1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị

64 1,9K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Ngày nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, đặc biệt là các ứng dụng của công nghệ web 2.0 đã đưa thông tin đến gần và nhanh hơn đối với người sử dụng. Tuy nhiên, công nghệ web 2.0 vẫn còn khá đơn giản, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng như: Tính cá nhân hóa, tập hợp nội dung, bảo mật, phân quyền các dịch vụ, các liên kết tới những thành phần trong và ngoài hệ thống,… Những hạn chế của web 2.0 là lý do tất yếu dẫn đến sự ra đời của công nghệ mới mà có khả năng đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu trên. Cổng thông tin điện tử (portal) chính là cái mà người dùng cần, đây được coi là công nghệ của tương lai sau thời kì của web 2.0 hiện nay. Có nhiều công nghệ xây dựng Cổng thông tin điện tử khác nhau nhưng công nghệ Liferay portal là một trong những công nghệ Cổng thông tin điện tử mã nguồn mở hàng đầu thế giới viết bằng Java với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và đặc biệt là có khả năng đưa ra các phương án để giải quyết những yêu cầu của bài toán mà người dùng cần. Hiện nay, trên thế giới công nghệ Liferay portal đã được triển khai, ứng dụng rất mạnh mẽ với quy mô lớn và đã gặt hái được nhiều thành công, tiêu biểu như Yahoo, Google, MSN,… Tuy nhiên Liferay portal vẫn còn khá mới mẻ ở Việt Nam, nó được ứng dụng quá ít trong thực tiễn so với những sức mạnh tiềm tàng mà nó có thể làm được. Sự quan tâm của các nhà phát triển cũng như của người dùng vẫn còn chưa đáng kể khiến cho Liferay portal trở nên lạ lẫm, chưa gây được nhiều sự chú ý, quan tâm dù rằng nó ở gần ngay quanh ta. Chính vì lý do đó em chọn đề tài: “Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ Liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các Phòng ban, đơn vị” với mong muốn phần nào giúp cho mọi người có thể biết đến nhiều hơn về Liferay portal cũng như các thế mạnh của nó, đồng thời xây dựng được một môi trường làm việc cộng tác từ Liferay portal sử dụng cho các Phòng ban, đơn vị trong ngành Công an. 2. Mục tiêu của khóa luận Tìm hiểu từ khái quát đến cụ thể những tính năng nổi bật nhất của công nghệ Liferay portal để từ đó ứng dụng công nghệ này vào xây dựng môi trường làm việc cộng tác giúp cho các cán bộ, chiến sĩ, nhân viên dễ dàng trao đổi tài liệu, phối hợp thực hiện các công việc, lấy ý kiến thăm dò về một quy định, chính sách,... Qua đó nâng cao hiệu quả công việc, giảm bớt thời gian xử lý các công việc cũng như thủ tục không cần thiết. 3. Nội dung của khóa luận Nội dung bài khóa luận này là giới thiệu một cách tổng quan về Cổng thông tin điện tử, công nghệ Liferay portal và trình bày cụ thể những tính năng hữu dụng của Liferay portal đối với việc xây dựng một môi trường làm việc cộng tác khi được triển khai trên hệ thống. Phần cuối của bài khóa luận em cũng giới thiệu một ứng dụng nhỏ sau khi tìm hiểu công nghệ Liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các Phòng ban, đơn vị trong ngành Công an như: Soạn chung tài liệu, văn bản; Phê duyệt đơn từ, đề xuất; Chia sẻ lịch công tác, sự kiện; Lấy ý kiến thăm dò; Bảng tin, thông báo, hoạt động. Trên cơ sở đó, nội dung của bài khóa luận này gồm có 3 chương sau: - Chương 1: Cổng thông tin điện tử (portal). - Chương 2: Liferay portal – Cổng thông tin điện tử mã nguồn mở. - Chương 3: Xây dựng ứng dụng “Môi trường làm việc cộng tác cho các Phòng ban, đơn vị”. 4. Phương pháp tiếp cận Sưu tập và nghiên cứu tài liệu, đánh giá – xem xét – lựa chọn những tính năng đáp ứng được các yêu cầu của ứng dụng, xây dựng ứng dụng. Với hướng đi đó bước đầu khóa luận đã tìm hiểu được khá nhiều kiến thức và xây dựng được một chương trình ứng dụng cho kết quả tốt, phần nào chứng tỏ phương pháp tiếp cận là đúng đắn và có hiệu quả.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang bìa phụ

Lời cam đoan

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 3

1 Đặt vấn đề 3

2 Mục tiêu của khóa luận 4

3 Nội dung của khóa luận 4

4 Phương pháp tiếp cận 5

CHƯƠNG 1 6 CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ (PORTAL) 6 1.1 Khái niệm 6

1.2 Đặc điểm chính của Cổng thông tin điện tử 6

1.2.1 Cá nhân hóa 6

1.2.2 Xác thực hóa 6

1.2.3 Tập hợp nội dung 7

1.3 Đặc điểm khác của Cổng thông tin điện tử 7

1.3.1 Xuất bản thông tin (Content syndication) 7

1.3.2 Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support) 8

1.3.3 Quản trị Cổng thông tin điện tử (Portal administration) 8

1.3.4 Quản trị người dùng (Portal user management): 8

1.4 Ứng dụng của Cổng thông tin điện tử 9

1.5 Phân loại Cổng thông tin điện tử 11

1.6 Lợi ích của Cổng thông tin điện tử 11

1.7 Xây dựng Cổng thông tin điện tử 12

Tóm lược nội dung Chương 1 15

CHƯƠNG 2 16 LIFERAY PORTAL - CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ MÃ NGUỒN MỞ 16 2.1 Khái niệm 16

2.2 Thuận lợi của Liferay portal 16

2.2.1 Về công nghệ 16

2.2.2 Về triển khai và sử dụng trên hệ thống 17

2.2.3 Tiện ích của Liferay portal 17

2.3 Triển khai Liferay portal 19

2.4 NetBeans IDE và tích hợp Liferay portal vào NetBeans IDE 19

Trang 2

2.4.1 NetBeans IDE 19

2.4.2 Tích hợp Liferay portal vào NetBeans IDE 20

2.5 Portlet 24

2.5.1 Khái niệm 24

2.5.2 Cấu trúc của Portlet 25

2.5.3 Cách tạo portlet dùng NetBeans IDE 27

2.6 Liferay portal với môi trường làm việc cộng tác 27

2.6.1 User (Người dùng) 29

2.6.2 User Role (Vai trò của người dùng) 29

2.6.3 User Group (Nhóm người dùng) 30

2.6.4 Organization (Tổ chức) 31

2.6.5 Community (Cộng đồng) 31

2.6.6 Shared Calendar (Chia sẻ lịch biểu) 32

2.6.7 Document Management (Quản lý tài liệu) 33

2.6.8 Workflow (Luồng công việc) 34

2.6.9 Poll (Thăm dò ý kiến) 37

2.6.10 Message Board (Bảng tin) 38

2.6.11 Wiki 40

2.6.12 Một vài tính năng khác 42

Tóm lược nội dung Chương 2 44

CHƯƠNG 3 45 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG “MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỘNG TÁC CHO CÁC PHÒNG BAN, ĐƠN VỊ” 45 3.1 Nhu cầu làm việc cộng tác giữa các Phòng ban, đơn vị 45

3.2 Công việc cộng tác thường gặp giữa các Phòng ban, đơn vị 46

3.2.1 Soạn chung tài liệu, văn bản 46

3.2.2 Phê duyệt đơn từ, đề xuất 49

3.2.3 Chia sẻ lịch công tác, sự kiện 52

3.2.4 Lấy ý kiến thăm dò 54

3.2.5 Bảng tin, thông báo, hoạt động 56

3.3 Giao diện môi trường làm việc cộng tác trong các Phòng ban, đơn vị 57

Tóm lược nội dung Chương 3 59

KẾT LUẬN 60 • Đánh giá kết quả nghiên cứu 60

• Định hướng phát triển 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, đặcbiệt là các ứng dụng của công nghệ web 2.0 đã đưa thông tin đến gần vànhanh hơn đối với người sử dụng Tuy nhiên, công nghệ web 2.0 vẫn còn kháđơn giản, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu ngày càng cao của người sửdụng như: Tính cá nhân hóa, tập hợp nội dung, bảo mật, phân quyền các dịch

vụ, các liên kết tới những thành phần trong và ngoài hệ thống,… Những hạnchế của web 2.0 là lý do tất yếu dẫn đến sự ra đời của công nghệ mới mà cókhả năng đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu trên Cổng thông tin điện tử(portal) chính là cái mà người dùng cần, đây được coi là công nghệ của tươnglai sau thời kì của web 2.0 hiện nay Có nhiều công nghệ xây dựng Cổngthông tin điện tử khác nhau nhưng công nghệ Liferay portal là một trongnhững công nghệ Cổng thông tin điện tử mã nguồn mở hàng đầu thế giới viếtbằng Java với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và đặc biệt là có khả năng đưa

ra các phương án để giải quyết những yêu cầu của bài toán mà người dùngcần Hiện nay, trên thế giới công nghệ Liferay portal đã được triển khai, ứngdụng rất mạnh mẽ với quy mô lớn và đã gặt hái được nhiều thành công, tiêubiểu như Yahoo, Google, MSN,… Tuy nhiên Liferay portal vẫn còn khá mới

mẻ ở Việt Nam, nó được ứng dụng quá ít trong thực tiễn so với những sứcmạnh tiềm tàng mà nó có thể làm được Sự quan tâm của các nhà phát triểncũng như của người dùng vẫn còn chưa đáng kể khiến cho Liferay portal trởnên lạ lẫm, chưa gây được nhiều sự chú ý, quan tâm dù rằng nó ở gần ngayquanh ta

Chính vì lý do đó em chọn đề tài: “Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ

Liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các Phòng ban, đơn vị” với mong muốn phần nào giúp cho mọi người có thể biết đến

Trang 4

nhiều hơn về Liferay portal cũng như các thế mạnh của nó, đồng thời xâydựng được một môi trường làm việc cộng tác từ Liferay portal sử dụng chocác Phòng ban, đơn vị trong ngành Công an.

2 Mục tiêu của khóa luận

Tìm hiểu từ khái quát đến cụ thể những tính năng nổi bật nhất của côngnghệ Liferay portal để từ đó ứng dụng công nghệ này vào xây dựng môitrường làm việc cộng tác giúp cho các cán bộ, chiến sĩ, nhân viên dễ dàng traođổi tài liệu, phối hợp thực hiện các công việc, lấy ý kiến thăm dò về một quyđịnh, chính sách, Qua đó nâng cao hiệu quả công việc, giảm bớt thời gian

xử lý các công việc cũng như thủ tục không cần thiết

3 Nội dung của khóa luận

Nội dung bài khóa luận này là giới thiệu một cách tổng quan về Cổngthông tin điện tử, công nghệ Liferay portal và trình bày cụ thể những tínhnăng hữu dụng của Liferay portal đối với việc xây dựng một môi trường làmviệc cộng tác khi được triển khai trên hệ thống

Phần cuối của bài khóa luận em cũng giới thiệu một ứng dụng nhỏ saukhi tìm hiểu công nghệ Liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng

tác cho các Phòng ban, đơn vị trong ngành Công an như: Soạn chung tài liệu,

văn bản; Phê duyệt đơn từ, đề xuất; Chia sẻ lịch công tác, sự kiện; Lấy ý kiếnthăm dò; Bảng tin, thông báo, hoạt động

Trên cơ sở đó, nội dung của bài khóa luận này gồm có 3 chương sau:

- Chương 1: Cổng thông tin điện tử (portal).

- Chương 2: Liferay portal – Cổng thông tin điện tử mã nguồn mở.

- Chương 3: Xây dựng ứng dụng “Môi trường làm việc cộng tác cho

các Phòng ban, đơn vị”

Trang 6

CHƯƠNG 1 CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ (PORTAL)

1.1 Khái niệm

Cổng thông tin điện tử hay còn gọi là “Website thông minh” là bước

phát triển kế tiếp của công nghệ web, sử dụng một hệ thống định danh và xácthực người dùng đăng nhập, từ đó cung cấp một giao diện web để người dùng

dễ dàng truy cập, khai thác thông tin và dịch vụ

Cổng thông tin điện tử còn là một ứng dụng web cơ bản cung cấp cáckhả năng cá nhân hóa (personalization), xác thực hóa (authentication) và tậphợp nội dung (content aggregation) về Cổng thông tin điện tử

1.2 Đặc điểm chính của Cổng thông tin điện tử

1.2.1 Cá nhân hóa

Cho phép người dùng quyết định ứng dụng nào sẽ được khởi tạo để hiểnthị lên trang Cổng thông tin điện tử, cấu hình lại trang Cổng thông tin điện tửvào bất cứ lúc nào bằng cách thêm hoặc gỡ bỏ những ứng dụng trên đó Tínhnăng này dựa trên hoạt động thu thập thông tin về người dùng và cộng đồngngười dùng, từ đó cung cấp các thông tin chính xác tại thời điểm được yêucầu

1.2.2 Xác thực hóa

Cổng thông tin điện tử cung cấp cơ chế đăng nhập một cửa (Single on), tiến hành xác thực người dùng một lần và áp dụng kết quả xác thựcnày với tất cả các ứng dụng khác hiển thị trên Cổng thông tin điện tử Cụthể là, cho phép các dịch vụ xuất bản thông tin hoặc lấy thông tin củangười dùng đang hoạt động mà không bắt buộc người dùng đó phải đăngnhập lại mỗi khi có yêu cầu Đây là một tính năng rất quan trọng giúp rút

Trang 7

sign-ngắn thời gian xác thực, truy xuất cũng như bảo mật thông tin Bởi vì, sốlượng các ứng dụng và dịch vụ trong Cổng thông tin điện tử ngày càngtăng lên một cách nhanh chóng do nhu cầu từ người dùng ngày càngtăng, vì vậy tất yếu sẽ có các nhu cầu về xác thực hoặc truy xuất thôngtin của người dùng

1.2.3 Tập hợp nội dung

Cổng thông tin điện tử lấy nội dung từ các website tĩnh hay website động

về làm nội dung của nó Cho phép xây dựng nội dung thông tin từ nhiềunguồn khác nhau cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau Sự khác biệt giữacác nội dung thông tin sẽ được xác định qua ngữ cảnh hoạt động của ngườidùng (user-specific context) Ví dụ, đối với từng đối tượng người sử dụng saukhi vượt qua quá trình xác thực thì những thông tin về họ (cung cấp trong quátrình cá nhân hóa) sẽ được dùng làm cơ sở để Cổng thông tin trả về nội dunghoặc thông tin họ đã đăng kí

1.3 Đặc điểm khác của Cổng thông tin điện tử

Ngoài 3 đặc điểm cơ bản nêu trên, Cổng thông tin điện tử còn có một vàiđặc điểm riêng lẻ khác mà tùy từng loại Cổng thông tin điện tử có hay không

có Những đặc điểm này thường là không bắt buộc, bao gồm các đặc điểm sauđây:

1.3.1 Xuất bản thông tin (Content syndication)

Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, cung cấp cho người dùngthông qua các phương pháp hoặc giao thức (protocol) phù hợp Một hệ thốngxuất bản thông tin chuyên nghiệp phải có khả năng xuất bản thông tin với cácđịnh dạng khác nhau đã được quy chuẩn, ví dụ như RDF (ResourceDescription Format), RSS (Really Simple Syndication), NITF (News IndustryText Format) và NewsXML Ngoài ra, các tiêu chuẩn dựa trên XML cũng

Trang 8

phải được áp dụng để quản trị và hiển thị nội dung một cách thống nhất,xuyên suốt trong quá trình xuất bản thông tin Các tiêu chuẩn dựa trên XMLnày hỗ trợ đưa ra giải pháp nhanh nhất để khai thác và sử dụng thông tin trêncác website khác nhau thông qua quá trình thu thập và bóc tách thông tin vớicác định dạng đã được quy chuẩn.

1.3.2 Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support)

Cho phép hiển thị cùng một nội dung thông tin trên nhiều loại thiết bịkhác nhau như: Màn hình máy tính (PC), thiết bị di động (Mobile phone,Wireless phone, PDA), sử dụng để in hay cho bản fax… một cách tự độngbằng cách xác định thiết bị hiển thị thông qua các thuộc tính khác nhau Vídụ: cùng một nội dung đó, khi hiển thị trên màn hình máy tính thì sử dụngHTML, nhưng khi hệ thống xác định được thiết hiển thị là Smartphone, PDAhay Mobilephone hệ thống sẽ loại bỏ hình ảnh có trong nội dung và tự độngchuyển nội dung đó sang định dạng WML (Wireless Markup Language) đểphù hợp cho việc hiển thị trên màn hình của thiết bị di động

1.3.3 Quản trị Cổng thông tin điện tử (Portal administration)

Xác định cách thức hiển thị thông tin cho người dùng cuối Tính năngnày không chỉ đơn giản là thiết lập giao diện người dùng với các chi tiết đồhoạ (look-and-feel) mà còn giúp người quản trị định nghĩa được thành phầnthông tin, kênh tương tác với người sử dụng cuối, định nghĩa nhóm ngườidùng cùng với quyền truy cập và sử dụng thông tin khác nhau

1.3.4 Quản trị người dùng (Portal user management):

Là khả năng quản trị người dùng cuối, tùy thuộc vào đối tượng sử dụngcủa Cổng thông tin điện tử Tại đây, người sử dụng có thể tự đăng ký trởthành thành viên tại một Cổng thông tin công cộng (như Yahoo, MSN,iGoogle) hoặc được người quản trị tạo lập và gán quyền sử dụng tương ứngđối với các Cổng thông tin doanh nghiệp Mặt khác, tùy vào từng kiểu Cổng

Trang 9

thông tin điện tử mà số lượng thành viên có thể từ vài nghìn tới hàng triệu.Hiện tại phương pháp phân quyền sử dụng dựa trên vai trò (Role-based) được

sử dụng như một tiêu chuẩn để cung cấp thông tin phân quyền sử dụng chocác đối tượng khác nhau trong Cổng thông tin điện tử cũng như ứng dụngweb

1.4 Ứng dụng của Cổng thông tin điện tử

Hiện nay trên thế giới Cổng thông tin điện tử đã được áp dụng khá rộngrãi và phổ biến Một số rất gần gũi mà chúng ta thường dùng hàng ngày trong

số đó phải kể đến một vài Cổng thông tin điện tử nổi tiếng như:

iGoogle trên Google.com; Yahoo.com

Hình 1.1 Cổng thông tin điện tử iGoogle của hãng Google.

Cùng với iGoogle, Yahoo cũng là một loại Cổng thông tin công cộng thuhút một lượng lớn người dùng truy cập trên toàn cầu Đây đều là những Cổng

Trang 10

thông tin hoàn chỉnh nhất mang đầy đủ các đặc điểm đã nêu bên trên; Đặcbiệt những đặc điểm chính: Cá nhân hóa, xác thực hóa và tập hợp nội dungbiểu hiện rất rõ ràng, giao diện đẹp mắt, thân thiện, dễ sử dụng.

Hình 1.2 Cổng thông tin điện tử của hãng Yahoo

Và một số Cổng thông tin điện tử khác khá nổi tiếng như: Netscape, AOL,MSN, Lycos, AltaVista, Excite,…

Ở Việt Nam, Cổng thông tin điện tử cũng đang là hệ thống được nhiều tổchức, cơ quan và đặc biệt là doanh nghiệp muốn đưa vào khai thác thay chocác website giao dịch thông thường Dưới đây là một vài ví dụ về Cổng thôngtin điện tử ở Việt nam:

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ http://www.chinhphu.vn/cttdtcp/

- Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an http://www.mps.gov.vn

- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng www.moc.gov.vn/

Trang 11

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư Pháp http://www.moj.gov.vn/

- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế http://moh.gov.vn

- Cổng giao tiếp điện tử TP Hà nội http://www.hanoi.gov.vn

1.5 Phân loại Cổng thông tin điện tử

Cổng thông tin điện tử có nhiều loại, tuy nhiên thì có 6 loại thông dụngthường dùng, đó là:

- Cổng thông tin cá nhân

- Cổng thông tin của các Bộ, Ban, Ngành, các trường Đại học, Cao đẳng

- Cổng thông tin của các tỉnh, địa phương

- Cổng thông tin của Chính phủ

- Cổng thông tin của các Tập đoàn, doanh nghiệp, công cộng

- Cổng thông tin Thể thao

1.6 Lợi ích của Cổng thông tin điện tử

Nhìn chung, một Cổng thông tin điện tử là ứng dụng web ứng dụng các

hệ thống và các quy trình với nhau để tạo ra một vùng làm việc cộng tác tậptrung có chiều sâu Cổng thông tin điện tử tích hợp những công nghệ mới nhất

để xây dựng vùng làm việc cá nhân hoá và cộng đồng để tăng năng suất làmviệc cho người sử dụng Cổng thông tin điện tử được xây dựng để kết hợp cácmạng nội bộ - intranets, mạng bên ngoài -extranets, cộng đồng, trang web, và

dự án Tùy thuộc vào loại nhu cầu nghiệp vụ và Cổng thông tin điện tử màmọi người dùng có thể để đạt được một số lợi ích từ việc sử dụng Cổng thôngtin điện tử ở bất kỳ môi trường nào Một số lợi ích trong đó là:

- Hiệu quả cung cấp thông tin cho các đối tượng

- Tăng năng suất cho người sử dụng đầu cuối

- Cung cấp những tính năng tùy chỉnh và phát triển của các công cụ

- Tăng cường khả năng tương tác giữa khách hàng với nhân viên, giữa nhân viên với nhân viên trong cùng cơ quan, đơn vị

Trang 12

- Cá nhân hoá môi trường làm việc cho người sử dụng cuối cùng.

- Tích hợp các ứng dụng bên ngoài và dịch vụ bởi các portlet

1.7 Xây dựng Cổng thông tin điện tử

Chúng ta đã tìm hiểu khá cụ thể về Cổng thông tin điện tử như : Cổngthông tin điện tử là gì, đặc điểm của Cổng thông tin điện tử, phân loại Cổng

thông tin điện tử, Và một câu hỏi đặt ra lúc này là: “Làm thế nào để xây

dựng nên Cổng thông tin điện tử?”.

Câu trả lời là có rất nhiều cách để xây dựng Cổng thông tin điện tử.Chúng ta có thể tự mình xây dựng Cổng thông tin điện tử đơn giản bằng ngônngữ Java, Perl, Python,… Tuy nhiên, đối với Cổng thông tin điện tử phức tạp

và đặc thù công việc thì người ta thường sử dụng các công cụ hỗ trợ xây dựng

Cổng thông tin điện tử (portal building toolkits) bao gồm 2 loại chính sau

đây:

- Công cụ hỗ trợ xây dựng mất phí, phải mua bản quyền sử dụng(Commercial Open Source and Proprietary) như:

• Sharepoint của Microsoft

• WebSphere của IBM

• Zope của Python

• Oracle portal của Oracle

- Công cụ hỗ trợ xây dựng miễn phí mã nguồn mở (Free / Open Source) như:

• Alfresco ECM (http://www.alfresco.com)

• Apache Pluto (http://portals.apache.org/pluto)

• Apache Jetspeed-2 (http://portals.apache.org/jetspeed-2)

• eXo Platform (http://www.exoplatform.com)

• Hippo Portal 2 (http://www.onehippo.com/en/products/portal)

• InfoGlue (http://www.infoglue.org)

Trang 13

• Jahia (http://www.jahia.com).

• JBoss GateIn (http://www.jboss.org/gatein)

• Liferay Portal (http://www.liferay.com)

đặc thù công việc Nhưng, hiện nay có rất nhiều công cụ hỗ trợ, người sử

dụng nên chọn công cụ nào cho phù hợp và đạt hiệu quả cao?

Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng xem kết quả thăm dò đánhgiá về các công cụ hỗ trợ xây dựng Cổng thông tin điện tử vào tháng 6/2011của website: http://holisticsecurity.wordpress.com (website chuyên đưa rađánh giá về : Mã nguồn mở, bảo mật, độ tin cậy và tính tiện lợi của các côngnghệ) với các tiêu chí và thang điểm như sau:

• 5 Integration Platform (Tích hợp Platform)

• 6 Extendibility and easy Development (Mở rộng và Phát triển)

• 7 Ready to Mobility (Tính lưu động)

• 8 Community (user forums, documentation, wiki, etc.) (Cộng đồng)

• 9 License type (Free Open Source, Commercial Open Source, Proprietary) (Kiểu đăng kí bản quyền)

- Thang điểm:

Trang 14

• Not have: 0 (Không đáp ứng yêu được)

• Low: 1 (Yếu)

• Medium: 2 (Trung bình)

• Enough: 3 (Đủ dùng)

• Good: 4 (Tốt)

• Excellent: 5 (Tuyệt vời)

Và kết quả cuối cùng như sau:

Hình 1.3 Kết quả đánh giá các công cụ hỗ trợ xây dựng Cổng thông tin điện tử (Nguồn : http://holisticsecurity.wordpress.com/2011/06/14/which-portal-solution-should-i-use/)

Trang 15

Nhìn vào hình 1.3 ta thấy Liferay Portal đứng ở vị trí đầu tiên so vớinhững công cụ hỗ trợ khác Liferay Portal đáp ứng rất tốt các tiêu chí đưa ra.Với Liferay portal người dùng có thể xây dựng được bất kì Cổng thôngtin điện tử nào như: social network, e-learning portal, e-commerce portals,…dành cho cả doanh nghiệp lẫn người dùng thông thường Nhưng điều đặc biệtnhất Liferay portal là mã nguồn mở và miễn phí sử dụng.

Trong đề tài khóa luận này, em lựa chọn Liferay portal để xây dựng

“Môi trường làm việc cộng tác cho các Phòng ban, đơn vị”.

Tóm lược nội dung Chương 1

Chương 1 giới thiệu một cách khái quát nhất về Cổng thông tin điện tử; những đặc điểm, phân loại và tình hình ứng dụng Cổng thông tin điện tử Chương này cũng đề cập phương pháp xây dựng Cổng thông tin điện

tử, trong đó thông dụng nhất là dùng công cụ hỗ trợ Ở cuối chương này đã đưa ra kết quả so sánh giữa các công cụ hỗ trợ xây dựng Cổng thông tin điện

tử phổ biến hiện nay với nhiều tiêu chí đánh giá khắt khe từ phía người sử dụng Kết quả, Liferay portal xếp vị trí đầu tiên; Qua đó thêm một lần nữa khẳng định Liferay portal là Cổng thông tin điện tử mã nguồn mở điển hình nhất hiện nay, là sự lựa chọn hàng đầu dành cho các Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

Nắm vững khái niệm và đặc điểm của Cổng thông tin điện tử sẽ là cơ sở

vững chắc để tiến tới tìm hiểu hiệu quả nội dung Chương 2:“Liferay portal

-Cổng thông tin điện tử mã nguồn mở”.

Trang 16

CHƯƠNG 2 LIFERAY PORTAL - CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

MÃ NGUỒN MỞ

2.1 Khái niệm

Liferay portal là một Cổng thông tin điện tử mã nguồn mở cơ bản được

viết bằng Java, cung cấp những tính năng không giới hạn về số lượng cũngnhư sự tiện dụng và hiệu quả đến cho người dùng, giúp cho người dùng có thểtriển khai website mình mong muốn trong khoảng thời gian nhanh nhất cóthể Là giải pháp Cổng thông tin điện tử cho cả các cơ quan, doanh nghiệp, tổchức, cá nhân và cộng đồng

2.2 Thuận lợi của Liferay portal

2.2.1 Về công nghệ

- Chạy trên tất cả các hệ thống máy chủ, Servlet container, cơ sở dữ liệu và

hệ điều hành với hơn 700 khối thực thi

- Sử dụng các phiên bản mới nhất của Java, J2EE, và công nghệ web 2.0

- Sử dụng mã nguồn mở OSA (OpenSource Alliance)

- JSR-168/JSR-286 compliant (Java Specification Requests)

- Với trên 60 portlet tiện ích

- Có khả năng thiết kế, dàn trang theo sở thích riêng của mỗi người sửdụng

- Được tích hợp bộ Cộng tác (Collaboration) và Hệ thống quản lý dữ liệu(CMS)

- Đồng bộ đầy đủ giao thức truy cập cấu trúc thư mục LDAP (LightweightDirectory Access Protocol)

- Hỗ trợ bảo mật với cơ chế đăng nhập một cửa Single Sign-On (SSO)trong xác thực hóa, cũng như tập hợp nội dung

Trang 17

2.2.2 Về triển khai và sử dụng trên hệ thống

Liferay portal là một trong những framework Cổng thông tin hoàn chỉnhnhất trên thị trường (được phát triển từ năm 2000) và cung cấp những lợi ích

- Tối ưu hóa cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin sẵn có

- Có khả năng điều chỉnh, thích ứng với những yêu cầu thường xuyên thayđổi của thị trường

- Sắp xếp hiệu quả hoạt động làm việc của người dùng, giảm thiểu tối đa

sự ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin có sẵn

2.2.3 Tiện ích của Liferay portal

- Look and feel (Cảm quan) - Người dùng có thể sửa đổi màu sắc, kiểu chữ

và liên kết tới các ứng dụng mà không cần phải có trình chỉnh sửa CSS hayHTML

Công cụ phát triển giao diện:

- Tất cả các trang trong Liferay đều sử dụng chuẩn CSS để đơn giản hóaviệc phát triển giao diện cho đội ngũ lập trình viên và nhà thiết kế

Trang 18

- Quản lý hiệu ứng giao diện theo quyền sử dụng hệ thống.

- Áp dụng hiệu ứng web cho một loạt trang khác bằng việc sử dụngXuất/Nhâp tệp tin lưu trữ LAR (Liferay Archives)

- Thư viện thiết kế Javascript của Liferay portal dựa trên jQuery với sự hỗtrợ cho dịch vụ Web JSON giúp tạo ra giao diện thân thiện, gần gũi

2.2.3.2 Hỗ trợ WebDAV

WebDAV là một giao thức cho phép chuyển dữ liệu, tệp tin, thư mụcmột cách dễ dàng từ máy tính cá nhân lên thư mục tài nguyên trên không gianlàm việc hay trên một site bất kỳ của người dùng WebDAV là tập hợp cácphần mở rộng cho giao thức HTTP trợ giúp người dùng cộng tác sửa chữa vàquản lý tập trung trên máy chủ từ xa

Một khi đã thiết lập WebDAV, máy tính sẽ xử lý tài nguyên của ngườidùng giống như là trên hệ thống nội bộ bình thường Người dùng có thể kéothả tệp tin, thư mục từ nguồn dữ liệu như là đang làm với Windows, Linuxhay một hệ điều hành bất kỳ

Người sử dụng sẽ quản lý chặt chẽ hơn nội dung Cổng thông tin bằngnhững quy ước hệ điều hành quen thuộc cho các tài liệu và thư mục

2.2.3.4 Tích hợp Liferay portal vào IDE

- NetBeans IDE: Để giảm bớt thời gian phát triển một ứng dụng Cổngthông tin mới, Liferay portal được hỗ trợ tích hợp trong NetBeans IDE – một

Trang 19

môi trường phát triển tích hợp rất mạnh của Java nhanh chóng trợ giúp ngườilập trình xây dựng được Cổng thông tin như ý muốn Chi tiết các bước tíchhợp Liferay portal vào trong NetBeans IDE sẽ được trình bày ở mục 2.4.

- Eclipse: Liferay portal cũng hỗ trợ kết hợp với Eclipse để tạo ra nhữngtập tin cấu hình XML tự động và cho phép phát triển JSP/những lớp xử lýhành động chỉ bằng một vài thao tác nhấn chuột đơn giản

2.3 Triển khai Liferay portal

Tính linh hoạt của Liferay portal cho phép nó được triển khai theo nhiềucách khác nhau để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân

và cộng đồng Dưới đây là một số mô hình Liferay portal đang sử dụng:

- Kết hợp mạng bên ngoài (-Extranet)

- Mạng nội bộ công ty, cơ quan (-Intranet)

- Quản lý dữ liệu và công bố web

- Cộng tác giữa người dùng với nhau

- Cổng thông tin cơ sở hạ tầng

2.4 NetBeans IDE và tích hợp Liferay portal vào NetBeans IDE

Trang 20

Phiên bản NetBeans IDE 7.0.1 cung cấp nhiều tính năng mới nhưshortcut tìm kiếm trong toàn bộ IDE gọi là QuickSearch, giao diện thân thiệnhơn với người dùng, và tính năng tự động biên dịch khi lưu (Compile onSave) Ngoài việc hỗ trợ Java mọi phiên bản (Java SE, Java EE, Java ME),NetBeans IDE còn là công cụ lý tưởng cho việc phát triển phần mềm bằng cácngôn ngữ PHP, C/C++, Groovy and Grails, Ruby and Rails, Ajax vàJavaScript Ngoài ra, từ các phiên bản 7.0 trở đi còn tăng cường hỗ trợ choweb framework (Hibernate, Spring, JSF, JPA, Portlet, Struts, JavaServerFaces), trình ứng dụng máy chủ GlassFish và cơ sở dữ liệu.

2.4.2 Tích hợp Liferay portal vào NetBeans IDE

Trang 21

trình gỡ lỗi, appletviewer, trình phát sinh tài liệu javadoc, đóng gói dữ liệu jarv.v Ngoài ra còn có JRE (Java Runtime Enviroment) môi trường thực thiJava Tiến hành cài đặt jdk7u2 theo mặc định.

Hình 2.1 Cài đặt ban đầu và kết thúc jdk7u2

Bước 2: Cài đặt NetBeans

Tiến hành cài NetBeans như mặc định, tuy nhiên trong Runtimes ta chọnthêm Apache Tomcat như hình bên dưới

Hình 2.2 Cài đặt ban đầu và kết thúc NetBeans 7.0.1

Bước 3: Cài đặt Liferay portal Tomcat

Tạo một thư mục bất kì tại ổ đĩa C\: với tên tùy ý Ở đây tạm chọn tên

thư mục là Liferay Portal 2012 Giải nén gói Liferay portal Tomcat tải được ở

bên trên vào thư mục này

Trang 22

Cụ thể như hình 2.3

Hình 2.3 Tạo thư mục Liferay Portal 2012 và giải nén gói Liferay portal Tomcat

Bước 4: Tích hợp các plug-in vào trong NetBeans

- Tạo một thư mục có tên Portal plug-in bên trong thư mục Liferay Portal

2012 đã tạo ở bước trên.

- Giải nén gói plug-in tải được bên trên vào thư mục Portal plug-in vừa

Trang 23

- Khởi động lại NetBeans để các plug-in có hiệu lực.

Bước 5: Tích hợp Liferay Portal Server vào NetBeans IDE

- Sau khi khởi động lại NetBeans IDE Nhấn tổ hợp phím Ctrl+5 để xuấthiện cửa sổ Services

- Chuột phải vào Servers\Add Server…\Liferay Portal Server

5.1.x/5.2.x/6.x\Next\

- Trong server type chọn Tomcat 6.x\Ở Catalina home chọn đường dẫn đến tận thư mục Tomcat-6.0.29\OK\Next\Finish

Hình 2.5 Tích hợp Liferay Portal Server vào NetBeans IDE

Bước 6: Kiểm tra việc tích hợp Liferay Portal Server vào NetBeans IDE

Để kiểm tra xem việc tích hợp Liferay portal vào NetBeans IDE có thànhcông hay không ta làm như sau:

Trang 24

- Tổ hợp phím Ctrl+5\Kích đúp vào tab Servers\Chuột phải vào LiferayPortal Server 5.1.x/5.2.x/6.x\Start Như hình 2.6.

Hình 2.6 Kiểm tra việc tích hợp Liferay portal vào NetBeans IDE

- Chờ khoảng 2-3 phút, nếu thấy có một tam giác nhỏ màu xanh lá câyxuất hiện phía trước dòng chữ Liferay Portal Server 5.1.x/5.2.x/6.x của tabServers thì tức là ta đã tích hợp thành công Như hình 2.6

- Mở cửa sổ trình duyệt web Gõ dòng chữ http://localhost:8080 vào thanh url

sẽ xuất hiện màn hình welcome của Liferay

2.5 Portlet

2.5.1 Khái niệm

Portlet là một web component được dùng để triển khai vào trong một

portlet container và tạo ra nội dung động Về mặt công nghệ, portlet là mộtclass viết theo chuẩn giao diện của javax.portlet.portlet interface và đượcđóng gói, triển khai thành một file war bên trong một portlet container

Trang 25

2.5.2 Cấu trúc của Portlet

Chúng ta có thể ví Cổng thông tin điện tử như một hệ điều hành mà trênnền nó ta xây dựng rất nhiều ứng dụng nhỏ khác nhau bởi portlet Khi đó cácportlet nằm ở những vùng khác nhau trong một trang Cổng thông tin điện tử

Hình 2.7 Các portlet nằm bên trong một trang Cổng thông tin điện tử

Một cửa sổ của trình duyệt khi truy cập đến một trang Cổng thông tinđiện tử, chúng ta có thể thấy vùng thông tin thời tiết, vùng tin tức kinh doanh,vùng video của youtube, hay vùng tin tức thể thao,… Nếu chỉ một trongchúng được cập nhật thì những cái còn lại cũng được cập nhật theo Những

Trang 26

vùng thông tin đó là một portlet, các portlet có title bar, một vài nút nhưđóng, phóng to, thu nhỏ, lên xuống,…(Như hình 2.8).

Portlet container là chương trình quản lý các portlet, nó có nhiệm vụ

khởi tạo, sử dụng và thực thi portlet

Portal server có nhiệm vụ điều khiển các trang của Cổng thông tin lên

trình duyệt web

Hình 2.8 Các portlet trên trang iGoogle và các nút điều khiển portlet

Portlet container và portal server đều là các thành phần thiết yếu của

một trang Cổng thông tin khi được triển khai trên hệ thống

Trang 27

Hình 2.9 Cấu trúc của một Cổng thông tin bao gồm cả portal server và portlet container

2.5.3 Cách tạo portlet dùng NetBeans IDE

- Khởi động NetBeans IDE

- File\New Project \Java Web\Web Application\Next\Đặt tên project vàxác định nơi lưu project đó\Next\Trong pop-up Server ta chọn Liferay PortalServer 5.1.x/5.2.x/6.x\Next\ Trong Framework tích chọn Portlet Support\Tíchvào Create portlet\Tiến hành đặt tên portlet, gói đặt portlet\Finish

- Việc sử dụng NetBeans IDE hỗ trợ người lập trình rất nhiều đối việc xâydựng portlet, nền tảng cơ bản của các trang Cổng thông tin Tạo điều kiệnthuận lợi cho người lập trình quản lý nội dung và có giao diện trực quan đểlập trình portlet

2.6 Liferay portal với môi trường làm việc cộng tác

Cộng tác là gì?

Cộng tác (Collaboration) là các cá nhân cùng nhau làm theo một mục

tiêu chung và cùng nhau giải quyết vấn đề nhằm nâng cao hiệu quả, lợi íchcủa công việc đồng thời rút ngắn thời gian thực hiện công việc Điều này đòi

Trang 28

hỏi phải có sự bằng lòng để làm rõ vấn đề và phải tuân theo các kế hoạch, luật

lệ cũng như những đòi hỏi cần thiết

Liferay portal chứa một bộ các ứng dụng cộng tác mạnh mẽ mà chúng ta

có thể sử dụng để xây dựng cộng đồng người dùng cho trang web của mình.Tất cả những ứng dụng này kế thừa và phát triển từ những thế mạnh nền tảngcủa Liferay Vì vậy chúng ta có thể sử dụng kết hợp các tính năng quản lýngười dùng và quản lý nội dung để xây dựng một trang web đa dạng về nộidung với môi trường làm việc cộng tác

Trước khi đi sâu vào tìm hiểu Liferay portal với môi trường làm việccộng tác thì đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu qua tổng quan cấu trúc tổ chức củamột trang Cổng thông tin điện tử

- Trang Cổng thông tin được truy cập bởi các User

- Mỗi User có thể được tập hợp bên trong User Group (Nhóm người dùng)

- Mỗi User có thể thuộc một Organization (Tổ chức)

- Các Organization có thể được nhóm trong một phả hệ nào đó

VD: Học viện ANND ← Khoa Toán-Tin ← Lớp B1TinD39

- User, User Group, Organization có thể thuộc về một Community (Cộngđồng)

- Và một User bên trong Organization hoặc Community có thể lại thuộc

về một Team (Đội), những người này được nhóm lại dựa vào một chức năng

cụ thể ở trong Organization hoặc Community

Có thể thấy, đối tượng đơn giản nhất khi chỉ là User và phức tạp hơnnhiều khi những User được nhóm lại với nhau Việc nhóm này có thể doAdministrator của trang Cổng thông tin, cũng có thể do chính User tạo ra,thậm chí thông qua vai trò là Administrator của một Organization hayCommunity,… mà một User nào đó có quyền làm được việc này

Do cấu trúc tổ chức của trang Cổng thông tin điện tử khá phức tạp, cácđối tượng có liên quan, tác động chồng chéo lên nhau nên chúng ta có thể mô

Trang 29

tả như hình 2.10 Thông qua hình vẽ sẽ giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việctiếp cận và nắm bắt mối liên hệ giữa các đối tượng.

Hình 2.10 Cấu trúc tổ chức của một trang Cổng thông tin điện tử

Trong hình 2.10, mỗi mũi tên được đọc là “có thể là thành viên của”.

Điều này có nghĩa rằng, Organization có thể là thành viên của Community,Comunity có thể là thành viên của User Role, User có thể là thành viên của tất

cả các thành phần trên

Team được tạo trong Organization và Community, nó chỉ có tác dụngkhi được tạo trong Organization và Community User Role mà được tạo trongOrganization và Community thì cũng chỉ có tác dụng trong phạm viOrganization và Community đó mà thôi

Sau khi đã tìm hiểu qua cấu trúc tổ chức của một trang Cổng thông tinđiện tử, thì ngay sau đây chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu các đối tượng đã nêu

ở bên trên và những đối tượng khác có liên quan đến bộ cộng tác của Liferaycung cấp

2.6.1 User (Người dùng)

User được hiểu là con người tự nhiên mà tài khoản của họ được dùng đểđăng nhập vào hệ thống của trang Cổng thông tin Mặc định, họ có một khônggian cho riêng mình với những trang cá nhân (private pages) và công khai

Trang 30

(public pages), những trang này đều do chính user quản lý Điều này rất quantrọng giúp cho user viết blog, chia sẻ lịch biểu, lưu trữ tài liệu, chia sẻ tài liệu,

… Tuy nhiên user có thể bị administrator khóa hay mở tài khoản

User được chọn lọc theo nhiều cách khác nhau, họ có thể là thành viêncủa Organization, Group, hay Community User cũng được cấp các vai trò đểxác định quyền (permission) của mình trong phạm vi trên cả trang Cổngthông tin, Organization, hay Community

2.6.2 User Role (Vai trò của người dùng)

User Role được đại diện bởi phạm vi (scope) làm việc của người dùng,User Role được sử dụng để định nghĩa quyền của người dùng thông qua phạm

vi làm việc của họ Phạm vi làm việc của người dùng bao gồm: được phéplàm việc đối với cả trang Cổng thông tin hay chỉ là trong Organization hoặcCommunity

Có 3 loại User Role, gồm:

- Portal Role (Vai trò đối với cả trang Cổng thông tin)

- Organization Role (Vai trò chỉ có phạm vi trong tổ chức)

- Community Role (Vai trò chỉ có phạm vi trong cộng đồng)

Bởi vì User Role có luật áp dụng rất nghiêm ngặt nhằm đảm bảo yêu cầubảo mật của trang Cổng thông tin nên User Role không có các trang public vàprivate giống như Organization và Community

User, User Group, Community hay Organization đều có thể là thành viêncủa User Role

Trong Liferay portal administrator có quyền định nghĩa các User Rolemới thuộc một trong ba kiểu nêu trên giúp cho việc quản lý và phân quyềnUser đạt hiệu quả cũng như bảo mật tốt hơn trong trang Cổng thông tin

User Role là một đối tượng đóng vai trò vô cùng quan trọng cả về mặtquản lý nội dung lẫn quản trị người dùng trong trang Cổng thông tin Đặc

Trang 31

biệt, User Role được coi như chìa khóa chính tạo nên sự thành công trong môitrường làm việc cộng tác của Liferay portal.

2.6.3 User Group (Nhóm người dùng)

User Group đơn giản chỉ là một tập hợp những người dùng tùy ý đượctạo ra bởi administrator Những người dùng này có thể là thành viên của mộtCommunity hay User Role nào đó Việc cấp quyền không được dùng đối vớiUser Group, tuy nhiên User Goup lại có thể được thêm User Role Chính vìvậy mà User Group cũng không được cung cấp các trang public và privategiống như Organization hay Community

User Group rất hữu dụng khi cần giải quyết một bài toán có yêu cầu bảomật phức tạp và các trang web tạm, thông qua trang web tạm này màadministrator có thể cấu hình cho một nhóm người dùng có những quyềngiống nhau nào đó

có thể là thành viên của Community

Organization trong Liferay được hiểu như một mô hình tổ chức của cuộcsống thực Organization sử dụng đại diện cho một công ty, một tổ chức phi lợinhuận, một trường học, một câu lạc bộ,… Một trang Cổng thông tin có thể cómột hay nhiều Organization điều này phụ thuộc vào kiểu trang Cổng thông tinđược xây dựng Organization có liên quan chặt chẽ tới User Role

Trang 32

2.6.5 Community (Cộng đồng)

Community là một nơi mà ở đó tập trung một số người có cùng quanđiểm về một vấn đề Ví dụ như Community Liferay là cộng đồng nhữngngười yêu thích tìm hiểu về Liferay portal, qua đó mọi người có thể trao đổikiến thức, cùng nhau giải quyết một vấn đề khúc mắc

Mặc định, Liferay portal gán cho mỗi User vào một Community củariêng mình có các trang public và private để họ tự mình quản lý

Có 3 kiểu Community:

- Open (Mở) : Một Open Community cho phép User của trang Cổng thôngtin tham gia hoặc rời bỏ Community bất cứ khi nào mà họ muốn thông quathanh điều khiển (Control panel) hay portlet Community gắn vào trang Cổngthông tin mà họ đang truy cập đến

- Restricted (Bị giới hạn) : Một Restricted Community yêu cầu User truycập phải là thành viên của Community đó do chính administrator cho phép.User sử dụng Control panel hay portlet Community để gửi yêu cầu được làmthành viên của Community tới administrator quản trị

- Hidden (Ẩn tính năng) : Hidden Community là Restricted Communitynhưng có một số tính năng trên Control panel hay portlet Community khôngđược hiển thị hết lên, việc ẩn những tính năng nào là do administrator củaCommunity đó thực hiện

Như đã nêu ở trên, Community cùng với Organization là hai kiểu tàinguyên của Liferay portal cung cấp các trang public và private

2.6.6 Shared Calendar (Chia sẻ lịch biểu)

Portlet Calendar của Liferay là một giải pháp hoàn chỉnh đối với nhữngcông việc liên quan tới lịch công tác Với Calendar người dùng có thể liệt kêdanh sách các sự kiện, hoạt động khác nhau diễn ra trong ngày, tuần, tháng vàthậm chí là cả năm Người dùng nhận được thông báo về các sự kiện, hoạt

Ngày đăng: 01/01/2014, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bert Bates, Kathy Sierra, Bryan Basham (2007). Head First Servlets and JSP. O'Reilly Media, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Head First Servlets and JSP
Tác giả: Bert Bates, Kathy Sierra, Bryan Basham
Năm: 2007
3. Connor McKay, Jorge Ferrer Editor (2011). Liferay Developer's Guide. Liferay, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liferay Developer's Guide
Tác giả: Connor McKay, Jorge Ferrer Editor
Năm: 2011
4. Jonas X. Yuan (2009). Liferay Portal 5.2 Systems Development. Birmingham, B27 6PA, UK : Packt Publishing Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liferay Portal 5.2 Systems Development
Tác giả: Jonas X. Yuan
Năm: 2009
5. Jonas X. Yuan (2010). Liferay Portal 6 Enterprise Intranets. Birmingham, B27 6PA, UK : Packt Publishing Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liferay Portal 6 Enterprise Intranets
Tác giả: Jonas X. Yuan
Năm: 2010
7. Poornachandra Sarang, Ph.D (2009). Practical Liferay. New York, NY 10013 : Springer-Verlag New York, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practical Liferay
Tác giả: Poornachandra Sarang, Ph.D
Năm: 2009
8. Richard L. Sezov, Jr (2007). Liferay Plugin Development Guide. Liferay, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liferay Plugin Development Guide
Tác giả: Richard L. Sezov, Jr
Năm: 2007
9. Richard L. Sezov, Jr. and Stephen Kostas (2010). Liferay Portal Administrator's Guide. Liferay, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liferay Portal Administrator's Guide
Tác giả: Richard L. Sezov, Jr. and Stephen Kostas
Năm: 2010
1. Ashish Sarin (2012). Portlets in Action. Shelter Island, NY 11964: Manning Publications Co Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Cổng thông tin điện tử iGoogle của hãng Google. - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 1.1 Cổng thông tin điện tử iGoogle của hãng Google (Trang 10)
Hình 1.2  Cổng thông tin điện tử của hãng Yahoo - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 1.2 Cổng thông tin điện tử của hãng Yahoo (Trang 11)
Hình 1.3  Kết quả đánh giá các công cụ hỗ trợ xây dựng Cổng thông tin điện tử (Nguồn : http://holisticsecurity.wordpress.com/2011/06/14/which-portal-solution-should-i-use/) - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 1.3 Kết quả đánh giá các công cụ hỗ trợ xây dựng Cổng thông tin điện tử (Nguồn : http://holisticsecurity.wordpress.com/2011/06/14/which-portal-solution-should-i-use/) (Trang 15)
Hình 2.1  Cài đặt ban đầu và kết thúc jdk7u2 - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.1 Cài đặt ban đầu và kết thúc jdk7u2 (Trang 22)
Hình 2.3  Tạo thư mục Liferay Portal 2012 và giải nén gói Liferay portal Tomcat - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.3 Tạo thư mục Liferay Portal 2012 và giải nén gói Liferay portal Tomcat (Trang 23)
Hình 2.4  Tích hợp các plug-in vào NetBeans - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.4 Tích hợp các plug-in vào NetBeans (Trang 23)
Hình 2.5 Tích hợp Liferay Portal Server vào NetBeans IDE - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.5 Tích hợp Liferay Portal Server vào NetBeans IDE (Trang 24)
Hình 2.6  Kiểm tra việc tích hợp Liferay portal vào NetBeans IDE - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.6 Kiểm tra việc tích hợp Liferay portal vào NetBeans IDE (Trang 25)
Hình 2.7  Các portlet nằm bên trong một trang Cổng thông tin điện tử - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.7 Các portlet nằm bên trong một trang Cổng thông tin điện tử (Trang 26)
Hình 2.8  Các portlet trên trang iGoogle và các nút điều khiển portlet - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.8 Các portlet trên trang iGoogle và các nút điều khiển portlet (Trang 27)
Hình 2.9  Cấu trúc của một Cổng thông tin bao gồm cả portal server và portlet container - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.9 Cấu trúc của một Cổng thông tin bao gồm cả portal server và portlet container (Trang 28)
Hình 2.10  Cấu trúc tổ chức của một trang Cổng thông tin điện tử - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.10 Cấu trúc tổ chức của một trang Cổng thông tin điện tử (Trang 30)
Hình 2.11  Giao diện portlet Calendar trên trang Cổng thông tin. - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.11 Giao diện portlet Calendar trên trang Cổng thông tin (Trang 34)
Hình 2.13  Giao diện Document Library Display. - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.13 Giao diện Document Library Display (Trang 35)
Hình 2.14  Lịch sử các phiên bản, nhận xét, đánh giá về tài liệu. - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ liferay portal để xây dựng môi trường làm việc cộng tác cho các phòng ban, đơn vị
Hình 2.14 Lịch sử các phiên bản, nhận xét, đánh giá về tài liệu (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w