Đồ án tốt nghiệpTên để tài: “Thiết kế kết cấu thép của cổng trục lắp dầm supeti tải trọng 40 tấn”... 1.1.4- Phơng pháp dùng hai cổng trục:Thực chất của phơng pháp này là dùng hai cổng t
Trang 1Đồ án tốt nghiệp
Tên để tài:
“Thiết kế kết cấu thép của cổng trục lắp dầm
supeti tải trọng 40 tấn”
Trang 2Lời mở đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì xây dựng hạ tầng cơ sở trong đó có xây dựng các công trình giao thông đóng vai trò rất quan trọng Nớc ta là nớc có mạng lới sông ngòi chằng chịt cắt ngang nhiều tuyến giao thông chính nên việc xây dựng cầu bắc qua sông là rất nhiều và trên mọi miền tổ quốc, trong đó phần lớn là các cầu bê tông cốt thép nhịp vừa
và nhỏ Trong thời gian tới nhiều cầu lớn đã và đang xây dựng rất nhiều trong
đó số lợng cầu bê tông cốt thép chắc chắn sẽ rất lớn
Cùng với sự lớn mạnh của nhiều ngành khoa học thì kỹ thuật xây dựng cầu bê tông cốt thép cũng không ngừng phát triển Đã xuất hiện nhiều phơng pháp xây dựng có hiệu quả đảm bảo chất lợng công trình, rút ngắn thời gian thi công và hạ giá thành xây dựng Trong các công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép thì xây dựng theo phơng pháp các dầm đúc sẵn kiểu chữ T có nhịp dài từ 42m trở xuống đợc áp dụng để xây dựng các cầu vừa và nhỏ là rất phổ biến Đặc biệt là lao dầm chữ T nhịp từ 40m trở xuống vì nó phù hợp với đặc
điểm thi công, địa chất công trình, vốn đầu t, địa hình thực tế tại các công trình ở nớc ta
Trong công tác lao dầm tức là lấy dầm từ bãi tập trung và đa dầm vào
đúng vị trí là một công việc rất nặng nhọc và khó thi công bằng thủ công Để tạo điều kiện cho công tác lao dầm rút ngắn thời gian thi công thì phải có thiết bị hỗ trợ trong công tác lao, đặt dầm chuyên dùng thay vì làm bằng thủ công
Đáp ứng yêu cầu đó nhà trờng cùng bộ môn Máy Xây Dựng khoa Cơ Khí giao cho em đề tài: “Tính toán thiết kế thép cổng trục có các thông số sau”:
Trang 3Víi sù híng dÉn cña thÇy gi¸o TS NguyÔn BÝnh vµ c¸c thÇy c« trong
Trang 4- Việc lắp đặt khó chính xác cần phải kết hợp với các phơng pháp thủ công khác
- Hiệu suất lắp đặt không cao
Trang 6sức Từ đó làm giảm năng suất lắp đặt trên toàn tuyến của cầu
Hình vẽ: 1.1.2
Dầm BTDƯL Dầm chủ Palăng làm
công việc phụ
Chân cổng trục
Hình 07 Cổng trục long môn sàng dầm có khẩu độ lớn
Trang 7kèm thiết bị nâng phụ trợ (đòn gánh):
Thực chất của phơng pháp này là dùng thêm một thiết bị phụ trợ (đòn gánh) để khắc phục nhợc điểm của phơng pháp (2) Nghĩa là chỉ cần lắp đặt ray một lần Phơng pháp này có những u, nhợc điểm sau:
Trang 8Đòn gánh dầm Dầm BTDƯL
B∙i đặt dầm
Bệ đúc dầm
Cổng trục
Ray di chuyển cổng trục
Trang 91.1.4- Phơng pháp dùng hai cổng trục:
Thực chất của phơng pháp này là dùng hai cổng trục chạy chung một
đờng ray (ray đặt song song với tim cầu), sau đó nâng hai đầu dầm lên đến một độ cao và độ nghiêng nhất định rồi đặt dầm Supeti vào vị trí cần lắp đặt
Phơng pháp này có những u, nhợc điểm sau:
Ưu điểm:
- Tính chuyên dùng rất cao, không cần kết hợp với các phơng pháp thủ công khác
- Năng suất lắp đặt cao
- Thời gian thi công nhanh
- Không phải lắp đặt ray nhiều lần
- Độ chính xác khi lắp đặt cao do sự hoạt động độc lập của hai xe con trên hai cổng trục
- Dễ dàng cho việc lắp đặt nhờ tính linh động của cổng trục
Nh
ợc điểm:
- Phải dùng tới hai cổng trục
- Việc phân chia phản lực cho hai cổng trục là khó khăn và dễ gây mất
ổn định cho cổng trục
Tuy vậy các nhợc điểm trên sẽ đợc khắc phục bằng cách dùng hai thanh giằng chân để hai cổng trục có thể di chuyển đồng thời
Hình vẽ: 1.1.4
Trang 11Hiện nay để thiết kế một cổng trục ngời ta có rất nhiều phơng án khác nhau tuỳ theo từng yêu cầu cụ thể về địa hình cũng nh đảm bảo tiến độ thi công
1.2.1- Phơng án dùng dầm có mặt cắt gồm hai thép chữ I liên kết với nhau là thanh giằng là thép góc :
Cấu tạo:
Dầm chủ đợc chia làm 4 đoạn Nối ghép với nhau ta dùng liên kết bu lông tinh và tấm bản giằng, công việc lắp ráp đợc thực hiện tại công trờng Các thanh giằng là thép chữ [ liên kết với dầm chủ bằng liên kết hàn (hàn ngay tại xởng chế tạo)
Chân cổng cũng liên kết với dầm chủ bằng liên kết bu lông tinh và cũng chế tạo bằng thép hình Các cấu kiện đợc trở đến công trờng sau đó đợc lắp dựng tại công trờng Phơng pháp này có những u nhợc điểm sau:
Ưu điểm:
- Với phơng pháp này có u điểm là đỡ tốn công chế tạo, lắp ráp nhanh vì
sử dụng thép hình
- Việc bảo quản và bảo dỡng duy tu, đại tu cũng rất đơn giản
- Dễ phát hiện các hỏng hóc và sai lệch lắp ráp trong quá trình chế tạo
Trang 12A A
Trang 13Kết cấu dầm chủ có mặt cắt gồm hai thép I và chúng đợc liên kết với nhau bằng các thanh giằng là thép [ Dầm chủ đợc khoét lỗ để giảm tự trọng bản thân.
Cấu tạo:
Dầm chủ đợc chia làm 4 đoạn Nối ghép các đoạn với nhau ta dùng liên kết bằng bulông tinh và tấm bản giằng, công việc lắp ráp đợc thực hiện tại công trờng Các thanh giằng liên kết với dầm chủ bằng liên kết hàn (hàn ngay tại xởng chế tạo) Chân cổng cũng đợc liên kết với dầm chủ bằng liên kết bu lông tinh và cũng đợc chế tạo sẵn bằng thép hình Các cấu kiện đợc chuyên chở đến công trờng sau đó đợc lắp ráp tại công trờng Phơng án này
Trang 14nhau, kÕt qu¶ chÞu t¶i sÏ sai kh¸c so víi tÝnh to¸n thiÕt kÕ.
- G©y nguy hiÓm v× cã hiÖn tîng tËp trung øng suÊt
Trang 15các thép góc:
Cổng trục chế tạo gồm hai dàn chủ và các thanh giằng xiên liên kết các thanh trong dàn chế tạo bằng các thanh thép góc, chúng đợc liên kết bằng liên kết hàn Dàn chủ chia làm 4 đoạn có chiều dài khác nhau Các đoạn liên kết với nhau bằng mối ghép bulông nhờ các bản nối phụ là thép tấm
Chân cổng cũng có kết cấu dàn, liên kết với dàn chủ bằng bulông tinh Mỗi chân cổng có hai cụm bánh xe di chuyển, một cụm chủ động và một cụm bị động, cụm bánh xe liên kết với chân cổng còn tuỳ thuộc vào kết cấu của cụm bánh xe
Mặt dàn nơi đặt palăng đợc gia cố thêm bằng thanh thép hình với liên kết hàn, trên các thanh này có khoan lỗ để bắt bulông với cụm tời
Dàn chủ đợc liên kết thêm ray ở bụng để chạy hai palăng phục vụ công tác đúc dầm
Ray cũng đợc chia làm bốn đoạn dài bằng các khúc dàn chủ Liên kết chúng với dàn chủ bằng bulông, việc liên kết này đợc thực hiện nhờ các tấm ghép phụ bằng thép [ Bản cánh trên của thép [ dùng liên kết hàn với dàn chủ, bản cánh dới của thép [ đợc khoan lỗ để bắt bulông với ray chạy palăng Phơng pháp này có những u, nhợc điểm sau:
Ưu điểm :
- Cổng trục có tự trọng bản thân nhỏ hơn kết cấu dầm rất nhiều, vật liệu
dễ kiếm, dễ xử lý phôi liệu
- Dàn có độ cứng cao & độ ổn định theo mọi phơng lớn hơn kết cấu dầm Kết cấu dàn thuận lợi cho việc gia cờng tại những nơi có ứng suất lớn, ứng suất tập trung và tại những nơi có lực bé ta có thể giảm mặt cắt các thanh trong dàn Tóm lại mặt cắt các thanh trong dàn chế tạo có
Trang 16- ViÖc thùc hiÖn nèi ghÐp còng tèn nhiÒu c«ng søc.
- Khã cã thÓ gia c«ng chÝnh x¸c
Trang 18Với phơng án này trên thực tế công ty thiết bị cầu trục và palăng Quảng Liên đã chế tạo thành công loại cổng trục có sức nâng 60 tấn khẩu độ 35m Dựa theo kết cấu thực của loại cổng trục trên ta có phơng án thiết kế sau:
Cổng trục có mặt cắt dầm chủ và mặt cắt chân cổng là tổ hợp hình hộp Dầm chủ chia làm bốn đoạn đợc liên kết với nhau bằng bu lông tinh, đợc liên kết tại công trờng Hai dầm liên kết với nhau bằng các thanh giằng là thép góc, có thể là liên kết hàn hay bu lông Phơng án này có những u, nhợc điểm sau:
Ưu điểm:
- Với phơng án thiết kế này do mặt cắt dầm chủ đợc tổ hợp từ những tấm thép cho nên rất dễ chế taọ với kích thớc hình dáng tuỳ ý
- Vật liệu dễ dàng tìm kiếm
- Đơn giản trong việc chế tạo và nối ghép
- Đơn giản cho quá trình tính toán và thiết kế
- Có thể làm dầm có mặt cắt thay đổi để giảm tự trọng bản thân và tiết kiệm vật liệu
- Thời gian chế tạo và lắp dựng ngắn
Trang 20ta chän ph¬ng ¸n chÕ t¹o d¹ng dÇm vµ ch©n lµ mÆt c¾t tæ hîp h×nh hép.
Trang 21- Kiểu tính tách dầm trên theo sơ đồ dầm đơn giản tĩnh định.
Tuỳ từng cách liên kết giữa chân và dầm trên mà ngời ta có cách lựa chọn cho phù hợp Nếu liên kết giữa chân và dầm trên là liên kết “cứng” (hàn, bulong) thì chọn phơng án theo kiểu tính khung Trờng hợp này chỉ áp dụng với loại cổng trục có khẩu độ < 30m vì bỏ qua tác dụng của nhiệt độ Khi khẩu độ > 30m không nên tính theo sơ đồ này vì khi đó tác dụng của nhiệt độ là rất lớn sẽ làm sai lệch kết quả tính toán (Nếu tính theo sơ đồ này phải tính đến tải trọng do nhiệt độ)
Trang 22Nếu liên kết giữa dầm trên và chân có ít nhất một liên kết “mềm” thì ngời ta thờng chọn phơng án tách khung.Trờng hợp này có thể áp dụng cho tất cả các loại khẩu độ, đặc biệt là loại có khẩu độ lớn hơn 30m.
Ưu điểm:
- Kết cấu làm việc an toàn hơn khi ở những nơi có nhiệt độ thay đổi nhiều
- Việc tính toán đối với trờng hợp này đơn giản
- Kết cấu có thể chịu quá tải do phơng pháp tính “thừa bền”
Nh
ợc điểm:
- Kết cấu “thừa bền”, vì vậy không tiết kiệm vật liệu
- Tự trọng bản thân của dầm trên lớn
Trang 23Khi tính toán các cơ cấu máy trục ngời ta phân biệt 3 trờng hợp tải trọng tính toán với trạng thái làm việc và trạng thái không làm việc.
+ Trờng hợp 1: Tải trọng bình thờng của trạng thái làm việc bao gồm: Trọng lợng danh nghĩa của vật nâng và bộ phận mang, trọng lợng bản thân mái, tải trọng gió ở trạng thái làm việc của máy, các tải trọng động trong quá trình
mở và hãm cơ cấu
Đối với trờng hợp này các chi tiết trong cơ cấu máy đợc tính theo độ bền tĩnh (theo giới hạn chảy hoặc giới hạn bền) và theo sức bền mỏi (theo giới hạn mỏi) Các chi tiết không quay cũng nh không chịu ứng suất thay đổi khi quay thì chỉ tính theo sức bền tĩnh
+ Trờng hợp 2: Tải trọng lớn nhất của trạng thái làm việc bao gồm; Trọng ợng danh nghĩa của vật nâng và bộ phận mang, trọng lợng bản thân máy, tải trọng động lớn nhất xuất hiện khi mở máy và phanh đột ngột hoặc khi mất
l-điện có l-điện bất ngờ, tải trọng gió lớn nhất ở trạng thái làm việc và tải trọng
do độ dốc lớn nhất có thể Các trị số tải trọng lớn nhất của trạng thái làm việc thờng bị hạn chế bởi những điều kiện bên ngoài nh sự trơn trợt của bánh xe trên ray, trị số mô men phanh lớn nhất, mô men giới hạn của khớp nối
Đối với trờng hợp này tất cả các chi tiết trong cơ cấu đều tính theo sức bền tĩnh
+ Trờng hợp 3: Tải trọng lớn nhất của trạng thái không làm việc của máy
đặt ngoài trời bao gồm: Trọng lợng của bản thân, tải trọng gió lớn nhất trong trạng thái không làm việc và tải trọng do độ dốc của đờng
Đối với trờng hợp này chỉ tính toán cho các chi tiết của bộ phận hãm gió, các thiết bị phanh hãm và của cơ cấu thay đổi tầm với
Trang 25T¶i träng nµy ph©n bè trªn c¸c b¸nh xe nh sau:
S¬ bé chän kÝch thíc xe con dùa trªn c¸c kÕt cÊu cã s½n nh sau:
BÒ réng L1 = 2.000mm
BÒ ngang L0 = 2.200mmTräng t©m cña vËt n©ng t¸c dông lªn b¸nh xe víi c¸c kho¶ng c¸ch nh sau: (Tham kh¶o s¸ch tÝnh to¸n m¸y trôc)
Trang 26A, D: B¸nh dÉn
Tæng t¶i träng do träng lîng vËt n©ng t¸c dông lªn b¸nh dÉn
200 2
350 1
000 70 4
355
×
=
Trang 27000 2
VËy t¶i träng lín nhÊt t¸c dông lªn b¸nh xe lµ:
Trang 28hành lang).
Trọng lợng bản thân kết cấu bao gồm:
- Trọng lợng dầm chủ, trọng lợng dầm ngang lề đờng đi (vì dầm chủ là dạng dầm nên tải trọng coi nh phân bố coi nh suốt chiều dài dầm)
Do cha biết trọng lợng bản thân kết cấu (mặt cắt cha tính chọn) vì vậy
ta cần phải lựa chọn cho thích hợp Có thể lựa chọn theo kết cấu tơng tự có sẵn hoặc dùng công thức giá cầu 2 dầm hoặc có thể lựa chọn theo giản đồ cho trong TTTKMTVC
2.3.4.1 Lực quán tính khi hãm xe con (khi có vật nâng):
Thông qua lực dính bám của bánh xe với đờng ray, lực này tác dụng dọc theo phơng trục của dầm chủ
Trang 29) (
n
n Q
F = 0,14 x 235.000 = 32.900(N)
Lực này coi nh phân bố đều trên các bánh xe
2.3.4.2: Lực quán tính sinh ra khi hãm cổng trục:
Lực quán tính sinh ra khi hãm cổng trục bao gồm 2 phần:
- Lực quán tính sinh ra do kết cấu của dầm
Trang 30Lực quán tính do trọng lợng xe lăn (có cả vật nâng):
t
V Q
Q: tải trọng nâng danh nghĩa
) 000 70 000 400 (
q = 250N/m2 (tra bảng áp lực gió ở trạng thái làm việc sách KCT)
Fg: Diện tích chịu gió tính toán
Đối với kết cấu có thành kín diện tích chịu gió là diện tích giới hạn bởi
đờng viền ngoài của kết cấu Diện tích chịu gió đợc tính theo công thức:
Fg= α x F + Fvn
Trang 31F: Diện tích đờng bao.
Để tính đợc F ta phải giả thiết chiều cao của dầm
Chiều cao của dầm chính ở tiết diện giữa phụ thuộc vào tầm rộng của cổng đợc xác định theo công thức:
L
18
1 14
1 (
000 19 ) 18
1 14
1 (
000 19 ) 1 1
=
B
Trang 33Q k P k
Q k P k
Trong đó:
Trang 3519 316 6 2
2 , 2 19 928 157 2
2 , 2 19 709 172
2
ì
−
ì +
+
ì +
Vẽ biểu đồ mô men uốn:
Ta chia làm nhiều đoạn:
Đoạn AC: Cắt mặt cắt 1-1 giữ phần có chiều dài là f.
Trang 37Y q Y R H H
M II−II = × − a× + × (8,4 ≥ Y ≥ 0)
T¹i Y = 0
Trang 38C¾t mÆt c¾t 3-3 gi÷ phÇn bªn tr¸i
) 4 , 8 ( ' 2
2
× +
6 , 10 316 6 18 450 23 6 , 10 760 241
Trang 392 (8,4 ≥ Y ≥ 0)T¹i Y = 0
MIV-IV = Yb x H1 = 126.000(N.m)T¹i Y = 8,4
2
4 , 8 316 6 4 , 8 881 208 18 000 7
2
× +
Trang 40Dïng mÆt c¾t 5-5 gi÷ l¹i phÇn díi.
MV-V = Yb x Y (18 ≥ Y ≥ 0)T¹i Y = 0
MV-V = 0
T¹i Y = 18
MV-V = 7.000 x 18 = 126.000(N.m)
Trang 41
Hình vẽ:
( Biểu đồ mômen trong mặt phẳng hàng nâng cha khai báo mặt cắt)
Trang 42Dïng mÆt c¾t 1-1 gi÷ l¹i phÇn bªn díi:
Trang 43
∑Z = Q(Y) + q x Y - Ra
T¹i Y = 0
Q(Y) = Ra = 241.760(N)T¹i Y = 8,4
Trang 44
∑Z = 0 = Q(Y) + q x Y - Ra + PD’ T¹i Y = 8,4
Trang 47Hình vẽ:
(Biểu đồ lực nén trong mặt phẳng hàng nâng cha khai báo mặt cắt)
Trang 48Biểu đồ lực cắt trong mặt phẳng hàng nâng cha khai báo mặt cắt:
Trang 49bªn ph¶i:
Trang 51Biểu đồ lực nén trong mặt phẳng hàng nâng khi xe co sát dầm đầu bên phải:
Trang 52Biểu đồ lực cắt trong mặt phẳng hàng nâng khi xe co sát dầm đầu bên phải:
Trang 53Biểu đồ đặt lực trong mặt phẳng hàng nâng khi xe con ở sát dầm đầu bên trái:
Trang 54bªn tr¸i:
Trang 55Biểu đồ lực nén trong mặt phẳng hàng nâng khi xe con ở sát dầm đầu bên trái:
Trang 57ở phần tính toán nội lực đối với mặt phẳng này ta chỉ biểu diễn các lực tác dụng lên cổng trục, còn phần tính toán ta sử dụng Phần mềm SAP 2000
để tính cho đơn giản
Biểu đồ đặt lực trong mặt phẳng song song với mặt đất khi xe con ở giữa dầm :
Trang 58dÇm:
Trang 59Biểu đồ lực nén trong mặt phẳng song song mặt đất khi xe con ở giữa dầm:
Trang 60Biểu đồ lực cắt trong mặt phẳng song song mặt đất khi xe con ở giữa dầm:
Trang 61Biểu đồ đặt lực trong mặt phẳng song song với mặt đất khi xe con ở sát dầm đầu bên phải :
Trang 62dÇm ®Çu bªn ph¶i:
Trang 63Biểu đồ lực nén trong mặt phẳng song song mặt đất khi xe con ở sát dầm đầu bên phải:
Trang 65Biểu đồ đặt lực trong mặt phẳng song song với mặt đất khi xe con ở sát dầm đầu bên trái :
Trang 67Biểu đồ lực nén trong mặt phẳng song song mặt đất khi xe con ở sát dầm đầu bên trái:
Trang 68Biểu đồ lực cắt trong mặt phẳng song song mặt đất khi xe con ở sát dầm đầu bên trái:
Trang 69Đối với mặt phẳng này ta có giản đồ tính toán nh sau:
Tơng tự nh mặt phẳng song song với mặt đất ta chỉ biểu diễn các lực tác dụng trong mặt phẳng này còn phần tính toán ta sử dụng phần mềm SAP2000 để tính cho đơn giản
Trang 70Vì khi tính toán thiết kế cổng trục chiều cao nâng thực tế của cổng trục phải lớn hơn chiều cao tính toán một khoảng cách gọi là khoảng cách an toàn tối thiểu để móc câu nâng hàng đến chiều cao tính toán mà không đập vào dầm chính Tuỳ theo kích thớc vật nâng và khối lợng vật nâng mà ngời ta chọn khoảng cách này cho phù hợp Theo kinh nghiệm ta chọn khoảng cách
an toàn là 1m Nh vậy chiều cao chân là 19m
4.2 Chiều dài dầm đầu (khoảng cách 2 chốt liên kết):
Chiều dài dầm đầu (khoảng cách 2 chốt liên kết) đợc tính chọn sao cho
Trang 71tính cho trờng hợp làm việc độc lập
Vậy chiều rộng B phải đảm bảo cho cổng trục ổn định trong 2 trờng hợp sau:
Tr
ờng hợp 1:
Cổng trục nâng hàng đến điểm cao nhất, đang di chuyển thì phanh
đồng thời có gió thổi cùng chiều
Trờng hợp này, mô men lật cổng do tải trọng quán tính và tải trọng gió còn mô men lật do tải trọng bản thân cổng và tải trọng hàng nâng