Quản lý tài nguyên nước là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, tổ chức. Quản lý và vận hành cần thiết để quy hoạch, xây dựng các công trình sử dụng nguồn nước . Cũng như thực hiện quản lý nguồn nước của lưu vực sông ( theo Savanije1997). Quản lý tài nguyên nước kết hợp các tài nguyên khác. Nhằm tối đa hóa các lợi ích kinh tế xã hội một cách công bằng. Mà không gây hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
ĐIỀU 26 PHÒNG, CHỐNG Ô NHIỄM, SUY
THOÁI, CẠN KIỆT NGUỒN NƯỚC
GVHD: TS TRỊNH TRƯỜNG GIANG
HVTH: VũThị Kim Loan
Tp Hồ Chí Minh, 2-2017
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ Nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam đang bị suy giảm về chât lượng và số lượng đáng
kể Một số sông ở Việt Nam trong khoảng 10 năm trở lại đây đã và đang bị ô nhiễm tới mức trầm trọng, đe doạ sự phát triển bền vững kinh tế xã hội khu vực và của ngay chính các dòng sông, đặc biệt là vùng hạ lưu sông Việc khai thác và sử dụng nước ngầm quá mức, không đúng quy trình thậm chí thiếu quy hoạch đã khiến cho mực nước ngầm tại một số khu vực bị sụt giảm và ô nhiễm xảy ra với nhiều mức độ khác nhau ở nhiều nơi, có nơi bị ô nhiễm xuyên tầng
Trong khi tài nguyên nước ở nhiều lưu vực đang bị suy giảm thì nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và đời sống vẫn không ngừng gia tăng cả về số lượng và chất lượng Thực tế này càng làm tăng nguy cơ khan hiếm nước và dẫn đến cạnh tranh về nguồn nước ngày càng gay gắt hơn, sâu sắc hơn Cạnh tranh về nước không còn đơn thuần chỉ xảy ra giữa các ngành dùng nước trên một lưu vực sông chẳng hạn như giữa phát điện và cấp nước tưới, thuỷ sản, du lịch, hay duy trì hệ sinh thái Mà còn xảy ra ngay cả trong cùng một ngành sử dụng nước như mâu thuẫn giữa các hộ sử dụng ở đầu và cuối hệ thống; giữa các hộ ở phía thượng lưu và hạ lưu của một lưu vực sông Một trong những giải pháp trong việc quản lý tài nguyên nước là tăng cường xây dựng các quy định, chính sách, cơ chế nhằm thúc đẩy việc khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên nước; phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012 nhằ quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra thuộc lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tại điều 26 phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước với 5 điều khoản chi tiết về việc Phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt trong các lĩnh vực khai thác, công nghiệp, công trình xây dưng
Trang 3Chương 2:
PHÂN TÍCH NỘI DUNG
Điều 26 Phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
1.1Hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tuân thủ quy hoạch tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nếu làm suy giảm chức năng của nguồn nước, gây sụt, lún đất, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước phải có trách nhiệm khắc phục hậu quả, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Theo TT 42/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 2909/2015 về Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước
Điều 4 Tính thứ bậc của quy hoạch tài nguyên nước
1 Quy hoạch tài nguyên nước theo thứ bậc như sau:
a) Quy hoạch tài nguyên nước chung của cả nước;
b) Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh; c) Quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2 Quy hoạch tài nguyên nước có thứ bậc thấp phải phù hợp với các quy hoạch tài nguyên nước có thứ bậc cao hơn đã được phê duyệt
3 Quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước do bộ, ngành, địa phương lập phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước
Điều 5 Mục tiêu quy hoạch tài nguyên nước
1 Bảo đảm công bằng và hợp lý giữa các vùng, nhóm đối tượng sử dụng nước; giữa các khu vực hành chính; giữa thượng nguồn và hạ nguồn
2 Ưu tiên nguồn nước bảo đảm phát triển mang tính chiến lược, ổn định an sinh
xã hội và các thỏa thuận quốc tế
3 Cân bằng giữa lượng nước có thể khai thác và nhu cầu sử dụng nước có xét đến
sự biến động tự nhiên của nguồn nước nhằm tránh tình trạng thiếu nước thường xuyên hoặc không lường trước
4 Bảo vệ các hệ sinh thái phụ thuộc vào nước, các chức năng quan trọng của
Trang 4nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt.
5 Phòng, chống, giảm thiểu và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
6 Nâng cao sử dụng hiệu quả nguồn nước hiện có
Để có thể lập nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước cần:
- Đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội
- Đánh giá tổng quát hiện trạng tài nguyên nước
- Đánh giá tổng quát về khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống
và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Xác định sơ bộ chức năng của nguồn nước
- Xác định sơ bộ nhu cầu sử dụng nước
- Xác định các vấn đề cần giải quyết trong khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Xác định đối tượng, phạm vi, mục tiêu và nội dung quy hoạch
- Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch
Nếu gây ô nhiễm thì mức bồi thường hiện nay được căn cứ theo Nghị Định số 142/2013/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 24/10/2013 về Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
Hình thức xử phạt chính:
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền
Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 250.000.000 đồng đối với cá nhân và 500.000.000 đồng đối với tổ chức Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tước quyền sử dụng Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; Giấy phép thăm
dò, khai thác khoáng sản từ 01 (một) tháng đến 16 (mười sáu) tháng
2 Hình thức xử phạt bổ sung:
Trang 5Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; Giấy phép thăm
dò, khai thác khoáng sản từ 03 (ba) tháng đến 12 (mười hai) tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 01 (một) tháng đến 24 (hai mươi tư) tháng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
Hình thức xử phạt bổ sung chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính
3 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đối với mỗi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau:
a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
b) Buộc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến sức khỏe con người;
c) Buộc thực hiện đầy đủ các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường;
d) Buộc thực hiện các giải pháp phục hồi đất đai, môi trường;
đ) Buộc thực hiện các giải pháp đưa các khu vực đã khai thác khoáng sản về trạng thái
an toàn;
e) Buộc san lấp, tháo dỡ công trình vi phạm; buộc dỡ bỏ, di dời các vật gây cản trở dòng chảy; buộc di chuyển máy móc, thiết bị, tài sản ra khỏi khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản;
g) Buộc khôi phục hoặc xây dựng lại các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo
vệ môi trường;
h) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hư hỏng hạ tầng kỹ thuật; thực hiện việc nâng cấp, duy tu, xây dựng đường giao thông;
i) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra; k) Buộc giao nộp mẫu vật, thông tin về khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có
Trang 6thẩm quyền về khoáng sản;
l) Buộc cải chính thông tin, dữ liệu sai lệch do thực hiện hành vi vi phạm;
m) Buộc nộp lại toàn bộ khối lượng khoáng sản hoặc giá trị bằng tiền có được do việc khai thác ngoài diện tích khu vực khai thác; do khai thác vượt quá công suất được phép khai thác gây ra;
n) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
1.2 Không xây dựng mới các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang,
bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất độc hại, cơ sở sản xuất, chế biến có nước thải nguy hại trong hành lang bảo vệ nguồn nước.
Đối với cơ sở đang hoạt động thì phải có biện pháp xử lý, kiểm soát, giám sát chặt chẽ chất lượng nước thải, chất thải trước khi thải ra đất, nguồn nước; cơ sở đang hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước phải có giải pháp để khắc phục trong thời hạn do cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước có thẩm quyền quy định; trường hợp không khắc phục được thì bị đình chỉ hoạt động hoặc di dời theo quy định của pháp luật.
Hành lang bảo vệ nguồn nước là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Nói một cách dễ hiểu hành lang bảo vệ tài nguyên nước chính là hành lang bảo vệ nguồn nước sông, suối, hồ, kênh, rạch,
Vùng đất được gọi là hành lang tài nguyên nước này có tác dụng như một lá chắn chống các hoạt động gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, bảo vệ các loài thủy sinh, chống lấn chiếm nguồn nước Đặc biệt, nó bảo vệ, tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, tín ngưỡng… liên quan đến nước
Nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao gồm:
a) Hồ chứa thủy điện, thủy lợi và các hồ chứa nước khác;
b) Hồ tự nhiên, nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung; hồ, ao lớn có chức năng điều hòa ở các khu vực khác; đầm, phá tự nhiên;
Trang 7c) Sông, suối, kênh, rạch là nguồn cấp nước, trục tiêu nước hoặc có tầm quan trọng đối với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường;
d) Các nguồn nước liên quan đến hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, có giá trị cao về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa và bảo vệ, phát triển hệ sinh thái tự nhiên
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp
xử lý, kiểm soát, giám sát chất lượng nước thải, chất thải trước khi thải ra đất, nguồn nước đối với cơ sở đang hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng mới bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ
sở sản xuất hóa chất độc hại, cơ sở sản xuất, chế biến có nước thải nguy hại trong hành lang bảo vệ nguồn nước
1.3 Việc xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm
công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch, vui chơi, giải trí tập trung, tuyến giao thông đường thủy, đường bộ, công trình ngầm, công trình cấp, thoát nước, công trình khai thác khoáng sản, nhà máy điện, khu chứa nước thải và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các công trình khác có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước phải có phương án phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi không có phương án phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước khi xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch, vui chơi, giải trí, tập trung, tuyến giao thông đường thủy, đường bộ, công trình ngầm, công trình cấp, thoát nước, công trình khai thác khoáng sản, nhà máy điện, khu chứa nước thải và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các công trình khác có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
1.4 Tổ chức, cá nhân khai thác mỏ hoặc xây dựng công trình, nếu tiến hành hoạt động
bơm hút nước, tháo khô dẫn đến hạ thấp mực nước dưới đất gây cạn kiệt nguồn nước thì phải dừng ngay việc bơm hút nước và thực hiện các biện pháp hạn chế, khắc phục theo chỉ đạo của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước có thẩm quyền; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trang 8Vì sao khai thác khoáng sản phải tiến hành hoạt động bơm hút nước, tháo khô dẫn đến
hạ thấp mực nước dưới đất:
Khi một moong khai thác cắt qua mực nước ngầm, nước ngầm sẽ chảy vào hố moong
Để khai thác, nước phải được bơm và xả đến vị trí khác Bơm và xả nước mỏ sẽ gây ra các tác động môi trường được Liên minh châu Âu nghiên cứu bao gồm:
“Nước mỏ tạo ra khi mực nước ngầm cao hơn các công trình mỏ dưới lòng đất hoặc độ sâu moong khai thác Để có thể khai thác, nước phải được bơm ra khỏi mỏ Ngoài ra, nước có thể được bơm ra từ các giếng quanh mỏ để tạo nón sụt mực nước ngầm, làm giảm sự vận chuyển của nước Khi các mỏ đang hoạt động, nước mỏ phải được bơm ra liên tục để thuận lợi cho việc lấy quặng Tuy nhiên, một khi hoạt động khai thác khoáng sản kết thúc, việc quản lý nước mỏ cũng thường kết thúc, kết quả là nước mỏ
có thể tích tụ trong các khe nứt, giếng khoan, đường hầm và moong khai thác và có thể phát tán một cách không kiểm soát vào môi trường”
“Rút nước ngầm và các tác động liên quan đến nước mặt và đất ngập nước gần đó có thể là vấn đề nghiêm trọng ở một số khu vực”
“Tác động từ việc rút nước ngầm có thể bao gồm sự suy giảm hoặc mất đi dòng chảy mặt; suy giảm chất lượng nước mặt và những sử dụng có lợi; sự xuống cấp của môi trường sống (không chỉ cho vùng ven sông, suối, và các sinh cảnh đất ngập nước khác,
mà cả môi trường sống vùng cao khi mức nước ngầm giảm xuối dưới đới rễ cây); suy giảm hoặc loại bỏ các giếng khoan gia đình; các vấn đề chất lượng/trữ lượng nước liên quan với miền thoát nước ngầm ở phía hạ lưu sẽ phát sinh Các tác động này có thể kéo dài trong nhiều thập kỷ Biện pháp giảm thiểu suy giảm mực nước ngầm là bổ cập từ nguồn nước mặt hoặc bơm nước để tạo ra các khu vực đất ngập nước”
Mức phạt :Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Bơm hút nước, tháo khô trong hoạt động khai thác mỏ, xây dựng công trình dẫn đến
hạ thấp mực nước dưới đất gây cạn kiệt nguồn nước;
b) Không thực hiện các biện pháp hạn chế, khắc phục theo chỉ đạo của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước có thẩm quyền khi bơm hút nước,
Trang 9tháo khô trong hoạt động khai thác mỏ, xây dựng công trình dẫn đến hạ thấp mực nước dưới đất gây cạn kiệt nguồn nước
1.5 Ao, hồ chứa nước thải, khu chứa nước thải phải được chống thấm, chống tràn bảo
đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.
Mức phạt: phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp chống thấm, chống tràn ao, hồ, khu chứa nước thải trong trường hợp nước thải không chứa chất thải nguy hại
Các công nghệ chống bể nướchiện nay
Hiện nay trong xây dựng, để chống thấm bể nước người ta sử dụng nhiều kỹ thuật chống thấm khác nhau Tuy nhiên, có thể tổng hợp lại thành 4 phương pháp cơ bản nhất bao gồm:
1- Sử dụng phụ gia chống thấm trộn lẫn bê tông.
2- Sử dụng các loại màng bitum, polymer…
3- Sử dụng các dạng dung dịch thẩm thấu tạo màng silicat biến tính chông thấm
4- Sử dụng các loại vật liệu gốc xi măng, thẩm thấu kết tinh trong bê tông chống thấm.
Phân tích ưu va nhược điểm của 4 kỹ thuật chống thấm:
Kỹ thuật 1: Dùng phụ gia chống thấm trộn vào trong bê tông khi thi công.
Ưu điểm: Có thể sử dụng chống thấm cho các hạng mục bê tông khối lớn, như các
móng cầu, nền ở môi trường đặc biệt trên biển, cửa sông biển hoặc các vùng sình lầy
mà không thể áp dụng các phương án khác
Nhược điểm: Khó xử lý được triệt để các chỗ bị thấm, do các vết nứt chân chim
thường xuất hiện sau từ 2 đến 3 năm, kết hợp với các yếu tố về môi trường khác sẽ lại phát sinh các vấn đề về chống thấm cho
Xét về mặt lý thuyết, phương án này có thể khả thi nhưng trên thực tế do điều kiện môi trường, nhiệt độ tác động các khối bê tông luôn phát sinh các vết rạn chân chim điều này làm ảnh hưởng trực tiếp đến độ sụt của mỗi mẻ bê tông khi đổ, làm cho mỗi mẻ bê tông không thể đồng đều, vì vậy, các phản ứng thủy hóa của cùng với sự kích hoạt của
Trang 10phụ gia hòa trong mỗi mẻ bê tông không đồng nhất trong một khối cấu trúc Về lâu dài
sẽ lại phát sinh các vấn đề về xử lý chống thấm, thấm dột …
Ví dụ: Silicafume là loại sản phẩm phụ gia bền Sunfat, kháng axit, chống ăn mòn Clorua chất lượng cao sử dụng trong hỗn hợp Vữa - Bê tông Bê tông xi măng Portland hầu như đáp ứng được các yêu cầu tự nhiên, nhưng trong môi trường axit chất kết dính của bê tông bị phân hủy do đó cần có biện pháp bảo vệ để kéo dài tuổi thọ bê tông
Các axit vô cơ như HCL ; HNO3 ; H2SO4 là những chất gây ăn mòn mạnh vì tạo ra các muối can xi hòa tan Các axit hữu cơ như acetic, formic và lactic cũng là các yếu tố gây
ăn mòn bê tông Thấm là nguyên nhân chính ảnh hưởng mức độ phá hủy bê tông trong môi trường hóa chất Nếu độ chống thấm cao, chỉ có bề mặt bê tông bị phá hủy, nếu không quá trình phân hủy sẽ lan vào trong bê tông
Sử dụng Silicafume trong hỗn hợp bê tông làm tăng khả năng chống hóa chất bằng những cách sau :
* Làm giảm thấm vì thế giảm việc di chuyển và giảm độ hòa tan của canxi
* Làm giảm lượng hydroxit canxi dễ hòa tan do phản ứng Pozzolan Trong môi trường axit mạnh, việc tăng độ chống thấm không mang lại hiệu quả chống ăn mòn vì bê tông chủ yếu bị tấn công trên bề mặt
Kỹ thuật 2: Sử dụng các loại màng bitum, polyme keo, các dung dịch tạo màng chống thấm.
Ưu điểm: Có thể sử dụng chống thấm theo chiều thuận cho các cấu trúc bể chứa nước
trên cao, nơi không chịu áp lực nước từ chiều ngược lại