1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NN VÀ PTNN CN CHỢ LÁCH

79 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: MỞ ĐẦU (15)
    • 1.1 Lý do chọn đề tài (15)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3 Phương pháp nghiên cứu (16)
      • 1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu (16)
        • 1.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (16)
        • 1.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (17)
      • 1.3.2 Xác định mẫu nghiên cứu (17)
      • 1.3.3 Phương pháp nghiên cứu (17)
      • 1.3.4 Phương pháp phân tích (17)
    • 1.4 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu (18)
      • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (19)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (19)
    • 1.5 Ý nghĩa đề tài (19)
    • 1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu (19)
  • Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (20)
    • 2.1. Tổng quan về nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại (20)
      • 2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng (20)
        • 2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng (20)
        • 2.1.1.2. Bản chất và chức năng của tín dụng (20)
        • 2.1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng (21)
        • 2.1.1.4. Các hình thức tín dụng ngân hàng (22)
    • 2.2 Tổng quan về nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân của NHTM (23)
      • 2.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân (23)
      • 2.2.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân (23)
      • 2.2.3 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với cho vay các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế (23)
      • 2.2.4 Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân (24)
      • 2.2.5 Các quy định về hoạt động cho vay KHCN của NHTM (24)
    • 2.3 Rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (25)
      • 2.3.1 Khái niệm rủi ro từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (25)
      • 2.3.2 Các loại rủi ro cho vay (25)
      • 2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro (26)
        • 2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng cá nhân (26)
        • 2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng (26)
    • 2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM (26)
      • 2.4.1 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (26)
      • 2.4.2 Hệ số thu nợ (26)
      • 2.4.3 Vòng quay vốn tín dụng (27)
      • 2.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (27)
      • 2.4.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (27)
    • 2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng hộ và cá nhân (27)
    • 2.6 Mô hình hồi quy tuyến tính bội (28)
    • 2.7 Các nghiên cứu trước có liên quan (29)
  • Chương 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG HỘ VÀ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CHỢ LÁCH (31)
    • 3.1 Thông tin chung về NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách (31)
      • 3.1.1 Lịch sử hình thành - phát triển (31)
      • 3.1.2 Ngành nghề - lĩnh vực kinh doanh (32)
      • 3.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự (32)
      • 3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh (36)
      • 3.1.5 Thuận lợi - khó khăn (37)
        • 3.1.5.1 Thuận lợi (37)
        • 3.1.5.2 Khó khăn (38)
      • 3.1.6 Định hướng phát triển (39)
        • 3.1.6.1 Mục tiêu chung (39)
        • 3.1.6.2 Mục tiêu cụ thể (39)
      • 3.1.7 Quy trình tín dụng (39)
    • 3.2 Phân tích tình hình cho vay khách hàng hộ và cá nhân tại NHNo&PTNT (0)
      • 3.2.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách (40)
      • 3.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (42)
        • 3.2.2.1 Doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân (42)
        • 3.2.2.2 Doanh số thu nợ đối với khách hàng cá nhân (42)
        • 3.2.2.3 Tình hình dư nợ đối với khách hàng cá nhân (43)
        • 3.2.2.4 Tình hình nợ xấu đối với khách hàng cá nhân (44)
      • 3.2.3 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (44)
    • 3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng hộ và cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách (47)
      • 3.3.1 Kết quả nghiên cứu khảo sát thực tế (47)
        • 3.3.1.1 Về nghề nghiệp của khách hàng (47)
        • 3.3.1.2 Về mục đích sử dụng vốn vay (48)
      • 3.3.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha (49)
      • 3.3.3 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) (51)
      • 3.3.4 Phân tích tương quan (54)
      • 3.3.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến (54)
    • 3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng hộ và cá nhân hiện nay tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách (57)
      • 3.4.1 Kết quả đạt được (58)
      • 3.4.2 Những mặt còn hạn chế (59)
    • 4.1 Những thuận lợi và khó khăn (61)
      • 4.1.1 Thuận lợi và cơ hội (61)
      • 4.1.2 Khó khăn và thách thức (61)
    • 4.2 Giải pháp (62)
      • 4.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng (62)
      • 4.2.2 Đẩy mạnh hoạt động Marketing (62)
      • 4.2.3 Xây dựng bộ phận chuyên trách (63)
      • 4.2.4 Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn (63)
      • 4.2.5 Đẩy mạnh công tác huy động vốn (63)
  • Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (65)
    • 5.1 Kết quả chính của nghiên cứu (65)
    • 5.2 Các kiến nghị (65)
      • 5.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (65)
      • 5.2.2 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (65)
      • 5.2.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Chợ Lách (65)
    • 5.3 Các hạn chế và đề xuất nghiên cứu tiếp theo (66)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀN

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tổng quan về nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại

2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) trong một khoảng thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là các ngân hàng thương mại với bên kia là các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế

2.1.1.2 Bản chất và chức năng của tín dụng a Bản chất của tín dụng Được thể hiện trong quá trình hoạt động tín dụng và mối quan hệ của nó với quá trình phát triển xã hội, được thể hiện qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay: vốn tiền tệ hoặc vật tư, hàng hoá được chuyển nhượng từ người cho vay đến người đi vay thông qua hợp đồng được ký kết

Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh: vốn vay có thể được sử dụng trực tiếp hoặc để mua vật tư hàng hoá thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh của người đi vay

Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng, đồng thời cũng là giai đoạn hoàn thành một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh để trở về trạng thái tiền tệ vốn tín dụng ban đầu của nó mà người đi vay hoàn trả cho người cho vay Hơn nữa sự hoàn trả tín dụng là quá trình trở về với tư cách là lượng giá trị vốn tín dụng được vận động Do đó sự hoàn trả phải bảo toàn về mặt giá trị có phần tăng thêm dưới hình thức lãi suất b Chức năng của tín dụng

 Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế:

Là sự vận động của vốn từ chủ thể kinh tế này sang chủ thể kinh tế khác, hay cụ thể hơn là sự vận động vốn từ chủ thể có vốn tạm thời thừa sang chủ thể đang tạm thời thiếu vốn Đây là chức năng cơ bản nhất, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội tăng, thúc đẩy kinh tế phát triển

 Chức năng tạo công cụ lưu thông tín dụng, tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

Tín dụng ngân hàng đã tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…đặc biệt là việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng với các hình thức chuyển khoản, bù trừ Các công cụ này có thể thay thế một khối lượng lớn tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội Ngoài ra tín dụng còn kích thích các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được huy động để sử dụng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, từ đó giúp vòng luân chuyển vốn tăng tốc trong toàn xã hội

2.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội:

Tín dụng ngân hàng giúp điều hoà vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ đó góp phần duy trì, thúc đẩy quá trình mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh được thường xuyên, liên tục với một chi phí hợp lý

Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, từ đó kích thích quá trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tư phát triển cho xã hội

 Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô:

Ngày nay, Nhà nước thường sử dụng tín dụng của hệ thống Ngân hàng để điều tiết quá trình kinh tế thông qua chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương

Chính sách tín dụng của Nhà nước cho phép hệ thống Ngân hàng thắt chặt hay mở rộng tín dụng để đạt được một tốc độ phát triển kinh tế như ý muốn Với chính sách tín dụng, Nhà nước có thể hình thành cơ cấu nền kinh tế theo sự hoạch định trước

Ngày nay, việc thực hiện các chính sách xã hội bằng ngân sách luôn được giảm thiểu, mà thay vào đó là các công cụ tín dụng như tín dụng đối với người nghèo, tín dụng đối với sinh viên… các chính sách phát triển kinh tế nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, phát triển các thành phần kinh tế v.v… đều được thực hiện thông qua chính sách tín dụng

 Tín dụng ngân hàng góp phần thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước:

Thông qua việc nới lỏng các điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, cũng như ưu đãi về mặt lãi suất, thời hạn tín dụng cho các đối tượng cần hưởng chính sách xã hội, Nhà nước có thể nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các chính sách của mình

 Tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại:

Thông qua việc cung cấp tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút nguồn vốn tín dụng nước ngoài…tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy việc mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

2.1.1.4 Các hình thức tín dụng ngân hàng a Căn cứ vào thời hạn

Cho vay ngắn hạn: có thời hạn từ 1 đến 12 tháng

Cho vay trung hạn: có thời hạn từ trên 12 đến 60 tháng

Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng b Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

Cho vay sản xuất – kinh doanh

Cho vay tiêu dùng và các nhu cầu cá nhân c Căn cứ vào hình thức đảm bảo

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản

Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản d Căn cứ vào đối tượng trả nợ

Tín dụng gián tiếp e Căn cứ vào phương thức cho vay

Cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay theo dự án đầu tư

Cho vay theo hạn mức thấu chi

Tổng quan về nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

2.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng cá nhân sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

2.2.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

Số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch lại thấp

Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện Để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở nhiều chi nhánh hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém

Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế

Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân hầu như ít co giãn với lãi suất Thông thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu

Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao

Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của từng người

2.2.3 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với cho vay các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Đối với nhóm khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thường có nhu cầu vay các món lớn, thời hạn vay linh hoạt ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, có tính ổn định cao Đối với nhóm khách hàng cá nhân thì các khoản vay của nhóm thường là các khoản vay nhỏ lẻ, các khoản vay mang tính không thường xuyên và không ổn định Các khoản này thường hình thành từ nhu cầu tức thời, vì vậy việc đáp ứng kịp thời các nhu cầu vay này là mục tiêu mà các NHTM phải hướng tới Cho vay đối với nhóm khách hàng này giúp các NHTM phân tán được rủi ro thông qua việc cho vay được nhiều món vay đối với nhiều khách hàng Các đối tượng thường được các NHTM xếp

10 vào đối tượng khách hàng cá nhân không căn cứ vào giá trị của khoản vay là lớn hay nhỏ mà căn cứ vào tư cách của đối tượng xin vay trước pháp luật

2.2.4 Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân: a Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ 1 đến 12 tháng

Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 12 đến 60 tháng Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng b Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Cho vay theo mục đích sử dụng vào kinh doanh: là loại vốn vay được sử dụng cho mục đích kinh doanh Đối tượng khách hàng vay kinh doanh có thể là cá nhân hoặc đơn vị kinh doanh, trong đó chủ yếu là các đơn vị kinh doanh nhưng do một cá thể đứng ra vay

Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay mà vốn vay được sử dụng cho mục đích tiêu dùng là chủ yếu như: mua xe, đám cưới, xây nhà…

2.2.5 Các quy định về hoạt động cho vay KHCN của NHTM a Nguyên tắc cho vay

Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng b Điều kiện cho vay

Có năng lực pháp lý

Mục đích vay vốn hợp pháp

Có năng lực tài chính

Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc phương án/ dự án phục vụ đời sống khả thi

Thực hiện đảm bảo nợ vay theo đúng quy định c Đối tượng không được vay và hạn chế cho vay

 Những trường hợp không được vay

Các thành viên chủ chốt của ngân hàng (HĐQT, Ban kiểm soát, TGĐ, Phó TGĐ, Giám đốc, Phó GĐ Chi nhánh)

Cán bộ nhân viên của chính ngân hàng đó đang thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay

Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) của ngân hàng

Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau đây:

Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay

Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng d Giới hạn cho vay

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân.

Rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

2.3.1 Khái niệm rủi ro từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng vay vốn không còn khả năng chi trả Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là loại tổn thất tài chính xuất phát do người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết trong hợp đồng tín dụng hoặc người đi vay mất khả năng thanh toán

2.3.2 Các loại rủi ro cho vay

Là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ

Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng không hợp lý Ngân hàng sử dụng tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài hạn Nếu lãi suất ngắn hạn tăng, chi phí ngân hàng tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên, như vậy thu nhập của ngân hàng không đủ bù đắp chi phí kinh doanh

2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro

2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng cá nhân

Do tình trạng sức khoẻ, bệnh tật

Người vay bị thất nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập

Do người đi vay hoạch định ngân sách không chính xác, hoặc có thể do người đi vay dùng tiền vay sai mục đích, hoặc chưa có kinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất, quản lý kinh doanh dẫn đến trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Khâu phân tích thẩm định còn yếu đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng Do cán bộ tín dụng năng lực thấp, chưa được đào tạo đầy đủ, ít kinh nghiệm trong ngành nghề mà mình tài trợ, ngoài ra cũng do vấn đề đạo đức không tốt của cán bộ thẩm định như không trung thực, thiếu trách nhiệm, cấu kết với người đi vay để chiếm đoạt vốn của ngân hàng

Do ngân hàng không thực hiện không đầy đủ khâu bảm đảm tín dụng, không thực hiện tốt công tác giám sát tín dụng.

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM

2.4.1 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động =

Tổng dư nợ x 100 Vốn huy động

Tỷ lệ thể hiện tính hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng Tỷ lệ này càng thấp cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng càng cao, nó cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng chưa phát huy hiệu quả Ngược lại, tỷ lệ này càng cao cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng càng thấp, nó thể hiện tính hiệu quả của hoạt động tín dụng

Doanh số thu nợ x 100 Doanh số cho vay

Hệ số thu nợ đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn ngân hàng cho vay ra Nếu hệ số thu nợ này cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng tốt, rủi ro tín dụng thấp Nếu hệ số này thấp cho thấy việc đầu tư tín dụng có khả năng gặp rủi ro

2.4.3 Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng =

Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng đối với các khoản vay của khách hàng Tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng càng cao và nguồn vốn vay của ngân hàng ít bị rủi ro hơn Ngược lại, tốc độ luân chuyển vốn càng chậm thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng càng thấp và nguồn vốn vay của ngân hàng có thể gặp rủi ro cao hơn

2.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ =

Nợ quá hạn x 100 Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay, nó thể hiện tính hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng đó Nếu một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao thì hiệu quả tín dụng kém, khả năng rủi ro tín dụng cao Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ thấp thì hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao, khả năng thu hồi vốn của ngân hàng rất cao, ngân hàng ít bị rủi ro

Nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm 2, nợ nhóm 3, nợ nhóm 4, nợ nhóm 5

2.4.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ =

Nợ xấu x 100 Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay, nó thể hiện tính hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng đó Nếu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cao nói lên nhóm nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5) của ngân hàng lớn, ngân hàng đứng trước rủi ro cao.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng hộ và cá nhân

Bảng 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN

Các nhân tố Dấu kỳ vọng Diễn giải

Chính sách tín dụng tốt thì hoạt động cho vay KHCN càng tốt và ngược lại

Cán bộ tín dụng có năng lực và kinh nghiệm thì hoạt động cho vay KHCN càng tốt và ngược lại

Cơ sở vật chất của ngân hàng càng hiện đại thoải mái thì hoạt động cho vay KHCN càng tốt và ngược lại

Sản phẩm tín dụng có chất lượng và đa dạng thì hoạt động cho vay KHCN càng tốt và ngược lại

Nhân tố từ phía khách hàng (H5) +

Khách hàng càng tốt thì hoạt động cho vay KHCN càng tốt và ngược lại

(Nguồn: nghiên cứu của tác giả)

Mô hình hồi quy tuyến tính bội

Định nghĩa: Hồi quy tuyến tính bội là mô hình với một biến phụ thuộc với hai hoặc nhiều biến độc lập

Mô hình hồi quy tuyến tính bội cho tổng thể

Với: Yi : là biến phụ thuộc β1 ,β2 ,β3 ,β4 ,…βk : các hệ số hồi quy

Xki: giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát thứ i

15 εi: sai số của hồi quy

 Các vấn đề chính liên quan đến mô hình hồi quy tuyến tính bội:

* Ý nghĩa của hệ số hồi quy trong mô hình βk đo lường sự thay đổi trong giá trị trung bình Y khi Xk thay đổi một đơn vị, giữa các biến độc lập còn lại không thay đổi

* Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

Hệ số xác định R 2 điều chỉnh (Adjusted R square) được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến R 2 điều chỉnh là hệ số thể hiện % sự biến thiên của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi biến độc lập (Xk)

* Kiểm định độ phù hợp của mô hình

Sử dụng kiểm định F trong bảng phân tích phương sai để kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình Để kiểm định độ phù hợp của mô hình, đặt giả thuyết

Nếu giả thuyết H0 bị bác bỏ, kết luận kết hợp của các biến hiện có trong mô hình có thể giải thích được sự thay đổi của Y, điều này cũng có nghĩa mô hình hồi quy tuyến tính bội xây dựng phù hợp với tập dữ liệu.

Các nghiên cứu trước có liên quan

Bùi Văn Thụy, Báo cáo nghiên cứu khoa học (năm 2011), “Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Huyện Vĩnh Cửu” Mục tiêu nghiên cứu là kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu thông qua xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy Bài nghiên cứu đã tiến hàng khảo sát thực tế từ hai phía là ngân hàng và khách hàng để tìm ra các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng huyện Vĩnh Cửu Tác giả sử dụng nhiều phương pháp để tiến hàng bài nghiên cứu trên như: phương pháp thống kê phân tích số liệu, sử dụng phần mềm tin học Eviews để phân tích số liệu thu thập từ ngân hàng và phiếu khảo sát, chạy mô hình, chạy kiểm định…

Hồ Thanh Minh, Báo cáo nghiên cứu khoa học, “ Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Bình Định trong hội nhập kinh tế quốc tế”

Nguyễn Ngọc Bảo Trinh, Khóa luận tốt nghiệp (2015), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phát Triển TP.HCM- Chi nhánh Trảng Bom và giải pháp thực hiện” Trong đề tài này, tác giả đi sâu phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chất lượng tín dụng cá nhân tại HDBank Trảng Bom, xây dựng mô hình phân tích kinh tế để phân tích các nhân tố ảnh hưởng và từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực từ vận dụng mô hình nghiên cứu để tháo gỡ những tồn tại và khó khăn của công tác tín dụng cá nhân trong bối cảnh và tình hình hoạt động mới của ngân hàng Tác giả vận dụng các mô hình phân tích kinh tế như mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình phân tích hồi quy đa biến MRA để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng

Văn Thị Ánh Nguộc, Khóa luận tốt nghiệp (2010), “Phân tích và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay dành cho khách hàng cá nhân tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 3 TP.HCM” Phạm vi nghiên cứu của các đề tài trên chỉ phân tích định tính đối với chất lượng tín dụng ngân hàng chứ chưa định lượng được tác động của từng yếu tố chất lượng đến hiệu quả tín dụng cá nhân của ngân hàng.

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG HỘ VÀ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CHỢ LÁCH

Thông tin chung về NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách

3.1.1 Lịch sử hình thành - phát triển

Bến Tre được biết đến như là xứ sở của dừa, là một tỉnh nhỏ của Đồng bằng sông Cửu Long, mọi hoạt động của ngân hàng từ trước đều do hệ thống ngân hàng Nhà nước Bến Tre từ tỉnh đến 7 huyện, thị xã thực hiện Nhưng đến ngày 26/03/1988 theo Quyết định số 39/NH-TCCB của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Bến Tre được thành lập Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn như đúng tên gọi của nó Từ lúc thành lập, ngoài một Hội sở ở tỉnh, ngân hàng còn có 7 Chi nhánh huyện trong đó có 1 Chi nhánh ở huyện Chợ Lách, là chi nhánh ngân hàng Phát triển Nông nghiệp huyện Chợ Lách Đến ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay cho Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Sáu năm sau, ngày 15/11/1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được Thủ tướng chính phủ ủy quyền, ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Đương nhiên, chi nhánh ngân hàng ở Chợ Lách sẽ đổi lại là ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Chợ Lách

Từ những ngày đầu thành lập, NHNo&PTNT huyện Chợ Lách đã gặp không ít khó khăn vì thiếu vốn kinh doanh, chi phí cao, dư nợ thấp, nợ quá hạn lại nhiều và cơ sở hạ tầng lạc hậu Nhưng sau hơn 27 năm hoạt động và phát triển Chi nhánh ngân hàng đã không ngừng đổi mới và ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong quá trình phát triển huyện nhà Với phương châm thị trường nông thôn là thị trường truyền thống và chủ lực của chi nhánh Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách đã mạnh dạn đầu tư theo Quyết định 67/TTg của Thủ tướng Chính phủ và chương trinh quy hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế vật nuôi, cây trồng ở huyện và đã mang lại hiệu quả bước đầu Từ đó, chi nhánh mở rộng các hình thức cung ứng vốn đưa ra nhiều

18 sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu đổi mới của nền kinh tế Bên cạnh đầu tư vào đối tượng truyền thống là sản xuất cây trồng, hoa kiểng, cải tạo vườn Như vậy, với nguồn vốn ổn định, NHNo&PTNT huyện Chợ Lách đã giúp người dân có nguồn vốn làm ăn, kinh doanh, cải thiện kinh tế gia đình, góp phần xóa đói giảm nghèo, đưa đất nước nói chung và huyện Chợ Lách nói riêng ngày càng phát triển

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách gồm:

- Hội sở chính đặt tại 195/18B, Khu phố 2, Thị trấn Chợ Lách ĐT: 0753.871293 – 0753.872069

- Phòng giao dịch Vĩnh Thành đặt tại ấp Vĩnh Hưng 1, xã Vĩnh Thành ĐT: 0753.875125 – 0753.898178

- Phòng giao dịch Phú Phụng đặt tại 272/1, ấp Chợ, xã Phú Phụng ĐT: 0753.871263

3.1.2 Ngành nghề - lĩnh vực kinh doanh

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách là một trong những chi nhánh của NHNo&PTNT tỉnh Bến Tre thực hiện nghiệp vụ theo quy định của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam bao gồm:

- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ của mọi cá nhân, tổ chức kinh tế;

- Cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn bằng VNĐ đối với các thành phần kinh tế;

- Nhận làm dịch vụ thanh toán, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh cho mọi cá nhân, tổ chức có yêu cầu;

- Nhận tiền mặt ngân phiếu thanh toán của khách hàng;

- Nhận phục vụ việc mở tài khoản cá nhân, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước;

- Cho vay chương trình chỉ định của chính phủ: cho vay hổ trợ ngành nông nghiệp;

- Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng;

- Thu phí bảo hiểm, làm đại lý bảo hiểm cho Bảo Minh, ABIC

3.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách thực hiện theo cơ chế phân quyền, mỗi phòng ban có một chức năng riêng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng phòng

Hiện tại, cơ cấu tổ chức của ngân hàng gồm có 3 phòng nghiệp vụ, 2 phòng giao dịch, 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách

Giá m đốc: là người chiụ trách nhiê ̣m trước hô ̣i đồng thành viên về viê ̣c thực hiện quyền và nghĩa vu ̣ của mình, giữ vai trò chỉ đa ̣o trong ngân hàng, là người đa ̣i diện cho ngân hàng theo pháp luâ ̣t

Phó giám đốc: là người giúp viê ̣c trực tiếp cho giám đốc, do giám đốc bổ nhiệm, chi ̣u trách nhiê ̣m trước giám đốc về các hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh, được ủy quyền củ a giám đốc về ký các hợp đồng ủy thác với các đối tác của ngân hàng

Phòng kế hoa ̣ch và kinh doanh

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn bảo đảm các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ PHỤNG

PHÒNG GIAO DỊCH VĨNH THÀNH

Làm đầu mối, tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Bến Tre

Làm đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ, cung cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy định

Làm đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín : sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

Thực hiên các nghiệp vụ tín dụng : Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình Agribank Chi nhánh tỉnh Bến Tre theo phân cấp ủy quyền, tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài

Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục

Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng

Quản lý ( hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác,…) hồ sơ tín dụng theo quy định, tổng hợp, phân tích, quản lý ( thu thập, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công

Phân tích tình hình cho vay khách hàng hộ và cá nhân tại NHNo&PTNT

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình tín dụng

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo&PTNT Chợ Lách)

3.2 Tình hình hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách qua 3 năm 2013 - 2015

3.2.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách

Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn hoạt động của tất cả các ngân hàng Quy mô vốn huy động càng lớn thì khả năng hoạt động càng lớn Chính vì vậy, đối với NHNo&PTNT Chợ Lách công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm và có ý nghĩa quyết định đối với việc mở rộng quy mô hoạt động của Chi nhánh Bằng uy tín và vị thế của mình, Chi nhánh đã biết tận dụng và khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư bằng việc áp dụng mức lãi suất hấp dẫn, ưu đãi, đa dạng phương thức trả lãi, như: trả lãi định kì hàng tháng, hàng quý, hàng năm, lãi gộp Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng nâng cao chất lượng phục vụ, rút gọn quy trình, đổi mới phong cách giao dịch tại địa bàn huy động vốn như thu tiền gửi tại nhà…chú trọng trong phong cách giao tiếp, văn minh lịch sự, thao tác nhanh nhẹn, đảm bảo tính chính

Hướng dẫn khách hàng, tiếp nhận hồ sơ 1

Ra quyết định cho vay 3

Ký hợp đồng và các thủ tục khác 4

Thu nợ, thanh lý hợp đồng, tất toán và xử lý nợ vay trễ hạn 6

27 xác…đã thu hút được khách hàng mới ở nhiều nơi và giữ chân khách hàng cũ của Ngân hàng.… Bằng nhiều biện pháp đã thực hiện, công tác huy động vốn qua 3 năm (2013- 2015) đã đạt được những kết quả sau:

Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách qua 3 năm (2013- 2015) ĐVT: Triệu đồng

Số tiền % Số tiền % vốn huy động 806.959 870.220 946.197 63.261 7,84% 75.977 8,73%

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo&PTNT Chợ Lách)

Nhìn chung, tổng nguồn vốn của Ngân hàng (không tính tiền gửi ngoại tệ) tăng liên tục qua các năm Nguồn vốn mà Ngân hàng tự huy động được chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng, và qua 3 năm càng có xu hướng tăng lên Năm 2013 vốn huy động tại chỗ của Ngân hàng là 806.959 triệu đồng, chiếm 93,30% trong tổng nguồn vốn huy động, đến năm 2014 đã tăng lên 870.220 triệu đồng, chiếm 96,90% tổng nguồn vốn, và năm 2015 là 946.197 triệu đồng, chiếm 97,52% cơ cấu Đây có thể được coi là dấu hiệu rất khả quan thể hiện hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng ngày một nâng cao, uy tín tăng lên, thu hút ngày càng nhiều người dân gửi tiền tại chi nhánh

Ngoài nguồn vốn huy động được, chi nhánh còn phụ thuộc vào vốn điều chuyển của Ngân hàng cấp trên, vì dù vốn huy động tại chỗ của Ngân hàng có mức tăng trưởng cao nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh của chi nhánh Tuy vậy, trong 3 năm gần đây tỷ trọng vốn điều chuyển chiếm tỷ lệ rất thấp, trung bình khoảng 5% cơ cấu Đặc biệt trong năm 2014, vốn điều chuyển đã giảm đi 51,95%

Có thể khẳng định, đây là tín hiệu vui mừng cho Ngân hàng, giảm thiểu được chi phí (chi phí vốn điều chuyển Ngân hàng phải chịu cao hơn so với việc Ngân hàng tự mình huy động vốn) Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đang khá tốt, và chiến lược huy động vốn của Ngân hàng rất có hiệu quả, cần được tiếp tục đổi mới và phát huy hơn nữa

3.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

3.2.2.1 Doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân

Bảng 3.3 Doanh số cho vay theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm (2013 – 2015) ĐVT: Triệu đồng

Ngắn hạn 762.265 727.273 668.705 (34.992) (4,59%) (58.568) (8,05%) Trung và dài hạn 88.551 158.503 289.747 69.952 78,99% 131.244 82,80%

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo&PTNT Chợ Lách)

Qua bảng số liệu trên nhận thấy, doanh số cho vay KHCN ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với cho vay trung và dài hạn, song đang có xu hướng giảm xuống Trong năm 2013 chiếm 89,59%, sang năm 2014 giảm xuống còn 82,11% và chỉ còn chiếm 69,77% Điều này có nghĩa tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tăng lên Nguyên nhân là do ngân hàng điều chỉnh lại cơ cấu cho vay

3.2.2.2 Doanh số thu nợ đối với khách hàng cá nhân

Bảng 3.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm

Ngắn hạn 702.744 707.975 718.117 5.231 0,74% 10.142 1,43% Trung và dài hạn 78.581 115.992 192.259 37.411 47,61% 76.267 65,75%

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo&PTNT Chợ Lách)

Doanh số thu nợ KHCN đều tăng qua các năm, kể cả ngắn hạn và trung, dài hạn Đặc biệt là doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng cao Năm 2014 tăng 47,61% so với

2013 và năm 2015 tăng 65,75% so với năm 2014 Điều này cho thấy công tác thu hồi nợ được ngân hàng chú trọng và thực hiện rất hiệu quả

3.2.2.3 Tình hình dư nợ đối với khách hàng cá nhân

Bảng 3.5 Tình hình dư nợ theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm

Ngắn hạn 238.818 258.116 208.704 19.298 8,08% (49.412) (19,14%) Trung và dài hạn 257.236 289.747 387.235 32.511 12,64% 97.488 33,65%

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo&PTNT Chợ Lách)

Nhìn chung dư nợ KHCN tăng qua các năm, năm 2014 đạt 547.863 triệu đồng tăng 10,44% so với năm 2013 Năm 2015 đạt 595.939 triệu đồng tăng 8,78% so với năm 2014.Tuy nhiên, dư nợ ngắn hạn và trung, dài hạn tăng trưởng không giống nhau

Dư nợ ngắn hạn năm 2014 đạt 258.116 triệu đồng tăng 8,08% Nhưng đến năm 2015 dư nợ giảm xuống còn 208.116 triệu đồng tương ứng giảm đi 19,14% so với năm 2014 Song dư nợ trung và dài hạn luôn tăng qua các năm Cụ thể, năm 2014 đạt 289.747 triệu đồng tăng 12,64% so với năm 2013 Năm 2015 đạt mức 387.235 triệu đồng tăng 33,65% so với năm 2014 Vậy song song với việc đầu tư ngắn hạn, chi nhánh đã chú trọng đầu tư vào trung dài hạn để tạo nguồn vốn sử dụng ổn định hơn

3.2.2.4 Tình hình nợ xấu đối với khách hàng cá nhân

Bảng 3.6 Tình hình nợ xấu theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo&PTNT Chợ Lách)

Nhìn chung qua 3 năm (2013 - 2015), tình hình nợ xấu của ngân hàng có chuyển biến tốt, có xu hướng giảm qua các năm kể cả ngắn hạn và trung dài hạn Việc thực hiện tốt thu hồi nợ xấu đã giúp kết quả kinh doanh của ngân hàng tốt hơn

3.2.3 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

- Kết quả đạt được trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chợ Lách

Tổng vốn huy động tại Agribank Chợ Lách không ngừng tăng trưởng trong những năm gần đây, đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng cao của nhiều khách hàng trên địa bàn huyện Chợ Lách

Với dư nợ năm 2015 đạt 595.939 triệu đồng, đã giúp cho các cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn huyện có thêm vốn kinh doanh, tiêu dùng Nhiều KHCN sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả, mở rộng quy mô sản xuất, thu nhập tăng cao, đời sống kinh tế xã hội được cải thiện rõ rệt

- Những hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chợ Lách

Hoạt động cho vay cá nhân ở Agribank Chợ Lách còn mang tính bị động, khách hàng tìm đến ngân hàng chứ ngân hàng chưa chủ động tìm kiếm khách hàng

Hoạt động cho vay KHCN chiếm tỷ trọng cao hơn so với cho vay KHDN Tuy nhiên, công tác thẩm định của ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn, việc kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng hay không vẫn là vấn đề nan giải Đây là điểm cần xem xét để khắc phục trong thời gian tới

Trình độ của khách hàng còn nhiều hạn hẹp trong lĩnh vực tín dụng Do đó, khách hàng có thể không nắm rõ được nội dung của hợp đồng tín dụng, hoặc làm sai những thỏa thuận đã kí kết trên hợp đồng tín dụng Để nắm rõ hơn về hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Chợ Lách thì cần thông qua các chỉ tiêu sau:

Bảng 3.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách qua 3 năm 2013 – 2015

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Dư nợ đầu kỳ Triệu đồng 426.563 496.054 547.863

Doanh số cho vay Triệu đồng 850.816 885.776 958.452

Doanh số thu nợ Triệu đồng 781.325 833.967 910.376

Dư nợ cuối kỳ Triệu đồng 496.054 547.863 595.939

Dư nợ bình quân Triệu đồng 461.308 521.958 571.901

Nợ quá hạn Triệu đồng 12.702 12.367 11.803

Vốn huy động Triệu đồng 556.649 610.200 661.000

Vòng quay vốn tín dụng Vòng 1,69 1,60 1,59

Tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động % 89,11% 89,78% 90,16%

Nợ quá hạn/ tổng dư nợ % 2,35% 1,89% 1,71%

Nợ xấu/ tổng dư nợ % 0,36% 0,27% 0,16%

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo&PTNT Chợ Lách)

Qua các chỉ tiêu trên ta thấy:

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng hộ và cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách

3.3.1 Kết quả nghiên cứu khảo sát thực tế Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế các khách hàng đã và đang tham gia hoạt động cho vay tại ngân hàng nhằm đánh giá chính xác và khách quan hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách

Phạm vi khảo sát: được tiến hành trên địa bàn huyện Chợ Lách Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách

Số phiếu phát ra: 130 phiếu

Số phiếu thu về: 128 phiếu (đạt tỷ lệ 98,46% trên tổng số phiếu phát ra)

Số phiếu hợp lệ: 120 phiếu (đạt tỷ lệ 93,75% trên tổng số phiếu thu về)

Thời gian tiến hành khảo sát: từ 15/02/2016 đến 15/3/2016

3.3.1.1 Về nghề nghiệp của khách hàng

Biểu đồ 3.3 Nghề nghiệp của khách hàng

Khác: Làm vườn Nội trợ

Công, nhân viên Kinh doanh buôn bán Công chức, viên chức Học sinh, sinh viên

(Nguồn: khảo sát của tác giả)

Qua kết quả khảo sát ta thấy được nghề nghiệp của khách hàng chủ yếu là làm vườn chiếm tỷ lệ 40%, điều này hoàn toàn phù hợp với hoàn cảnh kinh tế tại địa bàn Chợ Lách Chợ Lách được mệnh danh là “vương quốc trái cây” không chỉ nổi tiếng trong tỉnh Bến Tre mà cả nước đều biết đến với số lượng trái cây, hoa kiểng mỗi năm tiêu thụ khắp cả nước một khối lượng rất lớn, bên cạnh đó còn xuất khẩu ra nước ngoài Hơn nữa, Chợ Lách là nơi có hơn 80% diện tích đất nông nghiệp, được bao bọc bởi 2 con sông Hàm Luông và Cổ Chiên, đất đai rất màu mỡ còn thuận lợi cho việc trồng trọt, chăn nuôi… Người dân ở đây chủ yếu là trồng cây ăn trái, cây giống, hoa kiểng… để tạo ra nguồn thu nhập cho gia đình Chiếm tỷ lệ cao thứ 2 là nội trợ với 22,5%; công, nhân viên chiếm 16,67%; chiếm tỷ lệ 10,83% thuộc về ngành nghề kinh doanh buôn bán; công chức, viên chức chiếm 7,5% và chiếm tỷ lệ thấp nhất là học sinh, sinh viên với 2,5%

3.3.1.2 Về mục đích sử dụng vốn vay

Biểu đồ 3.4 Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng

Nông nghiệp Tiêu dùng đời sống Vay kinh doanh Khác

(Nguồn: khảo sát của tác giả)

Qua kết quả khảo sát về mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng trong tổng số 120 khách hàng thì nhận thấy có 70 khách hàng sử dụng với mục đích là nông nghiệp chiếm 58,33%; 31 khách hàng sử dụng vốn với mục đích là tiêu dùng đời sống chiếm 25,83%; chiếm tỷ lệ với 10% tương ứng có 12 khách hàng sử dụng vốn để đầu tư vào kinh doanh và sử dụng vào mục đích khác là 7 người với tỷ lệ 5,84%

3.3.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha

Bảng 3.8 Hệ số Cronbach alpha của các thành phần thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Cronbach alpha nếu loại biến

Hệ số Cronbach alpha Chính sách tín dụng

Nhân tố từ phía khách hàng

(Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp năm, 2016)

Thang đo thành phần Chính sách tín dụng gồm 4 biến quan sát là CS1, CS2, CS3, CS4 có hệ số Cronbach alpha là 0,615.Hệ số tương quan biến tổng của biến CS2 là 0,256 nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép là 0,3 Khi loại biến CS2 thì hệ số Cronbach alpha tăng từ 0,615 lên 0,632 Vì vậy biến CS2 sẽ bị loại trong phân tích EFA tiếp theo

Thang đo thành phần Cán bộ tín dụng gồm 4 biến quan sát là CB1, CB2, CB3, CB4 có hệ số Cronbach alpha là 0,641 Hệ số tương quan biến tổng của biến CB4 là

0,075 nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép là 0,3 Khi loại biến CB4 thì hệ số Cronbach alpha tăng từ 0,641 lên 0,827 Vì vậy biến CB4 sẽ bị loại trong phân tích EFA tiếp theo

Thang đo thành phần Cơ sở vật chất gồm 4 biến quan sát là VC1, VC2, VC3,

VC4 có hệ số Cronbach alpha là 0,755 Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành phần này đều cao Nhỏ nhất là 0,402 (VC1) Nên các biến này sẽ được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo

Thang đo thành phần Sản phẩm tín dụng gồm 4 biến quan sát là SP1, SP2,

SP3, SP4 có hệ số Cronbach alpha là 0,787 Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành phần này đều cao Nhỏ nhất là 0,5 (SP1) Nên các biến này sẽ được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo

Thang đo thành phần Nhân tố từ phía khách hàng gồm 4 biến quan sát là KH1, KH2, KH3, KH4 có hệ số Cronbach alpha là 0,684 Hệ số tương quan biến tổng của biến KH4 là 0,247 nhỏ hơn tiêu chuẩn là 0,3 Khi loại biến KH4 thì hệ số Cronbach alpha tăng từ 0,684 lên 0,776 Vì vậy biến KH4 sẽ bị loại trong phân tích EFA tiếp theo

Bảng 3.9 Hệ số Cronbach alpha của thành phần thang đo hoạt động cho vay KHCN

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Cronbach alpha nếu loại biến

Hệ số Cronbach alpha Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

(Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp năm, 2016)

Thang đo hoạt động cho vay KHCN gồm 3 biến quan sát là CV1, CV2, CV3 có hệ số Cronbach alpha là 0,816 Hệ số tương quan biến tổng của các biếnđo lường thành phần này đều cao Nhỏ nhất là 0,633 (CV2) Nên các biến này sẽ được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo

3.3.3 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN:

Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN gồm 5 thành phần được đo lường bằng 20 biến quan sát Sau khi kiểm tra mức độ tin cậy bằng Cronbach alpha loại 3 biến quan sát là CS2, CB4 và KH4, còn lại 17 biến quan sát đảm bảo độ tin cậy Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để đánh giá lại mức độ hội tụ của các biến quan sát theo các thành phần Đặt giả thuyết:

H0: Không có mối tương quan giữa các biến quan sát trong phạm vi tổng thể

H1: Có mối tương quan giữa các biến quan sát trong phạm vi tổng thể

Bảng 3.10 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) các biến độc lập

Yếu tố cần đánh giá Giá trị chạy bằng So sánh

Giá trị sig trong kiểm định Bartlett 0,000 0,000 < 0,05

(Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp năm, 2016)

Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s trong phân tích nhân tố cho thấy:

Mức ý nghĩa = 0,000 < 0,05 bác bỏ H0, chấp nhận H1 Vậy có mối tương quan giữa các biến quan sát với nhau xét trong phạm vi tổng thể

Hệ số KMO = 0,5 < 0,746 < 1 chứng tỏ phân tích nhân tố để nhóm các biến lại với nhau là thích hợp

Với giá trị Eigenvalue là 1,224 > 1; 17 biến quan sát được nhóm lại thành 5 nhân tố (xem phụ lục 3)

Tổng phương sai trích là 67,672% > 50% , điều này chứng tỏ 67,672% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 5 nhân tố được tạo ra

=> Như vậy sau khi tiến hành thực hiện phân tích nhân tố, 17 biến quan sát được gom thành 5 nhân tố Bảng phân nhóm và đặt tên nhóm cho 5 nhân tố được thể hiện như sau:

Bảng 3.11 Bảng phân nhóm và đặt tên nhóm cho các nhân tố

Biến quan sát Chỉ tiêu Tên nhóm

CS1 Thủ tục vay vốn đơn giản

CS3 Hạn mức cho vay đáp ứng nhu cầu của khách hàng

CS4 Thời gian xét duyệt khoản vay nhanh

CB1 CBTD có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao

CB2 Phong cách phục vụ của CBTD chuyên nghiệp

CB3 CBTD có thái độ lịch sự, nhã nhặn với khách hàng

VC1 Vị trí ngân hàng và các phòng ban thuận tiện cho việc giao dịch của khách hàng

VC2 Hệ thống công nghệ ngân hàng hiện đại

VC3 Không gian giao dịch thoải mái, tiện nghi

VC4 Cơ sở vật chất ngân hàng khang trang, hiện đại

SP1 Sản phẩm tín dụng phong phú, đa dạng

SP2 Sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng

SP3 Sản phẩm tín dụng có tính cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại của các ngân hàng khác

SP4 Sản phẩm tín dụng ngày càng phát triển

KH1 Khách hàng chưa từng gia hạn nợ cho khoản vay tại ngân hàng Nhân tố từ phía khách hàng KH2 Khách hàng chưa từng có lịch sử nợ quá hạn

KH3 Khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả

(Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp năm, 2016)

Thang đo hoạt động cho vay KHCN:

Thang đo hoạt động cho vay KHCN gồm 3 biến quan sát Sau khi đạt độ tin cậy khi kiểm tra bằng Cronbach alpha Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để kiểm định lại mức độ hội tụ của các biến quan sát

Bảng 3.12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) của biến phụ thuộc

Yếu tố cần đánh giá Giá trị chạy bằng So sánh

Giá trị sig trong kiểm định Bartlett 0,000 0,000 < 0,05

(Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp năm, 2016)

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng hộ và cá nhân hiện nay tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách

Trên cơ sở kết quả phân tích nhân tố trên, chúng ta tính giá trị bình quân cho các biến và đánh giá chúng theo mức ý nghĩa sau:

1,00 – 1,80: Hoàn toàn không đồng ý 1,81 – 2,60: Không đồng ý

2,61 – 3,40: Được 3,41 – 4,20: Đồng ý 4,20 – 5,00: Hoàn toàn đồng ý

Bảng 3.15 Giá trị bình quân và mức ý nghĩa của các nhân tố

Nhân tố Điểm trung bình Ý nghĩa về việc ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN Chính sách tín dụng 3,46 Đồng ý

CS1 Thủ tục vay vốn đơn giản 3,44 Đồng ý

CS3 Hạn mức cho vay đáp ứng nhu cầu của khách hàng 3,46 Đồng ý

CS4 Thời gian xét duyệt khoản vay nhanh 3,47 Đồng ý

Cán bộ tín dụng 3,77 Đồng ý

CB1 CBTD có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao 3,81 Đồng ý

CB2 Phong cách phục vụ của CBTD chuyên nghiệp 3,64 Đồng ý

CB3 CBTD có thái độ lịch sự, nhã nhặn với khách hàng 3,86 Đồng ý

Sản phẩm tín dụng 3,35 Được

SP1 Sản phẩm tín dụng phong phú, đa dạng 3,39 Được

SP2 Sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng 3,40 Được

Sản phẩm tín dụng có tính cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại của các ngân hàng khác

SP4 Sản phẩm tín dụng ngày càng phát triển 3,37 Được

Nhân tố từ phía khách hàng 3,69 Đồng ý

KH1 Khách hàng chưa từng gia hạn nợ cho khoản vay tại ngân hàng 3,44 Đồng ý

KH2 Khách hàng chưa từng có lịch sử nợ quá hạn 3,63 Đồng ý

KH3 Khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả 4,01 Đồng ý

(Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp năm, 2016)

Qua kết quả tính toán được ở bảng 3.8, ta có thể nhận thấy trong 4 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Chi nhánh Chợ Lách thì có đến 3 nhân tố được khách hàng đánh giá ở mức “đồng ý” Đó chính là “chính sách tín dụng”,

“cán bộ tín dụng” và “nhân tố từ phía khách hàng” Đối với nhân tố “chính sách tín dụng” thì bao gồm liên quan đến thủ tục vay vốn đơn giản (3,44), hạn mức cho vay đáp ứng nhu cầu của khách hàng (3,46), thời gian xét duyệt khoản vay nhanh (3,47) Với số điểm trung bình đều ở mức “đồng ý” cho thấy ngân hàng đã thực hiện rất tốt đối với những yếu tố liên quan đến nhân tố

“chính sách tín dụng” Tuy nhân tố “chính sách tín dụng” có mức độ ảnh hưởng đối với hoạt động cho vay KHCN là thấp nhất với 13,88%, song nếu không thực hiện tốt cũng sẽ ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động cho vay KHCN Ví dụ như, nếu hạn mức cho vay không đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay thời gian xét duyệt quá lâu sẽ làm cho khách hàng không được hài lòng và họ sẽ chuyển sang giao dịch với các ngân hàng khác vì các ngân hàng đó sẽ đáp ứng được nhu cầu của họ Đối với nhân tố “cán bộ tín dụng” với số điểm trung bình là 3,77 điều này cho thấy khách hàng cũng rất hài lòng về cán bộ tín dụng của ngân hàng Với một đội ngũ

45 cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn cao, phong cách phục vụ chuyên nghiệp và đặc biệt là thái độ phục vụ lịch sự, nhã nhặn đã tạo được thiện cảm nơi khách hàng Trong điều kiện cạnh tranh khá khốc liệt giữa các ngân hàng như hiện nay thì ngân hàng cần phải có đội ngũ cán bộ nhân viên giỏi và thân thiện vì đây chính là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng trong quá trình vay vốn, sự sẵn sàng giúp đỡ và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng sẽ mang lại cho khách hàng cảm giác nhiệt tình, thân thiện với ngân hàng

Cuối cùng là “nhân tố từ phía khách hàng” cũng với số điểm trung bình khá cao 3,69 đạt mức độ là “đồng ý” Trong hoạt động tín dụng không chỉ đòi hỏi một phía từ ngân hàng mà cũng cần sự hợp tác của khách hàng vay vốn Có 2 loại sai lầm trong hoạt động tín dụng đó là cho vay một dự án tồi và từ chối một dự án tốt Trong 2 loại sai lầm đó thì sai lầm cho vay một dự án tồi có ảnh hưởng nghiêm trọng hơn so với từ chối một dự án tốt Bởi vì, nếu từ chối một dự án tốt cũng không ảnh hưởng nhiều đến ngân hàng Nhưng khi đã cho vay một dự án tồi sẽ làm tăng nợ quá hạn hoặc nợ xấu của ngân hàng lên, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Về mặt này, thì ngân hàng Agribank Chi nhánh Chợ Lách đã thực hiện rất tốt, khâu thẩm định khách hàng vay vốn rất cẩn thận cả trước, trong và sau khi cho vay Nhờ vậy, ngân hàng Agribank Chi nhánh Chợ Lách đã hạn chế được phần nào sai lầm là cho vay một dự án tồi Bên cạnh đó, cũng phải nói đến việc khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả, sự hợp tác và ý thức trả nợ của khách hàng rất tốt Điều này có thể thấy được qua số điểm trung bình là 4,01 một số điểm rất cao với yếu tố khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả

3.4.2 Những mặt còn hạn chế

Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngân hàng Agribank Chi nhánh Chợ Lách cũng còn tồn tại mặt hạn chế đó về sản phẩm tín dụng Trong 4 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN thì nhân tố “sản phẩm tín dụng” chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,12% Song với số điểm trung bình là 3,35 chỉ đạt mức ý nghĩa “được” theo ý kiến đánh giá của khách hàng thì Agribank Chi nhánh Chợ Lách cần phải nổ lực, phát triển sản phẩm hơn nữa mới có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác Căn cứ vào mô hình, ta thấy yếu tố SP1 là “Sản phẩm tín dụng phong phú, đa dạng”, SP2 là “Sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng”, SP3 là “Sản phẩm tín dụng có tính cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại của các ngân hàng khác” và cuối cùng là SP4 “Sản phẩm tín dụng ngày càng phát triển” chỉ đạt số điểm trung bình lần lượt là 3,39; 3,40; 3,23; 3,37 với mức ý nghĩa “được” Do đó, Agribank Chi nhánh Chợ Lách cần tập

46 trung xây dựng chiến lược kinh doanh cho các sản phẩm cho vay cá nhân vì đây được coi là một trong những sản phẩm chủ lực của ngân hàng Việc xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ giúp cho Agribank Chi nhánh Chợ Lách có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác để trở thành ngân hàng hàng đầu trong việc cung cấp sản phẩm này

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CHỢ LÁCH

Những thuận lợi và khó khăn

4.1.1 Thuận lợi và cơ hội

Qua 3 năm (2013 -2015), chi nhánh đã hoàn thành nhiều chỉ tiêu đề ra và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng, biểu hiện cụ thể:

- Tổng vốn huy động tại Agribank Chợ Lách không ngừng tăng trưởng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng trên địa bàn

- Tổng dư nợ cho vay tăng trưởng ổn định qua các năm

- Công tác quản lý và kiểm soát tình hình nợ xấu ngày càng được chú trọng cụ thể tình hình nợ xấu giảm qua các năm

- Đảm bảo kênh cung cấp vốn kịp thời và hiệu quả cho các cá nhân, hộ gia đình trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn

- Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng ngày càng được nâng cao cả về trình độ chuyên môn lẫn phong cách, thái độ phục vụ

4.1.2 Khó khăn và thách thức

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng vẫn còn tồn tại một số hạn chế như sau:

- Các sản phẩm tín dụng dành cho KHCN còn hạn chế, qua kết quả khảo sát

“sản phẩm tín dụng” chỉ đạt mức “được”, chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

- Bên cạnh đó, phải nói đến công tác quảng bá sản phẩm đến với khách hàng vẫn chưa thật sự nổi bật và rộng rãi Do khách hàng thiếu thông tin và chưa nắm bắt đầy đủ, kịp thời những dòng sản phẩm của ngân hàng nên việc khách hàng tìm đến ngân hàng để vay vốn vẫn còn hạn chế Song song đó là hoạt động cho vay KHCN còn mang tính bị động, ngân hàng chưa chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng

- Trình độ người dân còn thấp, kiến thức còn hạn hẹp trong lĩnh vực tín dụng, việc tiếp nhận hồ sơ vay vốn còn ít nhiều băn khoăn chưa biết

- Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ tuy có dấu hiệu khả quan là giảm liên tục qua các năm và đạt 1,71% trong năm 2015 Song với tỷ lệ này vẫn chưa an toàn cho ngân hàng.

Giải pháp

4.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng

Ngoài ba sản phẩm chủ lực là cho vay nông nghiệp, nông thôn, cho vay SXKD và cho vay tiêu dùng, Agribank Chợ Lách có thể xây dựng chiến lược và đẩy mạnh khai thác một số sản phẩm tiềm năng khác

Trong điều kiện hội nhập như hiện nay và mức sống người dân càng tăng cao, thì nhu cầu về học vấn, sức khỏe cũng như tinh thần cũng cao hơn Ngân hàng có thể cho vay theo hình thức:

- Cho vay hỗ trợ du học: ngày nay với sự phát triển của xã hội, khoa học kỹ thuật, thì bất cứ ngành nghề nào cũng cần phải có nguồn nhân lực tốt, giàu kinh nghiệm, nên việc trau dồi dồi thêm kiến thức là điều tất yếu Và tâm lý của những bậc cha mẹ cũng vậy, mong muốn con em mình có điều kiện được học hành tốt nhất Vì thế, du học là một lựa chọn ưu tiên Nên việc cho vay đối với hình thức này là một hướng đi khả quan và có tiềm năng Gói sản phẩm này sẽ cung cấp nguồn tài chính để du học sinh, học viên có nhu cầu tham gia các chương trình đào tạo ở nước ngoài hoặc chương trình đào tạo tại Việt Nam có liên kết với nước ngoài

- Dịch vụ hỗ trợ tài chính: với hình thức này, ngân hàng sẽ cấp vốn cho khách hàng để hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hồ sơ xét cấp visa để đi du lịch, du học, khám chữa bệnh ở nước ngoài cho chính người vay hoặc người thân

- Cho vay hỗ trợ tiểu thương: với điều kiện địa lý thuận lợi, Agribank Chợ Lách nằm tại trung tâm Thị Trấn Chợ Lách nên hoạt động cho vay này sẽ rất thuận lợi, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh cho các tiểu thương đang kinhdoanh tại các chợ trên địa bàn

4.2.2 Đẩy mạnh hoạt động Marketing

Chi nhánh nên dành ra nguồn lực để tiến hành nghiên cứu thị trường và tâm lý khách hàng, thường xuyên quảng bá thương hiệu của ngân hàng thông qua các phương tiện truyền thông như truyền hình, internet, báo chí… ,thường xuyên quảng bá các sản

49 phẩm tín dụng cá nhân bằng nhiều hình thức như phát hành các tờ bướm quảng cáo, đăng trên các trang báo, tạp chí…

Bên cạnh đó, Chi nhánh cũng nên thường xuyên tham gia tài trợ cho các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động từ thiện…; phối hợp với các địa phương, khu dân cư để quảng bá các sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng Mục đích của các hoạt động này giúp cho khách hàng tiếp cận dễ dàng với hình ảnh của ngân hàng và quan trọng hơn là các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân

Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng

4.2.3 Xây dựng bộ phận chuyên trách Đa số người dân ở đây đều là nông dân nên trình độ dân trí còn thấp, kiến thức còn hạn hẹp trong lĩnh vực tín dụng vì thế để hỗ trợ cho khách hàng, ngân hàng cần lập hẳn một bộ phận tư vấn nắm vững các nghiệp vụ chuyên môn giúp giải đáp các thắc mắc của khách hàng về những thủ tục, quy trình cũng như những tình huống còn vướng mắc, từ đó giúp cho cán bộ tín dụng cũng như giao dịch viên và kế toán có thể giảm bớt được khối lượng công việc, cũng như quy trình vay vốn, giải ngân,…được rút ngắn

4.2.4 Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn

Cán bộ tín dụng cần chủ động đôn đốc khách hàng trả nợ, gọi điện thoại nhắc nhở khách hàng, gia hạn nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh nhằm giúp khách hàng tháo gỡ khó khăn tài chính, điều chỉnh kịp thời và linh hoạt lãi suất cho vay để các cá nhân có thể tiếp cận nguồn vốn hợp lý của ngân hàng

4.2.5 Đẩy mạnh công tác huy động vốn

Muốn hoạt động tín dụng được diễn ra thuận lợi đòi hỏi mỗi ngân hàng phải có một lượng vốn đảm bảo để cung ứng cho khách hàng Chính vì vậy, Agribank Chợ Lách cần phải có chính sách huy động vốn hợp lý, vừa có tính cạnh tranh, vừa mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, đồng thời cũng giúp ngân hàng có được nguồn vốn đủ mạnh để giải quyết vấn đề “đầu ra” trong việc giải ngân tín dụng cho khách hàng vay vốn Trong 3 năm gần đây, công tác huy động vốn của chi nhánh đã được thực hiện rất tốt, nguồn vốn huy động đều tăng qua các năm, từ đó giúp ngân hàng đảm bảo được

“đầu ra” trong việc giải ngân, giúp ngân hàng giảm chi phí từ việc nguồn vốn điều chuyển giảm xuống Vì thế, ngân hàng cần tiếp tục duy trì và phát triển công tác huy động vốn Một số biện pháp giúp ngân hàng thu hút được nguồn vốn hiệu quả như:

- Tiếp tục tăng cường và mở rộng nguồn vốn huy động trung và dài hạn để đảm bảo nguồn vốn linh động hỗ trợ cho dịch vụ tín dụng Tăng cường tiếp cận, chiêu thị trực tiếp đối tượng có thu nhập cao; liên kết với các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn huyện để hỗ trợ cung cấp sản phẩm cho các cán bộ, công nhân viên

- Có các chương trình tri ân, tặng quà đối với những khách hàng có số dư tiền gửi lớn, có quan hệ thường xuyên với ngân hàng trong những dịp lễ tết; đưa ra các chương trình khuyến mãi cho khách hàng như tiền gửi tiết kiệm có dự thưởng, rút thăm may mắn,…bổ sung thêm các tiện ích phụ cho sản phẩm, cùng các hình thức huy động vốn đa dạng: tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm học đường, tài khoản ngắn hạn, tiết kiệm dài hạn

Ngày đăng: 11/10/2021, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w