+ Khớp bán động: Khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan như tim, phổi,… + Khớp động: Khả năng hoạt động rộng, chiếm phần lớn trong cơ thể Phù hợp với chức năng nâng đỡ: -Thàn[r]
Trang 1Bùi Trương Minh Hiếu
Lớp 8/1, Trường THPT Chuyên Bạc Liêu
ÔN TẬP SINH HỌC 8
NÂNG CAO
Trang 3NỘI DUNG ÔN TẬP : CHƯƠNG I ĐẾN IV
CÂU 1: Trình bày đặc điểm cấu tạo – chức năng của các hệ cơ quan ?
Nội dung trả lời
Các bộ phận Các bào quan Chức năng
Chất tế bào
-Lưới nội chất-Ribôxôm-Ti thể
-Bộ máy Gôngi-Trung thể
Thực hiện các hoạt động sống của tế bào-Tổng hợp và vận chuyển các chất
-Nơi tổng hợp protein-Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng
-Thu nhập, hoàn thiện, phân phối sản phẩm-Tham gia quá trình phân chia tế bào
Thuận lợi cho tư thế đứngthẳng, tạo ra khoang ngực bảo
vệ tim và phổiXương lồng ngực
Xương chi Xương tay Phù hợp với chức năng đứng
Trang 4thẳng và lao động
Xương chân
2 Cơ
- Cấu tạo: (cơ điển hình : bắp cơ)
+ Bắp cơ gồm nhiều bó cơ bọc trong màng liên kết, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi
cơ nằm dọc theo bắp cơ Mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ
+ Tơ cơ có 2 loại là tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẽ nhau Tơ cơ mảnh thìtrơn tơ cơ dày có mấu sinh chất Mỗi sợi cơ là một tế bào dài 10 – 12 cm, có
màng, tế bào chất nhiều nhan hình bầu dục Trong tế bào chất có nhiều tơ cơ nhỏ nằm song song với nhau Mỗi tơ cơ có những đoạn màu sáng và màu sẫm, nằm xen kẽ xếp thành vân ngang Giới hạn của các tơ cơ mảnh và dày giữa 2 tấm Z là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ (còn gọi là tiết cơ)
- Chức năng: Sự phối hợp co và duỗi của cặp cơ đối kháng làm xương khử động
và tạo ra sự vận động của cơ thể
III/ Tuần hoàn:
1 Máu:
-Thành phần cấu tạo và chức năng của từng phần:
Thành phần cấu tạo Chức năng
-Tham gia vào quá trình đông máu
2 Hệ tuần hoàn máu:
Thành phần cấu tạo Chức năng
Tim Tâm nhĩ phải -Nhận máu từ tĩnh mạch
-Co bóp để đưa máu vào tâm thất
Tâm thất -Nhận máu từ tâm nhĩ.-Co bóp để đưa máu về động mạch.
Van nhĩ thất
-Liên hệ giữa tâm nhĩ và tâm thất
-Chỉ cho máu vận chuyển theo chiềutừ tâm nhĩ xuống tâm thất
Van vào -Liên hệ giữa tâm thất và động mạch
Trang 5động mạch
-Chỉ cho máu vận chuyển theo một chiều từ tâm thất vào động mạch(luôn luôn đóng, chỉ mở trong pha co tâm thất)
Hệ mạch
Vòng tuầnhoàn lớn
Vận chuyển máu từ tâm thất trái đến tất cả các tế bào của cơ thể để cung cấp dinh dưỡng và O2 đảm bảo sự trao đổi chất ở tế bào và nhận các chất thảu đưa đến cơ quan bài tiết
Vòng tuầnHoàn nhỏ
Vận chuyển máu từ tâm thất phải vào phổi để thựchiện trao đổi khí (thải CO2 và lấy O2)
3 Hệ bạch huyết:
Hệ bạch huyết gồm:
- Phân hệ nhỏ: gồm mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, ống bạch huyết phải Chức năng: Thu bạch huyết ở nửa bên phải cơ thể rồi đổ về tĩnh mach dưới đòn phải
- Phân hệ lớn: gồm mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, ống bạch huyết ngực Chức năng: Thu bạch huyết ở phần dưới và nửa bên trái cơ thể rồi đổ về tĩnh mạch dưới đòn trái
*Hệ bạch huyết có vai trò: vận chuyển bạch huyết (nước mô hay bạch huyết mô) trong toàn cơ thể về tim
HọngThanh quảnKhí quảnPhế quản
Hai lá
phổi
Gồm nhiềuphế nang
Là nơi trao đổi khí giữa môi trường ngoài với máu trong mao mạch phổi
V/ Tiêu hoá:
1 Khoang miệng:
Trang 6Tuyến nước bọt Tiết nước bọt (enzim amilaza)
Tb tiếtpepsinogen
Tiết dịch vị ( H2O, Enzimpepsin, HCl, chất nhày)
Tb tiết HCl
3 Ruột non:
-Cấu tạo: cũng có cấu tạo 4 lớp như dạ dày nhưng thành mỏng hơn và lớp cơ dọc
và cơ vòng Ở lớp niêm mạc ruột non(sau đoạn tá tràng) cũng chứa nhiều tuyến ruột và các tế bào tiết chất nhày
-Chức năng: tiết dịch vị, có bóp cho TĂ thấm đều dịch vị và hấp thụ dinh dưỡng.VI/ Bài tiết:
* Thận:
-Cấu tạo:
Thận(phải và trái) (khoảng 1 triệu đơn vị chức năng)
Ống dẫn nước tiểu
Bóng đái
Đơn vị chức năng Cầu thận (búi mao
mạch)Nang cầu thậnỐng thận
Trang 7Lớp bì: là mô liên kết đàn hồi
-Thụ quan với dây thần kinh
-Điều hoà than nhiệt
-Bài tiết và giúp cơ thể toả nhiệt
-Giúp da thực hiện trao đổi chất
VIII/ Thần kinh và giác quan:
1 Cấu tạo và chức năng của nơron:
2 Cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong hệ thần kinh:
Não bộ Đại não -Chất xám dày,
có nhiều khe, rãnh nên số
Trung khu thần kinhcủa phản xạ có điều
-Não bộ của ngườiphát triển hơn não
bộ của động vật,
Trang 8lượng tế bào thầnkinh lớn.
-Chất trắng là dường thần kinh nối các vùng của
vỏ não và nối hai nửa đại não với nhau
kiện đặc biệt là đại não
có kích thước lớn (so với các phần còn lại của não) vàdiện tích cảu não tang nhờ các rãnh khe ăn sâu vào bên trong nên chứa được số lượng nơron lớn.-Vỏ não người có nhiều vùng động vật không có, trong đó có vùng viết, nói, vùng hiểu chữ viết và tiếng nói liên quantới sự hình thành của hệ thống tín hiệu thứ hai là tiếng nói và chữ viết; đó là kết quả của lao động xã hội của con người
Não trung
gian
-Vùng đồi thị
-Vùng dưới đồi chứa chất xám
-Nơi chuyển tiếp của các đường dẫn truyền
đi lên(đường dẫn truyền vận động)
-Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt
-Chất xám ở trong
Dẫn truyển và điềukhiển các hoạt độngcủa nội quan
Tiểu não -Chất trắng ở
trong-Chất xám ở ngoài
-Dẫn truyền-Điều hoà, phối hợp các khử động phức tạp
Tuỷ sống
-Chất trắng ở ngoài
-Chất xám ở trong
mô liên kết
-Gồm dây thần kinh não(12 đôi)-Dây thần kinh tuỷ( 31 đôi)
Dẫn truyền
Trang 93 Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh vận động và sinh dưỡng:
Hệ thần kinh vận động Hệ thần kinh sinh dưỡng
-Có 2 sợi: trước hạch và sau hạch
_-Chuyển giao xináp tại hạch (hạch thần kinh ngoại biên)
-Chức năng Điều khiển hoạt động của
các cơ quan vận động
Điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và quá trình trao đổi chất
4 Cấu tạo và chức năng của phân hệ giao cảm:
Trung
ương
Sừng bên chất xám của tuỷ sống từ đốt tuỷ cổ VIII(hay ngực I)đến đốt tuỷ thắt lưng III
-Tim-Phổi-Ruột-Mạch máu ruột-Mạch máu đến cơ-Mạch máu dưới da-Tuyến nước bọt-Đồng tử
-Cơ bóng đái
-Tăng lực và nhịp co
-Dãn phé quản nhỏ-Giảm nhu động-Co
-Dãn-Co-Giảm tiết-Dãn -Dãn
Ngoại -Hạch thần kinh gần trung ương
-Nơron trước hạch với sợi trục ngắn (có bao miêlin)
5 Cấu tạo và chức năng của phân hệ đối giao cảm:
-Giảm lực và nhịp co
Trang 10-Ruột-Mạch máu ruột-Mạch máu cơ-Mạch máu dưới da-Tuyến nước bọt-Đồng tử
-Cơ bóng đái
-Co phế quản nhỏ-Tăng nhu động-Dãn
-Co-Dãn-Tăng tiết-Co
-Co
Ngoại
biên
-Hạch thần kinh ở xa trung
ương (gần cơ quan)
-Nơron trước hạch với sợi trục
dài (không có bao miêlin)
CÂU 2: Phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của các hệ cơ quan.
Nội dung trả lời
I/ Hệ vận động:
1 Nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xương phù hợp với chức năng nâng đỡ, vận động và bảo vệ?
Phù hợp với chức năng vận động và bảo vệ:
- Bộ xương khoảng 206 chiếc gắn với nhau nhờ các khớp, có ba loại khớp:
+ Khớp bất động: Gắn chặt các xương với nhau tạo thành hộp xươngkhối xương để bảo vệ nâng đỡ
+ Khớp bán động: Khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan như tim, phổi,…
+ Khớp động: Khả năng hoạt động rộng, chiếm phần lớn trong cơ thể
Phù hợp với chức năng nâng đỡ:
-Thành phần hóa học gồm chất vô cơ và chất hữu cơ Chất vô cơ giúp xương cứng rắn chống đỡ được sức nặng của cơ thể và lượng mang vác Chất hữu cơ giúp xương có tính đàn hồi chống lại các lực tác động, làm cho xương không bị giòn, bị gãy
- Cấu trúc: Xương có cấu trúc đảm bảo tính vững chắc là: Hình ống, cấutạo từ mô xương cứng ở thân xương dài, mô xương xốp gồm các nan xương xếp vòng cung để phân tán lực tác động
2 Phân tích cấu tạo xương dài phù hợp với chức năng của nó?
- Xương dài gồm có thâ xương và hai đầu xương, chỗ tiếp giáp giữa đầu xương với thân xương có đĩa sụn tăng trưởng
- Chức năng của xương dài là: Nâng đỡ - vận động, chứa tủy làm xương
Trang 11+ Thân xương gồm có:
* Màng xương có chức năng làm xương to ra về bề ngang
* Mô xương cứng tạo tính vững chắc và chịu lực cho xương
* Khoang xương là một ống rỗng nằm trong thân xương chứa tủy đỏ ởtrẻ em (sinh hồng cầu), mỡ vàng ở người già (tủy đỏ chuyển thành mỡ vàng
+ Sụn tăng trưởng có tác dụng giúp xương ở trẻ dài ra, ở người trưởng thành sụn tăng trưởng đã hóa xương nên xương không thể dài ra nữa
3 Phân tích đặc điểm tiến hóa của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng
và đi thẳng bằng 2 chân va lao động?
- Chi trên (tay): xương nhỏ, khớp linh hoạt giúp cơ thể thăng bằng trong tưthế đứng thẳng và đi bằng 2 chân, đặc biệt ngón cái đối diện với các ngón khác thuận lợi cầm nắm các công cụ lao động
- Chi dưới: xương chậu nở rộng xương đùi to khỏe chống đỡ và di chuyển.Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển ra sau chống đỡ tốt, di chuyển dễ dàng
- Lồng ngực nở rộng hai bên đứng thẳng
- Cột sống cong 4 chỗ dáng đứng thẳng, giảm chấn động
- Cột sống dính vào xương sọ hơi tiến về phía trước trong khi não phát triển ra sau tạo cho đầu ở vị trí cân bằng trong tư thế đứng thẳng
4 Phân tích đặc điểm cấu tạo của cơ bắp phù hợp với chức năng vận động?
- Cơ tham gia vận động là cơ vân Đơn vị cấu tạo nên hệ cơ là tb cơ (sợi cơ) Mỗi tb cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc, mỗi đơn vị cấu trúc gồm nhiều tơ cơ xếp song song dọc theo chiều dài tb cơ là tơ cơ mảnh (sáng) và tơ cơ dày (sẫm) nằm xen kẽ tạo nên các vân sáng và vân tối
- Tập hợp các tb cơ tạo nên bó cơ bọc trong màng liên kỗi Mỗi bắp cơ ó nhiều bó cơ, bắp cơ ở giữa to, 2 đầu thuôn nhỏ tạo thành gân bám vào 2 đầu xương
5 Các tế bào cơ có đặc điểm thế nào để phù hợp với chức năng co cơ?
Tế bào cơ có đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co cơ là:
- Tb cơ gồm các đơn lị cấu trúc nối liền nhau tb cơ dài
Trang 12- Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ để khi
tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự
co cơ
II/ Hệ tuần hoàn:
Phân tích động mạch, tĩnh mạch, mao mạch phù hợp với chức năng của chúng:
Các loại
mạch máu Đặc điểm cấu tạo Phù hợp với chức năng
Động mạch -Thành có 3 lớp (lớp biểu bì, mô liên
kết và lớp cơ trơn), lớp mô liên kết
và cơ trơn dày hơn tĩnh mạch-Lòng trong hẹp hơn ở tĩnh mạch
-Có sợi đàn hồi
Phối hợp với chức năng dẫn máu từ tim tới các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn
Phù hợp với chức năng dẫn máu
từ các tb của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ hơn động mạch
Mao mạch -Nhỏ và phân nhiều nhánh
-Thành mỏng chỉ gồm một lớp biểu bì
Phù hợp với chức năng tỏa rộngthành mạng lưới tới từng tb của các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất diễn ra hiệu quả
- Họng: có tuyến amiđan và tuyến V.A chứa nhiều tb limphô diệt khuẩn cótrong không khí
- Thanh quản: có sụn thanh nhiệt (nắp thanh quản) không cho thức ăn lọt vào khí quản
- Khí quản:
Trang 13+ Cấu tạo bằng các vòng sụn khuyết, phần khuyết thay bằng cơ và dây chằng làm đường dẫn khí luôn rộng mở, không ảnh hưởng đến sự di chuyển có thức ăn trong thực quản.
+ Mặt trong có nhiều lông rung chuyển động liên tục và tuyến tiết chất nhày ngăn bụi, diệt khuẩn
+ Gồm 2 lá: lá phổi phải gồm 3 thùy, lá phổi trái gồm 2 thùy
+ Bên ngoài có hai lớp màng, ở giữa có chất dịch nhày làm giảm lực masát của phổi và lồng ngực khi hô hấp
+ Số lượng phế nang nhiều (700-800 triệu đơn vị) làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi (khoảng 70-80m2)
+ Thành phế nang mỏng được bao quanh là mạch mao mạch dày đặc giúp sự trao đổi khí diễn ra đẽ dàng
2 Những đặc điểm cấu tạo nào của cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm
ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi khỏi những tác nhân có hại ?
- Làm ẩm không khí: do lớp niêm mạc có khả năng tiết nhiều chất nhày lót bên trong đường dẫn khí (mũi, khí quản, phế quản)
- Làm ấm không khí: Do lớp mao mạch dày đặc căng máu dưới lớp niệm mạc dưới mũi và phế quản
- Tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi những tác nhân có hại:
+ Lông mũi và chất nhày: giữ lại các hạt bụi lớn và nhỏ
+ Nắp thanh quản: đậy kín đường hô hấp, ngăn cho thức ăn không lọt vào khi nuốt
+ Các tb limphô ở hạch amiđan, V.A tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân gây nhiễm
IV/ Hệ tiêu hóa:
1 Vì sao nói khoang miệng có cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng?
Khoang miệng có cấu tạo phù hợp với chức năng cắn xé, nhai, nghiền, đảo trộn thức ăn thấm đều nước bọt và tạo thanh viên thức ăn:
- Răng được chia làm 3 loại phù hợp với chức năng:
+ Răng cửa: cắn, cắt thức ăn
Trang 14+ Răng nanh: xé thức ăn.
+ Răng hàm: nhai, nghiền nát thức ăn
- Lưỡi: được cấu tạo bởi hệ cơ khỏe, linh hoạt phù hợp với chức năng đảo trộnthức ăn
- Má, môi: tham gia giữ thức ăn trong khoang miệng
- Các tuyến nước bọt: tiết ra nhiều nước bọt khi ăn để thấm đều thức ăn( đặc biệt là thức ăn khô) Trong nước bọt còn có enzim amilaza tham gia biến đổi tinh bột chín thành đường đôi
2 Vì sao nói dạ dày có cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng?
- Dạ dày có vai trò tiếp nhận thức ăn từ thực quản, lư trữ và biến đổi thức ăn về mặc lí học là chủ yếu, chỉ có thức ăn bản chất prôtêin được biến đổi thành chuỗi ngắn
- Dạ dày có hình dạng như một cái túi cong thắt hai đầu với dung tích tối đa
khoảng 3l , được chia làm 3 phần:
+ Tâm vị: là phần trên cùng, tiếp nhận thức ăn từ thực quản
+ Thân vị: là phần giữa, nơi diễn ra hoạt động tiêu hóa chủ yếu của dạ dày.+ Môn vị: là phần cuối cùng của dạ dày, cho thức ăn xuống tá tràng thành tưng đợt
- Thành dạ dày gồm 4 lớp:
+ Lớp màng: là lớp ngoài có tác dụng liên kết và bảo vệ các lớp bên trong.+ Lớp cơ: rất dày và khỏe ( gồm 3 lớp là cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo) phù hợp với chức năng co bóp, nhào trộn thức ăn (biến đổi thức ăn về mặt lí học)
+ Lớp dưới niêm mạc: tại đây có hệ thống dây thần kinh có chức năng tạo cảm giác no, đói đồng thời gây hiện tượng tiết dịch vị ở dạ dày
+ Lớp niêm mạc: có tuyến tiết dịch vị có chứa enzim pepsin biến đổi prôtêin
về mặc hóa học
3 Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng tiêu hóa hóa học và lí học?
* Tiêu hóa hóa học:
- Ruột non là cơ quan dài nhất trong ống tiêu hóa, được phân làm 3 phần: tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng Thành ruột cũng có 4 lớp như dạ dày nhưng mỏng hơn nhiều(lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng)
- Nhờ lớp cơ ở thành ruột co dãn tạo nhu động thấm đều dịch vị, đẩy thức ăn xuống các phần khác của ruột
- Lớp niêm mạc (đoạn sau tá tràng) có nhiều tuyến tiết dịch ruột
- Như vậy ở ruột non có đầy đủ các loại enzim tiêu hóa tất cả các loại thức ăn, do
đó thức ăn được biến đổi thành những chất đơn giản có thể hấp thụ vào máu
* Tiêu hóa lí học:
- Ruột non là cơ quan dài nhất trong ống tiêu hóa (khoảng 2.8 – 3 m)
- Niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp, trong đó có nhiều lông ruột, mỗi lông
Trang 15ruột có vô số lông cực nhỏ đã là tăng diện tích tiếp xúc giữa niêm mạc với thức ăn lên nhiều lần.
- Trong lông ruột có hệ thống mạng lưới mao mạch và mạch bạch huyết dày đặc tạo điều kiện cho sự hấp thụ và vận chuyện các chất được nhanh chóng
- Màng ruột là màng thấm có tính chọn lọc chỉ hấp thụ vào máu những chất cần thiết cho cơ thể, kể cả khi nồng độ chất đó thấp hơn nồng độ trong có trong máu và không cho những chất đọc vào máu kể cả khi nó có nồng độ cao hơn tỏng máu
CÂU 3: Thiết kế thí nghiệm tìm hiểu cấu tạo, tính chất, chức năng của cơ quan, bộ phận Hoặc qua thí nghiệm rút ra được tính chất, chức năng của
cơ quan, bộ phận.
Nội dung trả lời
I/ Thí nghiệm tìm hiểu thành phần và tính chất của xương:
-Lấy một xương đùi ếch ngâm trong
cốc đựng dung dịch axit clohiđric 10%
Sau 10 đến 15 phút lấy ra, thử uốn thì
thấy xương mềm
-Đốt một xương đùi ếch khác (hoặc
một mẩu xương bất kì) trên ngọn lửa
đèn cồn cho đến khi xương không cháy
nữa, không còn thấy khói bay lên Bots nhẹ phần
xương đã đốt thì thấy tan vụn
Xương được chất hữu cơ gọi là chất cốt giao đảm
bảo tính mềm của xương và chất khoáng chủ yếu là
canxi giúp xương bền chắc
II/ Thí nghiệm tìm hiểu tính chất của cơ:
Thiết thí nghiệm giống hình bên, ta thấy khi có một
kích thích tác động vào dây thần kinh đi tới cơ cẳng
chân ếch thì cơ co, sau đó cơ dãn làm cần ghi kéo
kên, rồi hạ xuống, đầu kim vẽ ra đồ thị một nhịp co cơ
Khi cơ co, tơ co mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào
cơ ngắn lại
III/ Thí nghiệm tìm hiểu thành phần cấu tạo máu:
- Lấy một ống nghiệm đựng 50 ml máu, cho vào ống nghiệm một ít oxalat natri làm máu không đông được