1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực

166 918 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cổng Trục Bốc Xếp Dầm Bê Tông Dự Ứng Lực
Tác giả Nguyễn Văn Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Vịnh, KS. Nguyễn Thoại Anh, KS. Kim Anh Dũng, KS. Nguyễn Hoàng Quyền
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Máy Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép thì xây dựng theo phơng pháp các dầm bê tông cốt thép đúc sẵn kiểu dầm chữ T có nhịp dài từ 42 m trở xuống đợc áp dụng để xầy dựng các c

Trang 1

Lời nói đầu

Trong công cuộc công nghiệp, hoá hiện đại hoá đất nớc thì xây dựng hạ tầng cơ sở trong đó có xây dựng các công trình giao thông, nó đóng vai trò quan trọng Vấn đề này đợc đảng và nhà nớc đặt lên hàng đầu Nớc ta vốn có nhiều sông ngòi cắt ngang các tuyến giao thông chính nên việc xây dựng cầu bắc qua các con sông

là rất nhiều và trên cả mọi miền đất nớc, trong đó phần lớn là các cầu bê tông cốt thép nhịp vừa và nhỏ Hiện nay trong thời gian tới nhiều cầu lớn đã bắt đầu và sẽ tiếp tục xây dựng, trong đó số lợng cầu bê tông cốt thép chắc chắn sẽ rất lớn.

Công nghệ xây dựng cầu bê tông cốt thép thờng khác biệt và rất đa dạng so với các công trình xây dựng khác Cùng với sự lớn mạnh của nhiều nghành khoa học công nghệ, thì kỹ thuật xây dựng cầu bê tông cốt thép cũng không ngừng vơn lên.Đã xuất hiện nhiều phơng pháp xây dựng có hiệu quả, đảm bảo chất lợng công trình, rút ngắn thời gian thi công và hạ giá thành xây dựng Trong các công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép thì xây dựng theo phơng pháp các dầm bê tông cốt thép

đúc sẵn kiểu dầm chữ T có nhịp dài từ 42 m trở xuống đợc áp dụng để xầy dựng các cầu vừa và nhỏ là rất phổ biến Đặc biệt là lao các dầm bê tông cốt thép chữ T có nhịp dài 33m trở xuống, vì nó phù hợp với đặc điểm thi công, địa chất công trình, vốn đầu t, địa hình thực tế tại các công trờng ở nớc ta.

Trong công tác thi công cầu bằng phơng pháp lao dầm, công tác đúc dầm cũng tốn rát nhiều thời gian Công tác đa dầm từ bệ đúc ra bãi tập chung để chuẩn bị cho công tác lao dầm, là một công việc rất nặng nhọc, không thuận tiện cho công tác thi công bằng thủ công những công trình lớn có khối lợng dầm cần đúc lớn Để tạo

điều kiện thuận lợi cho công tác đúc dầm, rút ngắn thời gian thi công thì cần phải có

Trang 2

một thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ trong công tác đúc dầm, sàng dầm chuyên dùng thay vì làm bằng thủ công.

Đáp ứng yêu cầu đó nhà trờng cùng bộ môn: Máy Xây Dựng- Khoa Cơ Khí giao cho em đề tài:

“ tính toán thiết kế cổng trục bốc xếp dầm bê tông dự ứng lực tại bãi đúc công trờng - phần kết cấu thép “

Với sự giúp đỡ tận tình của 2 thầy giáo:

TS :Nguyễn Văn Vịnh

KS : Nguyễn Thoại Anh

Và các thầy cô trong bộ môn Máy Xây Dựng.

Cùng với sự giúp đỡ tận tình của:

KS : Kim Anh Dũng Trởng phòng máy, thiết bị Công Ty Cầu 11 Thăng Long.

KS : Nguyễn Hoàng Quyền Phòng máy, thiết bị Công Ty Cầu 11 Thăng Long Vì thời gian và trình độ còn hạn chế nên đề tài không tránh đợc những sai sót Rất mong các Thầy, Cô cùng các bạn đóng góp ý kiến, phê bình.

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà nội 2002.

Sinh viên thực hiện.

Nguyễn Văn Ngọc

Trang 3

Chơng I giới thiệu chung.

Từ năm 1975 đến nay nhất là trong những năm gần đây, do nhu cầu phát triển

và mở rộng sản xuất của các nghành nghề trong nớc đòi hỏi phải có cơ sở hạ tầng tốt giao thông thuận tiện nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế đất nớc Do vậy, nhiều tuyến đờng mới đợc hình thành và nhiều bến phà đã đợc thay thế bằng những cây cầu lớn nhỏ, đảm bảo thông suốt các tuyến đờng Các công nghệ mới đã đợc áp dụng vào quá trình thi công và phát huy tối đa nhằm nâng cao năng suất, chất lợng công trình, và hầu hết máy móc chúng ta chủ yếu đều nhập từ nớc ngoài về

Trong công tác xây dựng cầu hiện nay các công nghệ đợc sử dụng nhiều là:

đúc hẫng, dùng xe lao dầm, cổng trục lao dầm, v.v và các máy móc phục vụ cho công tác này, nếu nhập từ nớc ngoài về thì giá thành /1m2 cầu sẽ rất đắt do đó sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Trớc những đòi hỏi bức xúc đó, đội ngũ kỹ s, công nhân trong nớc đã nghiên cứu chế tạo thành công nhiều loại máy nh : xe lu, cần trục, cổng trục, máy ép bấc thấm, xe lao dầm khẩu độ lớn 33m, đặc biệt xe bốc xếp dầm chuyên dùng khẩu độ lớn 33m.

Trong kết cấu xe sàng dầm thì phần kết cấu thép chiếm một lợng lớn về khối ợng và giá thành chiếm tới 90%, do đó đòi hỏi ngời thiết kế phải có những biện pháp nhằm tiết kiệm tối đa mang lại hiệu quả kinh tế cao.

l-* Ưu điểm của kết cấu thép so với các loại kết cấu khác:

- Kết cấu thép là loại kết cấu an toàn nhất vì thép có tổ chức đồng nhất (tính chất cơ học ở mọi điểm là nh nhau ), có môđun đàn hồi lớn là vật liệu có tính chất

đẳng hớng (tính chất cơ lý của vật liệu theo mọi phơng là nh nhau), tính chính xác phần kết cấu cao.

Trang 4

- Kết cấu thép là loại vật liệu nhẹ nhất trong tất cả các kết cấu gạch, đá, bê tông cốt thép, gỗ, thép có tính năng cơ giới cao làm cho kết cấu có thể phát huy đợc ứng suất cao nhất.

- Kết cấu thép có diện tích mặt cắt nhỏ tự trọng nhẹ nên dễ vận chuyển

- Là loại kết cấu có tính công nghiệp hoá cao vì nó đợc chế tạo trong xởng có thiết bị hiện đại, có thể tự động cơ giới hoá theo trình lập sẵn nên có năng suất cao.

- Kết cấu thép là loại kết cấu dễ lắp ghép, cách ghép nối đơn giản ( hàn, đinh tán, bu lông) do đó có thể tháo rời các thanh của kết cấu thép máy hoặc chế tạo thành các cấu kiện nhỏ đem đến nơi sử dụng sau đó mới nối kết các cấu kiện đó lại với nhau thành tổng thành hoàn chỉnh cho nên đã nâng cao đợc tốc độ thi công và giảm đợc giá thành, thuận lợi cho công tác vận chuyển.

- Diện tích các thanh nhỏ nên tiết kiệm đợc không gian.

- Dễ kiểm nghiệm, tăng cờng sửa chữa, duy tu, bảo dỡng.

- Dễ phát hiện đợc hỏng hóc và dễ khắc phục.

*.Phạm vi sử dụng:

Kết cấu thép đợc áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng nhà ở, ở các nớc công nghiệp phát triển kết cấu thép đợc sử dụng rộng rãi tới mức chuyên môn hoá.

Trong các ngành kinh tế quốc dân kết cấu thép đợc sử dụng rộng rãi và chủ yếu trong các kết cấu sau:

- Khung sờn nhà công nghiệp: xởng luyện kim, xởng sửa chữa cơ khí

- Khung sờn các loại nhà đặc biệt, nh nhà chứa máy bay .

- Khung sờn nhà dân dụng cao tầng.

- Kết cấu đặc biệt nh : tháp vô tuyến điện, cột điện cao thế

- Kết cấu các công trình thuỷ lợi: Cửa chắn nớc , ống dẫn nớc

- Kết cấu thép đầu máy, toa xe, tầu thuỷ, tầu ngầm.

- Kết cấu cầu thép có nhịp lớn cho đờng sắt,đờng ô tô.

Trang 5

- Kết cấu thép các loại máy trục: dầm, cần ,tháp, chân đế

- Kết cấu thép các loại máy thi công khung máy cũ, khung máy xúc chuyển, khung máy san

*Yêu cầu cơ bản của kết cấu thép.

Máy xây dựng xếp dỡ nói chung thờng chịu tải trọng lớn, điều kiện làm việc nặng nhọc, chịu lực phức tạp đồng thời là loại máy di động nên dễ đảm bảo cho máy hoạt động bình thờng, chúng cần phải thoả mãn một số yêu cầu sau :

- Kết cấu vững chắc đủ khả năng chịu lực ( đủ cờng độ, ổn định, độ cứng cần thiết, tính chịu mỏi ).

- Kết cấu phải có tự trọng bản thân nhẹ nhất, dùng ít vật liệu nhất.

- Kết cấu phải đảm bảo giá thành thấp nhất, chế tạo và lắp ráp nhanh chóng, thuận lợi dễ dàng sửa chữa.

- Kết cấu dễ sử dụng có tính thẩm mỹ cao.

Trang 6

Chơng II Giới thiệu sơ lợcvề công nghệ đúc dầm.

Hiện nay có rất nhiều phơng pháp thi công cầu, từ các loại cầu nhỏ đến lớn, từ

đơn giản đến phức tạp, nhng trong số đó có một số phơng pháp thi công cầu chính hay đợc dùng để thi công các loại cầu có tải trọng lớn, khẩu độ lớn và ở những địa hình địa chất phức tạp nh:

1 Thi công, xây dựng cầu bê tông cốt thép đúc tại chỗ toàn khối

Phơng pháp này cần một khối luợng công tác rất lớn để xây dựng công trình tạm phục vụ thi công Chế tạo lắp dựng giàn giáo (giá vòm) và ván khuôn, tốn kém sức lao động, thời gian thi công kéo dài, giá thành đắt Vì vậy phơng pháp này chỉ dùng trong trờng hợp cá biệt, có yêu cầu riêng hoặc xây dựng ở những vùng có sẵn các vật liệu cát , đá, sỏi và gỗ.

2 Thi công xây dựng dầm cầu trên giàn giáo:

Gồm có hai cách: Thi công xây dựng trên giàn giáo cố định và thi công xây dựng trên giàn giáo di động.

3 Thi công xây dựng cầu bê tông cốt thép theo công nghệ đúc đẩy, lắp đẩy Thực chất đây là một công nghệ sản xuất theo dây chuyền , phần lớn công việc đợc thực hiện trên bờ và theo nguyên lý sau:

- Đúc tại chỗ hoặc lắp rắp các khối bê tông đúc sẵn từng đoạn bắt đầu từ mố trụ rồi đẩy ra theo triều dọc về phía trụ kia bằng hệ kích thuỷ lực nằm ngang

- Hai công nghệ lắp đẩy và đúc đẩy khác nhau ở chỗ chế tạo và liên kết toàn khối hoá Do đó sẽ khác nhau nhiều về tính năng vật liệu và thời gian thi công 4.Thi công, xây dựng cầu dầm BTDƯL trên giàn giáo treo và công nghệ đúc hẫng.

Đây thực chất là công nghệ thi công kết cấu nhịp bê tông từng khúc liên tiếp từ

mố ra hoặc đúc cân bằng từ trụ sang hai bên đối xứng từng đôi một

5 Thi công, xây dựng cầu vòm bê tông đúc tại chỗ.

Trang 7

Chơng III Giới thiệu chung về công việc

thiết kế cổng trục & bãi đúc dầm công trình cầu kiền

(Thuộc Công Ty Cầu 11 Tổng Thăng Long đang thi công).

Trong quá trình thi công xây dựng cầu, cảng từ trớc tới nay việc đúc dầm và bốc xếp dầm hầu nh đều đợc thực hiện bằng phơng pháp thủ công rất ít áp dụng máy móc hoặc có cũng là những máy móc không có tính chuyên môn hoá, chỉ là tận dụng máy móc sẵn có tại công trờng thi công, do đó dẫn đến hiệu quả và năng suất thi công chế tạo dầm không cao và chỉ phù hợp với công tác thi công cầu có khối lợng công việc không lớn hoặc có lớn thì thời gian thi công không đòi hỏi gấp rút Cho nên để thi công những cầu lớn với tiến độ thi công nhanh thì công tác cơ giới hoá trong công việc đúc dầm là rất cần thiết.

Để đáp ứng cho công tác đúc dầm phục vụ thi công cầu Kiền và các cây cầu lớn khác Công Ty Cầu 11 Thăng Long đã đề xuất ra phơng án thiết kế chế tạo cổng trục (giá long môn ) chuyên phục vụ công tác đúc và bốc xếp dầm (sàng dầm) tại bãi đúc công trờng với các điều kiện bãi đúc nh sau :

- Bãi đúc có chiều dài 100m, chiều rộng 50m, đợc san phẳng, đầm lèn, chuyên dùng cho công tác đúc dầm.

- Bãi đúc dầm có ba bệ đúc dầm bố trí cạnh nhau với khoảng cách đủ để thi công đúc ba dầm cùng lúc Ba bệ đúc đợc gia cố vững chắc, nền đổ bê tông xi măng

và trên nền có đặt tà vẹt đúc sẵn bằng bê tông cốt thép , các tà vẹt này đợc cố định với nền, có kích thớc mặt cắt là 1400 x 200 x 250 Mặt trên thanh tà vẹt có cố định sẵn các bu lông để bắt chặt thanh nằm dọc theo tà vẹt.

Trang 8

Hình vẽ1 Bãi đúc dầm công trình Cầu Kiền.

Hình vẽ 2 Cấu tạo bệ đúc dầm bê tông dự ứng lực.

Cổng trục bốc xếp dầm sẽ chạy trên ray, ray đợc đặt chạy dọc theo bãi, từ đầu

đến cuối bãi Dầm bê tông sau khi đúc đã đủ độ cứng sẽ đuợc cổng trục cẩu xếp vào cuối bãi theo hàng (không xếp chồng lên nhau ).

Ngoài công việc cẩu xếp dầm, cổng trục còn dùng để cẩu dầm đặt lên xe goòng đa đi phục vụ công tác lao lắp, cẩu dầm đa lên ô tô để chuyên chở tới nơi thi

Bệ đúc

Ray di chuyển cẩu trục Bãi tập

kết dầm

Trang 9

công, hay cẩu dầm từ ô tô xuống bãi Cổng trục còn dùng để phục vụ công tác lắp rắp ván khuôn, tháo ván khuôn, đổ bê tông, cẩu cốt thép, bốc xếp vật liệu dụng cụ từ

ôtô xuống bãi v.v Công việc này đợc thực hiện nhờ hai palăng điện có sức cẩu 5 Tấn/1 palăng Hai palăng sẽ chạy dới bụng dầm chủ nhờ ray I cố định với dầm chủ Hiện nay trên các công trờng thi công xây dựng cầu đờng trên cả nớc đang dùng rất nhiều phơng pháp sàng dầm khác nhau Dới đây là một số phơng pháp sàng dầm:

1 Phơng pháp bốc xếp dầm bằng cần trục.

Thực chất đó là dùng hai cần cẩu dầm Bê Tông Dự ứng Lực (BTDƯL) lên khỏi mặt ván khuôn đáy với độ cao vừa phải và di chuyển dầm về cuối bãi, đặt dầm BTDƯL lên trên các thanh tà vẹt đã đợc đặt sẵn.

Ưu điểm : Tận dụng đợc năng lực cơ giới máy móc sẵn có tại công trờng thi công.

Nhợc điểm : Rất khó thực hiện với các loại dầm có trọng lợng lớn, việc điều khiển đối với hai thợ cẩu là rất khó khăn do khoảng cách lớn cho nên dễ gây đến mất ổn định cho máy Nói chung để thực hiện việc phân chia đều tải trọng cho hai máy cẩu trong suốt quá trình bốc xếp dầm là rất khó khăn, dẫn đến năng xuất bốc xếp dầm không cao, không thích ứng với đúc dầm liên tục với số lợng lớn.

Nếu tại công trờng có hai cần trục có sức cẩu lớn hơn trọng lợng dầm BTDƯL nhiều thì công việc cẩu dầm và đa dầm về cuối bãi sẽ dễ dàng hơn Phơng pháp này tuy giải quyết việc rút ngắn thời gian nhng việc điều khiển (xi nhan) tín hiệu cho hai thợ lái máy đòi hỏi rất tỉ mỉ chính xác, đòi hỏi về sự hiệp đồng của hai thợ máy cao Khi đã cẩu dầm lên và di chuyển nếu một trong hai máy bị sự cố thì dễ dẫn đến nguy hiểm cho cả máy còn lại.

lớp máy xây dựng - a 38 Trang 9

Trang 10

- Công tác đúc dầm là liên tục do một nhóm thợ chuyên công tác đúc dầm làm

và do phải đúc với số lợng lớn nên đòi hỏi việc bốc xếp dầm, phục vụ công tác tháo lắp ván khuôn cũng là liên tục

2 Phơng pháp bốc xếp dầm thủ công: Dùng bốn kích thuỷ lực loại

20 tấn.

Dầm BTDƯL sau khi đúc xong đợi đến khi đổ độ cứng thì bắt đầu công tác bốc xếp dầm: Dùng bốn kích thuỷ lực đặt mỗi đầu hai kích (4 góc của cánh dầm) kê

Trang 11

chèn chân kích sau đó bơm để kích nâng dầm BTDƯL lên, dầm đợc nâng đến đâu

ta dùng miếng đệm vuông (bằng thép đã chuẩn bị sẵn) kê vào đến đó, mục đích để

đảm bảo an toàn cho công việc kích vì nếu có kích nào đó bị hỏng thụt áp suất dầu thì dầm cũng không bị đổ Khi kích dầm lên đến độ cao mong muốn thì ta ngừng kích và luồn ray sàng dầm vào, kê chèn ray cho chuẩn sau đó hạ kích ở bốn góc xuống chậm, đều Khi đã hạ dầm xuống ray thì ta tháo bỏ hẳn kích ra và dùng palăng xích để kéo dầm về bãi tập kết dầm (cuối bãi) Khi dầm đã về đến vị trí cuối bãi ta lại dùng kích thuỷ lực đặt vào bốn góc cánh dầm, kích để dầm lên khỏi mặt ray, rút ray ra Các thanh tà vẹt dùng đỡ dầm sẽ đợc luồn vào Kê lại các thanh tà vẹt cho thật bằng phẳng , tránh trờng hợp chịu tải trọng cục bộ cho từng thanh Sau

đó hạ kích xuống đều, chậm và dầm sẽ đợc đặt trên các thanh tà vẹt Hạ kích hoàn toàn và lấy kích cùng các tấm đệm ra để tiếp tục sàng dầm tiếp theo.

Ưu điểm của phơng pháp này là đầu t cho thiết bị rẻ, sẵn có, tận dụng đợc sức lao động, hiệu quả kinh tế cao do chi phí cho công tác sàng dầm rất thấp.

Nhng nhợc điểm là không phù hợp với thi công nhanh gấp rút và thi công với khôí lợng lớn nhất là với thi công khối lợng lớn thì càng đòi hỏi nhiều nhân lực, khi

Trang 13

30m.

Phơng pháp này đang đợc công ty xây dựng 6 Thăng Long sử dụng dùng để

đúc dầm BTDƯL và các loại dầm BTCT khác tại bãi đúc của công ty (Hải Bối

-Đông Anh)

Cổng trục chạy trên 4 ray I (mỗi đầu hai ray) Ray di chuyển cổng trục đợc đặt chạy dọc theo chiều dài bãi đúc, đợc đặt trên các thanh tà vẹt, lền đá dăm, đầm nèn chặt Xe con mang hàng có sức câu 80Tấn chạy trên dàn chủ nhờ ray liên kết với dầm chủ Dầm chủ có kết cấu dàn gồm tổ hợp các thanh thép góc liên kết bằng bu lông và đinh tán.

Cổng trục cẩu dầm nhờ đòn gánh dài 20m hai đầu đòn gánh có cố định hai cụm pully Đòn gánh có mặt cắt là hai thanh thép I 400 ghép lại, bản cánh có gia cờng thêm bằng thép tấm dày15mm.

Hình vẽ 5 Bốc xếp dầm bằng cổng trục Long Môn khẩu độ nhỏ

Dầm BTDƯL sẽ đợc di chuyển theo chiều dọc tức đờng trục của dầm BTDƯL và của máy trục vuông góc nhau.

Trang 14

Hình vẽ 6 Bãi sàng dầm dùng cổng trục Long Môn khẩu độ nhỏ.

Khi đúc xong dầm, dầm đã đủ độ cứng ta dùng cổng trục câu lên theo phơng thẳng đứng 10-15 cm sau đó sàng dầm sang bên cạnh, thoát khỏi bệ đúc (nhờ bộ di chuyển của xe con), khi đó khởi động bộ máy di chuyển cổng trục để đa dầm về vị trí bãi tập kết, ở đây dầm đúc xong sẽ đợc xếp thành chồng, thành dãy thuận tiện cho việc chăm sóc dầm.

Khi cần vận chuyển lên ô tô chở đến nơi thi công lao lắp dầm cũng đợc cổng trục nhấc lên, mang dầm tới vị trí ô tô và đặt lên ôtô.

Với phơng pháp dùng cổng trục có khẩu độ ngắn này thì yêu cầu bãi thi công

đúc dầm phải dài, phù hợp với bãi đúc dầm có chiều rộng bé, chiều dài bãi lớn

Ph-ơng pháp này rất phù hợp với công việc chuyên dùng để đúc dầm, nó không tối u khi sử dụng ngoài công trờng vì bãi đúc ở công thờng ngắn Kết cấu của cổng trục loại này cũng rất lớn do chỉ có một xe con mang hàng nên tải trọng tập trung lớn nhất sẽ là toàn bộ trọng lợng của dầm và xe con

Bãi đặt dầm

Bệ đúc dầm

Cổng trục

Ray di chuyển cổng trục

Trang 15

4 Phơng pháp bốc xếp dầm bằng giá long môn chuyên dùng:

Dầm BTDƯL sau khi đúc xong sẽ đợc vận chuyển tới bãi tập kết theo phơng ngang của dầm (tức dầm đợc chấc lên khỏi ván khuân và đợc sàng theo phơng đờng trục của dầm).

Cổng trục tới vị trí nhận hàng, câu lên theo phơng thẳng đứng sau đó di chuyển luôn tới bãi tập kết và thả dầm xuống các thanh tà vẹt kê sẵn Với phơng pháp này

sẽ tiết kiệm đợc thời gian di chuyển Dầm đợc nhấc lên nhờ hai bộ tời điện đặt trên hai đầu cổng trục.

Công việc xếp dầm ở bãi tập kết cũng đợc tối u hoá bởi không phải chỉnh vị trí của dầm theo phơng dọc (dầm chỉ nhấc lên và di chuyển đến bãi tập kết ngay) Chiều dài bãi đúc dầm không cần lớn.

Với phơng pháp bốc xếp này sẽ bốc xếp rất nhanh mà vẫn đảm bảo độ chính xác đáp ứng đợc việc đúc dầm liên hoàn, nâng cao đợc năng suất đúc dầm.

Trên dàn chủ có thể bố trí thêm palăng phụ dùng để đáp ứng công việc đúc dầm: tháo, lắp ván khuôn, bốc xếp ván khuôn từ xe chuyên chở xuống bãi, dùng trong công việc đặt cốt thép dầm, đổ bê tông

Dầm BTDƯL Dầm chủ Palăng làm

công việc phụ

Chân cổng trục

Hình 07 Cổng trục long môn sàng dầm có khẩu độ lớn

Trang 16

5 Qua các phơng án chính trên ta thấy.

Để đáp ứng nhu cầu chuyên môn hoá việc đúc dầm ngay tại công trờng thi công thì phơng án 4 là phơng án hợp lý nhất, nó đảm bảo đợc tiến độ thi công nhanh nhất, phù hợp với địa hình và điều kiện thi công tại công trờng Hơn nữa việc thiết

kế chế tạo cổng trục trong nớc sẽ rất rẻ so với nhập ngoại, tiết kiệm đợc vốn đầu t cho công ty, phù hợp với điều kiện kinh tế của các công ty xây dựng cầu đờng trong nớc hiện nay.

Trang 17

Chơng IV các phơng án thiết kế

Sau khi ta lựa chọn đợc các phơng pháp bốc xếp dầm ta sẽ đi sâu hơn vào thiết

kế chế tạo cổng trục bốc xếp dầm có khẩu độ lớn trong phần này.

Trên thị trờng hiện nay có rất nhiều loại cổng trục có sức nâng lớn, cho nên dựa trên cơ sở tham khảo thực tế ta sẽ đa ra một số phơng án chế tạo cổng trục nh sau:

Với phơng án thiết kế này do mặt cắt dầm chủ đợc tổ hợp từ những tấm thép cho nên rất dễ chế taọ với kích thớc hình dáng tuỳ ý, vật liệu rất sẵn.

Nhợc điểm của phơng án này là :

- Tự trọng bản thân rất lớn.

- Chế tạo tốn nhiều công sức trong việc nắn sửa thép.

- Giá thành chế tạo cao.

Trang 18

Hv 08

Trang 19

bu lông Ray chạy palăng phụ đợc liên kết với dầm một dầm chủ và dùng liên kết bulông có bản giằng, nó cũng đợc chia làm bốn đoạn nh dầm chủ Chân cổng cũng

là liên kết với dầm chủ cũng bằng liên kết bulông tinh và cũng chế tạo sẵn bằng thép hình, đợc chuyên chở đến công trờng sau đó lắp dựng tại công trờng.

- Giá thành chế tạo cao do vật liệu đắt.

Trang 20

HV 09

Trang 21

- Tốn công chế tạo hơn phơng án II ví phải thêm nguyên công khoét lỗ bụng dầm I , công việc khoét lỗ này đòi hỏi phải tỉ mỉ, thợ lấy dấu phải có tay nghề cao.

- Công việc thiết kế cũng phức tạp hơn

- Giá thành chế tạo cao do vật liệu đắt, tốn nhiều công.

Trang 22

Nếu do lý do nào đó mà công tác lấy dấu, khoét lỗ không đúng, không đều thì sẽ dẫn đến tình trạng chịu lực của các mặt cắt không giống nhau, kết quả chịu tải sẽ sai khác so với tính toán thiết kế.

Trang 23

HV 10

Trang 24

IV ph ơng án IV

Cổng trục có mặt cắt dầm chủ là tổ hợp các thép góc.

Cổng trục chế tạo gồm hai dàn chủ và các thanh giằng xiên liên kết các thanh trong dàn chế tạo bằng các thanh thép góc, chúng đợc liên kết bằng liên kết hàn Dàn chủ chia làm 4 đoạn có chiều dài khác nhau Đoạn đầu dài 8500 mm, đoạn thứ hai và thứ ba dài 12000mm, đoạn thứ t dài 7000mm, các đoạn liên kết với nhau bằng mối ghép bulông nhờ các bản nối phụ là thép tấm.

Chân cổng cũng có kết cấu dàn, liên kết với dàn chủ bằng bulông tinh Mỗi chân cổng có hai cụm bánh xe di chuyển, một cụm chủ động và một cụm bị động, cụm bánh xe liên kết với liên kết còn tuỳ thuộc vào kết cấu của cụm bánh xe

Hai palăng điện đặt trên mặt dàn của hai đốt đầu Mặt dàn nơi đặt palăng đợc gia cố thêm bằng thanh thép hình với liên kết hàn, trên các thanh này có khoan lỗ để bắt bulông với cụm tời.

Cụm puly dẫn hớng đợc đặt ở đốt thứ hai nhờ đòn gánh ngang Tuỳ theo bội xuất cáp mà ta có số puly dẫn hớng cần thiết và kết cấu cuả đòn gánh puly Hai đầu đòn gánh đợc cố định trên hai hàn chủ bằng gối đầu trục.

Dàn chủ đợc liên kết thêm ray ở bụng để chạy hai palăng phục vụ công tác đúc dầm.

Ray cũng đợc chia làm bốn đoạn dài bằng các khúc dàn chủ Liên kết chúng với dàn chủ bằng bulông, việc liên kết này đợc thực hiện nhờ các tấm ghép phụ bằng thép

[ Bản cánh trên của thép [ dùng liên kết hàn với dàn chủ, bản cánh dới

của thép [ đợc khoan lỗ để bắt bulông với ray chạy palăng.

Hình vẽ 11.

Với phơng pháp hiện nay công ty cầu 11 Thăng Long chế tạo.

Ưu điểm : Cổng trục có tự trọng bản thân nhỏ hơn kết cấu dầm rất nhiều, vật liệu

dễ kiếm, dễ xử lý phôi liệu.

Trang 25

Dàn có độ cứng cao & độ ổn định theo mọi phơng lớn hơn kết cấu dầm Kết cấu dàn thuận lợi cho việc gia cờng tại những nơi có ứng suất lớn, ứng suất tập trung và tại những nơi có lực bé ta có thể giảm mặt cắt các thanh trong dàn Tóm lại mặt cắt các thanh trong dàn chế tạo có thể dễ dàng thay đổi theo biểu đồ lực.

Nhợc điểm lớn của kết cấu dàn là:

Tính toán thiết kế phức tạp vì các thanh trong dàn chịu lực khác nhau

Chế tạo rất tốn công do việc pha các phôi liệu phức tạp và đòi hỏi nhiều nguyên công.

Việc thực hiện nối ghép cũng tốn nhiều công sức.

Hình vẽ 11.Mặt cắt dàn chủ

Trang 26

H×nh 12

Trang 27

Chơng v Tính toán dầm chủ

I Các giả thiết tính toán

- Coi hai dàn chịu lực nh nhau

- Coi các thanh thép là các đoạn thẳng liên kết với nhau bằng các chốt lý tởng

và trục các thanh giao nhau tại tâm chốt.

- Coi lực tác dụng vào các giàn chủ chỉ tác dụng vào các nút và tải trọng nằm trong mặt phẳng các thanh

Từ các giả thiết trên ta thấy thanh chỉ chịu lực dọc trục mà không chịu uấn, xoắn

II Các loại tải trọng tác dụng lên dàn

Lực này dợc quy về 8 nút mặt trên của dàn

- Trọng lợng đòn gánh, cáp treo, cụm buly: G = 2 Tấn

Suy ra: Gtt = G ψ2 = 4 1,2 = 2,42 Tấn

Trang 28

Suy ra: GT T = G ψ2 = 1,4 1,2 = 1,7 Tấn

- Trọng lợng ray chạy palăng phụ, lực này coi phân bố đều trên các nút của bụng dàn chủ (NB1 NB13)

qray = 39 kg/m (sơ bộ chọn ray I 30a).

toàn bộ ray chạy Palăng dài 35m Vậy Qpl=1.365 Tấn

* Các lực trên tác dụng theo phơng ngang của dàn, phơng OY là :

- Tải trọng gió tác dụng lên dàn

k0: Hệ số của khí động học đối với dàn, k = 1,4

q: áp lực gió tính toán tra bảng 6 - 3 [1].

Coi tải trọng gió phân bố đều trên 2*27 nút của một mặt dàn

* Các lực quán tính ngang khi phanh hãm hay khởi động:

+ Lực quán tính do trọng lợng bản thân dàn gây ra khi phanh hãm cầu trục là:

Trang 29

FQT =

10

Qd

Tấn Qd: Trọng lợng dàn chủ Tham khao một số cổng trục đã đợc chế tạo ta lấy

Coi lực này phân bố đều trên các nút dàn.

Lực quán tính do ray chạy Palăng phụ gây ra theo phơng ngang là.

Sơ đồ tính: (Hình vẽ 13).

Trang 30

H×nh vÏ 13.

Trang 31

TR1 TR2

N57

K K

Trang 32

C¸c kÝ hiÖu thanh vµ nót trong dµn

C¸c thanh phÝa ngoµi.

Thanh biªn trªn A1 A26 T¬ng øng cã nót N1 N27 Thanh biªn díi B1 B26 T¬ng øng cã nót N28 N54

C¸c thanh phÝa trong

Thanh biªn trªn C C26 T¬ng øng cã nót N55 N81 Thanh biªn díi D1 D26 T¬ng øng cã nót N82 N108

Hai thanh chÐo ë ®Çu bªn tr¸i DT1,DT2

Hai thanh chÐo ë ®Çu bªn ph¶i DP1,DP2

C¸c nót ë ch©n cã tªn lµ CNi

C¸c thanh ë ch©n cã tªn lµ CMi

Trang 33

III Tính chọn sơ bộ mặt cắt các thanh trong dàn.

1 tính chọn sơ bộ mặt cắt cho hệ các thanh biên có kí hiệu: A, B, C, D

Từ bảng kết quả phụ lục 1 ta trích ra các thanh biên có lực lớn nhất để chọn ta có.

Bảng6 Các thanh biên có lực lớn nhất.

Các thanh biên phía ngoài

FRAME LOAD LOC P V2 V3 T M2 M3 A2 TH

0.00 36.72 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 36.72 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 36.72 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 36.72 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 36.72 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 A3 TH

0.00 -36.03 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -36.03 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -36.03 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -36.03 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -36.03 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 A25 TH

0.00 38.64 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 38.64 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 38.64 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 38.64 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 38.64 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

B6 TH

0.00 41.21 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 41.21 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 41.21 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 41.21 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 41.21 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 B7 TH

0.00 41.19 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 41.19 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 41.19 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 41.19 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 41.19 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 B8 TH

0.00 41.84 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 41.84 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 41.84 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 41.84 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 41.84 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 B9 TH

0.00 41.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 41.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 41.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 41.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 41.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 B10 TH

0.00 42.24 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 42.24 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 42.24 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 42.24 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 42.24 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Trang 34

FRAME LOAD LOC P V2 V3 T M2 M3B11 TH

0.00 42.23 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 42.23 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 42.23 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 42.23 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 42.23 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

B12 TH

0.00 42.39 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 42.39 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 42.39 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 42.39 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 42.39 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

B13 TH

0.00 42.39 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 42.39 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 42.39 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 42.39 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 42.39 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 B14 TH

0.00 42.25 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 42.25 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 42.25 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 42.25 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 42.25 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 B15 TH

0.00 42.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 42.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 42.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 42.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 42.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 B16 TH

0.00 41.82 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 41.82 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 41.82 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 41.82 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 41.82 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 B17 TH

0.00 41.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 41.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 41.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 41.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 41.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 B18 TH

0.00 41.16 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 41.16 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 41.16 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 41.16 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 41.16 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 B19 TH

0.00 41.17 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 41.17 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 41.17 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 41.17 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 41.17 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Trang 35

C¸c thanh biªn phÝa trong

FRAME LOAD LOC P V2 V3 T M2 M3

C9 TH

0.00 -50.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -50.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -50.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -50.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -50.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00C10 TH

0.00 -50.57 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -50.57 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -50.57 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -50.57 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -50.57 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 C11 TH

0.00 -51.14 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -51.14 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -51.14 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -51.14 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -51.14 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 C12 TH

0.00 -51.13 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -51.13 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -51.13 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -51.13 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -51.13 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 C13 TH

0.00 -51.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -51.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -51.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -51.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -51.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 C14 TH

0.00 -51.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -51.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -51.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -51.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -51.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 C15 TH

0.00 -50.85 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -50.85 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -50.85 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -50.85 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -50.85 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 C16 TH

0.00 -50.87 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -50.87 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -50.87 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -50.87 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -50.87 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 C17 TH

0.00 -50.02 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -50.02 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -50.02 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -50.02 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -50.02 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 C18 TH

0.00 -50.05 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 -50.05 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -50.05 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.13 -50.05 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -50.05 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00D4 TH

0.00 25.89 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.8E-01 25.89 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 25.89 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Trang 36

1.50 25.89 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

So sánh kết quả nội lực trong thanh bảng trên trên ta thấy nội lực lớn nhất trong hệ thanh biên là.

Lực này có trong thanh biên C14

Tuy có sự khác nhau về giá trị lực nhng thống nhất trong thiết kế này sẽ chỉ chọn thanh có lực lớn nhất để tính đại diện cho toàn hệ thanh (tức các thanh còn lại sẽ lấy cùng mặt cắt để thuận tiện cho công việc chế tạo)

Với hệ các thanh biên ta sẽ chọn cùng mặt cắt và tính chọn theo lực này

Tính diện tích mặt cắt cần thiết, theo công thức 5-12 [1], ta có:

β Hệ số liên kết ở đây dùng liên kết hàn nên β = 1

Suy ra: F ≥ N 270 max =

180

10 22 ,

D mm

T mm

Diện tích mặt cắt (cm2).

Khối ợng một mét dài (kg)

Trang 37

Hình vẽ 14 Mặt cắt thép I 30a

2 Sơ bộ chọn mặt cắt cho hệ thanh đứng có kí hiệu từ 1 30

Trích bảng phụ lục 1, kết quả Sap ta chọn các thanh có lực lớn nhất đó là:

Bảng8 Nội lực trong các thanh đứng

THANH DUNG NGOAI

1 TH

0.00 27.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 27.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 27.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

3 TH

0.00 -28.01 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -28.01 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -28.01 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

13 TH

0.00 -27.88 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -27.88 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -27.88 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

15 TH

0.00 29.90 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 29.90 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 29.90 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Trang 38

THANH DUNG TRONG

16 TH

0.00 24.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 24.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 24.83 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

18 TH

0.00 -23.50 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -23.50 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -23.50 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

28 TH

0.00 -23.63 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 -23.63 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 -23.63 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

30 TH

0.00 28.96 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.5E-01 28.96 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.50 28.96 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Ghi chú: Các thanh còn lại có lực rất bé (và các thanh này nằm chủ yếu ở

giữa giàn nơi không đặt lực) thì sẽ không có ở bảng này.

Từ bảng kết quả trên ta chọn lực trong thanh số 15 để tính đại diện cho các thanh Thanh này chịu lực kéo lớn nhất là:

Sơ bộ chọn thép gồm hai thép có kí hiệu mặt cắt [ 16a ghép sát lng lại với nhau các thanh còn lại (các thanh đứng không cho vào bảng trên) chọn thép có kí hiệu mặt cắt [ 10 Tra bảng phụ lục 2 [3] ta có:

Bảng9: Thông số thép [ 16a và thép [ 10.

Trang 39

D mm

T mm

DiÖn tÝch mÆt c¾t (cm2).

Khèi îng mét mÐt dµi (kg)

3 S¬ bé chän mÆt c¾t cho hÖ thanh xiªn (TX).

TrÝch b¶ng phô lôc 1 chän nh÷ng thanh xiªn chÞu lùc lín ta cã:

Trang 40

B¶ng 10 Néi lùc trong c¸c thanh xiªn (TXi ).

TX1 LOAD1

0.00 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.1E-01 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.41 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.12 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 TX2 LOAD1

0.00 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.1E-01 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.41 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.12 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00TX23 LOAD1

0.00 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.1E-01 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.41 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.12 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

TX24 LOAD1

0.00 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.1E-01 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.41 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.12 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 TX25 LOAD1

0.00 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.1E-01 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.41 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.12 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 TX26 LOAD1

0.00 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.1E-01 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.41 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.12 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00TX47 LOAD1

0.00 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.1E-01 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.41 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.12 19.29 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 TX48 LOAD1

0.00 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.1E-01 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.41 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.12 -31.61 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Ngày đăng: 01/01/2014, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ1. Bãi đúc dầm công trình Cầu Kiền. - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình v ẽ1. Bãi đúc dầm công trình Cầu Kiền (Trang 8)
Hình vẽ 2. Cấu tạo bệ đúc dầm bê tông dự ứng lực. - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình v ẽ 2. Cấu tạo bệ đúc dầm bê tông dự ứng lực (Trang 8)
Hình vẽ 4. Sàng đầm bằng thủ công. - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình v ẽ 4. Sàng đầm bằng thủ công (Trang 12)
Hình vẽ 5. Bốc xếp dầm bằng cổng trục Long Môn khẩu độ nhỏ - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình v ẽ 5. Bốc xếp dầm bằng cổng trục Long Môn khẩu độ nhỏ (Trang 13)
Hình vẽ 6.  Bãi sàng dầm dùng cổng trục Long Môn khẩu độ nhỏ. - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình v ẽ 6. Bãi sàng dầm dùng cổng trục Long Môn khẩu độ nhỏ (Trang 14)
Hình 07. Cổng  trục long môn  sàng dầm có  khẩu độ lớn - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình 07. Cổng trục long môn sàng dầm có khẩu độ lớn (Trang 15)
Hình vẽ 11.Mặt cắt dàn chủ - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình v ẽ 11.Mặt cắt dàn chủ (Trang 25)
Hình thức lực cũng phân bố nh trên - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình th ức lực cũng phân bố nh trên (Trang 27)
Hình vẽ 14. Mặt cắt thép  I 30a - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình v ẽ 14. Mặt cắt thép I 30a (Trang 37)
Hình vẽ 15. Mặt cắt thép  [ 16a. - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình v ẽ 15. Mặt cắt thép [ 16a (Trang 39)
Bảng 10.  Nội lực trong các thanh xiên (TX i  ). - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Bảng 10. Nội lực trong các thanh xiên (TX i ) (Trang 40)
Bảng 12.  Nội lực trong các thanh giằng đứng (GDT, GDD). - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Bảng 12. Nội lực trong các thanh giằng đứng (GDT, GDD) (Trang 42)
Hình vẽ 16. Mặt cắt thép  [10. - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình v ẽ 16. Mặt cắt thép [10 (Trang 42)
Hình vẽ 8.Mặt cắt thép  [ 10. - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Hình v ẽ 8.Mặt cắt thép [ 10 (Trang 46)
Bảng 17.  Các thanh TD sau có lực lớn nhất: - THIẾT kế CỔNG TRỤC bốc xếp dầm bê TÔNG dự ỨNG lực
Bảng 17. Các thanh TD sau có lực lớn nhất: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w