1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài tập lớn lập trình Windows: quản lý cao ốc văn phòng

22 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lí Cao Ốc Văn Phòng
Tác giả Vũ Thị Thảo, Trần Văn Dũng, Trần Hữu Quang, Mai Thị Hương, Phạm Trung Kiên
Người hướng dẫn Phan Văn Viên
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Phần Mềm
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 795,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn lập trình Windows: quản lý cao ốc văn phòng

Trang 1

Đề Tài: Quản Lí Cao Ốc Văn Phòng

Giảng viên: Phan Văn Viên

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 1

Trang 2

Lời nói đầu

Có lẽ ai cũng thích công nghệ hiện đại và nhất là khi công nghệ hiện đại đó phục vụ đắc lực cho cuộc sống của chúng ta Việc ứng dụng của công nghệ thông tin vào lĩnh vực kinh doanh đã giúp cho quan hệ cung cầu phát triển hơn, nhờ đó lượng khách hàng của các cơ sở kinh doanh không ngừng tăng lên

Xét riêng ở hệ thống cho thuê văn phòng, ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp cho việc quản lí khách hàng, quản lí phòng cho thuê, quản lí nhân viên có hệ thống, đầy đủ và chính xác hơn

Tuy nhiên cũng có những hệ thống, công ty cho thuê văn phòng chưa thấy sự cần thiết và tiện lợi của ứng dụng đó Do vậy chúng em xin trình bày phần mềm quản

lí hoạt động cho hệ thống “ Quản lí cho thuê văn phòng “ để góp một phần vào công cuộc tin học hóa cho xã hội

Chúng em trân trọng cảm ơn thầy Phan Văn Viên đã nhiệt tình hướng dẫn chúng

em trong các tiết học trên lớp để chúng em có thể hoàn thành tốt bài tập lớn này

Nhóm 1 – KTPM-K4

Trang 3

ĐỀ TÀI: QUẢN LÍ CHO THUÊ VĂN PHÒNG

I Khảo Sát Và Đánh Giá Yêu Cầu

- Quản lí phòng: Nhập mới thông tin về những phòng mới, xóa thông tin của những phòng không cho thuê nữa Ngoài ra có thể sửa thông tin về phòng khi cần thiết Thông tin về phòng do ban quản lí cung cấp bao gồm: Mã phòng, diện tích, tầng, đơn giá, tình trạng, mô tả

- Quản lí khách hàng: Trong thời gian khách hàng thuê, sử dụng văn phòng,

bộ phận quản lí khách hàng sẽ nhập và lưu toàn bộ thông tin về khách hàng Thông tin về khách hàng bao gồm: Mã khách hàng, tên khách hàng, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, các mô tả như số tài khoản, số Fax

- Quản lí thuê trả văn phòng: Khi thuê văn phòng khách hàng có thể thuê với

số lượng bất kì Sau khi yêu cầu của khách hàng được gửi đến Thì phòng

mà khách hàng yêu cầu sẽ được kiểm tra và hợp đồng cho thuê sẽ được thảo gửi đến khách hàng Thông tin trong hợp đồng gồm: Số hợp đồng, mã khách hàng, ngày kí, thời gian thuê, số tiền đặt trước, và các điều khoản khác của hợp đồng Hợp đồng được thảo ra làm hai bản, một bản gioa cho khách hàng, một bản lưu lại Khách hàng phải trả tiền thuê văn phòng theo định kì như điều khoản trong hợp đồng Thanh toán theo hóa đơn Thông tin trên hóa đơn bao gồm: Số hóa đơn, số hợp đồng, mã khách hàng, ngày lập, tổng tiền thanh toán, ghi chú Hóa đơn cũng được lập hai bản, một bản giao cho khách hàng, một bản lưu lại

- Để theo dõi quản lí nhân viên làm việc Công ty thực hiện thêm mới vào danh sách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi xảy ra, xóa bỏ thông tin khi nhân viên hết hợp đồng hoặc bị xa thải Các thông tin về nhân viên bao gồm: Mã nhân viên, họ tên nhân viên, địa chỉ nhân viên, điện thoại nhân viên

- Ngoài ra để tiện cho việc theo dõi hoạt động kinh doanh của công ty, hàng tháng công ty lập các báo cáo gửi cho ban giám đốc về doanh thu trong tháng, danh sách phòng đã được thuê, danh sách phòng chưa được thuê

II Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Vật Lí

1 Mô tả chi tiết các chức năng:

- Quản lí phòng:

Trang 4

+ Thêm mới thông tin phòng mới: Khi có văn phòng mới được xây dựng xong

và đưa vào cho thuê thực hiện nhập các thông tin của phòng đó

+ Sửa đổi thông tin phòng: Khi thông tin về phòng thay đổi, thực hiện những sửa đổi caàn thiết về thông tin phòng

+ Xóa thông tin phòng: Khi phòng không được sử dụng để cho thuê nữa thực hiện xóa thông tin về phòng đó

- Quản lí thuê trả phòng:

+ Kiểm tra phòng: Khi nhận được yêu cầu của khách hàng về văn phòng muốn thuê Nhân viên thực hiện kiểm tra các phòng hiện có xem có đạt yêu cầu + Từ chối: Khi phòng hiện có không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng thì đưa ra thông báo từ chối cho thuê

+ Thảo và kí hợp đồng: Khi phòng hiện có phù hợp với các yêu cầu khách hàng đưa ra Tiến hành thảo hợp đồng và kí

+ Lập hóa đơn: Lập hóa đơn xác nhận các giao dịch tài chính với khách hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng

- Quản lí thông tin khách hàng:

+ Thêm mới thông tin khách hàng: Thực hiện thêm mới thông tin khách hàng khi có khách hàng mới đến thuê văn phòng

+ Sửa thông tib khách hàng: Thực hiện sửa đổi cần thiết khi có những thay đổi

về thông tin khách hàng

+ Xóa thông tin khách hàng: Xóa thông tin về khách hàng khi hết hạn hợp đồng hoặc khi khách hàng không thuê văn phòng nữa

- Quản lí nhân viên:

+ Thêm mới thông tin nhân viên: thêm mới thông tin nhân viên vào danh sách khi có nhân viên mới được tuyển

+ Sửa thông tin nhân viên: thực hiện các sửa đổi cần thiết khi có sự thay đổi về thông tin nhân viên

+ Xóa thông tin nhân viên: Xóa bỏ thông tin về các nhân viên hết hạn hợp đồng hoặc bị xa thải

- Báo cáo, thống kê:

+ Báo cáo doanh thu: Hàng tháng lập các báo cáo về doanh thu trong tháng gửi lên ban giám đốc

+ Thống kê danh sách phòng đã được thuê

+ Thống kê danh sách phòng chưa được thuê

Trang 5

Sau đây là các mô hình phân cấp chức năng và các mô hình luồng dữ liệu

Mô Hình Phân Cấp Chức Năng

Quản Lí Văn Phòng Cho Thuê

Quản Lí Thuê

Trả Văn Phòng Quản Lí Phòng

Quản Lí Khách Hàng

Quản Lí Nhân Viên

Báo Cáo, Thống Kê

Sửa thông tin phòng thay đổi

Xóa thông tin phòng

Thêm thông tin khách hàng mới

Sửa thông tin khách hàng thay đổi

Xóa thông tin khách hàng

Thêm thông tin nhân viên mới

Sủa thông tin nhân viên

Xóa thông tin nhân viên

Bóa cáo doanh thu trong tháng

Thống kê danh sách phòng được thuê

Thông kê phòng chưa được thuê

Trang 6

Mô Hình Luồng Dữ Liệu Mức Khung Cảnh

Quản cho thuê văn phòng

Ban giám đốc

T ha nh n

T hô ng tin

v ch ng

T hô ng tin y êu

c

u u

ê văn ng

T hô ng

o t c

h

i c ho th uê

đơn

H đ n

T ô g in

n

H đ n

Thô

ng ti n

g kh

ông ng

n a

Thô

ng ti n

g i

h ng ay đ

D an

h ch n

g c ư

a đ

ư

c thuê

D an

h ch n

g đ thuê

D oa nh th

u trong ng

Trang 7

Mô Hình Luồng Dữ Liệu Mức Đỉnh

Quản phòng

áo cáo, thống kê

Quản cho thuê văn phòng

n ân

o c

o d oanh thu

Thô

ng tin c

h ng

T n in c

ng

Tha

nh n đơn Thô

ng tin c

h ng

n h i

H đ ng Yêu c u

Trang 8

2 Cơ sở dữ liệu vật lí

2.1 Bảng KHACHHANG

Stt Tên thuộc

tính

Trang 9

2.2 Bảng NHANVIEN

Stt Tên thuộc

tính

Trang 10

6 Mota Char(10) Mô tả

2.4 Bảng HOPDONG

Stt Tên thuộc

tính

3 NgayHetHan Date time Not null Ngày hết hạn hợp đồng

2.5 Bảng HOADON

Stt Tên thuộc

tính

7 MaNV Char(10) Not null FK Mã nhân viên lập hóa đơn

Trang 11

III Thiết kế giao diện của hệ thống

1 Form đăng kí tài khoản, sửa mật khẩu và quản lí người dùng trên hệ thống

Form đăng kí tài khoản

Trang 12

Form thay đổi mật khẩu

Form quản lí người dùng

Trang 13

IV Thiết kế dữ liệu xuất

1 Hợp đồng

Dưới đây là một ví dụ bản hợp đồng cho thuê văn phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG ĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc

@

HỢP ĐỒNG C O T UÊ VĂN P ÒNG

Số: 13/ HĐKT/HH/2011

- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế do Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 25 tháng 9 năm1989

- Căn cứ Nghị định số 17/NĐ-HĐBTngày16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam) qui định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của hai bên

Hôm nay, ngày 18 tháng 05 năm 2011 tại Công ty Hùng Hương (TNHH), hai bên đứng tên Hợp đồng này là:

Bên A (Bên có nhà cho thuê): Công ty NHỔN OFFICE

Địa chỉ: 19 Phố Nhổn, Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội

Bên B (Bên thuê nhà): Công ty sản xuất và thương mại Á Đông (TNHH)

Giấy CNĐKD: 21 02 001050 ngày 3/4/2006 do Sở KH&ĐT tỉnh Bắc Ninh cấp

Địa chỉ: Thôn Dương Ổ, xã Phong Khê, Thành phố Bắc Ninh

Trang 14

Cùng thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thuê văn phòng với các điều khoản và điều kiện, cụ thể như sau:

Điều 1: Toà nhà

Nh n, Minh Khai, T Liêm, Hà Nội có diện tích cho thuê Bên B có nhu c u thuê diện íc l m văn ng gia ch

1.2 Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê với các điều kiện ghi tại các

điều khoản của Hợp đồng này

Điều 2: Diện tích và mục đích thuê

Minh Khai, T Liêm, Hà Nội

2.3 Mục đích thuê: làm văn phòng Bên B không được sử dụng để ở, cho thuê

lại hoặc sử dụng vào bất kỳ mục đích nào khác mà không được sự chấp thuận của Bên A

Điều 3: Thời gian thuê:

Thời hạn thuê: 02 năm (hai năm), kể từ ngày 1 tháng 05 năm 2011 đến ngày

1 tháng 05 năm 2013 Trong trường hợp Bên B muốn gia hạn hợp đồng, thì phải thông báo cho Bên A trước 06 tháng tính đến thời điểm hết hạn hợp đồng

Điều 4: Tiền thuê và thoả thuận thanh toán

4.1 Giá thuê: 130.000 VND/ m2/1 tháng (không bao gồm VAT, không bao gồm

tiền điện, nước, điện thoại, internet và các chi phí khác)

4.2 Số tiền Bên B phải thanh toán cho Bên A hàng tháng lµ:

 Tiền thuê văn phòng: 130.000 VND/1m2

/1 tháng x m2 =

13.000.000VND (Bằng chữ: Sáu triệu tám trăm chín mươi ngàn đồng,

chưa bao gồm VAT và các chi phí khác)

Tiền vệ sinh/ an ninh chung: 500.000VND/ 1 tháng (Bằng chữ: Hai

Trang 15

lực thành phố Bắc, áp dụng mức giá cho Bên A tại từng thời điểm)

 Điện thoại, internet, fax: Căn cứ theo thực tế sử dụng, Bên B có trách nhiệm thanh toán trực tiếp với Bưu điện thành phố Bắc Ninh

 Ngoài các khoản nêu trên, Bên B không phải thanh toán bất kỳ một khoản tiền nào khác cho Bên A trừ trường hợp có thông báo của Bên A

và có sự thoả thuận đồng ý của cả hai bên

 Hoá đơn và chứng từ thanh toán:

 Bên A có trách nhiệm cung cấp hoá đơn thuê nhà (hoá đơn GTGT) cho Bên B sau khi nhận Bên A được tiền thanh toán của Bên B

 Tiền vệ sinh, an ninh, tiền điện, tiền nước, Bên A sẽ xuất trình các chứng từ thanh toán hợp lệ

 Tiền thuê nhà được thanh toán 6 tháng/1 lần (còn gọi là kỳ) Kỳ

thanh toán đầu tiên được thực hiện ngay khi ký hợp đồng và Bên A

tiến hành bàn giao phần diện tích cho thuê cho Bên B (đính kèm

Biên bản kiểm kê tài sản ban đầu) Tổng số tiền thanh toán kỳ đầu

tiên là: 13.000.000VND x 6 tháng = 78.000.000VND (Bằng chữ:

Bảy mươi tám triệu đồng chẵn, chưa bao gồm VAT và các chi phí

khác) Các kỳ thanh toán tiếp theo phải được thực hiện chậm nhất

30 ngày trước khi hết hạn kỳ thanh toán trước đó (Ví dụ: chậm nhất

trước ngày 30.05.2012, Bên B có trách nhiệm thanh toán tiền thuê nhà lần 2 của năm thứ nhất cho Bên A) Bên B có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A số tiền thanh toán cho kỳ thanh toán

lãi bằng lãi suất cho vay của ngân hàng tại thời điểm đó

h đ ng Khi hết thời hạn hiệu lực của h đ ng, nếu Bên B không có bất kỳ vi phạm nào hoặc hai bên th ng nhất thanh lý h đ ng thì Bên A sẽ hoàn tr toàn

bộ s ti n đặt cọc trên cho Bên B trong vòng 07 ngày

Điều 5: Trang trí nội thất và lắp đặt thiết bị

n ưng ông đư c làm n ưởng đến cấu trúc của Toà nhà

thì Bên B ph i gửi dự kiến bằng văn n và chỉ đư c thi công khi có sự đ ng ý bằng văn n của Bên A

Trang 16

5.3 Bên B ph i có trách nhiệm gi gìn, b o qu n cẩn thận các trang thiết b chung

của T n n ư ệ th ng đi u hoà nhiệ độ, ang m y, ường, tr n nhà, hệ

th ng điện, mạng thông tin, hệ th ng cửa kính, hệ th ng đèn văn ng, n lang, Nếu nhân viên hay khách hàng của Bên B l m ư ỏng thì nhân viên hay khách hàng của Bên B ph i b i ường c ên A e qui đ nh chung của

n v e quy đ nh của pháp luậ , gi v c c đi u kho n đ n bù sẽ căn cứ theo giá tại thời điểm đó

Điều 6: Đỗ xe

6.1 Bên B được quyền đỗ ô tô, xe máy, của lãnh đạo và nhân viên (theo danh

sách số lượng nhân viên thực đã đăng ký trước với Bên A) trong khu vực

mà Bên A dành cho Bên B thuê miễn phí trong giờ làm việc (từ 7h00 sáng -

đến 19h00 tối) trong suốt thời gian có hiệu lực của Hợp đồng này

6.2 Bên B được bố trí bãi đỗ xe khách cho các khách hàng đến giao dịch tại văn

phòng công ty

Điều 7: Dịch vụ

vi diện tích thuê Nếu Bên B có nhu c u thuê d ch vụ này của Bên A thì hai bên

sẽ tho thuận chi tiết t ng d ch vụ và có Phụ lục H đ ng kèm theo

l ch sự, đúng mực

ph i ở lại thì ph i đăng ý v i b o vệ (tên, tu i, đ a chỉ và gửi lại chứng minh ư)

Điều 8: Điện

Bên B sẽ đư c Bên A lắ đặ c công ơ điện riêng Căn cứ vào chỉ s điện năng iêu ụ rên công ơ điện, Bên B sẽ thanh toán ti n điện sử dụng trong diện tích thuê của mìn c ên A Gi điện sẽ căn cứ theo giá của Sở điện lực cung cấp cho toà nhà

Điều 9: Điều hoà không khí

diện íc uê ( rư c khi lắ đặt ph i đư c sự phê duyệt của ên A) Đ ng thời,

ch u trách nhiệm làm vệ sinh, b o hành sửa ch a trang thiết b của mình và thanh toán ti n điện năng ử dụng của mình theo chỉ s công ơ điện

cho Bên B, chi phí lắ đặt do Bên B tr

ti n điện c ên A r ng v ng 5 (năm) ng y

Trang 17

tin) trong ph n diện íc đ uê T n ộ chi phí lắ đặ điện thoại, internet Bên

B ph i thanh toán Chi phí sử dụng ng ng, căn cứ theo thông báo thanh toán của ưu điện v đơn v cung cấp d ch vụ điện thoại, internet

Bên B sẽ ph i thanh toán chi phí lắ đặt cho Bên A

Điều 11: Nước

11.1 Bên A sẽ cung cấ nư c sạch cho Bên B trong khu vực chung của Toà nhà, và

bên B có trách nhiệm thanh toán ti n nư c sử dụng ng ng c ên A (n ư

đ g i ại Đi u 4.2)

11.2 Bên B tự ch u c i í nư c u ng cho nhân viên và khách hàng của mình

Điều 12: Thiết bị và tài sản cố định

phục vụ cho khu vực thuê

12.2 Toàn bộ thiết b , máy và tài s n c đ n đư c Bên A cung cấp hay lắ đặt là tài

s n thuộc quy n sở h u của ên A ên ông đư c làm hỏng, sửa đ i, mua

n, c mư n, cho thuê hoặc tự ý d ch chuyển ay đ i

12.3 Vào ngày hết hạn của H đ ng hoặc ngày chấm dứt H đ ng rư c thời hạn,

Bên B có trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ trang thiết b m ên A đ lắ đặt trong ph n diện tích thuê trong tình trạng đư c b o qu n t t (tr hao mòn thông ường)

12.4 Bên B có trách nhiệm b i ường cho Bên A nếu do vô tình hay c ý l m ư

hỏng thiết b hoặc tài s n của Bên A

12.5 Bên B hàng tháng ph i đóng í vệ in , í an nin c ung c ên A (n ư đ

ghi tại Đi u 4.2)

Điều 13: Chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn

13.1 Hai bên cam kết không chấm dứt H đ ng n y i c ưa ực hiện đư c một

ph n hai (1/2) thời hạn của H đ ng (trong thời hạn tối thiểu 12 tháng) Nếu

mộ ên đơn ương c ấm dứt H đ ng ph i c ên ia rư c 6 tháng (sáu tháng) bằng văn n Nếu Bên B chấm dứt h đ ng s m rư c thời hạn, Bên B sẽ b mất ti n đặt cọc và b i ường nh ng t n thất kinh tế x y ra v i Bên

A

13.2 Nếu Bên B mất kh năng an n ặc bỏ diện tích thuê trong tình trạng

ông người trông gi a mươi (30) ng y ì ên A có quy n đơn ương c ấm dứt H đ ng này bằng cách gửi văn n ông đến Bên B

hại nặng Toà nhà hoặc ph n diện tích thuê tại H đ ng này không thể sử dụng

đư c n a thì H p đ ng này sẽ đư c chấm dứ v ên ông đư c đ i ên A

b i ường

Điều 14: Điều khoản khác

14.1 H đ ng n y đư c soạn v đi u chỉnh theo pháp luật Việt Nam

Ngày đăng: 31/12/2013, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w