1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại thái dương – tản lĩnh ba vì hà nội và biện pháp phòng trị

38 3,7K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại Thái Dương – Tản Lĩnh Ba Vì Hà Nội và biện pháp phòng trị
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Mai Thơ
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập từ tháng 12/2011  29/2/2012 tại trại lợn Thái Dương – Tản Lĩnh  Ba Vì – Hà Nội, đến nay em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: ThS. Nguyễn Thị Mai Thơ cán bộ giảng dạy bộ môn Ngoại – Sản, cô đã tận tuy, hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Thú y  Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên ngành trong suốt thời gian học tập tại Khoa. Đây là những kiến thức tạo cơ sở giúp em tự tin khi thực tập tốt nghiệp tại cơ sở và sau khi ra trường, để ứng dụng và phát huy trong sự nghiệp của em sau này. Em Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh động viên và ủng hộ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực tập. Nhân dịp này, em cũng gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc và công nhân viên trại lợn Thái Dương – Tản Lĩnh – Ba Vì , đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp. Hà Nội, ngày 29 tháng 2 năm 2012 Sinh viên Phạm Xuân Thuấn MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN i PHẦN I : THỰC TẬP SẢN XUẤT Ở TRẠI 1 I/ CÔNG VIỆC TẠI CHUỒNG ĐẺ 1 1. Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ 1 2. Bấm răng 1 3. Cho lợn con bú sữa đầu 1 4. Cố định vú cho lợn con 2 5. Thiến lợn con 2 6. Tiêm sắt cho lợn con 2 7. Cắt đuôi lợn con 2 8. Điều trị lợn con theo mẹ bị tiêu chảy 2 9. Tiêm vacxin cho lợn con theo mẹ 3 10. Tiêm vacxin cho lợn nái nuôi con 3 11. Cai sữa cho lợn con 3 12. Một số trường hợp bệnh lý 3 12.1. Hiện tượng đẻ khó 3 12.2. Hiện tượng đẻ sót con 4 12.3. Hiện tượng sa âm đạo 4 12.4. Hiện tượng xung huyết khi đẻ 5 13. Tham gia điều trị 5 II: CÔNG VIỆC TẠI CHUỒNG PHỐI 8 1. Kiểm tra lợn cái lên giống 8 2. Khai thác và bảo quản tinh dịch: 8 2.1. Dụng cụ 8 2.2. Khai thác tinh dịch 8 2.3. Pha chế và bảo quản tinh: 8 2.4. Qui trình phối giống: 9 PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ 10 I. MỞ ĐẦU 10 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 10 1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 11 II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11 2.1. Một số hiểu biết về cơ quan sinh dục của lợn cái 11 2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái 11 2.1.2. Các thể viêm tử cung 16 2.2 Chẩn đoán viêm tử cung. 18 III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1. Đối tượng 19 3.2. Nội dung nghiên cứu 19 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.3.1. Phương pháp điều tra cơ bản 20 3.3.2. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm tử cung 20 IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20 4.1. Giới thiệu chung về trại lợn Thái Dương – Tản Lĩnh – Ba Vì 20 4.2. Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại 22 4.2.1. Tình hình chăn nuôi 22 4.2.2. Công tác thú y ở trại 23 4.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN LỢN Ở TRẠI 26 4.4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái 29 4.4.2. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung ở lợn nái 30 V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31 5.1. KẾT LUẬN 31 5.2. ĐỀ NGHỊ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“KHẢO SÁT TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN

LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI TRẠI THÁI DƯƠNG – TẢN LĨNH - BA VÌ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập từ tháng 12/2011  29/2/2012 tại trại lợn Thái Dương – Tản Lĩnh  Ba Vì – Hà Nội, đến nay em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

ThS Nguyễn Thị Mai Thơ cán bộ giảng dạy bộ môn Ngoại – Sản, cô đã tận tuy, hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Thú y  Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên ngành trong suốt thời gian học tập tại Khoa Đây là những kiến thức tạo cơ sở giúp em tự tin khi thực tập tốt nghiệp tại cơ sở và sau khi ra trường, để ứng dụng và phát huy trong sự nghiệp của em sau này.

Em Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh động viên và ủng hộ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực tập.

Nhân dịp này, em cũng gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc và công nhân viên trại lợn Thái Dương – Tản Lĩnh – Ba Vì , đã tạo điều kiện thuận lợi cho

em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Hà Nội, ngày 29 tháng 2 năm 2012

Sinh viên

Phạm Xuân Thuấn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang LỜI CẢM ƠN i

PHẦN I : THỰC TẬP SẢN XUẤT Ở TRẠI 1

I/ CÔNG VIỆC TẠI CHUỒNG ĐẺ 1

1 Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ 1

2 Bấm răng 1

3 Cho lợn con bú sữa đầu 1

4 Cố định vú cho lợn con 2

5 Thiến lợn con 2

6 Tiêm sắt cho lợn con 2

7 Cắt đuôi lợn con 2

8 Điều trị lợn con theo mẹ bị tiêu chảy 2

9 Tiêm vacxin cho lợn con theo mẹ 3

10 Tiêm vacxin cho lợn nái nuôi con 3

11 Cai sữa cho lợn con 3

12 Một số trường hợp bệnh lý 3

12.1 Hiện tượng đẻ khó 3

12.2 Hiện tượng đẻ sót con 4

12.3 Hiện tượng sa âm đạo 4

12.4 Hiện tượng xung huyết khi đẻ 5

13 Tham gia điều trị 5

II: CÔNG VIỆC TẠI CHUỒNG PHỐI 8

1 Kiểm tra lợn cái lên giống 8

2 Khai thác và bảo quản tinh dịch: 8

2.1 Dụng cụ 8

2.2 Khai thác tinh dịch 8

2.3 Pha chế và bảo quản tinh: 8

2.4 Qui trình phối giống: 9

Trang 4

PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ 10

I MỞ ĐẦU 10

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 10

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 11

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

2.1 Một số hiểu biết về cơ quan sinh dục của lợn cái 11

2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái 11

2.1.2 Các thể viêm tử cung 16

2.2 Chẩn đoán viêm tử cung 18

III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.3.1 Phương pháp điều tra cơ bản 20

3.3.2 Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm tử cung 20

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Giới thiệu chung về trại lợn Thái Dương – Tản Lĩnh – Ba Vì 20

4.2 Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại 22

4.2.1 Tình hình chăn nuôi 22

4.2.2 Công tác thú y ở trại 23

4.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN LỢN Ở TRẠI 26

4.4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái 29

4.4.2 Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung ở lợn nái 30

V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31

5.1 KẾT LUẬN 31

5.2 ĐỀ NGHỊ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 5

PHẦN I : THỰC TẬP SẢN XUẤT Ở TRẠI

Trong quá trình thực tập ở trại, chúng tôi cùng anh chị em công nhân vàcác bác sĩ thú y tại chăm sóc và điều trị các bệnh xảy ra cho đàn lợn, đỡ đẻ, bắtgiống, khai thác tinh, dẫn tinh cho lợn, kiểm định lợn chửa, chuyển lợn cai sữa,tiêm vacxin cho lợn nuôi tại trại Thái Dương - Tản Lĩnh – Ba Vì Dưới đây làcông việc cụ thể chúng tôi đã làm trong quá trình thực tập ở trại

I/ CÔNG VIỆC TẠI CHUỒNG ĐẺ

1 Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ

Chuẩn bị ô úm, đèn hồng ngoại, kìm bấm nanh, khăn lau, bột lăn,cồn, Khilợn con ra khỏi cơ thể mẹ nắm hai chân sau dốc ngược lợn con xuống, lau sạchnước nhờn trong mũi, miệng lợn con Hai tay xoa dọc theo mình lợn tạo nhuđộng hô hấp và vỗ mạnh vào đùi sau cho lợn con kêu lên để tạo sự hô hấp đầutiên, Buộc chặt cuốn rốn ở vị trí cách mặt bụng khoảng 2cm sau khi đã vuốtngược chất dinh dưỡng vào cuống nhau Cắt rốn bằng dao sạch có sát trùng bằngcồn, vị trí vết cắt cách chỗ cột từ 1,5 – 2 cm Sau đó sát trùng đầu vết cắt đểtránh nhiễm trùng Sau đó cho ngay vào ổ úm, cung cấp nhiệt độ khoảng 390C

để tránh cho lợn con bị lạnh do sự thay đổi nhiệt độ đột ngột giữa bên trong vàbên ngoài cơ thể mẹ

2 Bấm răng

Dùng kìm bấm nanh đặt ở vị trí điểm giữa chiều dài răng, bấm dứt khoátmột lần, không được bấm để răng còn lại vẫn còn nhọn dễ gây tổn thương vúlợn mẹ và không được bấm răng quá sâu, dễ gây viêm lợi cho lợn con

3 Cho lợn con bú sữa đầu

Cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt để chúng nhận kháng thể từ lợn

mẹ, cũng như kích thích sự hoạt động của hệ tiêu hoá Bên cạnh đó việc này cònlàm tăng tiết Oxytocin giúp lợn mẹ tăng sự co bóp tử cung đẻ con nhanh hơn

Trang 6

4 Cố định vú cho lợn con

Nếu lợn sơ sinh trong đàn có trọng lượng không đồng đều thì nên giữ chonhững con nhỏ bú cặp vú trước, khi cố định vú thì phải ngồi ở đó không chocon khác tranh vú nhau, nhỏ baytril 5% cho lợn con được 1 ngày tuổi để phòngtiêu chảy

5 Thiến lợn con

Theo quy trình của trại khi lợn con được 3 ngày tuổi thì thiến Trước khithiến lợn con thì phải xem hồ sơ của lợn mẹ và lợn đực bố phối để xem có đểđược khai thác giống hay không? Nếu không để giống được thì thường tiến hànhthiến

Sát trùng tại vị trí vết cắt, dùng dao thiến sắc rạch 2 bên bao dịch hoàn rồidùng tay bóp lấy cả hai dịch hoàn ra, lấy hết những dịch ứ đọng bên trong để vếtthương không nhiễm trùng Sau đó dùng spay xịt để chống nhiễm trùng Khôngđược khâu vết cắt

6 Tiêm sắt cho lợn con

Lợn con được tiêm sắt vào ngày thứ 3 và ngày thứ 10, liều lượng 1ml/con/ lần đề phòng thiếu sắt cho lợn con (theo quy trình của trại)

Nhỏ baycox5% cho lợn con được 3 ngày tuổi để phòng bệnh cầu trùng

7 Cắt đuôi lợn con

Cầm 2 chân sau lợn con, dùng pank kẹp phần đuôi định cắt để đuôi còn

lại khoảng 3cm, rồi dùng kìm cắt đuôi, sau đó dùng spay xịt để chống nhiễm

trùng (theo quy trình của trại)

8 Điều trị lợn con theo mẹ bị tiêu chảy

Điều trị lợn con ỉa chảy phân vàng bằng thuốc hòa bột Elac và bột coli

200 theo tỉ lệ 1:1 hòa với nước cất cho lợn con uống, qua theo dõi điều trị chokết quả tốt

9 Tiêm vacxin cho lợn con theo mẹ

Trang 7

+ Tiêm vacxin Rhinanvac cho lợn con được 7 ngày tuổi để phòng bệnh do

mycoplasma 2ml/con tiêm bắp

Tiêm vacxin lở mồm long móng cho lợn con được 14 ngày tuổi để phòngbệnh lở mồm long móng tiêm 2ml/con tiêm bắp

Tiêm vacxin Myvac.Hc (GPE-) cho lợn con được 21 ngày tuổi để phòngbệnh dịch tả 2ml/con tiêm bắp

10 Tiêm vacxin cho lợn nái nuôi con

Tiêm vacxin Amervac – PRRS cho lợn nái đẻ được 14 ngày để phòngbệnh hội chứng hô hấp tiêm 2ml/con tiêm bắp

Tiêm vacxin Farrowsure B cho lợn nái đẻ được 19 ngày để phòng bệnhparvo, đóng dấu, lepto tiêm 5ml/con tiêm bắp

Tiêm biomectin 1% cho lợn nái trước cai sữa 1 ngày để phòng bệnh nộingoại ký sinh trùng 1ml/33kg thể trọng

11 Cai sữa cho lợn con

Lợn con cai sữa ở 25 ngày tuổi (theo quy trình của trại ) cai sữa cho lợncon phải giảm dần dần, ít nhất sau 03 ngày để tránh hiện tượng sốt sữa trên lợn

mẹ và lợn con bị tiêu chảy Chỉ cai sữa khi lợn con đã quen thức ăn tập ăn Hạnchế dần số lần cho lợn con bú, chuyển lợn mẹ lên chuồng chờ phối, vẫn để lợncon ở lại ô, ngày hôm sau thì mới chuyển lợn con lên chuồng cai sữa

Giảm mức ăn của lợn mẹ và lợn con trong 3 - 4 ngày cai sữa đầu tiên đểtránh lợn mẹ bị viêm vú và lợn con bị tiêu chảy đồng thời không thay đổi loạithức ăn cho lợn con vào những ngày sau cai sữa ít nhất là 1 tuần, sau đó chuyểndần sang dùng loại cám dành cho lợn con sau cai sữa

12 Một số trường hợp bệnh lý

12.1 Hiện tượng đẻ khó

Trong thời gian thực tập tại trại chúng tôi đã tham gia đỡ rất nhiều ca đẻ

và cũng tiến hành can thiệp nhiều ca đẻ khó Trên thực tế đẻ khó thường xuất

Trang 8

mạnh, nhanh liên tục, cứ mỗi giai đoạn thì âm hộ, hậu môn phồng lên, đuôicong, lợn nái rặn liên tục mà thai chưa được sổ ra ngoài Khi đó chúng tôi tiếnhành can thiệp.

Chuẩn bị: cắt móng tay, sát trùng bằng nước biocid, sau đó dùng cồn Iod5% sát trùng lại, lợn nái đẻ khó đã được rửa sạch phần thân sau bằng nướcbiocid và lau khô

Can thiệp: Từ từ đưa tay vào tử cung theo cơn rặn của lợn mẹ để kiểm trathai, thường là sờ thấy đầu thai quá to, nằm ngay ở cổ tử cung Do thai to, cổ tửcung nhỏ nên thai không ra ngoài được Khi sờ được đầu thai, ta dùng ngón trỏ

và ngón giữa kẹp 2 bên tai của thai lại, các ngón còn lại tạo thành một vòng kínqua đầu thai rồi từ từ lôi thai ra ngoài Kết quả can thiệp ở các ca đẻ khó, đềuthành công, đạt tỷ lệ 100%

12.2 Hiện tượng đẻ sót con

Có trường hợp lợn nái đẻ được 1 tuần sau đó vẫn đẻ ra 1 thai gỗ, chẩn

đoán là sót con, cơ thể lợn mẹ đã hấp thu hết những tổ chức phần mềm, phầncòn lại cơ thể lợn mẹ không hấp thu được, nhưng lợn mẹ không có biểu hiện sốt,không xuất hiện những cơn rặn, sau đó xử lý tiêm oxytocin 4ml/con, tiêmDUFAMOX-G 1ml/10kg thể trọng

12.3 Hiện tượng sa âm đạo

Lợn nái gần đẻ sa âm đạo không hoàn toàn, lợn nái đứng lên thì phần âmđạo đó không sa nữa nhưng lợn nái nằm xuống thì phần âm đạo đó lại lồi ra, khithấy sa âm đạo tiến hành khâu 2 mép âm môn lại, cho đến khi gần đẻ thì cắt chỉnhưng phần âm đạo đó lại lồi ra Lúc đầu lợn nái vẫn rặn đẻ bình thường, càng

về sau những cơn rặn vẫn xuất hiện nhưng con con không được đẩy ra nên lúc

đó phải can thiệp bằng tay để lôi lợn con ra, sau khi kiểm tra núm nhau và sốcon đẻ ra không thấy sót con và sót nhau, tiến hành dùng nước muối rửa sạchphần âm hộ tiếp tục khâu 2 mép âm môn lại và tiêm 1 mũi kháng sinh để chốngnhiễm trùng

Trang 9

Lợn nái gần đẻ sa âm đạo hoàn toàn, âm đạo sa xuống nhìn như cái bát tô,khi đẻ lợn nái rặn nhưng không ra con phải can thiệp bằng tay để lôi lợn con ra,sau khi cán bộ kỹ thuật kiểm tra thấy không thể cho phần âm đạo bị sa vào đượcnên quyết định loại Con của nái đó ghép với nái khác.

12.4 Hiện tượng xung huyết khi đẻ

Lợn nái đến ngày đẻ bị xung huyết ở cơ quan sinh dục ngoài Âm hộ tím

bầm nhìn như cái bọc, lợn đẻ được 2 con thì âm hộ bị vỡ, máu chảy ra nhiều

Xử lý bằng cách lấy dây chun buộc âm hộ lại để cầm máu sau đó dùngthuốc TAXAMIC tiêm 5ml xung quanh âm hộ, để khoảng 10 phút tháo dâychun buộc thì không thấy máu chảy ra nữa, lợn nái vẫn đẻ bình thường, đếnngày hôm sau dùng dao mổ cắt hết những cục máu đông và tổ chức da chết,dùng kim chỉ khâu lại, dùng spay xịt để chống nhiễm trùng, qua theo dõi thấy cóhiệu quả

13 Tham gia điều trị

* Áp xe cổ

Qua thời gian theo dõi thực tế tại trại chúng tôi thấy hiện tượng áp xe ở lợn

nái khá nhiều và thường xuất hiện ở vùng cổ vai.

Nguyên nhân chủ yếu ở đây là do kỹ thuật tiêm không đúng, nên thuốckhông được hấp thu hết và tồn tại ở chỗ tiêm, lâu ngày hình thành ổ áp xe, ngoài

ra còn do kim tiêm không được sát trùng kỹ trước khi tiêm hoặc mũi kim quácùn làm ảnh hưởng đến tổ chức bên trong, chính vì thế kích thích gây áp xe

Khi thấy ổ áp xe bùng nhùng chúng tôi tiến hành can thiệp bằng ngoạikhoa và thu được kết quả cao, đạt tỷ lệ 100% Trong số những nái bị áp xe cóhai trường hợp ổ áp xe đã bị vỡ và phát triển thành lỗ dò rất khó điều trị

Chẩn đoán: Muốn chẩn đoán chính xác cần căn cứ vào triệu chứng lâmsàng: Vùng bệnh có khối sưng hình cầu có hiện tượng sưng, nóng, đỏ, đau Sờnắn xung quanh cứng, ở giữa mềm và có hiện tượng bã đậu

Trang 10

Muốn chẩn đoán chính xác thì dùng phương pháp chọc dò ta mới xác địnhđược 100% là áp xe Cách chọc dò: Cắt sạch lông vùng sưng đó, sau đó dùngcồn Iot 5% sát trùng toàn bộ vùng sưng và dùng kim tiêm 16 đâm vào vị trí thấpnhất của chỗ sưng Nếu có mủ phụt ra hoặc nhét đầy chất trắng lòng kim thì là

áp xe

Can thiệp: Cắt lông, sát trùng vùng phẫu thuật bằng cồn iot 5%, sau đó

dùng bông thấm khô cồn, dùng dao mổ đã được vô trùng kỹ rạch da ở vị trí thấpnhất của bọc áp xe Dùng tay đã được sát trùng nặn sạch mủ, rửa sạch bằng dungdịch sát trùng Biocid 1 ml/ 2 lít nước, dùng bông thấm khô, rắc bột kháng sinhvào vết mổ (thường trộn penicillin và streptomycin) Tuỳ ổ áp xe lớn hay nhỏ

mà dùng với liều lượng khác nhau Sau đó để gia súc ở nơi khô ráo, sạch sẽ,hàng ngày dùng xanhmetylen trộn với Dipterex bôi lên vết mổ để tránh ruồi vànhiễm trùng

* Viêm khớp

Nguyên nhân chủ yếu ở đây có thể do chế độ chăm sóc lợn nái sinh sảnchưa được hợp lý, đặc biệt khẩu phần ăn đối với nái mang thai chưa đủ hàmlượng khoáng cần thiết, do chấn thương cơ giới như bị trượt ngã Lợn náithường bị sưng ở khớp đầu gối, khớp bàn nên đi lại khó khăn Những trườnghợp này chúng tôi tiến hành điều trị bằng kháng sinh kết hợp với xoa bóp bằngcồn Methylsalysilat 10% Tiến hành điều trị như sau:

- Rp: tiêm DUFAMOX-G 1ml/10kg p

Đồng thời tiêm: ADE - B.complex: 10 ml/con

Vitamin C 5%: 10 ml/con

Tiêm bắp ngày 2 lần, điều trị trong 3 ngày

* Hiện tượng sảy thai và thai chết lưu

Trong thời gian thực tập tại cơ sở, chúng tôi thấy hiện tượng sảy thai vàthai chết lưu có 5 trường hợp, những trường hợp này, chúng tôi chăm sóc theo

Trang 11

một trình tự hợp lý nên sau một thời gian ngắn con nái dần dần hồi phục, khoẻmạnh bình thường.

Trong 5 trường hợp lợn nái bị sảy thai, chúng tôi thấy có 4 con bị sảy ởgiai đoạn 45 – 62 ngày sau khi phối giống có kết quả Còn 1 con nữa bị sảy ởgiai đoạn cuối của thời kỳ mang thai Theo kết quả của lứa trước, con nái nàycũng bị sảy thai vào giai đoạn đó nên hiện tượng sảy thai của lợn này có thể là

do thói quen

Con vật sau khi sảy thai thường mệt, nằm một chỗ, âm hộ có rớm máu.Khi phát hiện thấy lợn bị sảy thai, chúng tôi dùng oxytoxin 4 – 6 ml/con tiêm đểđẩy thai ra ngoài Đồng thời, dùng thuốc trợ sức, trợ lực:

Rp: ADE – B.complex: 10 ml/con

Vitamin C 5%: 10 ml/con

Cafeinnatribenzoat: 5 ml/con

Cho gia súc nghỉ ngơi yên tĩnh, hạn chế vận động và cho ăn thức ăn dễtiêu hoá Sau vài ngày can thiệp, cả 4 con đều động dục trở lại nhưng có 1 con bịloại thải vì đã sảy thai 2 lần

* Tổn thương cơ giới

Trong thời gian thực tập tại cơ sở chúng tôi gặp 8 trường hợp tổn thương

cơ giới ở lợn nái do trượt ngã trong khi vận động xung quanh chuồng, do convật bị đánh trong quá trình di chuyển, mức độ tổn thương nhẹ, chỉ bị rách mép

âm môn và chảy máu hoặc bị xước mông

Chúng tôi can thiệp bằng cách cho nái đó nghỉ ngơi, rửa sạch vết thươngbằng thuốc sát trùng, bôi cồn Iod 5% hay xanh methylen lên chỗ bị tổn thương

để tránh ruồi muỗi

Trang 12

II: CÔNG VIỆC TẠI CHUỒNG PHỐI

1 Kiểm tra lợn cái lên giống

Cho lợn đực thí tình đi phat hienj con cái động dục vào buổi sáng sớm vàđầu giờ chiều, kiểm tra âm hộ lợn cái khi lên giống thấy âm hộ sưng lên có dịchnhiều loãng, niêm mạc âm hộ xung huyết, phù thũng, niêm dịch từ âm đạo chảy

ra nhiều, sau 2- 3 ngày dịch keo đặc hơn Con vật có biểu hiện tính hưng phấncao độ, đứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, thích nhảylên lưng con khác và sau đó đến thời điểm chịu đực thì nó để con khác nhảy lênlưng mình hoặc khi người ngồi lên lưng lợn nái chịu đực sẽ đứng yên Ở giaiđoạn này, khi gần đực thì luôn đứng ở tư thế sẵn sàng chịu đực, 2 tai dựng đứng,đuôi cong lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khuỵ xuống sẵnsàng chịu đực, sau khi lợn nái chịu đực ghi thẻ tai, ô, chuồng

2 Khai thác và bảo quản tinh dịch:

2.1 Dụng cụ

- Cốc, bình bảo tồn, phễu, lọ đựng tinh được sấy khô

- Kính hiển vi, máy chưng nước cất, khăn, bông, giấy lọc, phiến kính, đũathủy tinh, nhiệt kế

2.3 Pha chế và bảo quản tinh:

- Kiểm tra tinh dịch trên kính hiển vi xem hoạt lực của tinh trùng và nồng

độ của tinh dịch

- Chuẩn bị môi trường MR - A3DIAS có tác dụng bảo quản tinh trong 3 ngày:

Trang 13

+ Dùng nước cất để pha, nâng nhiệt độ nước pha lên 36 – 380C

+ Đổ môi trường vào nước pha, khuấy cho tan

+ Lọc môi trường qua giấy lọc

- Pha:

+ Rót môi trường theo thành cốc đến khi đủ dung tích theo yêu cầu

+ Khuấy nhẹ môi trường và tinh dịch bằng đũa thuỷ tinh

+ Kiểm tra tinh dịch đã pha bằng kính hiển vi

+ Rót tinh dịch vào lọ đựng tinh, cho tinh dịch chảy theo thành lọ, vặnnắp chặt xếp vào khay ở nhiệt độ môi trường

+ Ghi số hiệu và loại giống của con đực giống trên nắp lọ tinh

+ Bảo quản trong tủ bảo ôn có nhiệt độ từ 15 – 170C

2.4 Qui trình phối giống:

+chuẩn bị bông, nước muối sinh lý, panh kẹp, nước sạch và khăn lau,găng tay, que phối,gel bôi trơn

- Phối giống

+ Vệ sinh cơ quan sinh dục lợn cái bằng bông tẩm nước muối sinh lý sau

đó lau khô bằng khăn sạch

+ Kích thích lợn nái bằng cách cưỡi lên lưng hay vuốt hai bên hông

+ Bôi trơn dẫn tinh quản bằng gel bôi trơn

+ Đưa dẫn tinh quản vào cơ quan sinh dục cái, xoay nhẹ ngược chiều kimđồng hồ khi kịch rút ra 2cm, lắp vào đầu dẫn tinh quản, xoáy nắp lọ tinh để chotinh dịch chảy vào, khi hết tinh dịch tháo lọ tinh ra lắp nắp dẫn tinh quản vào và

để lưu lại trong 5 phút, sau khi dan tinh xong không được cho lợn nái nằm luôn + Rút nhẹ dẫn tinh quản xoay theo chiều kim đồng hồ và vỗ mạnh vàolưng nái một cách đột ngột

+ Sau khi phối xong ghi thẻ tai của lợn nái, ô, chuồng, đực phối, ngườidẫn tinh, dự kiến ngày đẻ

Trang 14

Để chăn nuôi đàn lợn ngoại đạt hiệu quả cao bên cạnh các yếu tố về thức

ăn, chuồng trại, kỹ thuật chăn nuôi… thì một trong những yếu tố hết sức quantrọng cần được đảm bảo là phải có đàn giống tốt Điều này phụ thuộc rất lớn vàonăng suất sinh sản của đàn lợn nái ngoại

Tuy nhiên một trong những bệnh làm hạn chế khả năng sinh sản của đànlợn nái là các bệnh về sinh sản đặc biệt là bệnh viêm tử cung chiếm tỉ lệ cao.Bệnh này không những làm ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn

mẹ mà còn là một trong những nguyên nhân làm tăng cao tỉ lệ mắc bệnh tiêuchảy ở đàn lợn con đang trong thời gian theo mẹ, do đó chất lượng của đàngiống bị ảnh hưởng Nếu không điều trị kịp thời có thể kế phát viêm vú, mấtsữa, nặng có thể dẫn tới rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc…

và có thể chết

Những vấn đề nêu trên chỉ ra rằng việc nghiên cứu về bệnh viêm tử cung

ở đàn lợn nái ngoại và tìm ra phương pháp phòng trị bệnh là một việc là cầnthiết Với mục đích góp phần nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái ngoại,đồng thời bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực sinh sản của giống lợn

nái ngoại chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại Thái Dương - Ba Vì – Hà Nội

và biện pháp phòng trị”.

Trang 15

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số hiểu biết về cơ quan sinh dục của lợn cái

2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái

Cơ quan sinh sản của lợn cái bao gồm hai bộ phận: bộ phận sinh dục bênngoài và bộ phận sinh dục bên trong

2.1.1.1 Bộ phận sinh dục bên ngoài

+ Âm môn (Vulva)

Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm ở dưới hậu môn Bên ngoài chứa 2môi (labia vulva), bờ trên của 2 môi có sắc tố đen, nhiều tuyến chất nhờn màutrắng và tuyến tiết mồ hôi

+ Âm vật (Clitoris)

Âm vật của con cái giống như dương vật của con đực thu nhỏ lại, bêntrong có thể hổng Trên âm vật có các nếp da tạo ra mũ âm vật (Praeputiumclitoridis), ở giữa âm vật xuống là chỗ tập trung của nhiều đầu mút thần kinh

+ Tiền đình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)

Là giới hạn giữa âm đạo và âm hộ Tiền đình bao gồm:

- Màng trinh: là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm đạo, phíasau thông với âm hộ Màng trinh gồm các sợi cơ đàn hồi ở giữa và do 2 lá niêmmạc gấp lại thành một nếp

- Lỗ niệu đạo ở sau và dưới màng trinh

- Hành tiền đình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu đạo Cấu tạo giống thểhổng ở bao dương vật của con đực

Trang 16

Tiền đình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về

âm vật

2.1.1.2 Bộ phận sinh dục bên trong

+ Âm đạo (Vagina)

- Âm đạo nối sau tử cung, trước âm hộ, đầu trước giáp cổ tử cung, đầu sauthông ra tiền đình, giữa âm đạo và tiền đình có nếp gấp niêm mạc gọi là màng

trinh.

- Âm đạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối đồngthời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ và là ống thải cácchất dịch từ tử cung

- Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp:

+ Tử cung (Uterus)

- Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệuđạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu Tử cung đượcgiữ tại chỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung và được giữ bởi các dâychằng

- Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với 1 thân

và cổ tử cung:

- Sừng tử cung: Dài 50-100cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng

- Thân tử cung: Dài 3-5cm, nằm phía trong cổ tử cung và có rãnh giữa tửcung

Trang 17

- Cổ tử cung: Dài 10-18cm, có thành dầy, hình trụ, có các cột thịt xếp theokiểu cài răng lược, thông với âm đạo.

Tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: Lớp tương mạc, lớp cơ trơn và lớpnội mạc

- Lớp tương mạc: Là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và nốitiếp vào các hệ thống các dây chằng

- Lớp cơ trơn: Gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài.Giữa hai tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi đàn hồi và mạch quản, đặc biệt lànhiều tĩnh mạch lớn Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn đan vào nhau theo mọi hướnglàm thành mạng vừa dày vừa chắc Cơ trơn là lớp cơ dày và khỏe nhất trên cơthể Do vậy, nó có đặc tính co thắt (Đặng Đình Tín, 1986)

- Lớp nội mạc tử cung: Là lớp niêm mạc màu hồng được phủ bởi một lớp

tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống đổ của các tuyến nhầy tử cung Nhiều

tế bào biểu mô kéo dài thành lông nhung, khi lông rung động thì gạt những chấtnhầy tiết ra về phía cổ tử cung Trên niêm mạc có các nếp gấp

Lớp niêm mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúpphôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyểnđến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của Estrogen, các tuyến tử cung phát triển

từ lớp màng nhầy xâm nhập vào lớp dưới màng nhầy và cuộn lại Tuy nhiên, cáctuyến chỉ đạt được khả năng phân tiết tối đa khi có tác dụng của Progesterone

Sự phân tiết của tuyến tử cung thay đổi tuỳ theo giai đoạn của chu kỳ lên giống

+ Ống dẫn trứng (Oviductus)

Ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần eo Phễu mỡ

ra để tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để gia tăng diện tích tiếp xúcvới buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và mặt trong cónhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo tiếp nối với sừng tử

Trang 18

Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến nơithụ tinh của ống dẫn trứng (1/3 phía trên của ống dẫn trứng), tiết ra các chất đểnuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng,tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong mấy ngày trước khi phôi đi vào tử cung Nơitiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò điều khiển sự di chuyển của tinhtrùng đến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung Ởlợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo - tử cung tạo thành cái cản đối với tinh trùng

để không có quá trình tinh trùng đi đến phần rộng, nhờ đó tránh được hiện tượngnhiều tinh trùng xâm nhập noãn

+ Buồng trứng (Ovarium)

Buồng trứng của lợn gồm một đôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, nằmtrong xoang chậu Hình dáng của buồng trứng rất đa dạng nhưng phần lớn cóhình bầu dục hoặc hình ô van dẹt, không có lõm rụng trứng

Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo ra giao tử cái và tiết cáchocmon: Estrogen, Progesterone, Oxytoxin, Relaxin và Inhibin Các hocmonnày tham gia vào việc điều khiển chu kỳ sinh sản của lợn nái Estrogen cần thiếtcho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú Progesterone dothể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích thích sự phân tiết của tửcung để nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và phát triển nang tạosữa của tuyến vú Oxytoxin được tiết chủ yếu của phần sau của tuyến yên nhưngcũng đươc tiết bởi thể vàng của buồng trứng khi thú gần sinh, nó làm co thắt cơ

tử cung trong lúc đẻ và cũng làm co thắt cơ trơn tuyến vú để thải sữa Ở lợn.Relaxin do thể vàng tiết ra để gây dãn nở xương chậu, làm dãn và mềm cổ tửcung, do đó mở rộng đường sinh dục khi gần sinh Inhibin có tác dụng ức chế sựphân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên, do đó ức chế sự phát triển nang noãntheo chu kỳ

Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một tổ chức liên kết được bao bọc bởilớp biểu mô hình lập phương Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang,

Trang 19

thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hoá) Phần tuỷ của buồng trứng nằm ở giữa,gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết Miền vỏ cótác dụng về sinh dục vì ở đó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng Trênbuồng trứng có từ 70.000 – 100.000 noãn bào ở các giai đoạn khác nhau, tầngngoài cùng là những noãn bào sơ cấp phân bố tương đối đều, tầng trong lànhững noãn bào thứ cấp đang sinh trưởng, khi noãn bào chín sẽ nổi nên bề mặtbuồng trứng (Khuất Văn Dũng, 2005).

Có bốn loại noãn nang trong buồng trứng: Noãn nang nguyên thuỷ, noãnnang bậc 1, noãn nang bậc 2, noãn nang bậc 3 Noãn nang nguyên thuỷ nhỏ nhất

và được bao bọc bởi một lớp tế bào vảy Noãn nang nguyên thuỷ phát triểnthành noãn nang bậc một, nó được bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lậpphương (tế bào nang) Khi cơ thể mới được sinh ra, buồng trứng đã có sẵn hailoại noãn nang này Noãn nang bậc một có thể bị thoái hoá hoặc phát triển thànhnoãn nang bậc 2 Noãn nang bậc 2 hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không cóxoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang) Noãn nang có xoang được xemnhư noãn nang bậc 3, chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn để chuẩn bị xuấtnoãn (nang Graaf) Noãn nang có xoang bao gồm ba lớp: Lớp bao ngoài, lớp baotrong và lớp tế bào hạt Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo Lớp bao trong sảnxuất Androgen dưới tác dụng của LH Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởimàng đáy mỏng Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học và trên bề mặt tế bào

có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH Những chất quan trọng đượcsản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, inhibin và dịch nang

Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyếttại chỗ Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết xuất huyếtđược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần Sau đó

tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hoá thành tế bào thể vàng để tạo nên thể vàng

Ngày đăng: 01/01/2014, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các tiêu chí chẩn đoán viêm tử cung - Khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại thái dương – tản lĩnh   ba vì hà nội và biện pháp phòng trị
Bảng 2.1. Các tiêu chí chẩn đoán viêm tử cung (Trang 23)
Bảng 4.2: Quy trình tiêm phòng trên đàn lợn của Công ty - Khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại thái dương – tản lĩnh   ba vì hà nội và biện pháp phòng trị
Bảng 4.2 Quy trình tiêm phòng trên đàn lợn của Công ty (Trang 29)
Bảng 4.4 Những bệnh ở lợn con theo mẹ và kết quả điều trị - Khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại thái dương – tản lĩnh   ba vì hà nội và biện pháp phòng trị
Bảng 4.4 Những bệnh ở lợn con theo mẹ và kết quả điều trị (Trang 31)
Bảng 4.4 cho thấy: Ở lợn con ngoài những bệnh thường gặp như tiêu chảy, ỉa phân trắng, viêm khớp… Qua theo dõi chúng tôi còn thấy một số lợn con bị chết với các triệu chứng co giật, bơi chèo, sùi bọt mép, gọi là bệnh E.coli dung huyết - Khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại thái dương – tản lĩnh   ba vì hà nội và biện pháp phòng trị
Bảng 4.4 cho thấy: Ở lợn con ngoài những bệnh thường gặp như tiêu chảy, ỉa phân trắng, viêm khớp… Qua theo dõi chúng tôi còn thấy một số lợn con bị chết với các triệu chứng co giật, bơi chèo, sùi bọt mép, gọi là bệnh E.coli dung huyết (Trang 32)
Bảng 4.6. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung tại trại - Khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại thái dương – tản lĩnh   ba vì hà nội và biện pháp phòng trị
Bảng 4.6. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung tại trại (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w