1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin

101 658 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
Tác giả Trương Thị Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin

Trang 1

Xem thêm: http://lopketoantruong.com/

https://www.facebook.com/lophocketoantruong?ref=hl

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

“Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than

Quang Hanh - Vinacomin ”

Sinh viên: Trương Thị Liên

Lớp Kế toán K52B

Trang 2

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy

đủ các yếu tố đầu vào là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, và lao động sống Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động Nó là tiền đề, là cơ sở

để duy trì và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nó là yếu tố quyết định đến năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật và quy mô hoạt động của từng doanh nghiệp

Việc đầu tư trang thiết bị và tổ chức quản lý, sử dụng tài sản cố định là một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng suất lao độn, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó có biện pháp tăng khả năng cạnh tranh của những sản phẩm doanh nghiệp sản xuất và cung ứng

Đối với doanh nghiệp công nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp mỏ tài sản cố định là cơ sở vật chất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nhu cầu về đầu tư đổi mới tài sản cố định, thay thế cho những tài sản cũ, lạc hậu trở thành vấn đề sống còn trong sự vận động phát triển nói riêng và cả nền kinh tế nói chung

Có thể thấy rằng, kế toán tài sản cố định ở các doanh nghiệp hiện nay đã có sự đổi mới và đòi hỏi ngày càng hoàn thiện hơn nhằm phản ánh đúng đắn, hợp lý và cung cấp được các thông tin nắm được tình hình về cơ sở vật chất kỹ thuật và đánh giá được tình hình sử dụng tài sản cố định trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp

Một trong những nội dung khá quan trọng của kế toán tài sản cố định là việc xây dựng chính sách khấu hao tài sản cố định trong kỳ Mặc dù yêu cầu của việc xác định chi phí khấu hao là phải phản ánh tương đối chính xác sự hao mòn của tài sản

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 2

Trang 3

đảm bảo thu hồi và phát triển vốn kinh doanh Tuy nhiên trên thực tế công tác này còn nhiều điều bất cập và chưa hợp lý.

Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin là đơn vị trực thuộc Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam, được giao nhiệm vụ khai thác than theo kế hoạch của Tập đoàn dựa trên một lượng tài sản cố định rất lớn, do đó quản lý hiệu quả hay không sẽ quyết định thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh khi doanh nghiệp lơ là khâu quản lý tài sản Để tìm hiểu rõ hơn về công tác kế toán

tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất nên em đã chọn chuyên đề “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin làm đề tài tốt nghiệp của mình.

3.2 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Mục đích, đối tượng, nội dung nghiên cứu

3.2.1.1 Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu, nghiên cứu công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin năm 2010 Qua đó đưa ra được những đánh giá, kiến nghị và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế tài sản cố định của Công

ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin trong các năm tiếp theo

3.2.1.2 Đối tượng nghiên cứu:

- Các loại tài sản cố định và đặc điểm của chúng tại Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin

- Các chứng từ, sơ đồ luân chuyển chứng từ

- Chế độ, chính sách về quản lý tài sản cố định

- Các loại sổ sách, kế toán TSCĐ tại Công ty

3.2.1.3 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu lý luận về tài sản cố định và hạch toán tài sản cố định trong

Trang 4

Căn cứ vào mục đích, đối tượng, nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu phương pháp nghiên cứu mà đề tài lựa chọn là:

+ Phương pháp phân tích đánh giá

+ Phương pháp thống kê

+ Phương pháp hạch toán kế toán

Ngoài ra, còn kết hợp với các số liệu thực tế được tập hợp vào bảng, biểu đồ sau đó rút ra được các nhận xét và kết luận về ưu nhược điểm trong tổ chức quản lý tài sản cố định của Công ty, từ đó đề xuất một số phương hướng nâng cao hiệu quả trong các tổ chức hạch toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin

3.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản cố định và kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.

3.3.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định

Tuỳ theo điều kiện kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng thời kỳ nhất định mà có những qui định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng để được công nhận là tài sản cố định Ở nước ta hiện nay trong quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định đã qui định tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng ở điều 3 như sau:

- Về mặt thời gian : “ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên”

- Về mặt giá trị : “ Có gía trị từ 10.000.000 đồng trở lên”

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng dài như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị phương tiện vận tải Đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, chúng bị hao mòn dần còn giá trị được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 4

Trang 5

TSCĐ tham gia nhiều vào chu kỳ kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng.

Có thể nói TSCĐ là cơ sở vật chất quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Bảo toàn, không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

+ Đặc điểm của tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài:

- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi hư hỏng không sử dụng được

- Khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần

và giá trị của nó được chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất, kinh doanh và cấu thành giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ kinh doanh (đối với tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh) Những tài sản dùng cho các hoạt động khác như: hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, giá trị của tài sản cố định bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng

Phần giá trị hao mòn này được kết chuyển bằng cách tính khấu hao tài sản cố định theo cách tính khác nhau Khi sản phẩm được tiêu thụ thì hao mòn vốn tiền tệ Vốn này hàng tháng phải tích luỹ lại thành nguồn vốn để có thể tái đầu tư lại tài sản

Hạch toán tài sản cố định cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:

- TSCĐ hữu hình là những tài sản có những hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

- Những tài sản cố định hữu hình có kết cấu độc lập hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không để hoạt

Trang 6

động được, nếu thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn theo quy định hiện hành thì được coi là tài sản cố định.

- Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên tài khoản 211 theo nguyên giá Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ tuỳ thuộc vào nguồn hình thành

- Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp:

+ Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước

+ Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ

+ Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng

+ Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra

+ Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước

+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ

- Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán

- TSCĐ hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định của chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành

- TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm boả quản, sử dụng, quản lý TSCĐ

3.3.3 Phân loại tài sản cố định.

Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm, từng loại theo những đặc trưng nhất định … Mỗi cách phân loại có tác dụng khác nhau đối với công tác hạch toán và quản lý

TSCĐ có nhiều loại, mỗi loại có đặc trưng kỹ thuật, công dụng, yêu cầu quản

lý, thời gian sử dụng … khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, cần phải phân loại TSCĐ

Trong kế toán và thống kê, TSCĐ của các doanh nghiệp thường được phân loại theo một số tiêu thức sau:

a Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 6

Trang 7

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có đủ tiêu chuẩn theo giá trị theo qui định hiện hành

TSCĐ hữu hình bao gồm: Nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc, TSCĐ khác

* TSCĐ vô hình:

Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ Theo chuẩn mực kế toán Việt nam (chuẩn mực số 04), các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định vô hình phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn giống như TSCĐ hữu hình ở trên

Đối với tài sản vô hình do rất khó khăn nhận biết một cách riêng biệt nên khi xem xét một nguồn lực vô hình có thoả mãn định nghĩa trên hay không cần phải xem xét đến khía cạnh sau:

- Tính có thể xác định được: TSCĐ vô hình phải có thể xác định được một cách riêng biệt có thể đem cho thuê, đem bán một cách độc lập

- Khả năng kiểm soát: Doanh nghiệp phải có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soát lợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản và có khả năng ngăn chặn

sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với tài sản

- Lợi ích kinh tế: Doanh nghiệp có thể thu được các lợi ích kinh tế tương lai từ TSCĐ vô hình dưới nhiều hình thức khác nhau

TSCĐ vô hình bao gồm: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy tính, giấy phép và giấy nhượng quyền TSCĐ vô hình khác

Trang 8

b Phân loại theo quyền sở hữu

Theo cách phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành TSCĐ tự

+ TSCĐ thuê ngoài: tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ thuê ngoài được chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động

- TSCĐ thuê tài chính : là những tài sản mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản Tiền thu về cho thuê đủ cho người thuê trang trải được chi phí của tài sản

cộng với khoản lợi nhuận từ đầu tư vào tài sản đó

- TSCĐ thuê hoạt động: Là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính Bên đi thuê chỉ được quản lý, sử dụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng

Cách phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu có ý nghĩa lớn đối với công tác quản

lý tài sản Đối với những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì đơn vị phải có các biện pháp quản lý riêng, doanh nghiệp có toàn quyền sử dụng định đoạt với tài sản Đối với TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì đơn vị phải dựa trên hợp đồng thuê, phối hợp với bên cho thuê tài sản để thực hiện quản lý sử dụng tài sản

c Phân loại theo tính chất và tình hình sử dụng

Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

* TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh: Gồm toàn bộ TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp (cho các hoạt động sản xuất kinh doanh chính, kinh doanh phụ…) Những tài sản này buộc phải tính khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh

* TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh …: Gồm những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích phúc lợi, an ninh quốc phòng… Những tài sản này được mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp hoặc quỹ phúc lợi Do không tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nên hao mòn những TSCĐ này không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 8

Trang 9

* TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý: Là những TSCĐ không phù hợp với hoạt động kinh doanh, TSCĐ hư hỏng không sử dụng chờ thanh lý, nhượng bán…

* TSCĐ đang tranh chấp, chờ giải quyết

* TSCĐ bảo quản, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước

d Phân loại theo nguồn hình thành

Dựa vào nguồn gốc hình thành nên TSCĐ, người ta phân thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được cấp: do ngân sách hoặc cấp trên cấp

- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay là những TSCĐ được đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn vay dài hạn

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị như từ quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư XDCB, nguồn vốn khấu hao…

- TSCĐ hình thành do nhận góp vốn liên doanh

e Phân loại theo vai trò, vị trí của TSCĐ trong quá trình sản xuất

TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai nhóm như sau:

- TSCĐ trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất: những TSCĐ được sử dụng

ở bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp và các TSCĐ dùng cho các mục đích phúc lợi Bao gồm: thiết bị quản lý, nhà văn phòng, xe ôtô chở cán bộ…

f Phân loại theo thời gian sử dụng

Có thể chia TSCĐ thành 3 nhóm:

- TSCĐ có thời gian sử dụng ngắn (từ 1 đến 3 năm)

- TSCĐ có thời gian sử dụng trung bình ( từ 4 đến 5 năm)

- TSCĐ có thời gian sử dụng dài ( từ 6 đến 10 năm)

- TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài trên 10 năm)

Trên đây là các cách phân loại TSCĐ thường dùng trong kế toán và thống kê Tuy nhiên, tròng quá trình hoạt động của từng doanh nghiệp, tuỳ theo yêu cầu quản lý của mình mà tự phân loại chi tiết hơn các TSCĐ thành từng nhóm sao cho phù hợp

3.3.3 Đánh giá tài sản cố định

Trang 10

Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị của TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định Hay nói cách khác, đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi

sổ của TSCĐ Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao, phân tích trình độ sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp

Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Việc ghi chép, phản ánh tài sản cố định ở sổ kế toán và trên báo cáo tài chính phải phản ánh được cả ba chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định như sau:

Giá trị còn lại trên sổ

kế toán của TSCĐ =

Nguyên giá của TSCĐ -

Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ ;đồng

a Nguyên giá của TSCĐ

Nguyên giá của tài sản cố định là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra

để có được tài sản cố định đó và đưa tài sản cố định đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc giá phí Theo nguyên tắc này, nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng chế tạo tài sản cố định kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết khác trước khi sử dụng tài sản

Nguyên giá tài sản cố định được xác định cho từng đối tượng ghi tài sản cố định, là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một số chức năng nhất định

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 – Tài sản cố định hữu hình và chuẩn mực số 04 – TSCĐ vô hình hiện hành, nguyên giá TSCĐ được xác định cho từng trường hợp cụ thể như sau:

*) TSCĐ hữu hình:

+ TSCĐ hữu hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) bao gồm giá mua (Trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đã được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt chặy thử, trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác (Trừ thuế giá trị gia tăng)

+ TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm.Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 10

Trang 11

ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay.

+ TSCĐ hữu hình loại đầu tư xây dựng:

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo qui định tại qui chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí có liên quan trực tiếp khác

- Nguyên giá tài sản cố định tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ cộng chi phí lắp đặt, chạy thử, các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)

+ TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình trao đổi với một số tài sản cố định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp

lý của tài sản cố định nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với môt tài sản cố định hữu hình tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền

sỏ hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương) là giá trị còn lại của tài sản cố định hữu đem trao đổi

+ Tài sản cố định hữu hình loại được cấp, được điều chuyển đến:

*Nguyên giá Tài sản cố định(TSCĐ) được cấp, được điều chuyển đến… là giá trị còn lại trên sổ kế toán của đơn vị cấp, đơn vị chuyển đến hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và các chi phí tân trang, sửa chữa, nâng cấp, chi phí vận chuyển bốc rỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)… mà bên nhận tài sản cố định phải chi ra trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng

+ TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, biếu tặng, được cho, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa … là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận công các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Mọi khoản chi phí phát sinh như: chi phí quản lý hành chính, chi phí sản xuất chung, chi phí chạy thử và các chi phí khác … nếu không liên quan trực tiếp đến việc mua sắm và đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính

Trang 12

vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúng như dự tính được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

*) TSCĐ vô hình:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được xác định trong các trường hợp: mua sắm, trao đổi, được tài trợ, được cấp, được biếu tặng xác định tương tự như xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình …ở đây chỉ xem xét đến các trường hợp đặc thù

- Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

Quá trình hình thành tài sản được chia thành hai giai đoạn Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 04 – TSCĐ vô hình, chi phí phát sinh ở từng giai đoạn được xử

lý như sau:

Giai đoạn nghiên cứu: chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được xác định và ghi nhận là tài sản cố định vô hình mà tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Giai đoạn triển khai: tài sản vô hình trong giai đoạn triển khai được ghi nhận

là tài sản cố định vô hình nếu thoả mãnh được 7 điều kiện sau:

* Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán

* Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán

* Doanh nghiệp có khả nang sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó

* Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai

* Có đầy đủ nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất giai đoạn triển khai để bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó

* Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó

* Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình

Nguyên giá của tài sản được ghi nhận là toàn bộ chi phí bình thường, hợp lý phát sinh từ thời điểm tài sản đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn TSCĐ vô hình cho đến khi đưa tài sản cố định vô hình vào sử dụng, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, tiền công, phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí khác Các chi phí không liên quan trực tiếp không được tính vào nguyên giá của TSCĐ

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 12

Trang 13

b Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ

Hao mòn TSCĐ là tất yếu khách quan, bất kỳ một TSCĐ nào sử dụng đều bị hao mòn Vì thế việc hạch toán giá trị hao mòn của TSCĐ có vai trò quan trọng trong công tác quản lý TSCĐ ở doanh nghiệp Ngoài ra, giá trị hao mòn TSCĐ còn là cơ sở tính toán, phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp vào chi phí trong thời gian sử dụng của TSCĐ Theo quy định hiện hành, giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo

c Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo Việc xác định giá trị hao còn lại của TSCĐ là để phản ánh được trạng thái kỹ thuật của TSCĐ, cho ta biết

số tiền còn lại phải tiếp tục thu hồi dưới hình thức khấu hao và là căn cứ để biết kế hoạch tăng cường, đổi mới TSCĐ

Trường hợp nguyên giá tài sản cố định được đánh giá lại thì giá trị còn lại của tài sản cố định cũng được xác định lại Thông thường, giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theo công thức:

Giá trị còn lại

Giá trị còn lại của TSCĐ trước khi x Giá trị đánh giá lại của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi đánh giá lại cũng có thể được xác định bằng giá trị thực tế còn lại theo thời gian căn cứ vào biên bản kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định

3.3.4 Phương pháp kế toán tài sản cố định

3.3.4.1 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định

Để đáp ứng yêu cầu quản lý trên, kế toán tài sản cố định với tư cách là một công cụ của quản lý kinh tế tài chính phải phát huy chức năng của mình để thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển tài sản

cố định trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tư, việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định

Trang 14

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của tài sản cố định trong quá trình sử dụng, tính toán phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa tài sản cố định, phản ánh chính xác chi phí sửa chữa tài sản cố định, kiểm tra việc thực hiện tài sản cố định và

dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định

- Tham gia kiểm kê, kiển tra định kỳ hay bất thường tài sản cố định , tham gia đánh giá lại tài sản cố định khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp

3.3.5 Các quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

3.3.5.1 Các quy định của Bộ tài chính

Công ty áp dụng Chế độ kế toán đặc thù cho Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam ban hành theo Quyết định số 2917/12/2006 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đã được Bộ tài chính chấp thuận tại Công văn số 16148/BTC-CĐKT ngày 20/12/2006

- Chuẩn mực số 03 - Kế toán tài sản cố định hữu hình

- Chuẩn mực số 04 - Kế toán tài sản cố định vô hình

- Chuẩn mực số 06 - Kế toán thuê tài sản cố định

- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

3.3.5.2 Nội dung của kế toán tài sản cố định

a Kế toán chi tiết tài sản cố định

*) Xác định đối tượng ghi tài sản cố định

Để quản lý tốt TSCĐ kế toán phải theo dõi chặt chẽ cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết Thông qua kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết cung cấp được những chỉ tiêu liên quan đến cơ cấu, số lượng, tình trạng và chất lượng của TSCĐ

Mỗi nghiệp vụ kế toán phát sinh có liên quan đến TSCĐ đều được lập chứng

từ kế toán để làm cơ sở cho việc hạch toán

- Những chứng từ mà các doanh nghiệp sử dụng trong hạch toán chi tiết tài sản cố định bao gồm :

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản nghiệm thu TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Các hợp đồng, hoá đơn mua - bán,chứng từ có liên quan

+ Các hồ sơ đầu tư TSCĐ (nếu qua đầu tư)

- Các sổ kế toán gồm:

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 14

Trang 15

+ Thẻ TSCĐ.

+ Sổ theo dõi chi tiết tăng giảm TSCĐ

+ Sổ chi tiết TS theo đơn vị sử dụng

Tại doanh nghiệp để theo dõi TSCĐ, người ta tiến hành mở thẻ TSCĐ Mỗi một TSCĐ đều được mở riêng một thẻ TSCĐ, căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,bảng phân bổ khấu hao

Việc ghi thẻ được tiến hành khi mua hoặc xây dựng xong tài sản Kế toán căn

cứ vào biên bản giao nhận để phản ánh vào cột nguyên giá Hàng năm căn cứ vào mức trích khấu hao phản ánh trên bảng phân bổ để ghi vào cột “giá trị hao mòn TSCĐ” Sau đó đưa vào số hao mòn luỹ kế ở cột cộng dồn Thẻ TSCĐ của các TSCĐ trong cùng nhóm được tập hợp vào trang riêng trong sổ TSCĐ và được lưu tại phòng kế toán tài chính để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng

*) Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp TSCĐ thường biến động do mua sắm hoặc đầu tư xây dựng mới, thanh lý hoặc nhượng bán Khi có

sự mua hoặc bán TSCĐ cần phải làm thủ tục giao nhận và căn cứ vào các chứng từ

có liên quan đến sổ kế toán

Để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tăng, giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, kế toán sử dụng TK211 và TK213 (Sơ đồ 3.1)

- TK211 - TSCĐ hữu hình: Được sử dụng để phản ánh số số hiệu có và tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá

Các tài khoản cấp II của TK 211- TSCĐ hữu hình bao gồm :

Trang 16

Mua sắm TSCĐ

bằng quĩ Đầu tư XDCB, đầu tư phát

triển

TK412

CL giảm giá TSCĐ

TK 711

TSCĐ nhận biếutặng, t i trà ợ

TK 131

TSCĐ trao đổiTK133

Cho thuê TSCĐ t i chínhà

TK 811Thanh lý, nhượng bán TSCĐ

TK 214

TK 138 (1)TSCĐ thiếu chờ xử lý

TK 214

Giá trị hao mòn luỹ kế

của TSCĐ

TSCĐ giảm do không đủ tiêuchuẩn ghi nhận

Giá trị còn lại(Nếu giá trị lớn)

TK 242,142

Giá trị còn lại(Nếu giá trị nhỏ)

TK 627, 641, 642

TK 213 6 - Giấy phép và giấy phép chuyển nhượng

TK 213 8 - TSCĐ vô hình khác

TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

TK 214- Hao mòn TSCĐ và các tài khoản khác có liên quan

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 16

Trang 17

Sơ đồ 3.1: Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình, vô hình

3.3.6 Kế toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định

3.3.6.1 Hao mòn (HM) và khấu hao (KH) TSCĐ

a Hao mòn tài sản cố định

Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do TSCĐ theo giá và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và

do các nguyên nhân khác TSCĐ bị hao mòn dưới hai hình thức:

- Hao mòn hữu hình: Là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do các TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân tự nhiên

- Hao mòn vô hình: Là sự giảm sút thuần tuý về giá trị của TSCĐ do nguyên nhân tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra

b Khấu hao tài sản cố định

Đối với những TSCĐ được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phần giá trị hao mòn của chúng được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm hàng hoá dịch vụ được sáng tạo ra, phần giá trị hao mòn đó được gọi là giá trị khấu hao TSCĐ

Như vậy, về bản chất, khấu hao TSCĐ chính là phần giá trị TSCĐ bị hao mòn

và dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ

Hao mòn TSCĐ là hiện tượng khách quan, còn khấu hao TSCĐ lại là một biện pháp chủ quan của con người nhằm thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ Để đảm bảo thu

Trang 18

hồi đầy đủ vốn đầu tư ban đầu, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ Muốn vậy doanh nghiệp cần thực hiện các vấn đề sau:

+ Xác định đúng phạm vi những TSCĐ cần được tính khấu hao:

Về nguyên tắc, mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phải tính khấu hao Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao Theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thì phạm vi TSCĐ phải trích khấu hao được xác định như sau:

+ Mọi TSCĐ của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao với những tài sản cố định

đã hết khấu hao nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh

+ Đối với những tài sản cố định chưa hết khấu hao đã hư hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyện nhân, quy định trách nhiệm đền bù, đòi bồi thuờng thiệt hại

và tính vào chi phí khác

* Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:

- TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ

- TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn

- TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh

Nếu các tài sản cố định này có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong thời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh cuả doanh nghiệp

+ Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ sẽ thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ:

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 18

Trang 19

Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ cần quan tâm đến những vấn đề sau:

- Mức độ sử dụng ước tính đối với TSCĐ đó

- Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụng TSCĐ: Số ca làm việc, sửa chữa, bảo dưỡng

- Hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng tài sản

- Các giới hạn pháp lý của việc nắm giữ sử dụng tài sản

c Các phương pháp khấu hao TSCĐ

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 việc trích khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp được tiến hành theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng

Bộ tài chính về ban hành "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ" trong doanh nghiệp

Khấu hao tháng được tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí cho các đối tượng sử dụng TSCĐ

Mức khấu hao của

TSCĐ tháng này =

Mức khấu hao của tháng trước +

Mức khấu hao tăng trong tháng -

Mức khấu hao giảm trong tháng

- Khấu hao trích trong tháng liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng do vậy, căn cứ phải ánh vào từng đối tượng chịu chi phí khấu hao TSCĐ, kế toán lập "Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ"

Về phương pháp khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 3 phương pháp:

+ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

* Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Mức khấu hao TSCĐ

bình quân năm = Thời gian sử dụng của TSCĐNguyên giá TSCĐ

Trang 20

Mức khấu hao TSCĐ

bình quân tháng = Mức khấu hao TSCĐ bình quân năm12

* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện:

- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng)

- Là các loại máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm

Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ x khấu hao nhanhTỷ lệ

Tỷ lệ khấu hao nhanh = 1

Thời gian sử dụng của TSCĐTrong đó hệ số điều chỉnh được xác định như sau

Số năm sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh

* Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng, sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế

Mức trích khấu hao bình quân

tính cho một đơn vị sản phẩm =

Nguyên giá TSCĐSản lượng theo công suất thiết kế

Mức trích khấu hao

trong tháng của

= Số luợng sản phẩm sản xuất trong tháng

x Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 20

Trang 21

TSCĐ vị sản phẩmThời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao TSCĐ phải xem xét lại theo định kỳ, thường là cuối năm tài chính Nếu có sự thay đổi đáng kể thì có thể thay đổi phương pháp khấu hao và điều chỉnh mức khấu hao theo quy định.

Phương pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng cho từng tài sản mà doanh nghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá tình sử dụng TSCĐ đó

3.3.6.2 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ.

Để hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản:

đó được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Trình tự hạch toán khấu hao và hao mòn TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ 3.2

3.3.6.3 Kế toán sửa chữa TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiều nguyên nhân khác nhau Để đảm bảo TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thời gian sử dụng, các doanh nghiệp phải thường xuyên bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ Căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ, công việc sửa chữa được chia thành:

- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường Công việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên, chi phí sửa chữa phát sinh không lớn do vậy không cần phải lập dự toán

- Sửa chữa lớn TSCĐ: Có hai dạng là sửa chữa phục hồi và sửa chữa nâng cấp

+ Sửa chữa phục hồi TSCĐ: Là hoạt động sửa chữa khi TSCĐ bị hư hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường

Trang 22

+ Sửa chữa nâng cấp TSCĐ: Là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọ của TSCĐ hay nâng cấp năng suất, tính năng, tác dụng của tài sản như: Cải tạo, thay thế, xây lắp, trang bị bổ sung thêm một số bộ phận của TSCĐ.

Trong trường hợp này kế toán sử dụng TK-241 - xây dựng cơ bản dở dang (2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ) dùng để tập hợp chi phí sửa chữa lớn

Trình tự hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ được thể hiện qua

sơ đồ 3.2

Giá trị hao mòn TSCĐ khi Trích khấu hao vào chi phí

cho phúc lợi, sự nghiệp

Điều chỉnh giảm giá trị hao mòn

Điều chỉnh tăng giá trị hao mòn

T K111, 112, 152, 334 TK 627, 641, 642

Tập hợp chi phí sửa chữa thường xuyên (tự làm)

TK 2413 TK 335

Chi phí SCL K/c chi phí SCL Trích trước CP

nếu tự làm theo kế hoạch CSL theo dự toán

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 22

Trang 23

TK 133

TK 242

VAT Phân bổ nhiều năm

Phân bổ CP SCL khấu trừ ngoài kế hoạch

Tập hợp chi phí K/c chi phí SCL ngoài kế hoạch phân bổ trong năm

Sơ đồ 3.2: Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

*) Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính

Sơ đồ 3-3: Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính

*) Kế toán hao mòn TSCĐ

TK 811 Giá trị còn lại

Trả lại TSCĐ cho bên thuê

Tổ KT lương

Tổ KT lương

TK 142,242,627,641,642

Tổ KT lương

TK 133

Tổ KT

( Bên đi thuê được quyền sở hữu)

TK 211,213

Tổ KT lương

TK 142,111,112

Tổ KT

Tổ KT lương

TK 315,342

Tổ KT lương

TK 342

Số tiền thuê phải trả

Tổ KT lương

Trang 24

Sơ đồ 3-4: Kế toán hao mòn TSCĐ 3.4.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

a) Kế toán tăng TSCĐ hữu hình

Tài sản cố định của đơn vị tăng do được giao vốn (Đối với DNNN), nhận góp vốn bằng TSCĐ, do mua sắm, do công tác XDCB hoàn thành, do viện trợ hoặc biếu tặng…

- Nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111, 112 …

Có TK 331 - Phait rả cho người bán

Có TK 341 - Vay dài hạn+ Mua TSCĐ hữu hình không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc tính theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình ( Tổng giá thanh toán)

Có TK 111, 112 …

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 341 - Vay dài hạn+ Mua TSCĐ hữu hình bằng quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp dùng vào SXKD

Nợ TK414 - Quỹ đầu tư phát triển

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 24

TK 212 Trả lại t i s à ản thuê t i chính cho à

bên cho thuê

TK 623,627,641,642

Điều chỉnh giảm số khấu hao

Định kỳ trích khấu hao BĐSĐT

Trang 25

Nợ TK 441 - Nguồn vốn ĐTXDCB

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh+ Mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả góp

Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ mua trả 1 lần

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào

b) Kế toán giảm TSCĐ hữu hình

Tài sản cố định hữu hình của đơn vị giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm tra, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ một hoặc một số bộ phận …

- Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ để giảm TSCĐ hữu hình đã nhượng bán

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

- TSCĐ hữu hình nhượng bán dùng vào SXKD

* DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111, 112 131 …

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 711 - Thu nhập khác (tổng giá thanh toán)

* DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 26

* Nếu giá trị còn lại nhỏ tiến hành phân bổ vào chi phí

Nợ TK 214 - Khấu hao luỹ kế

Nợ TK 627, 641, 642 - Nguyên giá còn lại

- Mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD

+ Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chư thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 141 - Tạm ứng

Có TK 331 - Phải trả cho người bán + Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (tổng giá trị thanh toán)

Có TK 112, 331 … (tổng giá trị thanh toán)

- TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi

+ Trao đổi 2 TSCĐ vô hình tương tự

Nợ TK 213 -TSCĐ vô hình (nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá của TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi)+ Trao đổi hai TSCĐ vo hình không tương tự

* Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)

* Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)

Nợ TK 133 - Thuế GTT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

d) Kế toán TSCĐ thuê tài chính

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 26

Trang 27

- Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê (chi phí đàm phán, ký hợp đồng …)

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 111, 112 …

- Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản

Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (số tiền thuê trả trước - nếu có)

Nợ Tk 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 111, 112 …

e) Kế toán khấu hao TSCĐ

- Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý chung

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Có TK 214 Hao mòn TSCĐ

- TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị còn lại)

f) Kế toán sửa chữa TSCĐ

- Sửa chữa nhỏ

Nợ TK 627 - S/c ở bộ phận sản xuất

Nợ TK 641 - S/c ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 - S/c ở bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 - thuế GTGT đầu vào

Trang 28

3.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty

Là doanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn CN- Than khoang sản Việt Nam, bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin được tổ chức nhằm cung cấp các thông tin cho quản lý công ty theo mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung có sự phân tách công việc kế toán gắn liền với chuyên môn của từng bộ phận hạch toán

Hiện nay do địa bàn hoạt động của Công ty được tập trung tại một địa điểm, phương tiện kỹ thuật tính toán, ghi chép được trang bị khá đầy đủ đồng thời đảm bảo sự kiểm tra giám sát của kế toán trưởng và sự lãnh đạo kịp thời của ban giám đốc

Phòng kế toán thống kê của Công ty được bố trí phân bổ theo nhiệm vụ chức năng như sau:

- Kế toán trưởng : Có chức năng tham mưu phụ trách điều hành tình hình công

việc, chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán thống kê của Công ty trước ban lãnh đạo doanh nghiệp và nhà nước

- Phó phòng kế toán : Có nhiệm vụ phụ trách và điều hành bộ phận tài chính

và tổng hợp giá thành, chịu trách nhiệm dưới sự điều hành của kế toán trưởng, trực tiếp làm kế toán tổng hợp và phụ trách khâu tài chính

- Kế toán lươngvà BHXH : Có nhiệm vụ thanh toán tiền lương và BHXH theo

tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, theo dõi thực hiện thanh toán tiền lương,

sử dụng thời gian lao động làm ra sản phẩm, tổng hợp tiền lương và chi phí sản xuất

- Kế toán vật liệu : Có nhiệm vụ năm bắt tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu

về số lượng và giá trị của toàn bộ kho vật tư của Công ty, tổng hợp vật liệu vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Kế toán khoán : Theo dõi các chỉ tiêu định mức nguyên nhiên vật liệu của

doanh nghiệp quy định làm cơ sở tính chi phí cho từng tháng, quý

- Kế toán TSCĐ và đầu tư XDCB : Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý toàn bộ

TSCĐ của Công ty, nắm bắt kịp thời các thông tin và chế độ chi phí khấu hao, mua săm, đầu tư và sửa chữa lớn TSCĐ

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 28

Trang 29

- Kế toán công nợ khác : Theo dõi và phản ánh toàn bộ công nợ trong Công ty,

trực tiếp phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu: 138.8; 338; 333

- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác số liệu hiện có và

tình hình biến động của vốn bằng tiền : TK 111, 112, 113

- Kế toán thanh toán với người mua hàng : Kế toán phản ánh các khoản nợ

phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của Công ty với khách hàng

về bán sản phẩm

- Kế toán thanh toán với người bán hàng : Có nhiệm vụ thanh toán về các

khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, cung cấp lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết

- Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành : Có nhiệm vụ

tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đối tượng Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và phân tích tình hình thực hiện các định mức và chi phí

- Thủ quỹ: Có trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền mặt , mở sổ sách theo dõi các

phiếu thu, chi do kế toán lập, cuối cùng kiểm tra niêm phong két tiền cẩn thận, thường xuyên kiểm tra đối chiếu tiền tồn quỹ thực tế và sổ sách

Trang 30

Hình : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty

3.4.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

- Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/ QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

-Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Công ty nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

- Niên độ kế toán: Từ 1/1 đến 31/12Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin là một công ty có quy

mô sản xuất lớn, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh, có nhiều bộ phận kế toán Toàn bộ công tác kế toán đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán Công ty

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 30

Kế toán TSCĐ

v à đầu

tư XD CB

Kế toán công

nợ khác

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán thanh toán với người mua

h ng à

Kế toán thanh toán với người bán

h ng à

Kế toán tập hợp CPSX

v à tính giá

th nh à

Thủ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 31

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Hình 3-11: Sơ đồ trình tự ghi số kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

3.4.1.3 Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty.

Hệ thống tài khoản Công ty đang áp dụng bao gồm

TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 711 : Thu nhập khác

TK 811 : Chi phí khác

Hệ thống tài khoản Công ty đang áp dụng đối với công tác hạch toán TSCĐ.TK211: TSCĐ hữu hình

Trang 32

TK214: Hao mòn TSCĐ.

TK412: Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ

TK 241: Đầu tư xây dựng cơ bản dở dang

TK411: Nguồn vốn kinh doanh

3.4.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng.

Sổ cái đây là sổ kế toán tổng hợp dùng để nghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán Mỗi tài khoản kế toán được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ cái đủ để ghi chép trong một niên dộ

kế toán Tại Công ty, sổ cái được mở cho các tài khoản như TK 111,112,131

Sổ cái các tài khoản TK111,112

Sổ chi tiết như : TK 138, 141, 331, 336,3 38, 431, 627, 641, 642

* Đối với TSCĐ, kế toán sử dụng các sổ sách sau:

- Đơn vị tiền tệ sử dụng ; Việt Nam đồng

- Kỳ kế toán : Tháng

- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :

Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trị giá hàng nhập kho được đánh giá theo nguyên tắc giá thực tế, trị giá xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước

- Phương pháp tính giá thành :

Phương pháp tính giá thành trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin là : Từ sản phẩm trong kỳ đã hoàn thành nhập kho, kế toán kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm nhập kho

- Phương pháp tính khấu hao :

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 32

Trang 33

Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, theo quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ngày

TSCĐ của Công ty đều được huy động vào hoạt động kinh doanh và được trích khấu hao theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi vốn kinh doanh đã đầu tư

Về giá trị: Phòng kế toán Công ty quản lý toàn bộ giá trị tài sản của Công ty Thông qua việc lập sổ sách theo dõi tình hình tăng giảm, tính toán trích khấu hao thu hồi vốn đầu tư cho từng loại tài sản Các công việc này thể hiện cụ thể trong sổ chi tiết tài sản cố định của Công ty Cuối kỳ, kế toán phần hành tài sản cố định lập các báo cáo liên quan tới tài sản cố định theo qui định

Về hiện vật: Phòng kế toán tài chính Công ty lập thẻ, sổ theo dõi ghi chép, đối chiếu với sổ sách của đơn vị sử dụng

Cùng với công tác kiểm kê được tiến hành định kỳ vào cuối niên độ kế toán, giữa đơn vị quản lý và đơn vị sử dụng tài sản đã có sự gắn kết trách nhiệm quản lý, phát huy năng lực thiết bị, hạn chế được những lãng phí do hao mòn tài sản cố định hữu hình gây ra

3.4.3.2 Phân loại tài sản cố định tại Công ty

Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin là một đơn vị có qui mô khá lớn với nhiều loại tài sản Do đó, để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán tài sản

cố định, Công ty đã tiến hành phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật

Biểu 3.1

Trang 34

BÁO CÁO KIỂM KÊ TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THAN QUANG HANH - VINACOMIN

3 Phương tiện vận tải, TB truyền dẫn 105.164.687.927 45.297.336.432 59.867.351.495

4 Thiết bị công tác + dụng cụ quản lý 5.300.854.436 2.611.444.678 2.689.409.758

B TSCĐ xin thanh lý 13.213.987.086 21.215.060.177 3.402.530.004

3 Phương tiện vận tải, TB truyền dẫn 2.121.129.480 2.121.129.480 0

4 Thiết bị công tác + dụng cụ quản lý 351.415.462 217.206.111 134.209.351

Tổng số 1.148.763.674.796 338.389.724.779 810.373.950.017

Cách phân loại này giúp cho Công ty quản lý chặt chẽ tài sản cố định một cách

cụ thể, chi tiết, đồng thời theo dõi được tình hình sử dụng tài sản cố định như thời gian hữu ích của tài sản từ đó có có biện pháp trích khấu hao phù hợp

3.4.3.3 Qui trình hạch toán tài sản cố định tại Công ty TNHH MTV than Quang Hanh

- Vinacomin

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 34

Trang 35

Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin hạch toán tài sản cố định theo quy hình 3.8 :

Ghi chú : : Ghi hàng ngày

: Đối chiếu kiểm tra

* Đánh giá tài sản cố định tại Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin:

Tại Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin, việc đánh giá tài sản

cố định được tuân thủ theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán hiện hành (Quyết

Bảng tổng hợp

chi tiết TSCĐ

Báo cáo gồm:

- Báo cáo tăng, giảm nguyên giá v hao mòn TSCà Đ

- Báo cáo tăng giảm nguồn vốn kinh doanh

- Báo cáo trích v sà ử dụng nguồn vốn khấu hao

- Báo cáo kiểm kê TSCĐ

Trang 36

định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính) và được đánh giá, ghi

sổ theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định

+ Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá :

- Đối với những tài sản mua sắm mới thì nguyên giá là giá trị ghi trên hoá đơn

và các chi phí khác ( như chi phí lắp đặt, chạy thử, vận chuyển)

- Đối với những tài sản cố định do xây dựng cơ bản bàn giao, hoàn thành thì nguyên giá được tính bằng giá quyết toán công trình được duyệt trong báo cáo

- Đối với những tài sản cố định mua cũ Công ty theo dõi phần giá trị còn lại của tài sản cố định nên nguyên giá là giá mua trên hoá đơn và các chi phí khác (nếu có) + Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại :

Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn và hư hỏng dần tạo ra giá trị hao mòn, do đó Công ty phải đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ

3.4.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin tháng 06 năm 2010

3.4.4.1 Kế toán chi tiết TSCĐ

Để quản lý tốt TSCĐ kế toán phải theo dõi chặt chẽ cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết Thông qua kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết cung cấp được những chỉ tiêu liên quan đến cơ cấu, số lượng, tình trạng và chất lượng của TSCĐ

Tại Công ty mỗi nghiệp vụ kế toán phát sinh có liên quan đến TSCĐ đều được lập chứng từ kế toán để làm cơ sở cho việc hạch toán và theo dõi

- Những chứng từ mà Công ty sử dụng

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản nghiệm thu TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Các hợp đồng, hoá đơn mua - bán,chứng từ có liên quan

+ Các hồ sơ đầu tư TSCĐ (nếu qua đầu tư)

- Các sổ kế toán gồm:

+ Thẻ TSCĐ

+ Bảng kê chi tiết tăng, giảm TSCĐ

Tại Công ty để theo dõi TSCĐ, kế toán tiến hành mở thẻ TSCĐ Mỗi một TSCĐ đều được mở riêng một thẻ TSCĐ, căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 36

Trang 37

Trích nghiệp vụ ngày 29/06/2010 công ty lắp đặt hoàn thiện 01 máy nghiền đá xít với giá mua là 450.000.000 đồng, thuế GTGT là 10%, Công ty thanh toán bằng tiền tiền gửi ngân hàng, tài sản này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển.

Sau khi TSCĐ được lắp đặt và bàn giao kế toán lập thẻ TSCĐ và được ghi vào

sổ TSCĐ toàn công ty

Biểu 3.2Đơn vị : Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin

Điạ chỉ : Cẩm Phả Quảng Ninh

Nước sản xuất: Việt Nam Năm sản xuất: 2010

Bộ phận quản lý sử dụng : Phân xưởng sàng tuyển

Ngày

tháng

năm Diễn giải Nguyên giá Năm

Giá trị hao mòn

Cộng dồn

153 11/06/2010 Tăng do đầu tư 450.000.000

Dụng cụ, phụ tùng kèm theoSTT Tên quy cách dụng cụ, phụ tùng ĐVT Số lượng Giá trị

Trang 38

Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu 3.3

TẬP ĐOÀN CN THAN - KS VIỆT NAM

CÔNG TY TNHH MTV

THAN QUANG HANH VINACOMIN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (theo TK đ/ứng)

Tài khoản: 211 - Tài sản cố định hữu hình

Tài khoản đối ứng: Tất cả

02 30/6/2010 Thanh lý nhượng bán TSCĐ (Xe ô tô Dawoo 14L69-58) 2113 2141 404.940.000

02 30/6/2010 Thanh lý nhượng bán TSCĐ (Xe ôtô uóat 14L26-00) 2113 2141 50.640.000

02 30/6/2010 Thanh lý nhượng bán TSCĐ (10 xe ôtô KPAZ 6510) 2113 2141 4.540.589.366

123 1/6/2010 Chi phí xây dựng hệ thống cấp nớc sinh hoạt mỏ than ngã hai 2111 2412 192.088.720

1/6/2010 Chi phí thuê cầu - DA DCCS 2111 2412 84.850.000

1/6/2010 Chi phí đào tạo vận hành cụm sàng - DA DCCS 2111 2412 364.031.471

1/6/2010 Chi phí đền bù - DA DCCS 2111 2412 352.744.700

1/6/2010 Chi phí báo cáo đánh giá tác động MT-DA 2111 2412 176.972.727

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 38

Trang 39

DCCS 30/6/201

0 Hệ thống theo dõi người ra lò 2111 2412 411.624.014

30/6/201

0 Hệ thống theo dõi người ra lò 2111

2412 15.475.270.30

7 30/6/201

0 Giếng phụ trục tải 2111 2412 1.346.358.564

30/6/201

0 Giếng chính băng tải 2111 2412 3.118.623.853

1/6/2010 Chi phí sửa chữa máy bơm KK32 2111 2413 780.350.225

BẢNG KÊ CHI TIẾT TĂNG, GIẢM TSCĐ

ĐVT: Đồng

TT Tên tài sản Thời gian Nguyên giá

Ngày đưa vào sử dụng

Ngày ngừng

4 Chi phí thuê cầu - DA DCCS 1/6/2010 84.850.000

5 Chi phí đào tạo vận hành cụm sàng - DA DCCS 1/6/2010 364.031.471

9 Thanh lý nhượng bán TSCĐ (Xe ôtô uóat 14L26-00) 18/12/1989 30/6/2010 50.640.000

10 Thanh lý nhượng bán TSCĐ (10 xe ôtô KPAZ

30/6/201 0

4.540.589.36

6

11 Cột bơm xăng - DATB 2009 30/6/2010 318.000.000

Trang 40

12 Máy vi tính - DATB 2009 30/6/2010 62.954.545

13 Máy bơm bùn - DATB 2009 30/6/2010 220.000.000

14 Máy bơm nước khí nén - DATB 2009 30/6/2010 400.000.000

15 Máy photo rich - DATB 2009 30/6/2010 65.586.364

16 Máy nghiền đá xít - DATB 2009 30/6/2010 450.000.000

17 Máy hàn EMC 500 - DATB 2009 30/6/2010 16.200.000

18 Hệ thống theo dõi người ra lò 30/6/2010 411.624.014

19 Hệ thống theo dõi người ra lò 30/6/2010 15.475.270.3

Trích nghiệp vụ Công ty mua mới 01 máy nghiền đá xít với giá mua là 450.000.000 đồng, thuế GTGT là 10%, Công ty thanh toán bằng tiền tiền gửi ngân hàng, tài sản này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

Biểu 3.5CÔNG TY TNHH MTV THAN QUANG HANH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Cẩm phả ngày 17 tháng 05 năm 2010

TỜ TRÌNH

V/v phê duyệt hồ sơ yêu cầu chào hàng gói thầu: Cung cấp máy nghiền đá xít

Sinh viên: Trương Thị Liên - Lớp Kế toán K52B 40

Ngày đăng: 31/12/2013, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3-3: Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
Sơ đồ 3 3: Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính (Trang 23)
Sơ đồ 3.2: Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
Sơ đồ 3.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (Trang 23)
Sơ đồ 3-4: Kế toán hao mòn TSCĐ 3.4.2.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
Sơ đồ 3 4: Kế toán hao mòn TSCĐ 3.4.2.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (Trang 24)
Bảng kê Nhật ký - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
Bảng k ê Nhật ký (Trang 30)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 30)
Hình : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
nh Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty (Trang 30)
Hình 3.8. Quy trình kế toán tài sản cố định tại  Công ty TNHH MTV than Quang  Hanh - Vinacomin - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
Hình 3.8. Quy trình kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin (Trang 35)
BẢNG KÊ CHI TIẾT TĂNG, GIẢM TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
BẢNG KÊ CHI TIẾT TĂNG, GIẢM TSCĐ (Trang 39)
Hình thức thanh toán: C/K MST: 5 7 0 0 1 0 1 5 8 8 T - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
Hình th ức thanh toán: C/K MST: 5 7 0 0 1 0 1 5 8 8 T (Trang 48)
BẢNG KÊ SỐ 5 - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
5 (Trang 49)
BẢNG TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH XIN THANH LÝ - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
BẢNG TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH XIN THANH LÝ (Trang 63)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 76)
Hình thức thanh toán: C/K MST: 5700101588 T - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
Hình th ức thanh toán: C/K MST: 5700101588 T (Trang 87)
BẢNG KÊ SỐ 5 - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
5 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w