá nhân vay 38.000 triệu đồng, năm 2006 hộsản xuất vay 53.950 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 15.950 triệu đồng, năm

2007 hộ sản xuất 66.280 triệu đồng tăng so với năm 2006 là 12.330 triệu đồng

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo huyện Yên Thuỷ

Bảng 4: Kết quả kinh doanh tại NHNo huyện Yên Thuỷ

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2005

thu chi( lãi/lỗ) +1.198 +1.747 +549 45,8% +3.642 +1.895 109%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005-2007 _ Phòng kế toán)

Qua bảng trên cho thấy thu nhập của NHNo&PTNT huyện Yên Thuỷ qua

3 năm có tốt độ tăng thu nhập đều đạt nhanh hơn tốc độ tăng chi phí, Năm 2005chênh lệch thu chi là 1.198 triệu đồng, năm 2006 chênh lệch thu chi là 1,747triệu đồng, năm 2007 chênh lệch thu chi là: 3,642 triệu đồng, đảm bảo đủ chi l-

ơng cho cán bộ công nhân viên

Kết thúc năm tài chính đã đạt đợc chỉ tiêu của NHNo tỉnh đã giao, Trongnăm NHNo hyện Yên Thuỷ đã làm ăn có lãi và có thu nhập, đạt đợc hệ số lơngcủa NHNo & PTNT Việt Nam cho phép

2.2 Thực trạng công tác cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Yên Thuỷ

2.2.1 Thực trạng

Ngày đăng: 16/11/2012, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán ngân hàng – ngân hàng Trờng ĐH Kinh Doanh và Công nghệ Hà Néi Khác
2. Giáo trình Tín dụng ngân hàng _ Trờng ĐH Kinh Doanh và Công nghệ Hà Néi Khác
3. Sổ tay tín dụng NHNo & PTNT Việt Nam ( xuất bản năm 2004) Khác
4. Báo cáo kết quả công tác tín dụng năm 2005- 2007 Khác
6. Bảng cân đối kế toán tổng hợp NHNo & PTNT huyện Yên Thủy năm 2005- 2007 Khác
7. Luật ngân hàng Nhà nớc 8. Luật các tổ chức tín dụng Khác
9. Trang web tạp chí kế toán Khác
10. Tạp chí kinh tế và dự báo ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: D nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển  nông thôn huyện yên thủy tỉnh hòa bình
Bảng 3 D nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế (Trang 16)
Bảng 4: Kết quả kinh doanh tại NHNo huyện Yên Thuỷ - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển  nông thôn huyện yên thủy tỉnh hòa bình
Bảng 4 Kết quả kinh doanh tại NHNo huyện Yên Thuỷ (Trang 17)
Bảng 6: Cơ cấu d nợ tín dụng hộ sản xuất trong tổng d nợ - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển  nông thôn huyện yên thủy tỉnh hòa bình
Bảng 6 Cơ cấu d nợ tín dụng hộ sản xuất trong tổng d nợ (Trang 20)
Bảng 8: D nợ bình quân một hộ sản xuất - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển  nông thôn huyện yên thủy tỉnh hòa bình
Bảng 8 D nợ bình quân một hộ sản xuất (Trang 21)
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn tại NHNo & PTNT huyện Yên Thuỷ - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển  nông thôn huyện yên thủy tỉnh hòa bình
Bảng 9 Tình hình nợ quá hạn tại NHNo & PTNT huyện Yên Thuỷ (Trang 21)
Bảng 12: Tỷ lệ hộ có NQH HSX tại NH No&PTTN Huyện Yên Thủy. - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển  nông thôn huyện yên thủy tỉnh hòa bình
Bảng 12 Tỷ lệ hộ có NQH HSX tại NH No&PTTN Huyện Yên Thủy (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w