1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP:“Phân tích liên kết trong sản xuất và tiêu thụ lúa tại thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng”

15 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 359,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó, những hộ có tham gia liên kết với các hợp tác xã, các doanh nghiệp thu mua thì người dân trồng lúa vẫn tiêu thụ hết sản lượng lúa sản xuất ra với giá bán đã cam kết trong h

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng khảo sát 3

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4.1 Phạm vi nội dung 3

4.2 Phạm vi không gian 3

4.3 Phạm vi thời gian 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

5.1.1 Số liệu thứ cấp 4

5.1.2 Số liệu sơ cấp 4

5.2 Phương pháp phân tích 4

5.2.1 Thống kê mô tả 4

5.2.2 Phương pháp so sánh 4

5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 4

5.4 Sơ đồ nghiên cứu của đề tài 5

6 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 5

7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ 11

Trang 2

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ 11

1.1.1 Một số khái niệm 11

1.1.2 Nội dungvà hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ 14

1.2 VAI TRÒ CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ 17

1.3 BẢN CHẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ 18

1.3.1 Bản chất của liên kết kinh tế 18

1.3.2 Đặc trưng của liên kết kinh tế 18

1.4.1 Liên kết theo chiều ngang 20

1.4.2 Liên kết theo chiều dọc 20

1.5 CÁC NGUYÊN TẮC RÀNG BUỘC TRONG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI NÔNG HỘ 21

1.6 LỢI ÍCH KHI THAM GIA LIÊN KẾT VÀ TIÊU THỤ 21

1.7 MỘT SỐ MÔ HÌNH LIÊN KẾT SẢN XUẤT ĐIỂN HÌNH TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỨU LONG 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ LIÊN KẾT SẢN XUẤT TIÊU THỤ LÚA TẠI THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG 26

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI THỊ XÃ NGÃ NĂM 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Tình hình Kinh tế - xã hội 28

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THỊ XÃ NGÃ NĂM 33

2.2.1 Hiện trang sử dụng đất nông nghiệp 33

2.2.2 Cơ cấu ngành nông nghiệp 34

2.3 TÌNH HÌNH LIÊN KẾT SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN 38

2.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 40

2.4.1 Thông tin về nông hộ 40

2.4.2 Liên kết hộ sản xuất lúa với họp tác xã 42

2.4.3 Liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp 44

2.4.4 Nội dung liên kết, doanh nghiệp hỗ trợ nông hộ sản xuất theo các khâu sau 45

2.4.5 Liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp 48

2.4.6 Nhận định của nông dân về các khía cạnh của liên kết 54

2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA TẠI THỊ XÃ NGÃ NĂM 57

Trang 3

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ

LÚA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NGÃ NĂM 61

3.1 ĐỊNH HƯỚNG, CHỦ TRƯƠNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THỊ XÃ NGÃ NĂM 61

3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA 63

3.2.1 Nâng cao vai trò của nhà nước ở địa phương 63

3.2.2 Đối với hộ nông dân 65

3.2.3 Đối với Nhà doanh nghiệp 66

KẾT LUẬN 67

1 KẾT LUẬN 67

2 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 68

3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 1

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật

ĐBSCL

DN

Đồng bằng sông Cửu Long Doanh nghiệp

HTX

KHKT

Hợp tác xã Khoa học kỹ thuật LMHTX Liên minh hợp tác xã

PTNT Phát triển nông thôn

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo xã/phường/thị trấn

(tính đến 31/12/2018) 27

Bảng 2.2 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo xã/phường/thị trấn (tính đến 31/12/2018 ) 28

Bảng 2.3 Tình hình hộ sản xuất nông nghiệp, sản xuất phi nông nghiệp và hộ nghèo, cận nghèo giai đoạn 2017-2019 28

Bảng 2.4 Cơ cấu kinh tế của thị xã Ngã Năm 2017– 2019 31

Bảng 2.5 Danh sách HTX THT trên địa bàn đến năm 2019 32

Bảng 2.6 Danh sách Doanh nghiệp trên địa bàn TX Ngã Năm 33

Bảng 2.7 Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2017-2019 33

Bảng 2.8 Cơ cấu ngành nông nghiệp 34

Bảng 2.9 Diễn biến quy mô sản xuất lúa, màu và cây lâu năm trên địa bàn thị xã Ngã Năm 35

Bảng 2.10 Tình hình sản xuất lúa của thị xã Ngã Năm 35

Bảng 2.11 Tình hình trạm Khuyến nông Thị xãchuyển giao kỹ thuật cho hộ sản xuất lúa năm 2019 37

Bảng 2.12 Kết quả chuyển giao kỹ thuật của doanh nghiệp 37

Bảng 2.13 Tình hình tập huấn hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn 2017-2019 37

Bảng 2.14 Tình hình thu mua lúa của doanh nghiệp qua các năm 38

Bảng 2.15 Các hoạt động liên kết của các hộ sản xuất lúa với HTX 43

Bảng 2.16 Nông hộ áp dụng KHKT vào trong sản xuất từ các tổ chức 44

Bảng 2.17 Kết quả chuyển giao kỹ thuật của DN 46

Bảng 2.18 Mức độ đáp ứng nhu cầu chuyển giao kĩ thuật của hộ liên kết 47

Bảng 2.19 Nội dung liên kết và trách nhiệm của HTX và nông dân 49

Bảng 2.20 Tỷ lệ hộ nông dân sử dụng đầu vào hỗ trợ từ mối liên kết 51

Bảng 2.21 Tình hình liên kết trong cung ứng dịch vụ của nông dân với HTX 51

Bảng 2.22 Hình thức thanh toán các hộ với HTX trong liên kết 52

Bảng 2.23 Nội dung liên kết và trách nhiệm thực hiện của Doanh nghiệp và Hợp tác xã 52 Bảng 2.24 Tổng hợp điểm trung bình đánh giá Nhận định của nông dân về các khía cạnh của liên kết 54

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Số hiệu hình Tên hình Trang

Hình 1 Sơ đồ nghiên cứu 5

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thị xã Ngã Năm 26

Hình 2.2 Biểu đồ số hộ có nhu cầu vay vốn và không vay vốn 40

Hình 2.3 Biểu đồ số năm canh tác lúa 41

Hình 2.4 Số hộ tham gia HTX, THT và sản xuất nhỏ lẻ 41

Hình 2.5 Sơ đồ Mối liên kết giữa HTX với hộ nông dân 42

Hình 2.6 Số hộ tham gia tập huấn 43

Hình 2.7 Biểu đồ số năm nông hộ liên kết với HTX trong sản xuất và tiêu thụ lúa 44

Hình 2.8 DN trực tiếp ký hợp đồng với nông hộ và DN ký hợp đồng với nông hộ thông qua HTX 45

Hình 2.9 Mức độ hài lòng của người dân với kết quả cung ứng đầu vào của doanh nghiệp 46

Hình 2.10 Cách thức xác định giá của nông dân 47

Hình 2.11 Sơ đồ doanh nghiệp liên kết tiêu thụ lúa với HTX và thương lái 48

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn còn đang là nền nông nghiệp nhỏ, manh mún, sản xuất theo kiểu truyền thống Vì vậy, sự hợp tác, liên kết trong ngành càng cần thiết hơn bao giờ hết Ở nước ta, mô hình liên kết sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp đã được thực hiện khá lâu Hình thức liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân thông qua hợp đồng đang ngày càng phát triền và trở thành phổ biến đối với một số loại cây trồng, đáp ứng được các yếu tố đầu vào của sản xuất (vốn, giống, vật tư, đất đai, lao động ) và đầu ra của sản phẩm (mua bán nguyên liệu, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm sau chế biến); từng bước tạo ra mối quan hệ gắn bó, ổn định giữa doanh nghiệp và nông dân

Tuy nhiên, mô hình liên kết trong thời gian qua thiếu tính bền vững khi các đối tác cùng tham gia chuỗi liên kết không thực hiện đầy đủ các cam kết do chạy theo các lợi ích ngắn hạn trước mắt, chẳng hạn khi giá bán sản phẩm trên thị trường cao, người nông dân không tuân thủ các hợp đồng bao tiêu sản phẩm đã ký kết trước đó với doanh nghiệp liên kết, mà bán sản phẩm với giá bán cao hơn cho doanh nghiệp ngoài liên kết

Sóc Trăng là một trong những tỉnh trọng điểm sản xuất nông nghiệp của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và của cả nước, có tiềm năng lớn và đa dạng với nhiều lợi thế để phát triển nông nghiệp đặc biệt cây lúa là một trong những loại cây chủ lực của thị xã Ngã Năm – thuộc tỉnh Sóc Trăng Hiện nay, cây lúa có giá trị kinh tế rất cao đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước mà còn xuất khẩu sang các nước khác Vì vậy, để nâng cao giá trị kinh tế của cây lúa chúng ta phải chú trọng cả khâu sản xuất và tiêu thụ mang lại lợi nhuận lớn cho Thị xã, mà còn nâng cao đời sống cho người dân Sản xuất như thế nào đem lại lợi nhuận, trúng mùa cho nông dân mà còn phải quan tâm đến khâu tiêu thụ Quá trình tiêu thụ tốt sẽ giúp cho nông dân bán được lúa và giá thành được nâng lên Vì vậy, sản xuất và tiêu thụ lúa phải đi song song nhau làm cho nền kinh tế của thị xã Ngã Năm ngày càng đi lên Tuy nhiên, nếu đánh giá tổng quan về thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa ở thị xã Ngã Năm thì còn rất nhiều khó khăn, thách thức Một

số khó khăn, thách thức điển hình như:

- Thứ nhất, chi phí nguyên liệu đầu vào ngày càng tăng, gây khó khăn không chỉ cho quá trình sản xuất của nông dân mà còn cho quá trình tiêu thụ vận chuyển của thương lái

Trang 8

- Thứ hai, sự biến động về giá trên thị trường, khiến giá cả bấp bênh, không ổn định

- Thứ ba, kênh tiêu thụ chưa hiệu quả, còn mang tính tự phát, các tác nhân tham gia vào kênh phân phối thường tự tìm kiếm đầu vào, đầu ra, thiếu sự hổ trợ, phối hợp của các cơ quan chức năng

- Thứ tư, khâu bảo quản sau thu hoạch chưa hiệu quả, gây trở ngại cho thương lái trong quá trình vận chuyển, trao đổi mua bán, và còn nhiều khó khăn, trở ngại khác chưa được đề cập đến

Tuy nhiên trong nhiều năm gần đây tình trạng “được mùa - mất giá” liên tục xảy ra với cây lúa Những hộ trồng lúa không bán hết sản lượng lúa hoặc bán với giá thấp Trong khi đó, những hộ có tham gia liên kết với các hợp tác xã, các doanh nghiệp thu mua thì người dân trồng lúa vẫn tiêu thụ hết sản lượng lúa sản xuất ra với giá bán

đã cam kết trong hợp đồng liên kết, thường là giá cao hơn giá thị trường lúc được mùa-mất giá

Bước vào nền kinh tế thị trường trong thời kỳ hội nhập có những đòi hỏi khắt khe

từ phía người phân phối sản phẩm Đến lượt nhà phân phối đòi hỏi người sản xuất cũng rất gắt gao để đáp ứng đúng mức đòi hỏi của thị trường Hiện nay, hàng hóa nông nghiệp của nước ta dồi dào và đa dạng nhưng: chất lượng thấp, mẫu mã bao bì không hấp dẫn,

ít có thương hiệu và không đồng đều Hàng hóa nhiều nhưng sản xuất không đồng loạt, mạnh ai nấy làm, hàng nông sản cứ luẩn quẩn trong vòng vây giá cao thì nông dân hết hàng, khi dư hàng thì rớt giá Nếu cứ lặp lại tình trạng ấy thì đa số nông dân nghèo ngày càng nghèo thêm so với nông dân các nước Để đáp ứng đòi hỏi của kinh tế thị trường, nông dân không có sự lựa chọn nào khác là phải tự nguyện liên kết, hợp tác với nhau từ khâu sản xuất đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm để tạo ra khối lượng lớn, chất lượng cao từng mặt hàng, cạnh tranh hàng nông sản của các nước ở thị trường thế giới và đủ sức ngay ở thị trường trong nước Nông dân liên kết và hợp tác với quy mô càng lớn mới có điều kiện hợp tác với nhà khoa học để đưa nhanh công nghệ cao vào sản xuất, khi có hàng hóa số lượng lớn, chất lượng tốt, nông dân mới có sự liên kết với nhà phân phối, lúc đó mối quan hệ mới thật sự bền vững Nông dân muốn vươn lên làm giàu không thể

cứ trông chờ “may rủi” về giá cả, không thể cứ được vụ này rồi mất vụ kia, lấy con tôm

để bù giá lúa hoặc lấy lãi cây lúa để bù lỗ gia cầm, gia súc

Do đó cần quy hoạch ổn định được vùng trồng lúa, có hiệu quả cần thiết phải liên kết trong sản xuất và tiêu thụ lúa giữa các nông hộ với nhau, với doanh nghiệp cung

Trang 9

ứng nguyên vật liệu, các doanh nghiệp tiêu thụ, chế biến… nhằm hỗ trợ nhau trong quá

trình sản xuất và tiêu thụ lúa bền vững Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích liên kết trong sản xuất và tiêu thụ lúa tại thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng” để

thực hiện luận văn tốt nghiệp

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ lúa tại thị xã Ngã Năm, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế, góp phần phát triển mối liên kết kinh tế bền vững trong sản xuất vàtiêu thụ lúa

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích, đánh giá thực trạng về các mối liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, những hạn chế và nguyên nhân để có giải pháp khắc phục

- Đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế, góp phần phát triển mối liên kết kinh tế bền vững trong sản xuất vàtiêu thụ lúa

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bànthị xã Ngã Năm

3.2 Đối tượng khảo sát

Trên địa bàn Thị xã Ngã Năm có 60 hộ sản xuất lúa có liên kết, tác giả khảo sát toàn bộ đối tượng này

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Phạm vi nội dung

- Phạm vi nghiên cứu là tập trung phân tích, đánh giá sâu về mối liên kết trong sản xuất lúa, do thời gian có hạn nên mối liên kết tiêu thụ chỉ phân tích lướt qua

4.2 Phạm vi không gian

Nghiên cứu được thực hiện tại thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

4.3 Phạm vi thời gian

Nghiên cứu phân tích dữ liệu giai đoạn từ 2017-2019

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính kết hợp với khảo sát số liệu sơ cấp, thực hiện các phương pháp phân tích thống kê mô tả, Phương pháp so sánh số tương đối

và tuyệt đối, tính giá trị trung bình…

Trang 10

- Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1: Nghiên cứu hệ thông lý thuyết qua

sách vở, bài giảng, các công trình nghiên cứu đã lược khảo, các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để mô tả thực trạng về mối liên kết, hình thức liên kết

- Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2:Thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp tổng

hợp xử lý số liệu và phân tích, đánh giá thực trạng liên quan mối liên kết giai đoạn

2017-2020 để thấy những điểm mạnh, điểm yếu, sau đó tìm nguyên nhân đề xuất giải pháp

Cách thực hiện: Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để tính toán các tiêu chí phù hợp cho việc phân tích đề tài Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên phần mềm Excel, kết hợp với phương pháp phân tích thống kê

mô tả, so sánh để đánh giá thực trạng liên kết

- Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 3: Qua kết quả nghiên cứu đối với

mục tiêu 1 và mục tiêu 2, tác giả tiến hành đề xuất giải pháp khuyến khích mở rộng và nâng cao hiệu quả trong việc liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa tại thị xã Ngã Năm

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1 Số liệu thứ cấp

Từ số liệu thống kê, các tài liệu báo cáo của tỉnh, thị xã và các cơ quan có liên quan

5.1.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp thu thập bằng cách thiết lập bảng câu hỏi để khảo sát hộ sản xuất lúa, doanh nghiệp, thương lái tham gia hoạt động liên kết trên địa bàn nghiên cứu, nhằm thu thập các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu

5.2 Phương pháp phân tích

5.2.1 Thống kê mô tả

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp phân tích số liệu

từ kết quả khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp để đánh giá thực trạng về các mối liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bàn nghiên cứu

5.2.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng trong quá trình xử lý các số liệu thứ cấp để đưa vào luận văn Trên cơ sở so sánh diễn biến số liệu qua các thời kỳ nghiên cứu để có cơ

sở phân tích, đánh giá các mối liên kết

5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

Sử dụng phần mềm Excel để phân tích và tổng hợp dữ liệu

Trang 11

5.4 Sơ đồ nghiên cứu của đề tài

Hình 1 Sơ đồ nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả)

6 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Nguyễn Duy Cần, Võ Hồng Tú và Nguyễn Văn Sánh (2011), mục tiêu nghiên cứu: liên kết ‘‘4 nhà’’ trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo, phương pháp nghiên cứu: tiếp cận thông qua sử dụng công cụ PRA (Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân)

và phân tích chuỗi giá trị để nhận ra và đánh giá các mối quan hệ “bốn nhà’’ Cách tiếp cận trong thực hiện đề tài được tóm tắt như tiến trình: Nhận ra các mối quan hệ, các vấn

đề nghiên cứu (thực tiễn), sau đó tiến hành thu thập, phân tích số liệu, đưa ra giả thuyết, rút ra quy luật (nghiên cứu thực tiễn) và cuối cùng đưa ra kết luận và đề xuất các bước cải tiến Trường hợp nghiên cứu ở 3 huyện trọng điểm sản xuất lúa gạo cho thương mại của An Giang: Châu Thành, Thoại Sơn và Châu Phú Số lượng mẫu phỏng vấn theo các đối tượng gồm có: Đại lý vật tư (59 mẫu), thương lái (29 mẫu), công ty kinh doanh lúa gạo (8 mẫu), nhà quản lý (4 mẫu) Mô hình nghiên cứu ‘‘bốn nhà’’ được xem là cứu cánh giúp tháo gỡ đầu ra của sản xuất, đề tài phân tích đánh giá trở ngại, cơ hội của nông dân trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo, phân tích đánh giá mối quan hệ bốn nhà Kết quả nghiên cứu cho thấy trở ngại chính trong quá trình sản xuất và tiêu thụ là thiếu nguồn

Thông tin thứ

cấp

Thông tin sơ cấp

Nội dung nghiên

cứu

Xác định mục tiêu cần nghiên

cứu

Xử lý, phân tích

Xử lý, phân tích Chọn mẫu điều tra

Tổng hợp kết quả

Thu thập thông tin

Phân tích, đánh giá

Đề xuất giải pháp

Ngày đăng: 11/10/2021, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w