Rủi ro tín dụng và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
Trang 1
lời mở đầu
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế Tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng ngân hàng đợc chia thành nhiều loại trong đó ngân hàng th-
ơng mại thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản , thị phần và số lợng các ngân hàng Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy ngân hàng là công cụ quan trọng trong chính sách của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế bền vững
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam là một loại hình nằm trong hệ thống ngân hàng thơng mại ở nớc ta - một ngân hàng thơng mại quốc doanh hoạt động đa năng trong mọi lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc đặc biệt trong
đầu t và phát triển Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam là một trong những đơn vị thành viên lớn nhất của hệ thống ngân hàng Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Cũng nh bất kỳ doanh nghiệp nào, Ngân hàng cũng tiến hành hoạt động kinh doanh với mục tiêu hiệu quả kinh tế cao nhất với mức rủi ro thấp nhất Tuy nhiên là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng cũng có những hoạt động kinh doanh khác với các doanh nghiệp đơn thuần khác Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản và cũng là đặc thù của NHTM, bởi tín dụng Ngân hàng đợc coi là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế, là một trong những hoạt
động chủ yếu nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng
Có thể nói mọi hoạt động kinh doanh đều có thể gặp rủi ro nhng rủi ro phát sinh trong hoạt động Ngân hàng nói chung hay trong hoạt động tín dụng nói riêng còn nguy hiểm hơn nhiều lần các rủi ro khác Hậu quả của nó rất dễ lan truyền trong cả hệ thống ngân hàng, làm khủng hoảng nền kinh tế và có thể đe doạ sự tồn tại của bản thân ngân hàng
Đã có nhiều nghiên cứu về rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thơng mại nhng cha có tiếp cận nghiên cứu thống kê chính vì vậy em đã chọn đề tài :”Phơng pháp thống kê đánh giá rủi ro trong hoạt động tín dụng tại các Ngân
Trang 2hàng thơng mại - ứng dụng tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam.”
Chuyên đề ngoài phần lời mở đầu và kết luận gồm 3 ch ơng:
- Chơng I: Những vấn đề lý thuyết chung về rủi ro tín dụng và hệ thống chỉ
tiêu nghiên cứu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thơng mại
- Chơng II: Phơng pháp thống kê phân tích rủi ro hoạt động tín dụng ngân
Trang 3Chơng i : những vấn đề Lý thuyết chung về rủi ro tín dụng
và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu rủi ro tín dụng
của các ngân hàng thơng mại.
I- Khái niệm, đặc diểm & vai trò của các Ngân hàng thơng mại (NHTM) trong nề kinh tế thị trờng:
1- Khái niệm & đặc điểm hoạt động của Ngân hàng thơng mại:
1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thơng mại(NHTM):
NHTM ra đời trên cơ sở kinh doanh tiền tệ của những ngời thợ kim hoàn, ban đầu với uy tín và sự giàu có của mình họ nhận giữ tiền hộ và thu phí, giấy xác nhận mà những ngời gửi tiền yêu cầu họ viết có thể lu hành đợc trên thị trờng, đồng thời thực hiện nghiệp vụ thanh toán hộ cho ngời gửi tiền Nghiệp vụ cho vay nảy sinh khi họ nhận thấy rất nhiều ngời có nhu cầu về vốn để kinh doanh, do đó họ sử dụng chính số tiền này để cho vay lấy lãi Lợi nhuận cao đã kích thích những ngời thợ kim hoàn thay vì việc thu phí giữ hộ tiền bằng việc trả lãi nhằm thu hút thêm nhiều tiền gửi Sản xuất phát triển, hàng hoá đợc tạo ra nhiều làm nảy sinh quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các vùng khác nhau nhng lại bị cản trở bởi sự không đồng nhất giữa các đồng tiền, những ngời thợ kim hoàn hay những thơng nhân làm nghề kinh doanh tiền tệ mà C.Mác đã gọi là “Nhà t bản thơng nghiệp tiền tệ” nắm bắt cơ hội này họ kiêm luôn cả việc đổi tiền – Khi tồn tại nghiệp vụ nhận tiền gửi, cho vay và thanh toán hộ có thể nói NHTM đã ra đời
Hình thức ngân hàng đầu tiên là ngân hàng của các thợ kim hoàn-Ngân hàng của những kẻ cho vay nặng lãi Tiếp đó là hình thức Ngân hàng của các nhà buôn góp vốn thành lập
Cả hai loại hình ngân hàng trên đều không có sự quản lý của Nhà nớc và chúng đều đi đến tình trạng phá sản sau một thời gian vận hành Do yêu cầu trong điều kiện lịch sử cụ thể Ngân hàng Nhà nớc đã ra đời với 2 cấp là NHTW và NHTM và liên tục phát triển với nhiều loại hình nh hiện nay
Trang 41.2- Khái niệm chung về Ngân hàng thơng mại:
Khi nghiên cứu về NHTM các nhà kinh tế học có rất nhiều quan
điểm khác nhau, ngời thì cho rằng “ Ngân hàng thơng mại là tổ chức nhận tiền gửi và cho vay tiền”.
Để đa ra một khái niệm về NHTM ngời ta thờng phải dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tợng hoạt động
Đến năm 1990 pháp lệnh NHNN ra đời mới chính thức phân chia hệ thống ngân hàng thành hai cấp là NHTW và NHTM Từ đó khái niệm NHTM hoạt động đa năng trên nhiều lĩnh vực đã ra đời ở Việt Nam, theo luật định trong luật Ngân hàng : “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là ngời trung gian của khách hàng với khả năng hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu
và làm phơng tiện thanh toán”.
Mục tiêu của ngân hàng là tối đa hoá lợi nhuận với đối tợng kinh doanh
Trang 5• Ngân hàng đơn nhất và ngân hàng có chi nhánh.
1.4 -Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng thơng mại:
Ngân hàng thơng mại là cơ quan kinh doanh với sản phẩm đầu vào là tiền
tệ và sản phẩm đầu ra cũng là tiền tệ hay nói cách khác là ngân hàng thực hiện hoạt động đi vay để cho vay Trong hoạt động đó đó bao gồm các hoạt
động cụ thể sau:
* Hoạt động huy động vốn :
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay nhu cầu mở rộng qui mô hoạt động của của mỗi ngân hàng ngày càng tăng, buộc các ngân hàng phải không ngừng thúc đẩy công tác huy động vốn đặc biệt là vốn từ huy động tiền gửi Tuy là một đơn vị kinh doanh tiền tệ nhng vốn tự có chiếm một phần rất nhỏ
bé nên nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi là nghiệp vụ nợ chủ yếu và đợc thực hiện rất tích cực Vốn huy động từ tiền gửi luôn đợc các ngân hàng th-
ơng mại khuyến khích khách hàng bằng các chính sách u đãi cho ngời gửi
nh khuyến khích bằng lãi suất, đa dạng về kỳ hạn và hình thức huy động phát triển mạnh các sản phẩm bổ sung
• Sơ đồ tổng quát về hoạt động kinh doanh của NHTM:
Nhận uỷ thác,đại lý.Dịch vụ khác
các hoạt động kinh doanh của NHTM
Trang 6Đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của ngân hàng thơng mại, đặc biệt là kinh doanh ngân hàng truyền thống Vốn tín dụng chiếm 60 – 80 % tổng tài sản có của ngân hàng thơng mại, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm 70 –
80 % tổng thu nhập của ngân hàng Điều đó đã thể hiện rất rõ vị trí trung gian tài chính của ngân hàng thơng mại là luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ đó làm tăng lợi ích chung cho cả nền kinh tế Hoạt động này bao gồm chiết khấu thơng phiếu, cho thuê tài chính, thấu chi, bảo lãnh và nhiều hình thức khác Tuy nhiên hoạt động tín dụng cũng là hoạt động hàm chứa phần lớn rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại
* Hoạt động kinh doanh khác: Với sự gia tăng mạnh mẽ trong nhu cầu khách hàng và tình hình cạnh tranh gay gắt trong công nghiệp ngân hàng , các NHTM hiện đại đã và đang xây dựng cung cấp các dịch vụ tài chính mới,
đa dạng nh dịch vụ môi giới chứng khoán, dịch vụ bảo lãnh,
1.4- Các dịch vụ của ngân hàng thơng mại:
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh nghiệp cho nên thành công của ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào năng lực xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu và việc thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả vì chức năng của ngân hàng là cơ quan kinh doanh tiền tệ
Dịch vụ mua, bán ngoại tệ: Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên đợc thực hiện là trao đổi (mua, bán) ngoại tệ: mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hởng phí dịch vụ
Dịch vụ nhận tiền gửi:
Trang 7Cho vay đợc coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm mọi cách để huy động đợc tiền Một trong những nguồn quan trọng khi huy
động tiền là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ ngời có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành đợc các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi nh là phần thởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trớc mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh Trong lịch sử đã có những kỷ lục về lãi suất ví
dụ nh các ngân hàng Hy Lạp đã trả lãi suất 16%/năm để thu hút các khoản tiết kiệm nhằm mục đích cho vay đối với các chủ tàu ở Địa Trung Hải với lãi suất gấp đôi hay gấp ba lãi suất huy động từ tiết kiệm Nh vậy khi cung cấp dịch vụ nhận tiền gửi, ngân hàng thu “ phí “ gián tiếp thông qua thu nhập của hoạt động sử dụng tiền gửi đó
Dịch vụ cho vay:
Song song với việc nhận tiền gửi là việc cho vay Đây chính là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thơng mại vì cho vay là hoạt động sinh lời cao Chính vì khả năng sinh lời cao nên các ngân hàng rất chú trọng tới việc quản lý các khoản vay thông qua việc kiểm soát chặt chẽ đối tợng vay Ngân hàng cho vay với nhiều đối tợng cụ thể :
+Theo thời gian :
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung hạn
- Cho vay dài hạn
- Kinh tế quốc doanh
- Kinh tế ngoài quốc doanh
+Theo mục đích vay:
Trang 8- Cho vay thơng mại.
- Cho vay tiêu dùng
- Tài trợ dự án
Dịch vụ bảo quản tài sản hộ:
Các ngân hàng thờng giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ có giá và những giấy tờ quan trọng của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện Dịch vụ này phát triển cùng với nhiều dịch vụ khác nh mua bán hộ các giấy
tờ có giá, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ,
Dịch vụ cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Quản lý ngân quỹ
Tài trợ các hoạt động của Chính Phủ
Bảo lãnh
Cho thuê thiết bị trung và dài hạn
Cung cấp dịch vụ uỷ thác và t vấn
Cung cấp dịch vụ môi giới đầu t chứng khoán
Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Cung cấp các dịch vụ đại lý
2-Vai trò , chức năng của ngân hàng thơng mại:
• Sơ đồ chức năng cơ bản của NHTM hiện đại:
• Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trờng:
Trải qua một thời gian dài tồn tại, NHTM đã ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế Cụ thể ở các mặt sau đây:
Quản lý tiền mặt Lập kế hoạch & đầu tư
Thanh toán
Trang 9Thứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc
đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá
Thứ hai, NHTM là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Thứ ba, NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trờng
Thứ t, NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
• Chức năng của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng:
Làm trung gian tài chính
Tạo phơng tiện thanh toán
Làm trung gian thanh toán
II- Hoạt động tín dụng & rủi ro tín dụng của các Ngân hàng
th-ơng mại:
1.Khái niệm & phân loại tín dụng ngân hàng:
1.1- Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Theo luật Các tổ chức tín dụng của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: ”Hoạt động tín dụng bao gồm cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu, bảo lãnh và một số hoạt động khác do Ngân hàng Nhà nớc qui định”
1.2- Phân loại tín dụng ngân hàng:
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều loại khách hàng, với nhiều những mục đích khác nhau Để tránh nhầm lẫn và tạo cái nhìn tổng quát về các loại tín dụng ngời ta tiến hành phân loại tín dụng theo một số tiêu chí khác nhau Dới đây là một số cách phân biệt các loại hình tín dụng ngân hàng
1.2.1-Căn cứ vào thời hạn cho vay: có 3 loại:
Tín dụng ngắn hạn (hay Cho vay ngắn hạn) : là những khoản cho vay mà có thời hạn đến 1 năm
Tín dụng trung hạn ( hay Cho vay trung hạn) : là những khoản cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm
Tín dụng dài hạn ( hay Cho vay dài hạn) : là những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm
Trang 101.2.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng: có 2 loại:–
Tín dụng không có bảo đảm : là tín dụng không có tài sản cầm
cố, thế chấp hay có bảo lãnh của ngời thứ ba
Tín dụng có bảo đảm : là tín dụng có tài sản cầm cố , thế chấp hay có bảo lãnh của ngời thứ ba
1.2.3- Căn cứ vào hình thức tài trợ :
Cho vay
Chiết khấu thơng phiếu
Cho thuê tài sản
Bảo lãnh
1.2.4- Căn cứ vào mức độ rủi ro của khoản tín dụng:
Khoản tín dụng có độ an toàn cao
Khoản tín dụng có độ an toàn khá
Khoản tín dụng có độ an toàn trung bình
Khoản tín dụng có độ an toàn thấp
1.2.5- Căn cứ mục đích tín dụng : có 7 loại sau:
Tín dụng bất động sản : đây là các khoản tín dụng đợc bảo đảm bằng bất động sản, bao gồm :
+ Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai
+ Tín dụng dài hạn để mua đất đai , nhà cửa , căn hộ , cơ sở dịch
vụ , trang trại và bất động sản ở nớc ngoài
Tín dụng công thơng nghiệp : đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để trang trải các chi phí nh mua nguyên vật liệu , trả thuế và chi trả lơng
Tín dụng nông nghiệp : đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt
động nông nghiệp nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt , thu hoạch , mùa màng và chăn nuôi gia súc
Tín dụng cá nhân : đây là các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân
để mua sắm hàng hoá tiêu dùng đắt tiền nh xe hơi, nhà di động , trang thiết bị trong nhà,
Trang 11 Tín dụng cho các tổ chức tài chính : đây là các khoản tín dụng cấp cho các ngân hàng , công ty bảo hiểm , công ty tài chính , và các tổ chức tài chính khác.
Cho thuê tài chính : là việc ngân hàng mua trang thiết bị , máy móc và cho thuê lại chúng
Tín dụng khác : bao gồm các khoản tín dụng khác cha đợc phân loại ở trên ( ví dụ nh tín dụng kinh doanh chứng khoán )
2- Vai trò của hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng thơng mại:
Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân hàng thơng mại, phản ánh hoạt động đặc trng của ngân hàng thơng mại Ngân hàng cấp tín dụng nhằm mục tiêu sinh lời , nh vậy mục tiêu an toàn và sinh lợi vẫn là mục tiêu chính trong quản lý tín dụng Khoản mục tín dụng thờng chiếm khoảng 70 – 80 % tổng tài sản Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng của tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Với qui mô nh trên , tín dụng có ảnh hởng rất nhiều tới chiến lợc , hoạt động của ngân hàng nh dự trữ , đầu t, Trong nền kinh tế thị trờng cấp tín dụng là chức năng kinh tế chủ yếu của ngân hàng thơng mại Đối với hầu hết các ngân hàng thơng mại d nợ tín dụng thờng chiếm tới hơn 1/2 tổng tài sản có
và thu nhập từ tín dụng là lớn nhất chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Vả lại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hớng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trong thì nguyên nhân thờng phát sinh chủ yếu từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc ngân hàng không thu hồi đợc vốn có thể là do ngân hàng đã buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, hay áp dụng một chính sách tín dụng kém hiệu quả Vì vậy chính sách tín dụng là chính sách có tầm quan trọng trong quản lý hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng nói riêng và trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung
Trang 123-Vai trò hoạt động tín dụng trong nền kinh tề thị trờng:
Tín dụng ngân hàng là hoạt động cung cấp tài chính quan trọng của nền kinh tế thị trờng Với sản phẩm đàu vào và sản phẩm đầu ra cũng là tiền , tín dụng ngân hàng huy động vốn nhãn rỗi từ các nguồn khác trong dân c, tổ chức kinh tế, để đa đến nơi thiếu vốn, cần vốn Hoạt động này làm cho lợng tiền nhãn rỗi đợc đa vào lu thông khiến cho ngân hàng thu lời và làm cho nền kinh tế vận hành tích cực hơn
Với loại hình dịch vụ tín dụng ngắn hạn có thể bổ sung lợng vốn lu
động trong kinh doanh đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Với loại hình dịch vụ tín dụng trung và dài hạn có thể tạo điều kiện cho phát triển cơ sở hạ tầng hay các mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế dài hạn
4-Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại:
4.1- Khái niệm rủi ro tín dụng :
Rủi ro tín dụng : là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn , không trả , hoặc không có khả năng trả đầy đủ vốn và lãi
Rủi ro tín dụng còn đợc định nghĩa cách khác nh sau: là tình trạng khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trờng hợp ngân hàng không thu đợc đầy
đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không
đúng kỳ hạn Nếu tất cả các khoản đầu t của ngân hàng đợc thanh toán đầy
đủ cả lãi và gốc đúng hạn thì ngân hàng không chịu bất cứ rủi ro tín dụng nào Trong trờng hợp ngời vay tiền phá sản thì việc thu hồi gốc và lãi tín dụng đầy đủ là không chắc chắn, do đó ngân hàng có nguy cơ đối phó với rủi
ro tín dụng cao nhất
4.2- Phân loại rủi ro tín dụng :
Để quản lý tín dụng chúng ta cần phân thành các nhóm chât lợng tín dụng ,thông qua đó đánh giá mức độ gặp rủi ro đối với từng nhóm đó Dới
Trang 13đây là phân loại rủi ro tín dụng theo yếu tố định tính và định lợng hay chính
là phân loại rủi ro tín dụng theo chất lợng khoản vay Có nghĩa là thông qua việc xác định chất lợng của khoản vay ( nh tình trạng của khoản vay, khả năng trả nợ của khách hàng hay các điều kiện bảo đảm cho khoản vay ) chúng ta phân loại thành từng nhóm khách hàng , từng nhóm rủi ro tín dụng tơng ứng với chất lợng của khoản vay đó Việc xác định tình trạng khoản vay , khả năng trả nợ của khách hàng hay các điều kiện bảo đảm cho khoản vay chính là việc định tính cho khoản vay, còn việc phân loại khách hàng, phân loại rủi ro tín dụng tơng ứng với chất lợng khoản vay thành các nhóm
là việc định lợng cho mỗi khoản vay Dựa trên tiêu chí đó chúng ta phân thành 7 loại rủi ro tín dụng theo chất lợng khoản vay nh sau :
- Khách hàng có đầy đủ tài sản đảm bảo cần thiết
cho khoản vay
Khách hàng xếp nhóm
A*, A , B
3- Chất
lợng đạt
- Khách hàng cha đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tài
sản đảm bảo , tuy nhiên tất cả các tài sản đảm bảo
Khách hàng xếp nhóm
Trang 14yêu cầu của khách hàng có thể chuyển đổi đợc để thanh
toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính thông qua
thanh lý tài sản đó
- Dòng tiền thu đợc từ sản xuất kinh doanh chính
của khách hàng đủ đáp ứng nhu cầu hoàn trả nghĩa
vụ tài chính đã xác định mặc dù có dấu hiệu trông
chờ vào các nguồn tài chính khác nh thanh lý tài
sản
A ,B
4- Cần
theo dõi
- Phía khách hàng xuất hiện một số khoản mục
tín dụng quá hạn trả nợ gốc hoặc lãi từ 10 – 30
ngày
- Khách hàng có dấu hiệu gặp khó khăn trong
ngành sản xuất kinh doanh mà khách hàng đang
tham gia , có dấu hiệu tài chính không tốt nh thất
thoát trong kinh doanh
- Khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của
khách hàng với ngân hàng phụ thuộc vào khả năng
thanh khoản của tài sản cố định
- Thiếu các thông tin tài chính của khách hàng
- Khoản vay phải ra hạn do khách hàng tạm thời
cha trả đợc nợ
- Tài sản đảm bảo cho khoản vay của khách hàng
cha đủ cho khoản vay đó
Khách hàng xếp nhóm
- Mặc dù cha thể dự đoán chính xác các thất thoát
từ những khoản tín dụng này nhng những yếu
kém phát sinh khó có thể khắc phục nh các xu
h-ớng tài chính ngày càng có dấu hiệu xấu đi
- Tài sản đảm bảo không đủ hoàn trả cho khoản
vay
Khách hàng xếp nhóm
C , D, E
Trang 15- Việc thu hồi nợ của ngân hàng chỉ có thể thực
hiện thông qua giải pháp duy nhất là xử lý tài sản
đảm bảo của khách hàng bằng các vụ kiện pháp lý
ra toà song khả năng thu hồi khoản vay là rất ít
Khách hàng xếp nhóm
E , F
5- Các nguyên nhân & dấu hiệu phát sinh rủi ro tín dụng :
5.1- Các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng :
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn và là hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu cho các ngân hàng thơng mại Tuy nhiên hoạt động kinh doanh nào cũng luôn mang trong nó những rủi ro nhất
định Đặc biệt hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh mà phơng tiện chủ yếu là tiền tệ nên mức độ xảy ra rủi ro đối với hoạt động này là rất lớn
Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng vì vậy khi quản lý rủi ro tín dụng chúng ta cần xác định những nguyên nhân cụ thể , xác thực gây ra rủi
ro tín dụng để có những chính sách quản lý và biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tối u nhất Khi chúng ta có một chính sách tín dụng tốt thì việc xảy ra rủi ro tín dụng là thấp nhất và từ đó mang lại cho chúng ta kết quả kinh doanh từ hoạt động tín dụng là hiệu quả nhất Dới đây là một số những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng :
Những nguyên nhân bất khả kháng:
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới ngời vay làm cho họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng nh thiên tai , chiến tranh hoặc những thay
Trang 16đổi tầm vĩ mô nh thay đổi Chính phủ, thay đổi chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan , mà những sự thay đổi đó vợt quá tầm kiểm soát của ngời vay lẫn ngời cho vay.
Những thay đổi này thờng xuyên xảy ra, tác động liên tục tới ngời vay, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho ngời vay Nhiều ngời vay với bản lĩnh của mình
có khả năng dự báo, thích ứng hoạc khắc phục những khó khăn Trong những trờng hợp khác, ngời vay có thể sẽ bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn , đủ gốc và lãi , tuy nhiên khi tác động của những nguyên nhân bất khả kháng đối với ngời vay là quá nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm
Nguyên nhân thuộc về chủ quan ngời vay:
Do trình độ yếu kém của ngời vay trong dự đoán các vấn đề kinh tế , yếu kém trong quản lý , chủ định lừa đảo cán bộ nhân hàng, chây ì , là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Rất nhiều ngời vay sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu đợc lợi nhuận cao Để đạt đợc mục đích của mình họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng nh cung cấp thông tin cá nhân sai, mua chuộc cán bộ ngân hàng, Nhiều ngời vay đã không tính toán kỹ lỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh Trong trờng hợp còn lại ngời vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Họ chây ì với hy vọng có thể quỵt nợ hoặc sử dụng vốn ngày càng lâu càng tốt
Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng:
Nguyên nhân thuộc về phía nhân viên ngân hàng:
Do chất lợng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc
đánh giá không tốt, cố tình làm sai nguyên tắc, là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Nhân viên ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng thậm chí nhiều quốc gia vì để cho vay tốt họ phải
am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh, môi trờng mà khách hàng sống Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề có liên quan đến ngời vay Nh vậy họ cần phải đợc đào tạo và tự đào tạo kĩ lỡng, liên tục và toàn diện Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với khách hàng mà họ cha đủ
Trang 17trình độ để hiểu kĩ lỡng thì rủi ro tín dụng luôn rình rập họ Sống trong môi trờng “tiền bạc “ nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh khỏi cám dỗ của
đồng tiền Họ đã tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng Nh vậy chất ợng nhân viên ngân hàng đợc đào tạo bao gồm trình độ và đạo đức nghề nghiệp Nếu nh một trong hai yêu cầu trên
l-không đợc đảm bảo thì sẽ là nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Nguyên nhân thuộc về chính sách tín dụng của ngân hàng:
Các biểu hiện của một chính sách tín dụng kém hiệu quả là kẽ hở tạo cơ hội cho rủi ro tín dụng gia tăng Những biểu hiện đó xuất phát từ một số nguyên nhân cụ thể là một số nguyên nhân sau:
- Sự lựa chọn khách hàng không đúng với cấp độ rủi ro của họ
- Chính sách cho vay phụ thuộc vào những sự kiện có thể xảy ra trong
t-ơng lai ví dụ nh sự hợp nhất
- Cho vay trên cơ sở lời hứa của khách hàng duy trì số d tiền gửi lớn
- Thiếu kế hoạch rõ ràng để thanh lý từng khoản tín dụng
- Tỷ lệ tín dụng cao cho khách hàng có trụ sở ngoài lãnh địa hoạt động của ngân hàng
- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ , thiếu sót , và không đồng bộ
- Tỷ lệ cho vay nội bộ cao ( cán bộ công nhân viên , hội đồng quản trị , ban tổng giám đốc các cổ đông )
- Có xu hớng thái quá trong cạnh tranh chẳng hạn nh cấp tín dụng xấu để giữ chân khách hàng
- Cho vay hỗ trợ các mục đích đầu cơ
- Không nhạy cảm với sự thay đổi các diều kiện môi trờng kinh tế
Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu:
Ngời vay trả nợ vay không đúng kỳ hạn hoặc trả thất thờng
Ngời vay thờng xuyên xin gia hạn , sửa đổi thời hạn tín dụng
Có hồ sơ đảo nợ (tức là mỗi lần vay mới thì nợ gốc giảm xuống một ít)
Trang 18 Lãi suất tín dụng cao không bình thờng (để bù đắp cho các khoản rủi
ro tín dụng )
Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho tăng không bình thờng
Tỷ lệ “nợ/vốn chủ sở hữu” tăng ( Hệ số đòn bẩy)
Thất lạc hồ sơ (đặc biệt là các báo cáo tài chính của khách hàng )
Chất lợng đảm bảo tín dụng thấp
Tin vào đánh giá lại tài sản để tăng vốn chủ sở hữu của khách hàng
Thiếu báo cáo lu chuyển luồng tiền hay dự báo luồng tiền
Khách hàng dựa vào nguồn thu bất thờng để trả nợ ( Ví dụ bán nhà ởng hay máy móc thiết bị để trả nợ)
5.2- Những dấu hiệu phát sinh rủi ro tín dụng :
5.2.1- Dấu hiệu phát sinh rủi ro tín dụng từ phía khách hàng:
• Dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
- Trì hoãn hoặc gây khó khăn , trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính , tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch , thuyết phục
- Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định , vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng
- Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sự giải thích minh bạch , thuyết phục
- Không có các báo cáo hay dự đoán về lu chuyển tiền tệ
- Đề nghị gia hạn , điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không có lý do hoặc thiếu căn cứ thuyết phục mang tính khoa học về việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ
- Sự sụt giảm bất thờng số d tài khoản tiền gửi mở tại các ngân hàng , xuất hiện những thay đổi bất thờng ngoài dự kiến và không giải thích
đợc trong tốc độ và tổng mức lu chuyển tiền gửi thực tế của khách hàng
- Chậm thanh các khoản lãi khi đến hạn trả
Trang 19- Thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ , không đúng hạn
- Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả nợ hoặc do việc tiêu thụ hàng , thu hồi công nợ chậm hơn dự kiến
- Mức độ vay thờng xuyên gia tăng , yêu cầu các khoản vay vợt quá nhu cầu dự kiến
- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn , giá trị tài sản đảm bảo và tổng tài sản bị giảm sút so với định giá khi cho vay Có dấu hiệu tài sản đã cho ngời khác thuê , đã bán hoặc trao đổi hoặc đã biến mất không còn tồn tại
- Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ vào các nguồn thu nhập bất thờng khác không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạt động đợc đề xuất trong phơng án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán
- Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lu động từ nhiều nguồn khác , đặc biệt là từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
- Có dấu hiệu sử dụng nhiều khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động
đầu t dài hạn
- Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn vay với giá cao , với mọi điều kiện
• Dấu hiệu liên quan đến phơng pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng:
- Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hoặc dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng
- Những thay đổi bất thờng , bất lợi trong cơ cấu vốn , tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của khách hàng
- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất thờng , bất hợp lý nh
sự gia tăng đột biến trong chi phí quảng cáo , tiếp khách , tập trung quá mức chi phí để gây ấn tợng nh thiết bị văn phòng hiện đại, phơng tiện giao thông đi lại đắt tiền
- Thay đổi thờng xuyên tổ chức của ban điều hành
Trang 20- Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành , tranh chấp trong quá trình quản lý.
- Xuất hiện dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn ( sẵn sàng từ bỏ các hợp
đồng có gia trị vừa và nhỏ có khả năng thu đợc tỷ suất lợi nhuận cao để tìm kiếm các hợp đồng có giá trị lớn với bạn hàng có tên tuổi dù lợi nhuận thu về có khả năng đạt đợc thấp hơn các hợp đồng vừa và nhỏ Sẵn sàng cắt giảm lợi nhuận để đạt đợc các hợp đồng lớn , theo đuổi chiến lợc mợn thơng hiệu
- Xuất hiện dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp tức là theo đuổi một hoặc một số sản phẩm không thích hợp về mặt thời gian và năng lực hiện tại
mà không chú ý đến các yếu tố khác
- Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình kiểm soát , thẩm định dự án sai dẫn
đến việc đầu t dự án không hiệu quả
- Do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung ra thông tin các sản phẩm dịch vụ quá sớm khi cha hội đủ điều kiện chín muồi hoặc đặt ra hạn mức thời gian kinh doanh hay doanh số không thực tế , tạo mong đợi hy vọng trên mức thực tế đạt đợc không đúng lúc
- Khó khăn trong phát triển sản phẩm , dịch vụ mới
- Những thay đổi từ chính sách của nhà nớc đặc biệt là tác động của chính sách thuế , chính sách xuất nhập khẩu , thay đổi biến số kinh tế
vĩ mô,
- Thiên tai dịch bệnh hoả hoạn xảy ra bất thờng
- Đối với khách hàng là t nhân , cá thể có dấu hiệu ngời vay bị bệnh kéo dài hoặc bị chết
5.2.2- Dấu hiệu phát sinh rủi ro tín dụng từ phía chính sách tín dụng của ngân hàng:
- Đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng Ví dụ nh đánh giá quá cao năng lực của khách hàng
Trang 21- Cấp tín dụng dựa trên cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hoặc các lợi ích
do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng đợc cấp
- Tốc độ tăng trởng và phát triển tín dụng quá nhanh , vợt quá mức và khả năng , năng lực kiểm soát của ngân hàng cũng nh vợt quá nguồn vốn của ngân hàng
- Cho vay dựa trên các sự kiện bất thờng có thể xảy ra , chẳng hạn nh sát nhập , thay đổi địa vị pháp lý từ chi nhánh lên công ty con hạch toán
độc lập
- Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hoạt động tín dụng mấp mô , khhông rõ ràng , không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay , cố ý thoả hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro
- Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc quá lỏng lẻo để kẽ hở cho khách hàng lợi dụng
- Cung cấp tín dụng với khối lợng lớn cho khách hàng không phân đoạn thông tin tối u của Ngân hàng
- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ , thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không
đầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng
- Có xu hớng cạnh tranh thái quá , hạ thấp lãi suất cho vay , hạ thấp phí dịch vụ hay thực hiện chiến lợc giữ chân khách hàng bằng các khoản tín dụng mới để họ không có quan hệ với các tổ chức tín dụng khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng này tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao
6 ảnh hởng của rủi ro tín dụng tới kết quả hoạt động của Ngân hàng
th-ơng mại:
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu và thờng xuyên nhất của các ngân hàng thơng mại do đó phần lớn thu nhập mà ngân hàng có đợc là từ hoạt động tín dụng mang lại hay nói cách khác hoạt động tín dụng là hoạt
đông quyết định đến sự tồn tại và phát triển của hầu hết các ngân hàng thơng
Trang 22mại hiện nay Vì vậy khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ đe doạ trực tiếp đến thu nhập của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng xảy ra thờng gây cho ngân hàng những tổn thất tài chính Tuy nhiên những thiệt hại về uy tín của ngân hàng nh mất lòng tin của khách hàng là những tổn thất còn lớn hơn nhiều
Rủi ro trong hoạt động tín dụng xảy ra mà ngân hàng không khắc phục kịp thời sẽ làm mất lòng tin của các đối tác kinh doanh , ảnh hởng tới vị thế cũng nh uy tín của ngân hàng trên thị trờng thậm chí ngân hàng có thể bị phá sản và sẽ ảnh hởng lan truyền đến các ngân hàng khác trong cùng hệ thống , khi đó hậu quả khó có thể lờng hết đợc
III-Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thơng mại :
1-Nguyên tắc chung xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê rủi ro tín dụng:
+ Tính hớng đích: có nghiã là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
cần dựa trên một nội dung nghiên cứu cụ thể là nghiên cứu rủi ro tín dụng và các chỉ tiêu phải phản ánh đợc mục đích nghiên cứu đó là nghiên cứu rủi ro tín dụng
+ Tính hệ thống : khi xây dựng các nhóm chỉ tiêu cần theo một hệ thống
+ Tính khả thi: có nghĩa là các nhóm chỉ tiêu phải đợc áp dụng xát thực
với điều kiện số liệu về rủi ro tín dụng của Sở giao dịch
+ Tính hiệu quả: có nghĩa là sau khi áp dụng các chỉ tiêu để phân tích
chúng ta tìm ra nguyên nhân phát sinh chủ yếu của hiện tợng là do bộ phận khách hàng nào và tìm hớng giải quyết
2 - Hệ thống chỉ tiêu đánh thống kê nghiên cứu rủi ro tín dụng :
2.1- Nhóm chỉ tiêu đánh giá chung hoạt động tín dụng:
2.1.1.Tổng nguồn vốn huy động:
Vốn đợc coi là sản phẩm đầu vào trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng mà cụ thể là hoạt động tín dụng cho vay Vốn có thể đợc huy động từ nhiều nguồn, từ nhiều đối tợng khác nhau
Trang 232.1.2.Mức doanh số cho vay:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng Mức doanh số cho vay càng lớn chứng tỏ công tác tín dụng tốt
2.1.3.Vòng quay vốn tín dụng:
Vòng quay vốn tín dụng =
chuyển đợc bao nhiêu lần, nó càng lớn chứng tỏ rằng vốn tín dụng đợc sử dụng càng hiệu quả
2.1.4.Hiệu suất sử dụng vốn vay:
Hiệu suất sử dụng vốn vay =
Hiệu suất sử dụng vốn vay càng lớn chứng tỏ rằng vốn vay đợc sử dụng càng triệt để và mang lại càng nhiều lợi nhuận cho ngân hàng
2.1.5.Tỷ lệ hạn mức tín dụng cha sử dụng hết:
Tỷ lệ hạn mức tín dụng
cha sử dụng hết =
Trong đó hạn mức tín dụng là giới hạn cho vay an toàn đối với ngân hàng
Tỷ lệ hạn mức tín dụng cha sử dụng hết càng nhỏ chứng tỏ việc cho vay của ngân hàng là tối u tức là vòng quay vốn tín dụng càng lớn hay vốn tín dụng
đợc đa vào lu thông càng nhiều
2.1.6.Tỷ lệ nợ quá hạn ( NQH ):
Tỷ lệ NQH = *100
Tỷ lệ này phản ánh đúng chất lợng cho vay Nếu chỉ số này càng thấp thì khoản tín dụng có chất lợng càng cao và khả năng rủi ro đối với ngân hàng
Doanh số cho vay
D nợ thờng kỳ
Tổng d nợTổng nguồn vốn
Hạn mức TD - Tổng giá trị cho vay
Hạn mức TD
NQH các loại trong kỳTổng d nợ bình quân
Trang 24càng thấp, tỷ lệ NQH trên tổng d nợ thấp điều đó phản ánh các khoản tín dụng có chất lợng cao
2.2 - Nhóm chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:
+ Nợ quá hạn khê đọng: là những khoản nợ quá hạn từ 6 - 12 tháng
+ Nợ khó đòi: là khoản nợ quá hạn đã quá một năm
+ Nợ không thể đòi đợc
Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế:
+ Nợ quá hạn khu vực kinh tế quốc doanh:
+ Nợ quá hạn khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Tổng d nợ bình quânNQH các loại trong kỳ
NQH < 3 thángTổng d nợ
Trang 25 Tỷ lệ nợ quá hạn khê đọng:
Tỷ lệ NQH khê đọng =
Đây là những khoản nợ có vấn đề của ngân hàng nó thể hiện chất lợng tín dụng kém Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ Ngân hàng đang gặp phải những khó khăn mà theo đó cần có những biện pháp cần thiết để giảm tỷ lệ này xuống , nguy cơ rủi ro đã bắt đầu xuất hiện
2.2.2- Tỷ lệ xoá nợ ròng:
2.2.3- Rủi ro tín dụng tiềm năng:
Rủi ro tín dụng tiềm năng =
1-Thực trạng phân tích rủi ro tín dụng tại các NHTM hiện nay:
Phân tích rủi ro tín dụng nói riêng và phân tích rủi ro trong hoạt động của ngân hàng nói chung là hết sức cần thiết để tìm ra những nguyên nhân
NQH từ 6 – 12 tháng
Tổng d nợ
NQH > 12 thángTổng d nợ
D nợ các khoản xoá nợ ròng
Tổng d nợ
Các khoản tín dụng có chất
l-ợng trung bìnhTổng d nợ
Trang 26tồn tại , những thuận lợi cũng nh khó khăn trong công tác kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng
Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng hiện nay cũng nh tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam đợc tổng hợp theo năm, cha có số liệu tổng hợp chi tiết theo tháng và theo quí vì vậy việc phân tích rủi ro tín dụng cũng đợc tiến hành phân tích theo năm
Do đặc điểm NQH biến động không theo một xu thế nhất định nên việc phân tích và dự báo là hết sức khó khăn
Hiện nay rủi ro tín dụng đợc phân tích chủ yếu theo các chỉ tiêu sau: Tỷ
lệ NQH/Tổng d nợ, Tỷ lệ xoá nợ ròng, rủi ro tín dụng tiềm năng, trong đó Tỷ
lệ NQH/Tổng d nợ là chỉ tiêu chủ yếu phản ánh thực trạng rủi ro tín dụng và
đợc dùng chủ yếu trong phân tích Chỉ tiêu này cũng phản ánh khá chính xác thực trạng rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là nguy hiểm đối với hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt
động của toàn Ngân hàng nói chung cho nên nghiên cứu rủi ro tín dụng là hết sức cần thiết để tránh gây thiệt hại và nguy cơ khác có thể xảy ra cho hoạt
động tín dụng cũng nh hoạt động của ngân hàng Vì vậy cần đẩy mạnh công tác thống kê để thu thập số liệu , phân tích số liệu từ đó tìm ra nguyên nhân
và tìm hớng giải quyết , khắc phục Thống kê là công cụ sắc bén trong thu thập và xử lý số liệu có thể giúp nhà quản lý phân tích số liệu một cách tối u
từ đó tìm ra nguyên nhân và có thể dự đoán hậu quả Tuy nhiên quan trọng hơn là thống kê có thể giúp nhà quản lý hoạch định chiến lợc trong tơng lai một cách tơng đối chính xác
2-Các phơng pháp phân tích thống kê thích hợp trong nghiên cứu rủi ro hoạt động tín dụng ngân hàng:
2.1 Khái niệm và đặc điểm phân tích thống kê:
+ Khái niệm : Phân tích thống kê là nêu một cách tổng hợp bản chất cụ
thể và tính quy luật của các hiện tợng số lớn trong điều kịên thời gian và địa
điểm cụ thể qua biểu hiện bằng con số
+ Đặc điểm phân tích thống kê :
Trang 27- Phân tích thống kê phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận toàn diện
về hiện tợng nghiên cứu
- Phải lấy con số thống kê làm t liệu phân tích
- Vận dụng các phơng pháp thống kê làm công cụ phân tích
2.2 Lựa chọn các phơng pháp phân tích thống kê thích hợp trong nghiên cứu rủi ro hoạt động tín dụng ngân hàng:
Trong việc phân tích thống kê rủi ro hoạt động tín dụng ngân hàng chúng
ta cần so sánh, phân loại rủi ro, tìm ra đối tợng khách hàng phát sinh rủi ro và phân thành các mức độ phát sinh rủi ro khác nhau Vì vậy nguyên tắc lựa chọn các phơng pháp thống kê để phân tích rủi ro hoạt động tín dụng là phải phù hợp và phản ánh đợc các nội dung nghiên cứu Cụ thể các nguyên tắc khi lựa chọn các phơng pháp nh sau:
Thứ nhất : phải xác định mục đích cụ thể của việc phân tích
Thứ hai : cần lựa chọn và đánh giá tài liệu dùng để phân tích Khi đó phải trả lời hai câu hỏi sau:
1- Tại sao phải lựa chọn và đánh giá tài liệu ? Bởi vì có nhiều nguồn tài liệu nên chúng ta phải lựa chọn tài liệu phù hợp
2- Căn cứ để lựa chọn tài liệu : Căn cứ cào mục đích của phân tích để lựa chọn những tài liệu chính và có liên quan
3- Đánh giá tài liệu trên các mặt sau:
+ Xem tài liệu ấy có đảm bảo yêu cầu chính xác nh trong điều tra thống
Trang 28Thứ ba: Xác định các chỉ tiêu có nghĩa là phải lựa chọn các chỉ tiêu quan trọng nhất và các chỉ tiêu có liên quan để hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình phân tích.
Thứ t : Sau khi phân tích tìm ra qui luật hiện tợng và đề xuất các ý kiến cho quyết định quản lý trên cơ sở kiểm định u nhợc điểm và những tồn tại cần giải quyết
Căn cứ các nguyên tắc trên cùng với đặc điểm dữ liệu về rủi ro trong hoạt
động tín dụng em đã lựa chọn một số phơng pháp phân tích thống kê phù hợp Cụ thể là một số phơng pháp sau: phơng pháp phân tổ thống kê, phơng pháp dãy số thời gian, phơng pháp bảng thống kê, phơng pháp đồ thị Ngoài các phơng pháp trên chúng ta còn có thể áp dụng các phơng pháp nh điều tra tổng thể đánh giá và thu thập số liệu, phơng pháp hồi qui tơng quan & kiểm
định
II- Đặc điểm vận dụng các phơng pháp phân tích thống kê rủi ro hoạt động tín dụng ngân hàng:
1.Phơng pháp phân tổ thống kê:
1.1.Khái niệm: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hoặc một số tiêu thức
nào đó để phân chia các đơn vị thuộc hiện tợng nghiên cứu thành các tổ có tính chất giống nhau
Trong đó tiêu thức phân tổ : là tiêu thức thống kê đợc lựa chọn làm căn cứ
để tiến hành phân tổ thống kê và việc lựa chọn này phải đợc giải quyết chính xác, phù hợp với mục đích nghiên cứu và điều kiện lịch sử cụ thể
1.2.ý nghĩa: Phân tổ thống kê là phơng pháp quan trọng đợc dùng phổ biến
trong tất cả các giai đoạn của cả quá trình niên giám thống kê mà cụ thể là: trong điều tra thống kê thì dùng trong giai doạn chọn mẫu, trong tổng hợp thống kê thì phân tổ là phơng pháp cơ bản, trong phân tích thống kê thì phân
tổ là một trong các phơng pháp quan trọng, phân tổ là cơ sở để vận dụng và phân tích các thống kê khác
1.3.Đặc điểm vận dụng:
Với yêu cầu nghiên cứu rủi ro tín dụng thì phân tổ thống kê vận dụng để
Trang 29giúp ta hệ thống hoá một cách khoa học các tài liệu thu thập đợc; giúp ta phân chia tổng thể phức tạp thành các tổ khác nhau, trong đó các đơn vị trong cùng một tổ thì giống nhau, còn các đơn vị khác tổ thi khác nhau về tính chất theo tiêu thức dùng làm căn cứ phân tổ.
áp dụng phân tổ kết hợp: là cách phân tổ theo 2 tiêu thức gồm các bớc sau:
+ Bớc 1: Lựa chọn tiêu thức phân tổ là tiêu thức thuộc tính hay tiêu thức số lợng ; là tiêu thức nguyên nhân hay tiêu thức kết quả
2.3.Đặc điểm vận dụng: Trong phân tích tình hình rủi ro tín dụng , bảng
thống kê là nơi giúp các nhà nghiên cứu hiểu cặn kẽ, sâu sắc vấn đề; để đa ra những quan điểm, cách thức cải tiến tình hình một cách đúng đắn nhất Đặc biệt với 2 phần chủ đề và phần giải thích trong bảng thống kê đã nói lên tất cả diễn biến hay cơ cấu các loại NQH mà ngời quan sát không phải mất nhiều thời gian để hiểu nó
3 Phơng pháp đồ thị thống kê:
3.1.Khái niệm: Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đờng nét hình học dùng
để miêu tả có tính chất quy ớc các tài liệu thống kê khác nhau
3.2.ý nghĩa: Hình tợng hoá sự phát triển, kết cấu, trình độ phổ biến, quan hệ
so sánh của hiện tợng Là phơng tiện truyền tin có có sức hấp dẫn và dễ dàng giữ đợc ấn tợng sâu sắc
Trang 303.3.Đặc điểm vận dụng :Với đặc điểm NQH thay đổi một cách phức tạp, nếu
cứ trình bày bằng lời thì khó nhận ra điểm mấu chốt cho nên khác với bảng thống kê chỉ dùng con số, đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đờng nét để trình bày các đặc điểm của NQH
Chính vì vậy, đồ thị thu hút sự chú ý của ngời đọc, nó giúp ta nhận thức những đặc điểm cơ bản của hiện tợng một cách dễ dàng, nhanh chóng
Đồ thị còn giúp ta kiểm tra bằng hình ảnh độ chính xác của những thông tin thu thập đợc
Với việc theo dõi rủi ro tín dụng , đồ thị thống kê có thể biểu thị:
- Kết cấu của NQH tuỳ theo tiêu thức nghiên cứu và sự thay đổi kết cấu
- Sự phát triển của số NQH theo thời gian
- Tình hình thực hiện kế hoạch cho vay
Do vậy, nó cũng là phơng tiện đóng góp vai trò đáng kể khi phân tích rủi
ro tín dụng
4.Phơng pháp dãy số thời gian:
4.1 Khái niệm: Dãy số thời gian là một dãy các giá trị của chỉ tiêu thống kê
sắp xếp theo thứ tự thời gian
4.2.Cấu tạo dãy số thời gian:
Một dãy số thời gian đợc cấu tạo bởi hai thành phần là: thời gian và chỉ tiêu về hiện tợng đơc nghiên cứu Thời gian đợc đo bằng những đơn vị đo thời gian khác nhau nh: ngày, tuần, tháng, quí, năm, Độ dài giữa hai thời…gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian Chỉ tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu: phản ánh mặt lợng của hiện tợng đợc nghiên cứu Trị số chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số Trị số chỉ tiêu có thể là dãy số tuyệt đối, dãy số tơng đối, dãy số trung bình
Khi thời gian thay đổi các mức độ của dãy số thời gian cũng thay đổi theo
Trang 314.3 ý nghĩa của dãy số thời gian:
Mặt lợng của hiện tợng thờng xuyên biến động qua thời gian Trong thống kê để nghiên cứu sự biến động của hiện tợng qua thời gian, ta dùng ph-
ơng pháp dãy số thời gian Qua dãy số thời gian để phân tích đặc điểm về sự biến động của hiện tợng, vạch rõ xu hớng và tìm ra qui luật về sự biến động của hiện tợng qua thời gian từ đó dự đoán mức độ của hiện tợng trong tơng lai
4.4.Đặc điểm vận dụng các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian:
Để phản ánh đặc điểm biến động của rủi ro tín dụng qua thời gian ta tính các chỉ tiêu sau:
4.4.1.Mức độ trung bình theo thời gian:
Chỉ tiêu này nói lên mức độ đại diện của hiện tợng trong suốt thời gian
mà ta nghiên cứu Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà ta có công thức tính cụ thể Đối với các số liệu rủi ro tín dụng mà cụ thể là số liệu NQH đợc tổng hợp là số thời kỳ (năm) Mức độ trung bình theo thời gian của NQH đợc tính theo công thức:
Y=
n
Y Y Y Y
Y
Y1+ 2+ 3 + + n−2 + n−1+ n
Trong đó Y i (với i=1,2, ,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ (1 năm)…
+ Đối với dãy số thời điểm:
Có hai trờng hợp xảy ra:
- Với khoảng cách thời gian bằng nhau:
Gọi: Yi(với i=1,2,3, ,n) là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách…thời gian bằng nhau
Y là giá trị trung bình của các mức độ
Ta có công thức tính:
Y=
1
) 2 / (
) 2 /
−
+ + + +
n
Y Y Y
Y
- Với khoảng cách thời gian không bằng nhau:
Gọi : Yi(với i=1,2,3, ,n) là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng…cách thời gian không bằng nhau
Trang 32Y là giá trị trung bình của các mức độ.
ti (với i=1,2, ,n) là khoảng cách thời gian giữa các mức độ của dãy…
số thời điểm
Ta có công thức tính: Y=
n
n n t t
t
t Y t
Y t Y
+ + +
+ + +
.
.
2 1
2 2 1 1
n
i i i
t
t Y
1
1
.
4.4.2.Lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối: phản ánh sự thay đổi qui mô của hiện
tợng qua thời gian Cụ thể là phản ánh sự thay đổi qui mô của NQH trong giai đoạn 1998-2004
+ Lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối từng kỳ (liên hoàn): chỉ tiêu này phản
ánh sự thay đổi về qui mô của NQH giữa hai thời gian nghiên cứu i và (i-1)
Trong đó δi là lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn , là hiệu số giữa mức độ
thời kỳ nghiên cứu (Yi) và mức độ thời kỳ đứng liền trớc (Yi− 1)
+ Lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối định gốc:
Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng hoặc giảm tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài , là hiệu số giữa mức độ kỳ nghiên cứu (Yi) và mức độ của một kỳ nào đó đợc chọn làm gốc (thờng là mức độ đầu tiên trong dãy số(Y1) hay chính là tổng các lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối từng kỳ (liên hoàn) của NQH
Kí hiệu ∆i là các lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối định gốc
+ Lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối trung bình:
Là mức độ trung bình của các lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối trung bình của NQH
Kí hiệu : δ là lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối trung bình
Trang 33Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà ta chọn các chỉ tiêu về lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối trên.
+ Tốc độ phát triển liên hoàn(từng kỳ):
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động của hiện tợng giữa hai thời gian liền
Y
(lần hoặc %) (Với i=2,3, ,n)…Trong đó : ti là tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thờigian (i-1) Yi− 1 là mức độ NQH ở thời gian( i-1)
Y1:Mức độ NQH đầu tiên của dãy số
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có hai mối liên hệ sau:
Thứ nhất: Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển
Trang 34Thứ hai: Thơng của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau bằng tốc độ
phát triển liên hoàn giữa hai thời gian đó ti =
1
−
i
i T
T
( lần hoặc %)(Với i=2,3, ,n)…
i i
t = 1
1
−
n n Y
+ Tốc độ tăng (giảm) từng kỳ (liên hoàn):
Là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn
Kí hiệu:a i (i=2,3, ,n) là tốc độ tăng (giảm) liên hoàn…
Y Y
= ti - 1 (lần) = ti - 100 (%)
+ Tốc độ tăng (giảm) định gốc:
Là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) định gốc với mức độ kỳ gốc cố định
Kí hiệu:Ai (i=2,3, ,n) là các tốc độ tăng (giảm) định gốc thì:…
Ai =
1
Y i
Y i − = Ti - 1 (lần) = Ti - 100 (%)
+ Tốc độ tăng (giảm) trung bình:
Trang 35Là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng (giảm) đại diện trong suốt thời gian nghiên cứu cuả số NQH.
Kí hiệu :a là tốc độ tăng (giảm) trung bình
Kết luận : Trong năm chỉ tiêu trên mỗi chỉ tiêu có một nội dung và ý nghĩa riêng , qua đó cho phép ta đa ra đặc điểm cơ bản về sự biến động của rủi ro tín dụng mà cụ thể là biến động NQH qua thời gian
Tuy nhiên năm chỉ tiêu trên lại có mối quan hệ mật thiết với nhau,
bổ sung cho nhau để ta thấy rõ sự biến động của rủi ro tín dụng mà cụ thể là biến động NQH dới các góc độ khác nhau
5 Phơng pháp hồi quy tơng quan
Là phơng pháp thờng xuyên đợc sử dụng để nghiên cứu mối liên hệ tơng quan giữa các tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả
Bao gồm các bớc:
B1: Xác định tiêu thức nguyên nhân, tiêu thức kết quả
B2: Tính toán các hệ số hồi quy để viết mô hình
B3: Tính hệ số tơng quan để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên
hệ
B4: Kiềm định các hệ số hồi quy xem mô hình đa ra đã phù hợp hay cha
Trang 36Nh chúng ta đã biết rủi ro tín dụng mà cụ thể là NQH chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố: Lãi suất, qui mô khoản vay, chính sách của ngân hàng, chu kỳ kinh doanh của khách hàng và nhiều nhân tố khác Trong khi đánh giá rủi ro tín dụng nhiệm vụ của hồi quy tơng quan là tìm ra những lý do dẫn
đến kết quả đó, từ đó đa ra giải pháp điều chỉnh đúng đắn Cụ thể khi nghiên cứu rủi ro tín dụng của ngân hàng, ta có thể áp dụng mối liên hệ giữa một số tiêu thức số lợng là: độ lớn khoản vay, thời gian vay và lãi suất của khoản vay, thông qua hàm hồi quy, hệ số tơng quan, tỷ số tơng quan Để từ đó xác
định đâu là nhân tố chính ảnh hởng mạnh nhất tới NQH và đa ra giải pháp trực tiếp về nhân tố đó
6.Phơng pháp biểu đồ Pareto và qui tắc 80-20 u tiên quản lý chất lợng:
* Biểu đồ Pareto là một phơng pháp phân tích thống kê phân tích bằng trực quan biểu diễn nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng mà cụ thể là NQH Trên cơ sở phân loại nguyên nhân xác định tỷ trọng mức độ NQH từng nguyên nhân để u tiên tập trung giải pháp giải quyết các nguyên nhân
* Để vẽ biểu đồ Pareto chúng ta phải làm các bớc nh sau:
+ Chia trục hoành thành các nguyên nhân
+ Chia trục tụng thành các nhóm kết quả ( tính ra %) với tổng là 100% + Vẽ biểu đồ bằng đờng gấp khúc hoặc đờng cong
• Qui tắc 80-20: Nếu trong các nguyên nhân gây nên kết quả , nếu ta thấy rằng chỉ hai nguyên nhân mà gây nên tới 80% kết quả thì ta sẽ
u tiên giải quyết hai nguyên nhân đó
Trang 37chơng iii:
vận dụng các phơng pháp thống kê phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại sgd1 ngân hàng đầu t & phát triển việt nam.
I-Khái quát về Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam:
1 Lịch sử hình thành và phát triển của SGD1 Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam:
Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch 1 một phần gắn liền với
sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
Sở giao dịch1 Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam tại miền Bắc có trụ
sở hiện nay tại 191 Bà Triệu-Hà Nội Sở giao dịch Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam là một trong những đơn vị thành viên lớn nhất của hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam- một Ngân hàng thơng mại quốc doanh hoạt động đa năng trong mọi lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc đặc biệt trong Đầu t và Phát triển
Đợc thành lập theo quyết định số 76/QĐ/TCCB ngày 28/03/1991 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam SGD1 ra đời và
đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh và cạnh tranh trên thị trờng, là đơn vị trực tiếp kinh doanh Trong thời gian này SGD1 là một đơn vị phụ thuộc, nhận vốn cấp phát từ Trung ơng và thực hiện các dự án đợc Chính phủ chỉ
định, phục vụ mục tiêu Kinh tế - Xã hội chỉ tham gia với t cách ngời cấp phát, quản lý vốn và không đợc từ chối các dự án, không đợc tham gia thẩm
Trang 38Từ năm 1999-2004 Sở giao dịch có trụ sở tại 53 Quang Trung -Hà Nội Trong 2 năm 1998, 1999 đây là giai đoạn có nhiều thay đổi đối với SGD1 Mặc dù đã chính thức tách ra khỏi Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam nhng SGD1 vẫn còn mang dấu ấn của sự bao cấp, chỉ thị Một số chỉ tiêu về hoạt động của SGD1 nh nợ, lợi nhuận, d nợ, lơng, chi phí đều do Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Việt Nam đề ra và áp đặt Năm 2000 các chỉ tiêu đề ra tuy không còn nhng một số dự án lớn từ trớc vẫn còn bị kéo dài đến nay trong đó
có nhiều dự án vẫn còn mang tính bao cấp
Sở giao dịch (SGD1) bắt đầu hạch toán độc lập từ năm 2001 và có quyền
tự chủ thực sự trong mọi hoạt động kinh doanh
Từ năm 2005 Sở giao dịch có trụ sở tại 191 Bà Triệu - Hà Nội
2 Chức năng - nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cuả SGD1 Ngân hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam:
2.1- Chức năng - nhiệm vụ của SGD1 Ngân hàng Đầu t & Phát triển Việt
Nam:
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch kinh doanh đợc giao và chiến lợc định ớng phát triển SGD 1 của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
- Triển khai, thực hiện nghiêm túc các văn bản chế độ do Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Việt Nam ban hành trong hoạt động
- Chịu sự kiểm tra, giám sát toàn diện của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, chịu trách nhiệm trớc pháp luật trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ đợc Ngân hàng giao
- Tổ chức bộ máy của SGD 1 chức năng và quản lý lao động theo đúng quy
định của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam và của pháp luật
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực khác đợc giao để thực hiện các mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ đợc Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Việt Nam giao
-Thực hiện kinh doanh theo đúng ngành nghề trong phạm vi hoạt động của SGD 1, theo đúng chế độ quy định
Trang 39- Thực hiện đầy đủ, đúng hạn các chế độ thông tin báo cáo theo quy định, các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
- SGD1 có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định khác do nhà
n-ớc quy định đối với DNNN, chịu trách nhiệm về tính xác thực của các số liệu, tài liệu về hoạt động tài chính của mình
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam giao
2.2- Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban trực thuộc Sở–
giao dịch 1 Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam::
Cơ cấu tổ chức của SGD1 Ngân hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam đợc thể hiện theo sơ đồ ở trang bên:
Dới đây là chức năng nhiệm vụ các phòng ban trực thuộc SGD1 Ngân hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam:
2.2.1- Phòng Tín dụng :
Chức năng, nhiệm vụ của phòng tín dụng bao gồm 2 bộ phận chính sau:+ Bộ phận quan hệ trực tiếp với khách hàng: Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng; tiếp thị tất cả các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng (tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ khác ) đôí với khách hàng là doanh nghiệp theo đối tợng khách hàng đợc phân công cho từng phòng; trực tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng,
+ Bộ phận tác nghiệp (gián tiếp): Nhân viên tác nghiệp làm nhiệm vụ quản
lý khoản vay, xem xét các chứng từ pháp lý về mở tài khoản của khách hàng
và mở tài khoản tiền vay,
2.2.2- Phòng Thanh toán quốc tế:
-Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã đợc phê duyệt, thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thơng mại phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng
- Mở các L/C có ký quỹ 100% vốn của khách hàng
-Thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng nớc ngoài
Trang 40- Đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoại
- Lập báo cáo hoạt động nghiệp vụ theo quy định
- Thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng
2.2.3- Phòng Tiền tệ kho quỹ:
Thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ:
- Quản lý nghiệp vụ của chi nhánh; thu - chi tiền mặt
- Quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý
- Quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố
- Thực hiện xuất - nhập tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho chi nhánh, thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho khách hàng,
2.2.4- Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp :
Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng là các doanh nghiệp , tổ chức khác nhau
2.2.5- Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân:
Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng là các cá nhân
2.2.6- Phòng Kế hoạch nguồn vốn :
* Nhiệm vụ kế hoạch tổng hợp của phòng nh sau: Tổ chức thu thập thông
tin, nghiên cứu thị trờng, phân tích môi trơng kinh doanh, xây dựng chiến
l-ợc kinh doanh, các chính sách kinh doanh, chính sách marketting, chính sách khách hàng, chính sách lãi xuất, chính sách huy động vốn,
* Nhiệm vụ nguồn vốn kinh doanh: Tổ chức quản lý hoạt động huy động
vốn, cân đối vốn và các quan hệ vốn của SGD,
* Thực hiện các nhiệm vụ pháp chế, chế độ:
- Hớng dẫn, phổ biến, lu trữ các văn bản pháp qui, văn bản chế độ
- Tham mu t vấn cho Giám đốc những vấn đề về pháp lý để SGD hoạt
động đúng pháp luật nhất là những vấn đề pháp lý liên quan đến việc thành lập các đơn vị trực thuộc Tham mu t vấn cho Giám đốc, các phòng nghiệp vụ
về việc soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng, những vấn đề giải quyết tố tụng trực tiếp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của SGD
* Nhiệm vụ khác của phòng Kế hoạch nguồn vốn :