Lời nói đầuĐồ án tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng đối với sinh viên sắp tốt nghiệp .Ngoài mục đích kiểm tra sát hạch kiến thức lần cuối đối với sinh viên trớc khi ra trờ
Trang 1Lời nói đầu
Đồ án tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng đối với sinh viên sắp tốt nghiệp Ngoài mục đích kiểm tra sát hạch kiến thức lần cuối đối với sinh viên trớc khi ra trờng ,nó còn giúp cho bản thân mỗi sinh viên hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học qua 5 năm đại học Tập dợt cho mỗi sinh viên làm quen với thực tế sản xuất Với ý nghĩa đó trong đề tài thiết kế của mình bản thân
Em đã đợc giao đề tài thiết kế băng tải vận chuyển vật liệu cho nhà máy gạch Cầu Ngà Đây có thể nói là đề tài không mới nhng
nó có ý nghĩa thực tiễn đối với bản thân em khi ra làm việc,khi mà hiện nay đất nớc ta đang cố gắng tự nghiên cứu sản xuất các thiết
bị máy móc trong nớc thay thế hàng nhập khẩu nhằm giảm chi phí
tr-Do thời gian và kiến thức có hạn, mặc dù đã rất cố gắng Song trong quá trình thiết kế không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy Em kính mong các Thầy ,Cô giáo trong bộ môn nhận xét ,chỉ bảo để giúp Em hoàn thiện hơn đồ
án của mình Giúp cho buổi bảo vệ đồ án đạt kết quả tốt.
Một lần nữa Em xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo hớng dẫn cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo trong bộ môn đã giúp em hoàn thành đồ án này.
Chơng 1 : Tổng Quan Về Máy Và Thiết Bị Vận Chuyển
Chơng 2 : tính toán thiết kế tổng thể băng tảI
Chơng 3 : Thiết kế tính toán một số bộ phận của
băng tải
Chơng 4 : tính toán một số bộ phận truyền động
củabăng tải
Trang 2Ch¬ng 5 : TÝnh to¸n kÕt cÊu thÐp cña b¨ng t¶I ®ai
Ch¬ng 6 : b¶o dìng – söa ch÷a
Trang 3Chơng 1
Tổng quan về máy và thiết bị
vận chuyển
1.1 Phạm vi ứng dụng của máy và thiết bị vận chuyển
Cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế đất nớc các ngành công nghiệp
và xây dựng cũng có những bớc phát triển đáng kể Cùng với sự phát triển đóthì ngành Máy Xây Dựng và Xếp Dỡ cũng không ngừng phát triển cả về số l-ợng và chất lợng Trong đó phải kể đến sự phát triển của lĩnh vực máy vàthiết bị vận chuyển Trong các nhà máy và xí nghiệp sản xuất (nhà máy chếbiến thực phẩm, nhà máy ,xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng v.v ) Máy
và thiết bị vận chuyển đóng vai trò quan trọng trong quy trình công nghệ sảnxuất liên tục huặc gián đoạn Muốn vận chuyển những vật liệu dời ,đóng túi ,những kiện hàng huặc những vật liệu đơn chiếc theo hớng thẳng đứng huặcnằm ngiêng thì chủ yếu ngời ta dùng máy và thiết bị vận chuyển liên tục Khác với các máy và thiết bị vận chuyển gián đoạn (cẩu,pa lăng ,cầntrục ,thang máy v.v ) Những máy và thiết bị vận chuyển liên tục có thể làmviệc trong thời gian không giới hạn.Chuyên chở vật liệu theo hớng đã
định Không dừng khi nạp và tháo liệu Nhờ có đặc điểm này mà chúng cónăng suất tơng đối lớn so với các máy và thiết bị vận chuyển gián đoạn Cácmáy và thiết bị vận chuyển liên tục hiện nay có thể chia ra làm 2 nhóm chính: Nhóm máy có bộ phận kéo và máy không có bộ phận kéo Thuộc nhóm thứnhất có băng tải đai ,băng gầu ,băng tấm v.v…Thuộc nhóm máy thứ hai cóThuộc nhóm máy thứ hai có
Trang 4các loại vít tải ,máy vận chuyển quán tính ,các hệ thống vận chuyển bằngkhông khí và vận chuyển bằng thuỷ lực.
1.2 Đặc điểm làm việc của băng tải cao su
Trong các máy vận chuyển liên tục thì băng tải đai là loại máy đợc sử dụngnhiều nhất .Nó đợc sử dụng rộng rãi trong các hầm mỏ xí nghiệp sảnxuất ,trên các công trờng xây dựng ,bến bãi nhà ga ,kho chứa để vận chuyểncác loại hàng hoá ,vật liệu xốp dời ,vật liệu có cục nhỏ (nh xi măng ,ngũ cốc,than đá ,cát sỏi v.v ) Vật liệu dính ớt (nh hỗn hợp vữa ,bê tông ,đất sét ớt ).Các loại hàng kiện (nh vật liệu dời đợc đóng trong thùng hòm …Thuộc nhóm máy thứ hai có), bọcgói v.v
ở các hầm mỏ ,xí nghiệp sản xuất đá băng tải đợc sử dụng để vận chuyển vậtliệu từ chỗ khai thác đến nơi tập kết huặc vào các phơng tiện vận chuyểnkhác (nh ô tô ,tàu hoả ,tàu thuỷ ).Trong các kho bến bãi chúng đợc dùng đểvận chuyển từ chỗ dỡ hàng đến nơi bảo quản và sử dụng
Băng tải đợc sử dụng nhiều nh vậy là do chúng có những u điểm nh :Cấu tạo
đơn giản ,độ an toàn cao ,bền , có khả năng vận chuyển vật liệu rời và đơnchiếc theo các hớng nằm ngang và nằm ngiêng huặc kết hợp (nằm ngang vànằm ngiêng ) Vốn đầu t và chế tạo không lớn lắm.Có thể tự động hoá đ-
ợc ,vận hành đơn giản ,bảo dỡng dễ dàng ,làm việc không ồn ào ,năng suấtcao Tiêu hao năng lợng so với các máy vận chuyển khác không lớn lắm Tuyvậy phạm vi sử dụng của băng tải cũng bị hạn chế vì chúng có độ dốc chophép vận chuyển không cao (thờng từ 16-24 tuỳ theo tính chất vật liệu đ-
ợc vận chuyển ) và không thể vận chuyển theo đờng cong đợc)
1.3 Cấu tạo tổng thể và nguyên lí hoạt động
1.3.1 Cấu tạo tổng thể
Cấu tạo tổng thể của băng tải đai đợc mô tả ở hình vẽ 1.1
Cấu tạo tổng thể của băng tải đai bao gồm các bộ phận cơ bản sau :
Trang 58 : M¸ng cÊp liÖu ( PhÔu cÊp liÖu ).
Trang 6khi động cơ điện 1 hoạt động sẽ truyền chuyển động quay qua bộ truyền đai (huặc xích) 2 tới tang trống chủ động 3 làm tang trống quay và nhờ có ma sátgiữa tang trống chủ động và tấm băng 9 mà tấm băng tải chuyển độngtheo.Vật liệu qua máng cấp liệu 8 đợc rót vào tấm băng tải đai cùng chuyển
động theo tấm băng tải đai và đợc dỡ ra khỏi bằg qua tang trống chủ động 3huặc bằng thiết bị dỡ vật liệu Các con lăn đỡ nhánh băng có tác dụng đỡbăng ở nhánh làm việc và nhánh không làm việc Thiết bị căng băng 6 có tácdụng làm cho băng không bị chùng để tránh làm ảnh hởng tới sự làm việccủa băng Khi băng tải làm việc theo phơng ngiêng 1góc nào đó cần phải
có thiết bị an toàn để đề phòng băng quay ngợc lại làm đổ vỡ hàng hoá vàgây tai nạn cho con ngời
Kết cấu loại này đợc thể hiện trên hình 1.2
1.4.2 Băng tải di động
Loại băng tải này có thể thực hiện công việc tại nhiều vị trí trong dây chuyềncông nghệ Kết cấu thép đỡ băng đợc đặt trên các chân đỡ có lắp bánh xe dichuyển Có thể thay đổi chiều cao vận chuyển thông qua cơ cấu thay đổi gócngiêng đặt băng Loại băng tải này đợc sử dụng nhiều trong các xí nghiệpnghiền sàng đá ,trong các kho vật liệu ,trong các xí nghiệp sản xuất muối …Thuộc nhóm máy thứ hai cóKết cấu loại này đợc thể hiện trên hình 1.3
Trang 81.5 CÊu t¹o mét sè bé phËn chÝnh cña b¨ng t¶i
1.5.1 TÊm b¨ng
Trang 9Là bộ phận chủ yếu của băng tải Nó thực hiện chức năng kéo và tải vậtliệu So với các bộ phận khác của băng tải thì tấm băng là bộ phận nhanhhỏng hơn Giá thành của nó cao Bởi vậy việc lựa chọn kết cấu băng hợp lí và
đặc tính kỹ thuật phù hợp với điều kiện vận hành sẽ kéo dài thêm thời hạnlàm việc của băng và có ý nghĩa thực tế về kỹ thuật và kinh tế
Băng cao su cấu tạo gồm 2 phần : phần lõi và phần cao su phủ bênngoài Phần lõi đảm bảo độ bền kéo ,chống tải trọng va đập ,đợc cấu tạo bằngnhiều lớp vải dán lại với nhau huặc do nhiều sợi cáp thép đặt dọc theo chiềudài băng huặc đan với nhau lại thành tấm Phần cao su bọc ngoài nhằm bảo
vệ cho phần lõi bên trong khỏi h hỏng do các tác dụng cơ học và môi trờngbên ngoài
Tấm băng phải thoả mãn các yêu cầu :đảm bảo đủ bền khi chịu kéo và chịuuốn ,độ đàn hồi nhỏ và độ dãn dài nhỏ Có khả năng chống cháy ,ít hỏng vìmỏi và ít bị mài mòn Không bị tách lớp và không bị xuyên thủng khi chởcác loại vật liệu mỏng ,sắc cạnh Độ uốn dọc tấm băng đủ lớn nhng khôngcần tăng đờng kính của tang quá mức Độ uốn của băng trong mặt cắt ngang
đảm bảo tạo thành lòng máng dễ dàng tiếp xúc với các hàng con lăn.Bền ,chống mục nát , ít bị già hoá Có khả năng duy trì độ bền do tác dụng cơhọc và tác dụng do khí hậu môi trờng ẩm ớt , nhiệt độ quá cao huặc quáthấp
1.5.2 Bộ phận dẫn động
Bộ phận dẫn động gồm có các tang dẫn, cơ cấu truyền động từ động cơ đếntang, và động cơ.Bộ phận dẫn động là bộ phận quan trọng trong kết cấu băngtải Tuỳ theo năng suất yêu cầu ,vị trí lắp đặt và môi trờng làm việc khácnhau mà nó có kết cấu khác nhau Có kết cấu tang dẫn có nén con lăn ,nénbăng ,nén chân không ,tăng nam châm điện từ nhằm tăng khả năng dính bámkéo của trạm dẫn nhờ tăng hệ số ma sát ,tăng hệ số dính bám giữa bề mặttang với băng Ngời ta thờng đặt bộ phận dẫn động mà ở đó nhánh cuốn củatấm băng trên bề mặt tang là căng nhất Để cho tấm băng đợc định tâm lớnnhất thì cần chế tạo mặt trụ tang hơi lồi ,(thờng bằng 0,005 chiều dàitang ) Muốn băng không bị uốn đột ngột gây ra các hiện tợng phá hỏng ,phảichọn kích thớc của tang theo chiều dày và số lớp đệm của tấm băng Chiềudài tang cần phải lớn hơn chiều rộng tấm băng 100 mm Tang có thể đợc chếtạo bằng gang huặc bằng thép hàn CT3
Muốn tăng lực kéo thông thờng ngời ta nâng cao hệ số ma sát giữa băng vàtang huặc tăng góc ôm giữa băng và tang Để tăng hệ số ma sát ngời ta thờng
Trang 10bọc bên ngoài tang 1 lớp băng vải cao su ,có thể làm tăng hệ số ma sát từ 0,3
0,5 trong một số trờng hợp hệ số ma sát này có thể tăng tới 0,65 Kết quả làlàm tăng lực kéo băng tải và mở rộng phạm vi ứng dụng có hiệu quả khi đạtbăng trên độ dốc lớn huặc trên chiều dài lớn Ngoài ra còn cho phép dùngbăng tải với một tang dẫn Kết cấu không bị uốn gập nhiều Do vậy độ bềncủa băng đợc tăng lên Trong phần lớn trờng hợp khi tuyến băng kéo dài ,đểgiảm bớt số lợng thiết bị đặt trên tuyến ngời ta có thể thay thế 1 tang dẫnbằng 2 hay nhiều tang dẫn Sử dụng phổ biến bộ phận dẫn động 2 tang với 2
động cơ riêng biệt Trờng hợp băng tải công suất nhỏ có thể dùng sơ đồ độnghọc với bộ truyền cứng truyền động cho 2 tang từ một động cơ Để tăng góc
ôm của băng trên tang dẫn ngời ta thờng chọn những sơ đồ có kết cấu hợp lí
để tăng góc ôm theo yêu cầu Tuỳ theo sơ đồ đặc tính ngời ta có thể tăng góc
ôm = 180o 510o
Trên hình 1.4 là một số sơ đồ đặc tính của bộ phận dẫn động
Sơ đồ dẫn động với góc ôm nhỏ ( hình 1.4.a,b ) dùng cho những băng tải cónăng suất trung bình và thấp Với những sơ đồ có góc ôm lớn thì dùng chobăng tải có năng suất cao ( hình 1.4 c,d,e )
Để truyền động từ động cơ đến tang chủ động ngời ta có thể sử dụng bộtruyền động đai huặc xích thông qua 1 hộp giảm tốc
Trang 11
1.5.3 Bộ phận căng băng
Bộ phận căng băng có nhiệm vụ tạo ra lực căng cần thiết cho tấm băng, đảmbảo cho tấm băng bám chặt vào tang dẫn và khử bớt độ võng của băng giữacác giá đỡ trục lăn Không nên làm cho băng căng quá vì nh vậy thì các chitiết của băng tải sẽ bị bào mòn nhanh chóng và năng lợng tiêu hao cũng tănglên Mặt khác cũng không nên để cho lực căng của băng quá yếu vì nếu lựccăng không đủ thì băng tải sẽ không làm việc đợc huặc chuyển động không
điều hoà Ngoài ra độ võng của tấm băng lớn cũng làm cho nó va chạm vàocác chi tiết cố định của khung băng tải Theo nguyên lí hoạt động của bộphận kéo căng có 2 loại :
+) Kéo căng cứng ( Còn gọi là bộ phận kéo căng cơ khí ).
+) Kéo căng tự động
a) Bộ phận kéo căng cứng : Dùng cho những băng tải có chiều dài khônglớn lắm ( khoảng 40 50 m ) Vì trong quá trình băng tải làm việc tấmbăng bị dãn ra đòi hỏi phải điều chỉnh nhiều lần Bộ phận kéo căngcăng cứng khi dùng dây cáp có thể gắn trên đó đồng hồ lực kế huặccản kế để kiểm tra lực căng băng Bộ phận căng băng cứng không cókhả năng duy trì lực căng băng cố định Ưu điểm của cơ cấu kéo căngnày là đơn giản ,kết cấu chắc chắn ,đảm bảo tin cậy khi làm việc Nh-
ợc điểm của nó là lực căng băng bị giảm do đàn hồi và biến dạng của
Trang 12băng Khi băng bị giảm lực căng mà không kịp kéo căng dễ dẫn đếnhiện tợng trợt băng trên tang dẫn Do kết cấu căng băng kiểu cứng làmcho lực căng trong băng thay đổi theo bớc nhảy do vậy làm giảm tuổithọ của băng
Kết cấu loại này đợc thể hiện trên hình 1.5
b) Bộ phận kéo căng tự động
Bộ phận căng băng tự động khắc phục đợc những nhợc điểm của bộphận căng băng cơ khí Kiểu kéo căng tự động tạo ra chế độ căng bănghợp lí Tự động bù trừ độ đàn hồi và độ dãn dài của băng Nhng kiểukéo căng này có nhợc điểm là kết cấu khá phức tạp Kích thớc lớn và
có độ nhạy lớn khi băng bị bẩn
Kết cấu loại này đợc thể hiện trên hình 1.6
Trang 14
1.5.4 Hệ thống con lăn và khung đỡ
Hệ thống con lăn và khung đỡ có tác dụng đỡ dải băng theo suốt chiều dàibăng tải Công dụng của khung đỡ và hệ thống con lăn của băng tải là đảmbảo vị trí của tấm băng theo chiêù dài vận chuyển và hình dạng của tấm băng
đó trên nhánh có tải Tât cả các con lăn đợc gắn trên khung dọc theo suốtchiều dài băng theo các cự li nhất định Trên nhánh có tải tuỳ theo chiều rộngbăng và tải trọng chất đầy trên nó mà có thể lắp đặt 1, 2, 3 huặc 5 conlăn Trên nhánh không tải lắp đặt 1 con lăn Con lăn ở vị trí bộ phận tiếp liệu
đợc đặt dày hơn so với khoảng giữa băng Trên nhánh không tải có thể lắp
đặt các con lăn ghép nhiều đĩa cao su có tác dụng làm sạch băng
Trang 15Ngời ta thờng dùng 2 loại giá đỡ trục con lăn : Loại lòng máng và loạithẳng Loại giá đỡ trục lòng máng chỉ lắp trên nhánh có tải của băng Cònloại giá đỡ trục lăn thẳng thì có thể dùng cả ở nhánh có tải huặc nhánh khôngtải Các loại kết cấu con lăn đợc thể hiện trên hình vẽ (H 1.7)
Tuỳ thuộc vào năng suất , vận tốc, và độ ngiêng của băng tải mà ngời ta lựachọn các loại giá đỡ trục lăn Đối với các loại băng tải có năng suất nhỏ ngời
ta thờng sử dụng loại giá đỡ trục lăn 1 con lăn ( hình 1.7.a ) Đối với các loạibăng tải có năng suất trung bình , vừa phải thì ngời ta sử dụng loại giá đỡ 2con lăn nhằm tăng diện tích mặt cắt dòng vật liệu trên băng (hình 1.7.b) Đốivới các loại băng tải có năng suất cao ,tốc độ lớn ngời ta sử dụng loại giá đỡ
3 con lăn (hình 1.7.c) Các con lăn đỡ tạo thành hình lòng máng sao cho cáccon lăn ngoài cùng có góc ngiêng khoảng 15 20o Khi băng làm việc vớitốc độ lớn và năng suất cao thì góc ngiêng có thể lên tới 30o
Các con lăn có thể chế tạo bằng thép ống huặc là đúc Con lăn đợc đặt trên ổlăn huặc ổ trợt và quay quanh trục cố định gắn chặt trên giá đỡ của băng
Trang 16- Đảm bảo giá thành chế tạo thấp
Do đó ta lựa chọn phơng án băng tải cố định để thiết kế Băng tải đợc bố trítheo phơng ngiêng với dạng mặt cắt hình chữ V sử dụng 2 con lăn đỡ làmtăng sự tiếp xúc của vật liệu với băng Đảm bảo vật liệu không bị trợt theophơng ngiêng
- Chiều dài băng tải theo đo đạc tại nhà máy là L = 25 (m) ,góc ngiêng
Trang 17Ch¬ng 2
TÝnh To¸n ThiÕt KÕ B¨ng T¶i
Trang 182.1 Chọn vật liệu chế tạo băng tải
2.1.1 Tấm băng
Căn cứ vào điều kiện làm việc thực tế của băng là vận chuyển vật liệu đất ẩm( = 1,5 tấn /m3) ,chiều dài vận chuyển dài ,vật liệu không có độ nhámnhiều Kết cấu băng cần đơn giản Mặt khác theo yêu cầu là thiết kế băng tảicao su do đó ta lựa chọn băng tải cao su cốt vải để sử dụng
2.1.2 Kết cấu thép
Chọn loại thép thông thờng để chế tạo kết cấu thép (thép CT3) Sau đó sơnbảo vệ bên ngoài bởi vì nó đáp ứng đợc khả năng làm việc trong điều kiệnchịu đợc tác dụng trực tiếp của môi trờng bên ngoài ,dễ gia công chế tạo vàgiá thành hợp lí
2.1.3 Hệ thống tang dẫn và các con lăn đỡ ,con lăn đứng.
Các tang trống đợc chế tạo bằng thép hàn CT3 Bề mặt tang trống đợc giacông cẩn thận Đối với loại băng tải cao su Để tăng hệ số ma sát giữa băng
và tang trống ngời ta thờng bọc cao su Loại tang trống làm bằng thép hànCT3 có u điểm là dễ gia công chế tạo và giá thành hợp lí Các con lăn thờng
đợc chế tạo bằng thép ống CT3 Con lăn đợc đặt trên ổ lăn huặc ổ trợt vàquay quanh trục gắn chặt trên giá đỡ băng (khung đỡ băng )
2.2 Xác định các thông số cơ bản của băng tải
2.2.1 Năng suất yêu cầu: N (T/h)
Căn cứ vào năng suất yêu cầu thiết kế ,ta thiết kế băng tải có năng suất N=30
m3/h ( = 1,5 tấn/h) N=45 tấn/h
2.2.2 Chiều dài băng tải : L(m)
Qua việc nghiên cứu vị trí làm việc ta xác định đợc chiều dài băng tải L =25(m)
2.2.3 Góc ngiêng đặt băng : (độ)
Do góc chảy tự nhiên của vật liệu đợc vận chuyển t = 45 nên góc ngiêng đặtbăng lớn nhất của băng tải phải đảm bảo sao cho vật liệu trong suốt quá trìnhvận chuyển sẽ không bị tụt xuống dới Với góc chảy vật liệu nh trên ta chọn
đợc max=18 Tuy nhiên theo vị trí làm việc của băng ta xác định đợc =11,5
2.2.4 Vận tốc băng tải
Để đảm bảo năng suất làm việc ,việc lựa chọn vận tốc hợp lí có ý nghĩa kinh
tế rõ rệt Vận tốc càng lớn thì tiết diện dòng vật liệu huặc tải trọng phân bốtrên 1 mét chiều dài băng càng nhỏ , giảm đợc lực căng băng , do đó có thể
Trang 19chọn đợc chiều rộng băng nhỏ hơn ,độ bền băng thấp tức là đã chọn đợc loạibăng có giá thành rẻ hơn Tuy nhiên vận tốc băng cao quá cũng không cólợi ,vì với vận tốc cao ,chiều rộng băng nhỏ ,chuyển động của băng cũng kém
ổn định dẫn đến vật liệu trong băng văng ra ngoài ,băng dễ bị lệch về mộtphía Hiện tợng này dẫn đến làm cong vênh con lăn ,tăng độ mòn của băng ởnơi chất tải dẫn đến làm giảm khả năng làm việc và tuổi thọ của băng Trongthực tế vận tốc của băng nơi vận chuyển vật liệu có hạt nhỏ và vừa thờng cógiá trị từ 0,8 1.25 m/s Ta chọn vận tốc băng tải thiết kế là v = 0,85 m/s
Trang 20(m2) (2.3)Thay số ta đợc :
Fb = 0 , 0098
1500 85 , 0 6 , 3
Fb (m) (2.4)
Thay giá trị Fb = 0,0098 vào (2.4) ta đợc B = 0,335 (m)
Tra bảng tiêu chuẩn bề rộng băng tải tơng ứng với loại vật liệu đợc vậnchuyển là loại có hạt nhỏ và vừa ta chọn chiều rộng băng B = 500 (mm)
Ta sử dụng loại băng - 150 của Nga có :
- = 150 (daN/cm) : ứng suất cho phép
Ln: Hình chiếu độ dài vận chuyển (Ln =Lcos)
H : Chiều cao vận chuyển vật liệu (m) (Nếu băng tải đặt nằm ngang thì H=0)
Q : năng suất của băng tải (T/h) Q = 45 (T/h)
Trang 21v : vận tốc của băng (m/s) v = 0,85 (m/s).
k1 : hệ số phụ thuộc vào chiều rộng băng Với B = 500 (mm) thì k1 =0,015
k2 : hệ số phụ thuộc vào chiều dài vận chuyển Với L =25 m thì k2 = 1,12
Trong đó W = 3342 (N) (Lực kéo băng tải )
: Hệ số ma sát Đối với tang làm việc trong môi trờng bụi thì : = 0,25
: = 180o ( Góc ôm )
e =2,19 (Bảng 10.3 sách Máy trục- Vận chuyển - Đại học GTVT- 2000) Sv = 33422192191
,
,
= 6150,4 (N)
Sr = 2334219 1
, = 2808,4 (N)
Trang 223.1 Tính toán thiết kế tang trống chủ động
3.1.1 Công dụng của tang trống chủ động
Tang trống chủ động có nhiệm vụ truyền chuyển động cho băng Nhờ có masát giữa băng và tang trống chủ động làm cho băng chuyển động theo
3.1.2 Xác định chiều dài ,đờng kính tang trống chủ động
Chiều dài L và đờng kính Dc
t của tang trống chủ động phụ thuộc vào loạibăng Đối với loại băng đã chọn ở trên là băng cao su cốt vải thì chiều dài và
đờng kính chọn tang trống chủ động đợc xác định nh sau :
Dc
t = B + 100 (mm) (3.1)
Dc
t = (120 150 ).i (mm) (3.2)Trong đó :
3.1.3 Tính toán thiết kế các chi tiết của tang trống chủ động
Cấu tạo tang trống chủ động đợc mô tả trên hình vẽ 3.1
Trang 23Khi băng tải làm việc dới tác dụng của lực kéo băng (Wc) làm phát sinh lựccăng trong băng .Tại mỗi vị trí ( điểm ) trên băng có một lực căng xác
định Lực căng có giá trị lớn nhất ở điểm cuối nhánh dẫn ( nhánh có tải ) vàotang trống chủ động và có giá trị nhỏ nhất ở điểm cuối nhánh bị dẫn ( nhánhkhông có tải ) khi vừa ra khỏi tang trống chủ động
- Lực tác dụng lên vỏ tang đợc xác định theo công thức :
Trang 24Để xác định chiều dày vỏ tang (v) ta có thể coi vỏ nh một dầm đơn giản chịutải trọng phân bố đều trên suốt chiều dài vỏ tang (L) mà gối đỡ là các thànhbên của tang
Trong đó : q = 20,5 (N/mm) -Lực phân bố trên chiều dài vỏ tang
L = 600 (mm) -Chiều dài vỏ tang
Trang 25Wu : - Mô men chống uốn của vỏ tang
Wu = 0,1
D
d
D4 4
D,d : Đờng kính ngoài và trong của vỏ tang
u : ứng suất uốn cho phép của vật liệu làm vỏ tang (Thép CT3 )
.
-Đờng kính trong 2 lấy bằng đờng kính trục
Hình 3.4 :Cấu tạo thành tang
c) Tính toán thiết kế trục tang trống chủ động và chọn ổ
Phần này đợc trình bày ở chong tính toán và thiết kế bộ truyền động
3.2 Tính toán thiết kế tang trống bị động
Trang 263.2.1 Công dụng của tang trống bị động
Tang trống bị động dùng để kéo căng băng và điều chỉnh sức căng của băng
3.2.2 Xác định chiều dài và đờng kính tang trống bị động
Đờng kính của tang trống bị động dợc xác định từ quan hệ sau :
Nh vậy các kích thớc của tang bị động sẽ là :
L = 600 (mm) ; v = 8 (mm)
Dc
t = 360 (mm) ; t = 10 (mm)
3.3 Tính mối hàn giữa vỏ tang và thành tang
Sử dụng phong pháp hàn hồ quang cho mối hàn góc
Hình 3.5 : Mối hàn liên kết vỏ
tang với thành tang.
Dới tác dụng của lực kéo băng tải (Wc) làm cho trong mối hàn xuất hiện mô men xuắn Mx Đồng thời gây ra ứng suất cắt trong mối hàn Do vậy taxem mối hàn chịu tác dụng của mô men xuắn Mx để làm cơ sở tính toán Mô men xuắn Mx đợc xác định theo công thức :
W = 3342 (N) - Lực kéo căng băng tải