www.facebook.com/toihoctoan
Trang 1KINH NGHIỆM VỀ CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CÓ CHỨA cos2x
Vì cos 2x c os2x sin2x2cos2x 1 1 2sin2x Vì vậy khi gặp phương trình lượng giác có chứa cos 2x cos2x sin2x cos2x sin2 x ta gọi chung là dạng phương trình có chứa os2 c x
▼Chú ý: Đối với các phương trình có chứa cos2x và sinx hoặc cos2x và cosx ta có cách giải quen thuộc như sau:
acos 2x b sinx c 0 a(1 2sin ) 2x bsinx c 0
2
2 sina x bsinx c a 0
(Phương trình bậc 2 theo sinx)
acos 2x bc x c os 0 a c(2 os2x 1)bsinx c 0
2
2 cosa x bsinx c a 0
(Phương trình bậc 2 theo cosx)
TRƯỜNG HỢP 1): Phương trình có chứa c os2 x và đồng thời có chứa sinx, cosx
Cách giải: Biến đổi cos2x thích hợp để đưa về phương tình tích.
Ví dụ và nhận xét:
Ví dụ 1): Giải phương trình: cos 2x 2cosx 4sinx 3 0 (1)
Giải:
(1) cos2x sin2 x 2 cosx 4sinx 3 0
( osc 2x 2cosx1) (sin 2x4sinx4) 0 (cosx1)2 (s inx 2) 2 0
(cos sin 3)(cos sinx 1) 0 (cos sin 1) 0 2 os 1
4
3
2 2
3
Nhận xét: Đã biến đổi cos 2x c os2x sin2 x, sau đó nhóm các hạng tử để được các tam thức bậc hai theo cosx , theo sinx Sử dụng hằng đẳng thức:
a2 – b2 = (a – b)(a + b) để phân tích thành tích.
Ví dụ 2): Giải phương trình: 2cos2 x4cosx2sinx 2 0 (2)
Giải:
(2) 1 cos2x4cosx2sinx 2 0 cos2x sin2x4cosx2sinx 3 0
( osc 2x4cosx4) (sin 2x 2sinx1) 0 (cosx2)2 (s inx 1) 2 0
Trang 2(cos sinx 1)(cos s inx 3) 0 (cos sinx 1) 0 2 cos 1
4
2
3
2
Nhận xét: Đã biến đổi 2cos2x 1 cos2x 1 cos2x sin2x, sau đó nhóm các hạng tử để được các tam thức bậc hai theo cosx , theo sinx Sử dụng
Ví dụ 3): Giải phương trình: cosx3sinx 1 2sin2x (3)
Giải:
(3) cosx3sinx 1 1 cos2x cos2x sin2xcosx3sinx 2 0
(cos sinx 1)(cos sin 2) 0 cos sinx 1 0 os 1
4
4 4
2
x k
Nhận xét: Đã biến đổi: 2sin2x 1 cos2x 1 ( osc 2x sin2x), sau đó cũng làm như hai nhận xét ở 2 ví dụ trên
Ví dụ 4): Giải phương trình: 2sin3 sin sinx 2cos 0
x x
x
Giải:
(4) cosx c os2x sinx 2cos x 0 cos2x sin2xcosxsinx0
(cosxsin )(cosx x sin ) (cosx xsin ) 0x (cosxsin )(cosx x sinx1) 0
cosxsinx0 (4.1) cosx sinx 1 0 (4.2)
c x x k x k
c x c x c x c
Kết luận phương trình (4) có ba nghiệm là:
3
4
x k ; 2 ; 2
2
x k xk
x x
x c x
Trang 3cos2x c os2x sin2x, sau đó nhóm hạng tử để làm xuất hiện nhân tử chung rồi biến đổi về phương trình tích.
▼Nhận xét chung: Ở 4 ví dụ trên ta thấy có một đặc điểm chung đó là: Biến
đổi đại lượng liên quan đến cos2x về cos2x – sin2x rồi sau đó nhóm hạng tử thích hợp để đua về phương trình tích Việc biến đổi thích hợp cos2x ở đây là: cos2x = cos2x – sin2x
TRƯỜNG HỢP 2): Phương trình có chứa cos2x và đồng thời có chứa sinx, cosx ngoài ra còn chứa thêm một vài hàng tử khác lượng giác khác.
Cách giải: Biến đổi cos2x thích hợp để đưa về phương tình tích.
Ví dụ và nhận xét:
Ví dụ 5): Giải phương trình: 3 sin 2x c os2x 3 sinx5cosx 3 (5)
Giải:
(5) (2 3 sin cosx x 3 sin ) (2 osx c 2x 5cosx2) 0
3 sin (2cosx x1) (cos x 2)(2 osc x1) 0 (2 osc x1)( 3 sinxcosx 2) 0
2 os 1 0 3 sin cos 2 0 os 1 3sin 1cos 1
x k x x k x k
x k x k x k
3
x k , (k Z )
Nhận xét: Đã biến đổi: cos2x2cos2x1 để tạo ra tam thức bậc hai theo cosx và dễ dàng nhẩm nghiệm và phân tích thành tích đó là tam thức:
(2 osc 2x 5cosx2) (cos x1)(2 cosx1) Các hạng tử còn lại trong PT là:
3 sin 2 & 3 sinx x được nhóm lại và biến đổi thành tích:
(2 3 sin cosx x 3 sin )x 3 sin (2cosx x1)
Khi đó trong phương trình có hai hạng tử và giữa chúng có nhân tử chung là (2cosx 1) nên ta tiếp tục biến đổi thành phương trình tích.
Nhận xét: Nếu biến đổi cos2x 1 2sin2x thì ta thu được phương trình:
2
2sin x 3 sin 2x 3 sinx5cosx 4 0 Ta nhóm lại tam thức bậc hai theo sinx thì không thể biến đổi tiếp thành phương trình tích.
Ví dụ 6): Giải phương trình: sinx3cosx c os2xsin 2x2 (6)
Giải:
(6) 2 osc 2x 1 2sin cosx x sinx 3cosx 0 (2 osc 2x 3cosx 1) (2sin cosx x sin ) 0x
(cosx1)(2 osc x1) sin (2cos x x1) 0 (2 osc x1)(cosxsinx1) 0
Trang 42 os 1 0 cos sin 1 os 1 cos 2
x k x k x k x k x k
x k x k x k , (k Z )
Nhận xét: Nếu ta biểu diễn cos2x 1 2sin2x và tạo ra một tam thức bậc hai theo sinx thì xem kết quả như thế nào !
(6)sinx3cosx 1 2sin x2sin cosx x 2 (2sin xsinx3) (3cos x 2sin cos ) 0x x (sinx 1)(2sinx 3) cos (2sinx x 3) 0
đổi được về phương trình tích.
Ví dụ 7): Giải phương trình: cos2x sin 2x3sinx cosx 1 0 (7)
Giải:
(7) 1 2sin2x 2sin cosx x3sinx cosx 1 0 (2sin2x3sinx 2) cos (2sin x x1) 0
(2sinx1)(sinx 2) cos (2sin x x1) 0 (2sinx1)(sinxcosx 2) 0
4
x x x x x
Nhận xét: Ta đã biểu diễn cos2x 1 2sin2x và tạo ra một tam thức bậc hai theo sinx, đó là: (2sin2x 3sinx 2), tam thức này dễ dàng nhẩm nghiêm và phân tích được thành tích: (2sinx1)(sinx 2) và nhóm các hạng tử còn lại để biến đổi thành tích là:
cos (2sinx x 1), sau đó biến đổi được thành phương trình tích.
Nhận xét: Nếu biến đổi cos2x2cos2x1thì ta thu được phương trình:
2
2 osc x sin 2x3sinx cosx0 thì phương trình này không thể biến đổi tiếp thành phươg trình tích.
TÓM TẮT:
1) Khi phương trình lượng giác có chứa cos2x và cosx, sinx thì ta biến đổi: cos2x = cos2x – sin2x, sau đó nhóm thành hai nhóm, một nhóm theo tam thức bậc hai cosx và một nhóm theo tam thức bậc hai sinx, mỗi nhóm này đều có dạng bình phương của tổng hoặc hiệu của nhị thức Tiếp tục biến đổi thành tích dựa vào hằng đẳng thức:
A2 – B2 = (A – B)(A+B), ta thu được phương trình tích
2) Khi phương trình lượng giác có chứa cos2x, cosx, sinx và một hạng tử lượng giác khác (thường là sin2x) thì ta biến đổi: cos2x = 2cos2x -1 hoặc
Trang 5biến đổi cos2x = 1 – 2sin2x, sau đó nhóm một tam thức bậc hai theo cosx (hoặc một tam thức bậc hai theo sinx) với điều kiện là sau khi phân tích nhóm tam thức bậc hai đó thành tích và hai hạng tử còn lại biến đổi thành tích thì giữa chúng phải có nhân tử chung.
►Chú ý: Nếu biến đổi cos2x = 2cos2x -1 (hoặc cos2x = 1 – 2sin2x) mà không biến đổi được thành phương trình tích thì ta thay đổi lại cách biến đổi cos2x = 1 – 2sin2x (hoặc cos2x = 2cos2x -1)