I .Khái niệm đặc trưng cơ bản của dân tộc Dùng để chỉ một cộng đồng tộc người được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc ng
Trang 1VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VÀ SỰ VẬN
DỤNG Ở VIỆT NAM
Trang 3KHÁI NIỆM ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DÂN TỘC
CHỦ NGHĨA MÁC – LEENIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN
TỘC
CHỦ NGHĨA MÁC – LEENIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN
TỘC
DÂN TỘC VÀ
QUAN HỆ DÂN
TỘC Ở VIỆT
NAM
VẤN ĐỀ VỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ
ĐỘ LÊN CNXH
Trang 4I Khái niệm đặc trưng cơ bản của dân tộc
Dùng để chỉ một cộng đồng tộc
người được hình thành trong lịch
sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền
vững, có chung ý thức tự giác tộc
người, ngôn ngữ và văn hóa.
Ví dụ : Việt Nam có 54 dân
tộc tức là có 54 cộng đồng
tộc người sự khác nhau
giữa các cộng đồng tộc
người ấy biểu hiện chủ yếu
biểu hiện ở đặc trưng văn
hóa, lối sống, tâm lý, ý thức
tộc người.
Trang 5Khái niệm quốc gia – dân tộc
(nation) :Dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ,
quốc gia, nền kinh tế thống nhất,
quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn
bó với nhau bởi ích lợi chính trị,
kinh tế, truyền thống văn hóa và
truyền thống đấu tranh trong suốt lịch sử lâu dài dựng nước và giữ
nước.
Trang 6Đặc trưng cơ bản của dân
tộc
Có chung lãnh thổ ổn định không bị chia cắt
Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế
Có chúng ngôn ngử quốc gia
Có chung một nền văn hóa tâm lý dân
tộc tạo nên bản sắc riêng
Có chung một sửu quản lý của nhà nước – dân tộc độc lập
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba Thứ tư
Thứ năm
THEO NGHĨA RỘNG
Trang 7Lãnh thổ là dấu hiệu xác định không gian sinh tồn, vị trí địa lý của một dân tộc Lãnh thổ thể hiện chủ quyền của một quốc gia dân tộc và các dân tộc đoàn kết cùng nhau bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ; Không có lãnh thổ thì không có khái niệm tổ quốc, không một quốc gia nào có thể tồn tại mà không có lãnh thổ, do đó bảo vệ chủ quyền quốc gia là
nghĩa vụ, là trách nhiệm cao cả thiêng liêng nhất của mỗi người
Có chung lãnh thổ ổn định không bị chia cắt
Thứ nhất : có chung lãnh thổ ổn
định không bị chia cắt
Trang 8Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế
(Là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc, cơ sở để gắn kết tạo nên một thể thống nhất ổn định, bền vững; Những mối liên hệ kinh tế thường xuyên và mạnh mẽ đặc biệt là mối liên
hệ thị trường đã làm tăng tính thông nhất, tính ổn định, bền vững của cộng đồng người đông đảo sống trong lãnh thổ rộng lớn Thiếu sự cộng đồng chặt chẽ, bền vững về kinh tế thì
cộng đồng người chưa phải là dân tộc)
Thứ hai: Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế
Trang 9Mỗi một dân tộc có ngôn ngữ riêng làm công cụ giao tiếp trên mọi lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội, tình cảm, Nếu quốc gia có nhiều cộng đồng tộc
người với nhiều ngôn ngữ khác nhau thì bao giờ cũng sẽ có một ngôi ngữ
thống nhất chung
VD : Nước ta là nước có 54 cộng đồng tộc người, mà tiếng Việt là ngôn ngữ
được dùng chung, thống thất trên mọi lĩnh vực Sự thống nhất về ngôn ngữ là một trong những đặc trưng chủ yếu của dân tộc.
Thứ ba : Có chung một ngôn ngữ làm
công cụ giao tiếp
Trang 10Thứ tư : Có chung một nền văn hóa tâm lý dân tộc tạo nên bản sắc riêng
- Văn hóa dân tộc được thể hiện thông qua tâm lý, tính cách,
phong tục, tập quán, lối sống tạo nên bản sắc riêng của từng dân tộc; Văn hóa dân tộc gắn bó chặt chẽ với văn hóa của các cộng đồng tộc người trong một quốc gia
VD : 54 tộc người nước ta có các giá trị văn hóa riêng, nhưng
không làm chia rẽ mà tăng thêm tính đa dạng, ngoài ra còn
có các giá trị văn hóa chung không thể thay đổi được như
ngày Tết cổ truyền, Giỗ tổ Hùng Vương,
- Vậy nên văn hóa là một yếu tố đặc biệt quan trọng của sự
liên kết cộng đồng; các thành viên của dân tộc tham gia
sáng tạo giá trị văn hóa chung đồng thời cũng tiếp thu các
giá trị văn hóa chung đó; Nếu cá nhân hay nhóm người nào
từ chối những giá trị văn hóa dân tộc thì họ đã tự tách khỏi
cộng đồng dân tộc(?) , Giao lưu văn hóa giúp văn hóa của
dân tộc phát triển,
Trang 11HÌNH ẢNH VỀ BẢN SẮC RIÊNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
Trang 12Các thành viên cũng như các cộng đồng tộc người trong một dân tộc đều chịu sự quản lý, điều khiển của một nhà nước độc lập Đây là yếu tố phân biệt dân tộc - quốc tộc - tộc người Dân tộc - tộc người không có hình thức thể chế chính trị riêng Nhà nước hình thành dựa trên chế độ chính trị của dân tộc và là đại diện cho dân tộc trong quan hệ với các quốc gia khác
trên thế giới
Thứ năm :Có chung một sửu quản lý của nhà nước – dân tộc độc lập
Trang 13THEO NGHĨA HẸP : Dân tộc tộc người
ĐẶC TRƯNG CƠ
BẢN
Cộng đồng về ngôn ngữ
Cộng đồng về văn hóa Ý thức tự giác dân tộc
Trang 14Đây là tiêu chí cơ bản để phân
biệt các tộc người khác nhau và là
vấn đề luôn được các dân tộc coi
trọng giữ gìn Tuy nhiên, trong
quá trình phát triển vì nhiều
nguyên nhân khác nhau mà một số
tộc người không còn ngôn ngữ mẹ
đẻ mà sử dụng ngôn ngữ khác làm
công cụ giao tiếp.
1 Cộng đồng về ngôn ngữ (cả ngôn ngữ nói và viết hoặc
chỉ riêng ngôn ngữ nói)
Trang 15Bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của mỗi tộc người Lịch sử phát triển gắn liền với truyền thống văn hóa của
họ Ngày nay, cùng với xu thế giao lưu văn hóa vẫn song song tồn tại xu thế bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa của mỗi tộc người
2.Cộng đồng về văn hóa
Trang 16Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Thể hiện ở việc các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình, điều đó còn khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người dù cho có nhiều sự thay đổi về địa bàn, lãnh thổ hay ngôn ngữ hay kinh tế, văn hóa.
3.Ý thức tự giác tộc người
Trang 18II Chủ nghĩa Mac-Lê Nin về
vấn đề dân tộc
1 Hai xu hướng khách quan của sự
phát triển quan hệ dân tộc
2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa
Mac - Lênin
Trang 192.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát
triển quan hệ dân tộc
1 Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình
quốc gia muốn
liên hiệp lại với
nhau
Trang 202.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ
nghĩa Mac-LeeNin
Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các dân tộc Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa là: các dân tộc dù lớn hay nhỏ (kể cả các bộ tộc và chủng tộc) không phân biệt trình độ cao thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi như nhau, không dân tộc nào có đặc quyền đặc lợi
và đi áp bức các dân tộc khác
Trong quốc gia có nhiều dân tộc, pháp luật phải bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc, từng bước khắc phục sự chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Trang 21Quyền dân tộc tự quyết
là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình, quyền dân tộc tự quyết bao gồm quyền tự do phân lập
thành cộng đồng quốc
gia dân tộc độc lập và
quyền tự nguyện liên
hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng
•Các dân tộc
có quyền tự quyết
Trang 22Đây là tư tưởng cơ bản và quan trọng trong cương lĩnh dân tộc của Lênin, nó phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, phản ánh sự nghiệp giải phóng dân tộc với sự nghiệp giải phóng giai cấp, nó đảm bảo cho dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng
lợi Đây là cơ sở vững chắc để đoàn
kết nhân dân lao động trong các dân tộc để chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy, nội dụng liên hiệp giai cấp công nhân giữa tất cả các dân tộc đóng vai trò
liên kết cả ba nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể
•Liên hiệp giai cấp công nhân giữa tất
cả các dân tộc lại
Trang 23III DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
1 ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VIỆT NAM
2 QUAN ĐIỂM VÀ CHÍNH SÁCH
CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
Trang 241 ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VIỆT NAM
• Thứ nhất: có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc
người.
Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới
54 dân tộc sống trên đất Việt Nam chia theo ngôn ngữ thì có 8 nhóm Dân tộc đông nhất là dân tộc Kinh
82.085.826 , chiếm 86,2% dân số Dân tộc Tày
1.845.492, chiếm 1,9182%
• Thứ hai: các dân tộc cư trú xen kẽ nhau .
Việt Nam vốn là nơi chuyển cư của nhiều dân tộc ở khu vực Đông Nam á tạo nên bản đồ cư trú các dân tộc trở nên phân tán, xen kẽ và làm cho các dân tộc ở Việt Nam không có lãnh thổ một người riêng.
Trang 251 ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VIỆT NAM
Thứ ba: các dân tộc thiểu số ở Việt
Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị
trí chiến lược quan trọng.
¾ diện tích lãnh thổ và ở những vị trí
trọng yếu của quốc gia cả về kinh tế,
an ninh quốc phòng,, môi trường sinh
thái Vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu
vùng xa của đất nước Ví dụ: dân tộc
Thái, dân tộc mông, dân tộc Khmer,
dân tộc Hoa, Các thế lực phản động
thường lợi dụng vấn đề dân tộc để
chống phá cách mạng Việt Nam
Trang 261 ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VIỆT NAM
Thứ tư: các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều.
Các dân tộc ở nước ta còn có sự chênh lệch khá lớn
về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Về phương diện kinh tế, phân loại các dân tộc thiểu số Việt Nam ở những trình độ phát triển rất khác nhau: một số ít các dân tộc còn duy trì kinh tế chiếm đoạt, dựa vào khai thác tự nhiên đại bộ phận các dân tộc
ở Việt Nam đã chuyển sang phương thức sản xuất tiến bộ, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Về văn hóa, trình độ dân trí, trình độ chuyên môn
ôn kỹ thuật của nhiều người dân tộc thiểu số còn thấp
Trang 27Thứ năm: các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân
tộc- quốc gia thống nhất.
Quá trình cải biến tự nhiên in và nhu cầu phải hợp sức, hợp quần để cùng đấu tranh chống ngoại xâm nên dân tộc Việt Nam đã hình thành từ rất sớm và tạo ra độ kết dính cao và các dân tộc
Thứ sáu: mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc trong văn hóa của mỗi dân tộc đều có những sắc thái độc
đáo riêng góp phần làm cho nền văn hóa Việt
Nam thống nất trong đa dạng Các dân tộc đều có chung một lịch sử dựng nước và giữ nước, đều
sớm hình thành ý thức về một quốc gia độc lập, thống nhất
1 ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VIỆT NAM
Trang 282 QUAN ĐIỂM VÀ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
Thứ nhất : Quan điểm của Đảng về vấn đề dân tộc
Quan điểm cơ bản của Đảng ta về vấn đề dân tộc thể
hiện ở các nội dung sau :
- Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đã chiến lược
cơ bản, lâu dài , đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện
nay của cách mạng Việt Nam
- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng ,
đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển,cùng nhau
phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp, công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước , xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa Kiên quyết đấu tranh với mọi âm
mưu chia rẽ dân tộc ,
- Phát triển toàn diện chính trị , kinh tế , văn hóa , xã hội
và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và
miền núi
Trang 292 QUAN ĐIỂM VÀ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
- Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng
dân tộc và miền núi , trước hết , tập trung vào phát
triển giao thông và cơ sở hạ tầng , xóa đói , giảm
nghèo ; khai thác có hiệu quả tiềm năng , thế mạnh
của từng vùng , đi đôi với bảo vệ bền vững môi
trường sinh thái ; phát huy nội lực , tinh thần tự lực ,
tự cường của đồng bào các dân tộc , đồng thời tăng
cường sự quan tâm hỗ trợ của Trung sự giúp đỡ của
các địa phương trong cả nước
- Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc
là nhiệm vụ của toàn Đảng , toàn dân , toàn quân của
các cấp , các ngành và toàn bộ hệ thống chính trị
Trang 302 QUAN ĐIỂM VÀ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
Thứ hai , Chính sách dân tộc của Đảng , Nhà
nước Việt Nam
Chính sách dân tộc cơ bản của Đảng và Nhà nước
ta được thể hiện cụ thể ở những điểm sau:
- Về chính trị: thực hiện bình đẳng,đoàn kết ,tôn
trọng,giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc
- Về kinh tế: nội dung, nhiệm vụ kinh tế trong chính
sách dân tộc là các chủ trương, chính sách phát triển
kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào các dân tộc
thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, từng
bước khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các
vùng, giữa các dân tộc
Trang 312 QUAN ĐIỂM VÀ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
Về văn hóa : xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến đậm đà bản sắc dân tộc Giữ gìn và phát huy
giá trị văn hóa truyền thống của các tộc người , phát
triển ngôn ngữ , xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở,
nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân các dân tộc
Về xã hội ; thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an
sinh xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Từng bước thực hiện bình đẳng xã hội , công bằng
thông qua việc thực hiện chính sách phát triển kinh
tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo
dục trên cơ sở chú ý đến tính đặc thù mỗi vùng, mỗi
dân tộc
Trang 32• Về an ninh quốc phòng , tăng cường sức
mạnh bảo vệ tổ quốc trên cơ sở đảm bảo
ổn định chính trị , thực hiện tốt an ninh
chính trị , trật tự an toàn xã hội Phối
hợp chặt chẽ các lực lượng trên từng địa
bàn Tăng cường quan hệ quân dân , tạo
thế trận quốc phòng toàn dân trong vùng
đồng bào dân tộc sinh sống
2 QUAN ĐIỂM VÀ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
Cộng đồng dân tộc thiểu số trong khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam
Trang 33Câu hỏi củng cố
TRẠM XE BUÝT
PLAY
Trang 35Quốc gia dân tộc hình thành sớm ở phương Đông do:
A Qúa trình đấu tranh dựng nước và giữ nước
B Phát triển kinh tế hàng hóa sớm
Trang 36Xu hướng tách ra xác lập các cộng đồng dân tộc độc lập trong giai đoạn:
A Hình thành và phát triển của CNTB.
B Giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
C Quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
D Cả A, B, C.
A
WRONG /SAI
RIGHT /ĐÚNG
Trang 37Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc phát triển mạnh vào giai đoạn:
A 1870 - 1917 B 1917-1945 C 1945-1960 D.1960-1975
C
WRONG /SAI
RIGHT /ĐÚNG
Trang 38Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam là:
A Trình độ phát triển kinh tế không đều
B Sự cố kết, hòa hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất
C Đa dạng bản sắc dân tộc
D Cả A, B, C
B
WRONG /SAI
RIGHT /ĐÚNG
Trang 39Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe!