MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG THÉP KHÔNG GỈ VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SAO VIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG 3 1.1. Sự hình thành và phát triển của thị trường 3 1.1.1. Lịch sử hình thành và khả năng sản xuất thép không gỉ của Việt Nam 3 1.1.1.1. Thép không gỉ là gì 3 1.1.1.2. Lịch sử hình thành thị trường thép không gỉ 5 1.1.1.3. Khả năng sản xuất thép không gỉ của Việt Nam 7 1.1.2. Sự hình thành của cầu 8 1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu thị trường và xu hướng phát triển của cầu 9 1.1.3.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu 9 1.1.3.2. Xu hướng phát triển của cầu 11 1.2.2. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau 14 1.2.3. Các công cụ mà các doanh nghiệp dùng để cạnh tranh 16 1.2.3.1. Sản phẩm 16 1.2.3.2. Giá 18 1.2.3.3. Kênh phân phối 19 1.2.3.4. Xúc tiến hỗn hợp 20 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 21 1.2.4.1. Các yếu tố thuộc doanh nghiệp 21 1.2.4.2. Các yếu tố thuộc môi trường ngành 23 1.2.4.3. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 24 1.3. Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt trên thị trường Việt Nam 28 1.3.1. Lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy tổ chức và phương hướng phát triển của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 28 1.3.1.1. Lịch sử hình thành và loại hình doanh nghiệp của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 28 1.3.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng của các phòng ban của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 28 1.3.1.3. Phương hướng phát triển của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 31 1.3.2. Lĩnh vực hoạt động, sản phẩm kinh doanh, các nguồn cung ứng sản phẩm của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt. 31 1.3.2.1. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 31 1.3.2.2. Các nguồn cung ứng cho công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 33 1.3.3. Nguồn lực của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 34 1.3.3.1. Nguồn lực tài chính 34 1.3.3.2. Nguồn nhân lực 34 1.3.3.3. Cơ sở hạ tầng vật chất, kỹ thuật 35 1.3.4. Thị phần của công ty cổ phầm quốc tế Sao Việt và của đối thủ cạnh tranh 36 1.3.4.1. Thị phần của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 36 1.3.4.2. Thị phần của các công ty khác 36 1.3.5. Vị thế của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 38 CHƯƠNG II: KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SAO VIỆT 39 2.1. Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 39 2.1.1. Kết quả tiêu thụ hàng hóa và tài chính từ năm 2006 đến năm 2008 39 2.1.2. Kết quả tiêu thụ hàng hóa và tài chính theo dòng sản phẩm từ năm 2006 đến năm 2008 41 2.1.3. Kết quả tiêu thụ hàng hóa và tài chính theo thị trường và khách hàng từ năm 2006 đến năm 2008 43 2.2.1. Chiến lược marketing của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 45 2.2.2. Các yếu tố marketing hỗn hợp 46 2.2.2.1. Sản phẩm 46 2.2.2.2. Giá 47 2.2.2.4. Xúc tiến hỗn hợp 49 2.2.3. Bộ máy hoạt động marketing của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 50 2.2.4. Đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động marketing của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 50 CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÁC GIẢI PHÁP MARKETING TRONG KINH DOANH THÉP KHÔNG GỈ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SAO VIỆT 52 3.1. Những yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt động marketing của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 52 3.1.1. Phương hướng phát triển, mục tiêu chiến lược của công ty 52 3.1.1.1. Phương hướng phát triển của công ty 52 3.1.1.2. Mục tiêu chiến lược của công ty 53 3.1.2. Cơ hội và thách thức 53 3.1.2.1. Cơ hội 53 3.1.2.2. Thách thức 54 3.1.3.1. Điểm mạnh 54 3.1.3.2. Điểm yếu 55 3.2. Hoàn thiện việc lựa chọn thị trường mục tiêu, nghiên cứu thị trường và chiến lược marketing tại công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 57 3.2.1. Hoàn thiện việc lựa chọn thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu 57 3.2.2. Hoàn thiện việc nghiên cứu thị trường 60 3.2.2.1. Xác định mục tiêu nghiên cứu 60 3.2.2.2. Xác định đối tượng nghiên cứu 61 3.2.2.3. Xác định phạm vi nghiên cứu 61 3.2.2.4. Xác định kinh phí cho cuộc nghiên cứu 61 3.2.2.5. Xác định phương pháp nghiên cứu 62 3.2.2.6. Tiến hành cuộc nghiên cứu 64 3.2.2.7. Phân tích dữ liệu 64 3.2.3. Hoàn thiện chiến lược marketing 65 3.3. Hoàn thiện các yếu tố của hệ thống marketing – mix 66 3.3.1. Chính sách sản phẩm 66 3.3.2. Chính sách giá 68 3.3.3. Chính sách phân phối 70 3.3.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp 71 3.4. Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ 73 3.4.1. Giải pháp tài chính 73 3.4.2. Giải pháp nhân sự 74 3.4.3. Giải pháp công nghệ 74 3.4.4. Một số kiến nghị với các cơ quan hữu quan 74 KẾT LUẬN 76 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường càng phát triển cạnh tranh càng trở nên gay gắt, quyết liệt hơn Cạnh tranh vừa là công cụ để chọn lựa vừa là công cụ đào thải các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường Các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn biến động cùng nhiều
cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt nhất Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có biện pháp tiếp cận thị trường một cách có chủ động, phù hợp và sẵn sàng đối phó với mọi nguy cơ, đe doạ cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường Để làm được điều này, doanh nghiệp phải thực hiện sản xuất kinh doanh theo định hướng thị trường, phải ứng dụng hoạt động marketing vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường
Đối với công ty cổ phần quốc tế Sao Việt, khách hàng của công ty
là khách công nghiệp, nó là một thị trường rất đa dạng với nhiều công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực khách nhau Tuy nhiên, công ty lại chưa
có một chiến lược marketing cụ thể và khoa học
Từ nhận thức trên trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần quốc
tế Sao Việt và được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa marketing mà trực tiếp là T.S Nguyễn Hữu Lai cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo, tạo điều kiện thực tập tốt của các cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần quốc tế Sao Việt, tôi đã lựa chọn đề tài “một
số giải pháp marketing trong kinh doanh thép không gỉ ( inox ) tại công ty
cổ phần quốc tế Sao Việt”
Mục đích của đề tài nhằm phân tích thực trạng thị trường các khách hàng công nghiệp tại công ty cổ phần quốc tế Sao Việt, để qua đó đề xuất các chiến lược, biện pháp marekting mix phù hợp cho công ty, góp phần
Trang 3giữ vững nâng cao vị thế của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt trong quá trình sản kinh doanh.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 phần:
Chương I: Thị trường thép không gỉ Việt Nam và công ty cổ phần quốc tế
Sao Việt trên thị trường
Chương II: Kết quả kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing của
công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
Chương III: Phương hướng hoàn thiện các giải pháp marketing trong kinh
doanh thép không gỉ tại công ty cổ phần quốc tế Sao Việt Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Khách hàng công nghiệp, thực trạng hoạt động marketing của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Khách hàng công nghiệp trong lĩnh vực thép không gỉ trên thị trường Miền Bắc từ năm 2006 đến năm 2008
Phương pháp nghiên cứu: Dùng 4 chiến lược bộ phận của marketing – mix để nghiên cứu đề tài
Trang 4CHƯƠNG I THỊ TRƯỜNG THÉP KHÔNG GỈ VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CỔ
PHẦN QUỐC TẾ SAO VIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG
1.1 Sự hình thành và phát triển của thị trường
1.1.1 Lịch sử hình thành và khả năng sản xuất thép không gỉ của Việt Nam
1.1.1.1 Thép không gỉ là gì
Trong ngành luyện kim, thuật ngữ thép không gỉ (inox) được dùng
để chỉ một dạng hợp kim sắt chứa khoảng 10.5% chrom (cr) Tên gọi là
"thép không gỉ" nhưng thật ra nó chỉ là hợp kim thép không bị biến màu hay bị ăn mòn dễ dàng như là các loại thép thông thường khác Vật liệu này cũng có thể gọi là thép chống ăn mòn.Khả năng chống lại sự oxi hoá
từ không khí xung quanh ở nhiệt độ thông thường của thép không gỉ có được nhờ vào tỷ lệ chrom có trong hợp kim (nhỏ nhất là 10.5% và có thể lên đến 26% trong trường hợp làm việc trong môi trường làm việc khắc nghiệt)
Trạng thái bị oxi hoá của chrom thường là chrom III oxit Khi chrom trong hợp kim thép tiếp xúc với không khí thì một lớp chrom III oxit rất mỏng xuất hiện trên bề mặt vật liệu Lớp này mỏng đến mức không thể thấy bằng mắt thường, có nghĩa là bề mặt kim loại vẫn sáng bóng Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với nước và không khí nên bảo
vệ được lớp thép bên dưới Hiện tượng này gọi là sự oxi hoá chống gỉ bằng kỹ thuật vật liệu
Khi những vật thể làm bằng thép không gỉ được liên kết lại với nhau với lực tác dụng như bu-lông và đinh tán thì lớp oxit của chúng có thể bị bay mất ngay tại các vị trí mà chúng liên kết với nhau Khi tháo rời chúng ra thì có thể thấy các vị trí đó bị ăn mòn
Trang 5Bên cạnh Chrom, Nickel cũng như molybđen và nitrogen cũng có tính năng oxi hoá chống gỉ tương tự
Nickel (Ni) là thành phần thông dụng để tăng cường độ mềm dẻo,
dễ uốn, tính tạo hình của thép không gỉ Molybđen (Mo) làm cho thép không gỉ có khả năng chịu ăn mòn cao trong môi trường acid Nitrogen (N) tạo ra sự ổn định cho thép không gỉ ở nhiệt độ âm (môi trường lạnh)
Sự tham gia khác nhau của các thành phần Chrom, Nickel, Molypđen, Nitrogen dẫn đến các cấu trúc tinh thể khác nhau tạo ra tính chất cơ lý khác nhau của thép không gỉ
Thép không gỉ có khả năng chống sự oxi hoá và ăn mòn rất cao, tuy nhiên
sự lựa chọn đúng chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là rất quan trọng
Ferritic là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép đen) Thuộc
Trang 6dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409,… Loại này có chứa khoảng 12% - 17% Chrom Loại có chứa khoảng 12% Chrom thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc Loại có chứa khoảng 17% Chrom được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà …
Austenitic-Ferritic (Duplex): Đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX Thuộc dòng này
có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA Loại thép duplex có chứa thành phần Nickel ít hơn nhiều so với loại Austenitic DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo… được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển…
Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do nickel khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một
số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L,
310s…Martensitic: Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Chrom, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao
Sau đó hãng thép Krupp ở Đức tiếp tục cải tiến loại thép này bằng việc cho thêm thành phần Nickel vào thép để tăng khả năng chống ăn mòn
Trang 7axit và làm mềm hơn để dễ gia công Trên cơ sở hai phát minh này mà 2 loại mác thép 400 và 300 ra đời ngay trước Thế chiến lần thứ nhất Sau chiến tranh của thế kỷ 20, một chuyên gia ngành thép người Anh là ông
W H Hatfield tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ý tưởng về thép không
gỉ Bằng việc kết hợp các tỉ lệ khác nhau giữa Nikel và Crom trong thành phần thép, ông đã cho ra đời một loại thép không rỉ mới 18/8 với tỉ lệ 8%
Ni và 18% Cr, chính là mác thép 304 quen thuộc ngày nay Ông cũng là người phát minh ra loại thép 321 bằng cách cho thêm thành phần Titan vào thép có tỉ lệ18/8 nói trên
Trải qua gần một thiên niên kỷ ra đời và phát triển, ngày nay thép không rỉ đã được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dân dụng và công nghiệp với hơn 100 mác thép khác nhau
Ở Việt Nam, thép không gỉ (inox) mới bắt đầu xuất hiện từ năm
1990 Về xuất xứ, những năm 1990 đến 1995, chủ yếu inox Hàn Quốc trên thị trường Việt Nam, những năm 1996 đến 1 999, chủ yếu inox của Tây Ban Nha và Đài Loan trên thị trường Việt Nam, những năm 2000-
2004 chủ yếu hàng Thái Lan, Đài Loan, Nhật Từ 2005 và dự kiến trong vài năm tới, inox Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc dự kiến sẽ có thị phần lớn tại Việt Nam do giá thành cạnh tranh, chất lượng được nâng lên rõ rệt
Thị trường các nhà sản xuất và phân phối nguyên liệu inox Việt Nam cũng đang thay đổi nhanh chóng tại Việt Nam, đặc biệt sau khi Việt Nam vào WTO:
Trước 1 995 chủ yếu là các cửa hàng và công ty phân phối nhỏ lẻ
Từ 1995 đến 2002, các công ty Việt Nam lớn bắt đầu tham gia phân phối toàn Việt Nam: Đông Á, Hòa Bình
Từ 2002 đến 2006, bắt đầu có các nhà máy sản xuất nguyên liệu inox cuộn ( UGINOX Việt Nam… ) ống inox ( Tiến Đạt… ), cây dây inox ( Đông Bang )
Trang 8Năm 2006 cũng bắt đầu đi vào sản xuất của nhà máy cán nguội Hàn Quốc ASC tại miền Nam.
Nhu cầu thị trường Việt Nam ngày càng tăng, mỗi năm có hàng chục nghìn doanh nghiệp sử dụng inox và nhu cầu lên đến hơn 150.000 tấn/năm, với tốc độ tăng trưởng trên 15%/năm
Mức tiêu thụ inox trên đầu người của Việt Nam vẫn ở mức thấp so với trên thế giới và trong khu vực: 2kg/người/năm, tương đương mức tiêu thụ của mấy năm 1975 Hiện nay mức tiêu thụ của Đài Loan khoảng gần
30 kg/người/năm, của Nhật khoảng hơn 50 kg/người/năm.Tuy nhiên khả năng sản xuất và cung ứng cũng tăng đáng kể: Hàng trăm công ty kinh doanh, nhập khẩu inox ra đời để phục vụ các nhà máy xí nghiệp
1.1.1.3 Khả năng sản xuất thép không gỉ của Việt Nam
Ở Việt Nam, Tiến Đạt là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất thép không gỉ Được thành lập năm 1990, Tiến Đạt hoạt động trên hai lĩnh vực: nhập khẩu – phân phối nguyên vật liệu inox và sản xuất – phân phối sản phẩm inox Năm 2004, nhà máy đầu tiên của Tập đoàn là công ty TNHH Sản xuất Cơ khí Tiến Đạt, đóng tại KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh đi vào hoạt động Năm 2007, nhà máy thứ hai - công
ty TNHH Thép không gỉ Hà Anh tại Hưng Yên với quy mô lớn gấp 5 lần nhà máy trên đã chính thức đưa sản phẩm ra thị trường Đến năm 2008, trước những biến động của thị trường tài chính, ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp nhưng Tiến Đạt lại một lần nữa chứng tỏ sự ổn định và phát triển khi bắt tay vào xây dựng nhà máy thứ ba – công ty TNHH một thành viên Thép Không Gỉ Long An, đặt tại KCN Đức Hòa 1 tỉnh Long
An, đã cho ra sản phẩm vào những ngày cuối năm 2008 Hiện nay thị phần sản phẩm inox Tiến Đạt chiếm trên 30% thị trường và con số này dự kiến tăng nhanh trong những năm tới
Trang 9Năm 2006, Việt Nam mới chỉ có hai dây chuyền cán thép không gỉ, với công suất 40.000 tấn/năm Năm 2007, chúng ta đã tăng công suất sản xuất lên 50.000 tấn/năm Năm 2008, khả năng cung cấp thép không gỉ của chúng ta đã tăng lên mức 75.000 tấn/năm, một sự tăng trưởng vượt bậc Hiện chúng ta đã đảm bảo được khoảng 50% nhu cầu trong nước.
1.1.2 Sự hình thành của cầu
Sản phẩm inox mà Sao Việt đang cung cấp là dạng inox công
nghiệp, do đó nhu cầu về loại sản phẩm này là nhu cầu thứ phát
Con người hàng ngày có rất nhiều nhu cầu khác nhau, như nhu cầu
ăn uống, đi lại, hưởng thụ những tiện nghi… những nhu cầu này được xã hội đáp ứng bằng nhiều loại sản phẩm khác nhau Cũng nhu cầu về ăn nhưng có người chỉ cần ăn no, có người lại có nhu cầu ăn ngon, thưởng thức, cũng nhu cầu đi lại nhưng có người thõa mãn với phương tiện thô sơ như xe đạp, có người thõa mãn với phương tiện cao hơn là xe máy, có người chỉ đi lại khi đi bằng ô tô… Những nhu cầu đó thúc đẩy lao động của xã hội, thúc đẩy con người lao động trong nhiều lĩnh vực khác nhau
để tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần thõa mãn con người Để có được những sản phẩm thõa mãn những nhu cầu đó cần có những công cụ, máy móc, dây tryền công nghệ… trợ giúp con người, những công cụ, máy móc, dây truyền công nghệ này lại cần đến những sản phẩm inox mà
nhiều doanh nghiệp đang cung ứng, trong đó có Sao Việt Nhu cầu về inox công nghiệp rất đa dạng và đến từ nhiều doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, từ những nhà sản xuất thực phẩm, đồ uống đến những dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện, thủy
điện…
Hiện nay, nhu cầu về thép không gỉ vẫn không ngừng gia tăng với tốc độ trung bình 15%/năm, nhu cầu về thép không gỉ của thị trường Việt
Trang 10Nam khoảng 150.000 tấn trong khi đó các doanh nghiệp trong nước mới chỉ đáp ứng được một nửa số lượng đó.
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu thị trường và xu hướng phát triển của cầu
1.1.3.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu
Như đã phân tích ở trên, cầu inox công nghiệp là cầu thứ phát, nó xuất phát từ nhu cầu của những hàng hóa tiêu dùng hàng ngày của con người Hàm cầu của những hàng hóa tiêu dùng là hàm của thu nhập, thị hiếu, giá hàng hóa thay thế, giá hàng hóa bổ sung… vì sự ảnh hưởng của cầu thép không gỉ phụ thuộc vào cầu của những hàng hóa tiêu dùng nên cầu của thép không gỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp của những yếu tố trên
• Khi thu nhập bình quân của người dân một khu vực, một quốc gia cao thì nhu cầu tiêu dùng những hàng hóa như thực phẩm, đồ uống, điện, nước… cũng cao hơn những khu vực, những nước có thu nhập bình quân thấp hơn Điều đó đòi hỏi những ngành sản xuất vật chất của những nơi
đó sản xuất ra nhiều hàng hóa hơn Để làm được điều đó thì công nghệ chế biến, sản xuất ở những nơi đó phải phát triển cao hơn, do đó nhu cầu
về thép không gỉ cũng tăng theo Chúng ta có thể dẫn chứng điều này bằng thực tế là mức tiêu thụ inox bình quân đầu người của Việt Nam là 2kg/người/năm, của Đài Loan là khoảng 30kg/người/năm, của Nhật là 50kg/người/năm Đài Loan và Nhật Bản là những nước có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn rất nhiều so với Việt Nam và mức tiêu thụ inox bình quân đầu người những quốc gia trên cũng cao hơn rất nhiều so với Việt Nam
• Thị hiếu tiêu dùng của người dân ảnh hưởng nhiều đến cầu của hàng inox gia dụng, trang trí chứ không ảnh hưởng nhiều đến cầu về hàng inox công nghiệp Tuy nhiên cũng không hoàn toàn là không có ảnh
Trang 11hưởng đến cầu inox công nghiệp Bằng chứng là ở những nước như Đức, Đan Mạch… người dân ở đây có xu hướng uống bia nhiều, trong khi đó ở Việt Nam người dân lại thích uống trà, ngành công nghiệp sản xuất bia cần nhiều đến inox công nghiệp, trong khi đó việc sản xuất trà của Việt Nam lại cần rất ít đến sản phẩm inox công nghiệp, thậm chí là không có nhu cầu về những sản phẩm này.
• Giá hàng hóa thay thế: ở khía cạnh này sự tác động đến cầu của inox công nghiệp là ở 2 khía cạnh, khía cạnh trực tiếp và khía cạnh gián tiếp
Ở khía cạnh trực tiếp, hiện nay với sự phát triển của công nghệ, rất nhiều sản phẩm công nghệ cao như vật liệu composite… ra đời với những tính năng tương tự thậm chí còn có thêm nhiều đặc tính kỹ thuật tốt hơn inox, những sản phẩm này hoàn toàn có thể thay thế cho inox trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong cả hàng inox tiêu dùng và inox công nghiệp Giá của những vật liệu công nghệ cao thường là rẻ hơn so với những vật liệu thông thường và điều này ảnh hưởng rất lớn đến cầu về inox công nghiệp
Ở khía cạnh gián tiếp, nó cũng có tác động tương đối rõ ràng Chúng ta có thể dẫn chứng điều này qua những ví dụ sau: cũng là ngành sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống, khi giá của bánh ngọt, đường… là rất cao so với một số loại bánh mà người dân có thể tự làm bằng tay, trong khi đó thu nhập người dân là không theo kịp với sự tăng giá của những sản phẩm công nghệ trên, người dân sẽ có xu hướng chuyển sang tiêu dùng những sản phẩm bánh làm bằng tay, có giá rẻ hơn Điều đó ảnh hưởng đến ngành sản xuất, chế biến thực phẩm và do đó ảnh hưởng đến cầu của inox công nghiệp
Trang 12Như vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cầu inox công nghiệp
và ở trên là những yếu tố chính
1.1.3.2 Xu hướng phát triển của cầu
Như đã trình bày ở trên, từ những yếu tố ảnh hưởng đến cầu ta có thể đưa ra phán đoán về xu hướng phát triển của cầu trong tương lai như sau:
Việt Nam đang là một nước có tốc độ phát triển cao và ổn định trong thời gian qua, và theo dự báo của Chính Phủ thì mặc dù trong tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay, trong năm 2009 Việt Nam sẽ
có tốc độ tăng trưởng 5% Cùng với sự tăng trưởng đều đặn và khá cao của nền kinh tế, thu nhập bình quân đầu người của người dân cũng tăng theo, điều đó sẽ dẫn đến nhu cầu về inox cũng tăng lên trong thời gian tới Hiện nay, tốc độ tăng trưởng của thị trường là 15%, dự báo trong thời gian tới, tốc độ tăng trưởng có thể thấp hơn nhưng khi vượt qua giai đoạn khủng hoảng thì tốc độ tăng trưởng sẽ vượt qua con số trên
Sự tác động của hàng hóa thay thế sẽ làm cầu thép không gỉ trong thời gian tới giảm xuống Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, rất nhiều vật liệu mới được ra đời có khả năng thay thế cho inox trong nhiều lĩnh vực khác nhau Những vật liệu mới này khi được phổ biến sẽ có giá rất thấp, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cầu của inox
Dự báo xu hướng thị trường Việt Nam sẽ phân thành 3 nhóm chính trong vài năm tới:
Nhóm sản xuất nguyên liệu: các nhà máy cán cuộn inox, sản xuất ống, cây đặc, đánh bóng inox sẽ tiếp tục ra đời, từ nhà máy với công nghệ dây truyền Trung Quốc đến nhà máy dây truyển công nghệ hiện đại của Pháp, Châu Âu
Trang 13Nhóm nhập khẩu và phân phối: Sẽ càng ngày càng lớn và trong tương lai sẽ chuyển thành hình thức Tống Kho - Trung tâm phân phối tất
cá các loại nguyên liệu như mô hình Siêu thi Metro với hàng tiêu dùng hay Melinh Plaza với Vật liệu xây dựng Khi đó các nhà máy khi đi mua inox, kim loại màu sẽ chỉ phải đến 1 tổng kho và mua được tất cả, tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc
Nhóm các công ty, cửa hàng bán lẻ: Đa phần ở quy mô gia đình,
phục vụ các khách hàng là cơ sở gia công nhỏ lẻ
Một vấn đề lớn đối với ngành inox Việt Nam là Chính Phủ chưa có định hướng đối với ngành inox:
Có nên phát triển ngành sản xuất inox tại Việt Nam hay không, chúng ta có lợi thế cạnh tranh hay không so với Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật là những cường quốc về inox trong khu vực
Nếu muốn phát triển thì Chỉnh phủ và Ngành thép có quy hoạch thế nào, Chính Phủ hỗ trợ gì và các doanh nghiệp làm gì, vì vốn đầu tư cho Nhà máy nấu nguyên liệu inox không nhỏ: hàng trăm triệu USD/nhà máy
Các tiêu chuẩn chất lượng với inox và các sản phẩm từ inox cần ban hành sớm, tránh tình trạng để các nhà sản xuất vành xe đạp inox chạy đua giảm giá thành sản phẩm nền giảm chiều dày của vành xe đạp từ 0.8mm xuống còn 0.6mm, hay bếp gas giảm từ 0.5mm xuống 0.4mm, hay thang máy từ 1.5mm xuống 1 mm Hay các sản phẩm buộc phải sản xuất tư vật liệu 304 thì bị thay thề bâng 201 vì giá thành thấp hơn
1.2 Sự cạnh tranh trên thị trường thép không gỉ Việt Nam
1.2.1 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài
Hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp chủ yếu là nhập sản phẩm
Trang 14nguyên chiếc như ống inox rỗng, cây đặc… hoặc inox cuộn, tấm… về gia công thành những sản phẩm dân dụng như bàn, ghế, bồn rửa mặt, bồn chứa nước…hoặc các các sản phẩm công nghiệp dùng trong các nhà máy bánh kẹo, bia, xi măng, thủy điện… Rất ít doanh nghiệp Việt Nam đủ năng lực sản xuất inox nguyên liệu thô Các doanh nghiệp trong nước tỏ
ra yếu thế so với sự ồ ạt của các sản phẩm inox của các nước khác tràn vào thị trường Các sản phẩm có xuất xứ từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Đài Loan, Ấn Độ…mà đặc biệt là Trung Quốc, với công nghệ hiện đại có chất lượng tương đối cao mà giá thành lại rẻ đang xâm chiếm thị trường thép không gỉ Việt Nam ngày càng mạnh mẽ
Hiện nay có nhiều doanh nghiệp thương mại, nhập sản phẩm inox thành phẩm về bán lại thu lợi Các sản phẩm này rất đa dạng về mẫu mã, chủng loại, kiểu dáng…chất lượng theo tiêu chuẩn thế giới mà giá thành lại không cao hơn so với các sản phẩm mà các doanh nghiệp trong nước sản xuất Điều đó đẩy các doanh nghiệp thép không gỉ trong nước vào tình trạng khó khăn, vì hầu hết các doanh nghiệp trong nước chưa có kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh các sản phẩm inox, công nghệ của chúng ta lại tương đối lạc hậu so với các tập đoàn lớn mạnh của các nước trên thế giới, quy mô doanh nghiệp cũng ở mức nhỏ Vì vậy, hầu hết các doanh nghiệp của chúng ta không đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Chính Phủ liên tục phải có những điều chỉnh chính sách để bảo vệ ngành thép trong nước như: tăng thuế nhập khẩu các sản phẩm thép, hoặc có những ưu đãi về vốn vay cho những doanh nghiệp trong nước…
Trong thời gian vừa qua, do sự khủng hoảng kinh tế và do những dự báo sai lầm về thị trường thép thế giới, các doanh nghiệp thép trong nước
đã dự trữ một lượng lớn thép để đợi cho giá tăng lên mới tung ra bán Tuy
Trang 15nhiên, do những dự báo sai lầm về thị trường nên sau đó giá thép không tăng mà lại có xu hướng giảm xuống, nhu cầu thép trong nước và thế giới giảm Thép của nước ngoài tràn vào Việt Nam, trong khi đó lượng dự trữ của chúng ta còn quá nhiều, ngành thép trong nước rơi vào tình trạng dư thừa, ế ẩm Trong tình hình đó, các doanh nghiệp trong nước liên tục kiến nghị lên Chính Phủ tăng thuế nhập khẩu thép, có ý kiến nên tăng thuế nhập khẩu lên 20% Hiện nay, Chính Phủ có những chính sách ưu đãi về vốn vay cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước Đây là một ví dụ về tình hình cạnh tranh của các doanh nghiệp thép trong nước với các doanh nghiệp lớn mạnh khác trên thế giới.
1.2.2 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau
Hiện nay, các doanh nghiệp trong nước chủ yếu là sản xuất các sản phẩm inox dân dụng Các sản phẩm như bồn chứa nước, chậu rửa mặt, nồi, chảo inox… do các công ty như Sơn Hà, Hòa Bình, Đông Á, Tiến Đạt…sản xuất có mặt trên khắp thị trường
Tuy nhiên, rất ít doanh nghiệp có đủ khả năng sản xuất các sản phẩm inox công nghiệp đảm bảo chất lượng để cung cấp cho các nhà máy chế biến Các sản phẩm này đòi hỏi những tiêu chuẩn kỹ thuật cao để dùng trong các điều kiện khắc nghiệt về nhiệt độ, áp lực, mài mòn hay tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất mạnh
Các doanh nghiệp gia công, sản xuất các sản phẩm inox cạnh tranh với nhau chủ yếu trên khía cạnh công nghệ Hiện nay, Tiến Đạt, Đông Á, Hòa Bình, Hoàng Vũ là những doanh nghiệp có công nghệ tương đối hiện đại, đủ sức cạnh tranh được với cả các sản phẩm ngoại nhập
Tiến Đạt hiện đang cung cấp các sản phẩm inox cuộn, inox băng, inox tấm, dây inox, inox cây đặc, inox dạng ống tròn, vuông, chữ nhật Các sản phẩm của Tiến Đạt được nhập thô từ các nước tiên tiến trên thế
Trang 16giới, sau đó về gia công, tạo hình, tao thêm những tính năng cho sản phẩm Những sản phẩm này có chất lượng đảm bảo theo những tiêu chuẩn của thế giới Hiện Tiến Đạt đang là nhà cung cấp inox lớn nhất Viêt Nam, với thị phần lên đến 30% Tiến Đạt đang hướng tới những thị trường nước ngoài với những tiêu chuẩn khắt khe hơn về chất lượng và kỹ thuật.
Đông Á là một trong những công ty kinh doanh trong lĩnh vực thép không gỉ đầu tiên của Việt Nam Được thành lập năm 1991, hiện Đông Á đang cung cấp những sản phẩm inox dạng cuộn, tấm, ống, cây đặc, dây và các phụ kiện inox khác Đông Á hiện còn cung cấp cả bột inox và hạt inox, đây là hai lọai nguyên liệu sản xuất thô trong sản xuất thép không
gỉ Năm 2002, Đông Á thành lập nhà máy liên doanh inox với Arcelor stainless, thuộc tập đoàn Arcelor – Mittal, tại Hưng Yên : Nhà máy UGINOX VN Nhà máy này đảm bảo cho Đông Á cung cấp những sản phẩm chất lượng cao theo những tiêu chuẩn thế giới
Hòa Bình được thành lập từ năm 1993, là công ty kinh doanh thép không gỉ (Inox) hàng đầu tại Việt Nam Công ty có mạng lưới khách hàng tiêu thụ với nhu cầu ổn định, giá trị cao trên khắp cả nước Năm 2002, đáp ứng nhu cầu của thị trường công ty thành lập nhà máy cơ khí Hòa Bình bước đầu cung cấp các loại ống thép không gỉ (vuông,hộp,chữ nhật…) Năm 2005, công ty tiếp tục đầu tư lắp đặt dây chuyền cán nguội thép không gỉ tại nhà máy cơ khí Hòa Bình nhằm tiến tới cung cấp nhiều loại mặt hàng thép không gỉ khác phục vụ nhu cầu của thị trường nội địa và hướng tới thị trường trong khu vực Hiện nay Hòa Bình đang cung cấp các sản phẩm inox dạng ống tròn, inox hộp vuông, inox hộp chữ nhật, góc inox Công ty hiện có một dây truyền cán thép nguội, công ty hiện đang xúc tiến lắp đặt thêm 7 dây truyền sản xuất ống hộp Với dây truyền công nghệ mới này Hòa Bình sẽ đưa ra được những sản phẩm chất lượng, mẫu
mã đa dạng cho thị trường thép không gỉ Việt Nam
Trang 17Tập Đoàn Thép Không Gỉ (Inox) Hoàng Vũ được thành lập năm
1993, là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam sản xuất và kinh doanh trong linh vực thép không gỉ, trải qua nhiêu hoạt động với bao biến cố và thăng trầm
đã mang lại cho Hoàng Vũ những kinh nghiệm quý báu trong sản kinh doanh, không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng cao của thị trường Sản phẩm chủ lực của Hoàng Vũ bao gồm thép cuộn cán nguội SUS 201, SUS 202, SUS 304, SUS 430; Inox trang trí ( ống, hộp, trúc, xoắn, góc V); ống Inox công nghiệp Ngoài ra Hoàng Vũ còn là nhà phân phối độc quyền que hàn Inox KST-308 hiệu Con Voi của Hàn Quốc
xuất-Sản phẩm của công ty đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn
ISO9001-2000 và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ASTM A554 (Mỹ), JIS G3459 (Nhật Bản)
Ngoài bốn nhà cung cấp thép không gỉ lớn trên, trên thị trường Việt Nam còn có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thép không
gỉ Tuy nhiên, hầu hết họ là các doanh nghiệp thương mại, nhập sản phẩm
về rồi bán lại kiếm lời hoặc là đại diện phân phối cho các công ty nước ngoài, hoặc sản xuất các sản phẩm inox dân dụng Thị phần của các doanh nghiệp còn lại này tương đối nhỏ, chỉ khoảng 5%
Hiện nay, do sự suy thoái kinh tế trên toàn cầu và ở Việt Nam, nhu cầu về mặt hàng inox cũng giảm sút Các doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn và sự cạnh tranh với nhau càng gay gắt Doanh nghiệp nào có dây truyền công nghệ tiên tiến, hoạt động có hiệu quả cao thì sẽ cung cấp cho thị trường những sản phẩm có chất lượng cao mà giá thành thấp, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường
1.2.3 Các công cụ mà các doanh nghiệp dùng để cạnh tranh
1.2.3.1 Sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố không thể thiếu được của mỗi doanh nghiệp, bất
kỳ doanh nghiệp nào, dù kinh doanh trong lĩnh vực gì thì cũng tạo ra sản
Trang 18phẩm cho thị trường Sản phẩm tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, sản phẩm thể hiện năng lực, trình độ của doanh nghiệp, sản phẩm là yếu tố làm thõa mãn nhu cầu của khách hàng, sản phẩm cũng là công cụ mà các doanh nghiệp dùng để cạnh tranh với nhau.
Trong lĩnh vực các sản phẩm công nghiệp, sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất và chủ yếu nhất mà các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trên thị trường Các khách hàng công nghiệp luôn đòi hỏi ở các nhà cung cấp những sản phẩm đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật, theo những tiêu chuẩn
kỹ thuật rất cao và phù hợp với yêu cầu của dây chuyền công nghệ hay dự
án đang thực hiện Do đó, doanh nghiệp nào cung cấp cho thị trường được những sản phẩm đạt chẩt lượng, phù hợp với yêu cầu của khách hàng thì
sẽ có ưu thế trên thị trường
Để có thể có được sản phẩm có chất lượng cao mà giá thành lại thấp, doanh nghiệp phải liên tục đầu tư vào dây chuyền công nghệ, máy móc, trang thiết bị, trình độ nhân lực… điều này tiêu tốn rất nhiều tiền của của doanh nghiệp Tuy nhiên, sự sống còn của một doanh nghiệp nằm
ở chỗ có làm thõa mãn khách hàng hay không, mà sản phẩm là yếu tố chủ yếu để một doanh nghiệp thực hiện điều đó
Trong kinh doanh sản phẩm thép không gỉ, với những đặc trưng riêng của loại sản phẩm này, theo những tiêu chuẩn rất khắt khe về độ bóng, độ chống mài mòn, khả năng chịu áp lực, khả năng chịu hóa chất, chịu nhiệt… các doanh nghiệp thường sử dụng sản phẩm như là công cụ chủ yếu của mình để cạnh tranh với nhau trên thị trường Các sản phẩm thép không gỉ hiện nay của Việt Nam chủ yếu được nhập từ những nước sản xuất thép nổi tiếng trên thế giới, các sản phẩm này thường đảm bảo chất lượng và những tiêu chuẩn kỹ thuật của thế giới Tuy nhiên gần đây, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư dây chuyền công nghệ để gia
Trang 19công chế tạo inox, cung cấp cho thị trường trong nước và hướng đến thị trường nước ngoài Các dây chuyền công nghệ của chúng ta tương đối hiện đại và đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo kỹ thuật, thõa mãn hầu hết những yêu cầu của khách hàng trong nước Hiện nay, Việt Nam có bốn doanh nghiệp lớn chuyên nhập khẩu và gia công các sản phẩm thép không gỉ là Tiến Đạt, Hòa Bình, Đông Á và Hoàng Vũ Trong thời gian sắp tới, Sao Việt cũng đầu tư một nhà máy gia công chế tạo thép không gỉ, với sản lượng ước tính 2.000 tấn/năm, Sao Việt sẽ đem đến cho thị trường thép không gỉ Việt Nam một luồng gió mới.
1.2.3.2 Giá
Như đã nói ở trên, trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm công nghiệp, sản phẩm chứ không phải giá là yếu tố quyết định để khách hàng lựa chọn nhà cung cấp nào Trong kinh doanh các sản phẩm thép không gỉ cũng vậy, các khách hàng công nghiệp quan tâm nhiều đến sự phù hợp của sản phẩm và những dịch vụ đi kèm của nhà cung cấp như: tư vấn lắp đặt, bảo trì, chuyển giao công nghệ… Tuy nhiên, không phải vì vậy mà các khách hàng không quan tâm đến giá của sản phẩm, bởi đó là chi phí
mà họ phải bỏ ra để có được sản phẩm đó Bất kỳ khách hàng nào khi mua sản phẩm gì cũng muốn mua được sản phẩm có chất lượng tốt mà giá lại
rẻ Hiểu được tâm lý đó, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách giảm chi phí sản xuất để có thể tạo ra được những sản phẩm đảm bảo chẩt lượng mà giá thành lại thấp
Tuy hiện nay, trong kinh doanh các sản phẩm thép không gỉ, sự cạnh tranh về giá không gay gắt, nhưng những doanh nghiệp có khả năng cung cấp cho thị trường những sản phẩm tốt, mà giá thành lại tương đối thấp so với các doanh nghiệp khác cùng ngành vẫn giành được những thành công hơn
Trang 20Hiện nay, trên thị trường thép không gỉ Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước mới chỉ cung cấp được khoảng 50% nhu cầu, số còn lại hoàn toàn chúng ta phải nhập ngoại qua nhiều kênh, mà chủ yếu là qua các doanh nghiệp thương mại Các sản phẩm ngoại nhập có chất lượng tương đối cao và đồng đều, tuy nhiên giá lại cao do phải chịu thuế nhập khẩu và
do những đặc quyền của các nước có công nghệ cao Hiện nay, giá của các sản phẩm ngoại nhập cao hơn khoảng từ 10% đến 20% so với các sản phẩm cùng loại trong nước, tùy vào từng loại sản phẩm Nên những sản phẩm này khó có thể cạnh tranh về giá với các sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước Biết được điều đó, các doanh nghiệp trong nước hiện nay rất tích cực trong việc đầu tư dây truyền công nghệ, xây dựng các nhà máy gia công chế biến các sản phẩm inox
1.2.3.3 Kênh phân phối
Trong kinh doanh các sản phẩm công nghiệp, các doanh nghiệp rất
ít khi sử dụng kênh phân phối dài, phức tạp; mà chủ yếu là những kênh ngắn và đơn giản Các doanh nghiệp thường phân phối trực tiếp sản phẩn của mình đến khách hàng, hoặc qua đại lý ủy quyền của doanh nghiệp Tuy kênh phân phối không phải là yếu tố quan trọng nhất trong chiến lược marketing của doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm công nghiệp, nhưng
nó cũng đem lại rất nhiều lợi thế cho doanh nghiệp trong kinh doanh Doanh nghiệp có kênh phân phối giúp khách hàng dễ tiếp cận sản phẩm hơn, giúp doanh nghiệp giảm chi phí lưu kho, giúp doanh nghiệp luôn có sẵn sản phẩm để phục vụ khách hàng…kênh phân phối cũng là nơi thu thập thông tin hữu hiệu cho doanh nghiệp, nó còn là nơi giúp doanh nghiệp tư vấn, giải quyết một số thắc mắc của khách hàng cho doanh nghiệp
Trang 21Chính vì điều đó mà ở Việt Nam hiện nay, tuy kinh doanh trong lĩnh vực thép không gỉ, phục vụ các khách hàng công nghiệp, nhưng nhiều doanh nghiệp đã ý thức được tầm quan trọng của kênh phân phối và đã chú trọng đầu tư, phát triển kênh phân phối của mình.
Hiện Tiến Đạt có trụ sở chính tại Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội,
có bốn đơn vị thành viên: một ở Hưng Yên, một ở Hà Nội, một ở Bắc Ninh và một ở Long An, có hai chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh, một chi nhánh ở Nam Định, một chi nhánh ở Hải Phòng và chín phòng trưng bày các sản phẩm inox ở Hà Nội
Hòa Bình có trụ sở chính tại Hưng Yên, văn phòng chính tại Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, Hà Nội; một chi nhánh tại Hà Nội, một chi nhánh ở Đà Nẵng , một chi nhánh ở TP.Hồ Chí Minh
Đông Á hiện có trụ sở chính tại Hà Nội, một chi nhánh, một tổng kho và một văn phòng đại diện tại TP.Hồ Chí Minh, một nhà máy liên doanh với Arcelor stainless, thuộc tập đoàn Arcelor – Mittal, tại Hưng Yên : Nhà máy UGINOX VN
Sao Việt ngoài trụ sở chính tại Hà Nội cũng có một văn phòng đại diện tại TP.Hồ Chí Minh, sắp tới sẽ có một nhà máy gia công, chế tạo các sản phẩm từ inox đặt tại Chương Mỹ, Hà Nội
Những ví dụ trên cho ta thấy, tuy sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành thép không gỉ không diễn ra gay gắt qua kênh phân phối, nhưng các doanh nghiệp hiện nay cũng đã chú trọng phát triển hệ thống kênh phân phối của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng được tôt hơn
1.2.3.4 Xúc tiến hỗn hợp
Quảng cáo, PR, tổ chức các sự kiện gây sự chú ý…là những công việc rất quan trọng đối với rất nhiều doanh nghiệp Đây là một trong
Trang 22những công cụ quan trong để doanh nghiệp thực hiện chiến lược marketing của mình Tuy nhiên, trong ngành kinh doanh thép không gỉ, cũng như kinh doanh nhiều mặt hàng công nghiệp khác; những công cụ trên ít được dùng đến Do đặc thù riêng của những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thép không gỉ công nghiệp, mà đối tượng khách hàng của những doanh nghiệp này không mang tính rộng rãi, toàn dân như trong lĩnh vực kinh doanh các hàng hóa tiêu dùng Việc quảng cáo trên các phương tiện truyền thông hay PR đối với đối tượng khách hàng này tỏ
ra không đem lại nhiều hiệu quả
Vì những lý do trên mà hầu như chúng ta không nhận thấy các doanh nghiệp sử dụng công cụ này để cạnh tranh
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
1.2.4.1 Các yếu tố thuộc doanh nghiệp
Ở đây chúng ta chú ý nhiều đến những nguồn lực của doanh nghiệp,
mà quan trọng nhất là nguồn lực tài chính và nguồn nhân lực
Nguồn lực tài chính: có thể nói nguồn tài chính của doanh nghiệp như là nguồn dinh dưỡng của cơ thể, nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nguồn lực tài chính vững mạnh giúp doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh phí để tổ chức hoạt động vận hành bộ máy trơn tru, có đủ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô doanh nghiệp khu có nhu cầu… Một nguồn tài chính vững mạnh giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển trên thương trường
Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp của Viêt Nam có quy mô vừa và nhỏ do khả năng về tài chính hạn chế Do đó, khi có nhu cầu phát triển,
mở rộng quy mô doanh nghiệp thì cũng không có đủ vốn mà thực hiện, khi bị ảnh hưởng xấu của các yếu tố vĩ mô thì doanh nghiệp cũng không
có đủ tiềm lực tài chính để đối phó Vì vậy, hàng năm chúng ta có rất
Trang 23nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khủng hoảng, dẫn đến phá sản Đây đang là vấn đề thời sự, nóng bỏng; chính vì vậy mà vừa qua Chính Phủ đã thông qua gói cứu trợ 1 tỷ đô la để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc vay vốn.
Nguồn nhân lực: hiện nay, nhân lực được xem là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, khi hai doanh nghiệp trong cùng một ngành, có cùng quy mô, thì doanh nghiệp nào có đội ngũ nhân lực giỏi hơn sẽ thành công hơn Nhiều doanh nghiệp hiện nay coi nguồn nhân lực như là một tài sản, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trên thị trường lao động để tìm được nguồn nhân lực có chất lượng cao, sau đó họ dùng nguồn nhân lực đó để tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường Chính vì điều đó, tuy trong giai đoạn suy thoái hiện nay, rất nhiều người thất nghiệp, nhưng trên thị trường lao động Việt Nam, việc khan hiến nguồn nhân lực có chất lượng cao vẫn liên tục diễn
ra Các doanh nghiệp sẵn sàng bỏ ra mức lương 2000 đô la/ tháng hay nhiều hơn để giữ chân nhưng giám đốc điều hành giỏi, hay chiêu mộ nhân tài từ nơi khác đến với doanh nghiệp
Tập đoàn phần mềm Microsort của Mỹ là một ví dụ, với nguồn nhân lực
có chất lượng rất cao, đến từ khắp nơi trên thế giới trong lĩnh vực phần mềm, Microsort luôn cho ra thị trường những phần mềm những sản phẩm hoàn hảo như Windown, Microsort Office…dùng cho máy vi tính cá nhân Hiện Microsort đang chiếm thế độc tôn trên thị trường phần mềm toàn cầu và không có đối thủ nào đủ sức cạnh tranh với họ Việc được làm việc ở đây là mơ ước của rất nhiều người trên thế gới
Trên đây là hai nguồn lực chính mà các công ty thường sử dụng để cạnh tranh với nhau trên thị trường
Trang 241.2.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp Chúng ta có thể nhận thấy, hiện nay trên thị trường bán lẻ Việt Nam, sự cạnh tranh đang diễn ra rất khốc liệt Các doanh nghiệp bán lẻ trong nước cạnh tranh với nhau và cạnh tranh với các nhà bán lẻ nước ngoài, hiện nay đang có xu hướng là, các nhà bán lẻ trong nước liên kết với nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh trước sự có mặt của nhiều nhà bán lẻ lớn trên thế giới Nguyên nhân là trong ngành bán lẻ, thị trường Việt Nam là một trong những nước đứng đầu thế giới về mức độ hấp dẫn liên tục trong nhiều năm gần đây
Trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm thép không gỉ, sự cạnh tranh không diễn ra mạnh mẽ và khốc liệt như nhiều ngành khác, vì đây là lĩnh vực tương đối mới mẻ đối với chúng ta Hiện nay, trên thị trường Việt Nam, số lượng các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này còn tương đối ít, chúng ta mới chỉ gia công các sản phẩm thép không gỉ chứ chưa đủ khả năng sản xuất Việt Nam hiện có ba doanh nghiệp lớn kinh doanh trong lĩnh vực này là: Tiến Đạt, Hòa Bình, Đông Á Chính vì sự đặc thù và mới mẻ của các sản phẩm thép không gỉ nên số lượng các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này còn ít, sự cạnh tranh chưa cao
Tốc độ tăng trưởng của ngành: tốc độ tăng trưởng của ngành phản ánh tiềm năng của thị trường và lợi nhuận mà ngành đem lại Một ngành
mà tốc độ tăng trưởng qua các năm ở mức cao và ổn định thì sẽ thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp tham gia và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
Trong lĩnh vực thép không gỉ, do đang trong giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng nên nhu cầu về vật liêu xây dựng nói chung và thép không gỉ nói riêng là tương đối cao Mỗi năm có hàng chục nghìn doanh nghiệp sử
Trang 25dụng inox và nhu cầu lên đến hơn 150.000 tấn/năm với tốc độ tăng trưởng lên đến 15%/ năm Đây có thể nói là một lĩnh vực kinh doanh khá hấp dẫn đối với nhiều doanh nghiệp Chính vì điều đó mà ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào ngành và sự cạnh tranh ngày càng nóng hơn.
Rào cản gia nhập và rút lui khỏi ngành: đây cũng là yếu tố mà rất nhiều nhà đầu tư quan tâm khi tham gia vào một lĩnh vực kinh doanh nào
đó Chúng ta có thể nhân thấy rào cản gia nhập vào ngành sản xuât ô tô là rất lớn, chính vì vậy, trên thế giới hiện nay, số lượng các nhà sản xuất ô tô
là rất ít, và không có xu hướng tăng lên trong tương lai
Đối với ngành kinh doanh các sản phẩm thép không gỉ, đối với các doanh nghiệp thương mại thì rào cản gia nhập và rút lui khỏi ngành là tương đối nhỏ, vì họ chỉ là người nhập sản phẩm về rồi bàn kiếm lời Tuy nhiên đối với các nhà sản xuất hay gia công các sản phẩm thép không gỉ thì ngược lại, họ phải đầu tư dây truyền máy móc thiết bị, nhân lực có chuyên môn… và chi phí cho việc đầu tư đó là tương đối lớn Chính vì vậy mà số lượng các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thép không
gỉ hiện nay ở Việt Nam là không ít, nhưng chủ yếu là các doanh nghiệp thương mại, rất ít các doanh nghiệp tham gia vào quá trình gia công, tăng thêm giá trị cho sản phẩm
1.2.4.3 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế nhân khẩu học: tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến
sự cạnh tranh Ở môi trường kinh tế mà tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và
ổn định trong thời gian dài, thì có nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường và do đó số lượng các doanh nghiệp tham gia cùng trong một ngành sẽ nhiều và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ diễn ra gay gắt hơn
Trang 26Hiện nay, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có tốc
độ tăng trưởng cao và ổn định trong nhiều năm trong khu vực và trên thế giới, ngay cả trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay thì Việt Nam vẫn được các nhà kinh tế trên thế giới có một cái nhìn lạc quan Theo nhận định của Chính Phủ, trong tình hình nhiều nước trong khu vực
và trên thế giới suy thoái và tăng trưởng với những con số âm, thì Việt Nam vẫn có tốc độ tăng trưởng 5% trong năm 2009
Trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm thép không gỉ, chính vì sự tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian vừa qua, chứng tỏ nhu cầu về hàng hóa nói chung và sản phẩm thép không gỉ nói riêng là tương đối cao Hiện nay, các công trình xây dựng, các nhà máy chế biến, các khu công nghiệp…cần đến thép không gỉ vẫn liên tục tăng lên, chính vì điều đó mà nhu cầu về thép không gỉ của thị trường Việt Nam vẫn liên tục tăng Những yếu tố trên khiến số lượng các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực thép không gỉ ngày càng nhiều và sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt
Môi trường nhân khẩu học cũng có tác động đến nhu cầu của sản phẩm thép không gỉ Nhu cầu của con người về các sản phẩm tiêu dùng như: chỗ
ở, thực phẩm, đồ uống, năng lượng…dẫn đến nhu cầu về việc xây dựng, lắp đặt các nhà máy, dây truyền…và điều này dẫn đến nhu cầu về sản phẩm thép không gỉ, vì thép không gỉ là một vật liệu tạo nên những nhà máy, dây truyền trên Khi nhu cầu về thép không gỉ càng cao thì sự cạnh tranh diễn ra càng gay gắt Tuy nhiên, cũng có khi thị trường suy thoái, các doanh nghiệp tìm mọi cách để tồn tại và lúc đó, sự cạnh tranh lại diễn
ra rất khốc liệt
Môi trường công nghệ và tự nhiên: môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng đến công nghệ mới, sáng tạo
Trang 27sản phẩm và cơ hội thị trường Hiện nay, do sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật mà chu kỳ sản phẩm liên tục được rút ngắn Trong lĩnh vực máy tính, trung bình 5 năm lại có một thế hệ máy tính mới ra đời
và tất nhiên thế hệ về sau bao giờ cũng hiện đại và tân tiến hơn thế hệ trước Trong nhiều lĩnh vực công nghệ khác, nhất là những lĩnh vực công nghệ cao như công nghệ sinh học, công nghệ nano…thì chu kỳ của sản phẩm còn ngắn hơn Công nghệ càng phát triển thì sự cạnh tranh càng gay gắt Một doanh nghiệp mới nhập một công nghệ mới về để đưa vào sản xuất thì chỉ vài năm sau, trên thị trường đã có một công nghệ mới tiên tiến hơn Công nghệ mới này giúp cho các doanh nghiệp giảm được chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Lĩnh vực kinh doanh thép không gỉ cũng đòi hỏi phải đầu tư dây truyền công nghệ, máy móc để gia công chế tạo Ở các nước phát triển, những dây truyền công nghệ này rất phát triển và hiện đại, do đó chu kỳ thay đổi một công nghệ rất ngắn Tuy nhiên ở Việt Nam, do điều kiện khó khăn về kinh tế, chúng ta cũng chưa tự nghiên cứu phát minh ra được những công nghệ mới, nên chi phí cho việc đầu tư thay đổi công nghệ là rất cao, các doanh nghiệp Việt Nam thường vẫn dùng những công nghệ tương đối lạc hậu so với thế giới, các doanh nghiệp cũng chưa thực sự quan tâm đến việc đầu tư dây truyền công nghệ mới Chính vì vậy, doanh nghiệp nào đi sau, đầu tư dây truyền công nghệ mới thì sẽ có lợi thế về công nghệ Sao Việt là một thí dụ, trong thời gian tới, khi Sao Việt đầu tư dây truyền công nghệ mới vào gia công các sản phẩm thép không gỉ, thì Sao Việt sẽ là một trong những doanh nghiệp có dây truyền công nghệ hiện đại bậc nhất và sẽ có được lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường thép không gỉ Việt Nam
Trang 28Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt tới nguồn lực đầu vào cần thiết cho sản xuất kinh doanh
Ở lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm thép không gỉ, sự tác động của môi trường tự nhiên đến sự cạnh tranh là không nhiều Có chăng chỉ là sự cạnh tranh giữa sản phẩm thép không gỉ với các sản phẩm khác như thép đen, nhựa…vì các sản phẩm trên chống chịu với sự tác động của tự nhiên kém hơn nhiều so với thép không gỉ
Môi trường chính trị, luật pháp: môi trường chính trị, luật pháp là một trong những yếu tố tác động mạnh đến sự cạnh tranh của các doanh nghiệp Ở nơi này kinh doanh mặt hàng này là vi phạm pháp luật nhưng ở nơi khác nó lại được tự do kinh doanh Ở một số nơi cho phép sự độc quyền trong một số lĩnh vực nhưng nơi khác lại không cho phép điều đó Thể chế chính trị luật pháp của nơi doanh nghiệp hoạt động có tác động mạnh mẽ đến những quyết định marketing của doanh nghiệp Ở Việt Nam,
do một số lý do mà một số ngành như năng lượng, truyền thông…không được phép hoạt động tự do đúng theo những quy tắc của thị trường Điều
đó hạn chế rất nhiều sự cạnh tranh trong những lĩnh vực kinh doanh này
Trong lĩnh vực kinh doanh thép nói chung và thép không gỉ nói riêng, nhà nước cũng có những chính sách ưu đãi nhất định như hỗ trợ vay vốn, ban hành các văn bản luật pháp như tăng thuế nhập khẩu thép…nhằm bảo vệ ngành thép trong nước Hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh thép không gỉ chỉ chịu mức thuế là 7%, trong đó thuế nhập khẩu là 2% và thuế giá trị gia tăng là 5% Đây là mức thuế khá thấp so với thuế nhập khẩu thép đen Điều này cũng hạn chế sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài và không thúc đẩy sự đầu tư công nghệ của các doanh nghiệp trong nước
Trang 291.3 Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt trên thị trường Việt Nam
1.3.1 Lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy tổ chức và phương hướng phát triển của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
1.3.1.1 Lịch sử hình thành và loại hình doanh nghiệp của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt, tiền thân là công ty TNHH quốc
tế Sao Việt được thành lập ngày 20/10/2004 theo Giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh số 0102015447 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là mua bán kim loại màu, thép không gỉ và các sản phẩm từ thép Quá trình phát triển đòi hỏi
sự mở rộng quy mô, do vậy công ty đã đổi sang hoat động theo cơ chế cổ phần Ngày 02/06/2008 Công ty TNHH quốc tế Sao Việt chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần quốc tế Sao Việt theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103024999 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp với tổng
số vốn điều lệ 10 tỷ đồng
Loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp hiện đang hoạt động theo cơ chế công ty cổ phần Là một doanh nghiệp thương mại, công ty chủ yếu nhập hàng theo đơn đặt hàng về rồi chuyển giao cho bên mua Hàng hóa mà công ty cung cấp chủ yếu là các loại thép không gỉ, kim loại màu, cụ thể là inox
1.3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng của các phòng ban của công
ty cổ phần quốc tế Sao Việt
Cơ cấu bộ máy tổ chức: Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt hoạt động theo mô hình công ty cổ phần Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, do vậy cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức gọn nhẹ, tập trung chủ yếu vào mảng kinh doanh Hiện nay, trong cơ cấu bộ
Trang 30máy tổ chức của công ty gồm các phòng ban: Phòng kế toán, Phòng kinh doanh, Phòng xuất nhập khẩu Ngoài văn phòng trụ sở chính của công ty
ở 731 đường Giải Phóng, công ty còn một kho chứa hàng ở Ngọc Hồi, một văn phòng đại diện tại số 53, đường B4, khu công nghiệp Tân Bình, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh, văn phòng đại diện
sẽ giúp công ty mở rộng bạn hàng đầu ra ở khu vực phía nam
Hình 1.1: Mô hình tổ chức của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
Mô tả phương thức quản trị doanh nghiệp trong nội bộ về chiến lược kinh doanh: Giám đốc là người quản lý chung, dưới có các phó giám đốc phụ trách kinh doanh, các phòng ban được tổ chức theo cơ cấu trục ngang, tương trợ nhau trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
Chức năng của các phòng ban
Phòng kinh doanh: phòng kinh doanh của công ty thực hiện các công
Trang 31- Đề xuất các ý tưởng kinh doanh lên ban lãnh đạo của công ty, giám sát, kiểm tra tiến độ bàn giao, lắp đặt sản phẩm cho đối tác.
Phòng kế toán: Là bộ phận không thể thiếu được trong bất kỳ một doanh nghiệp nào Phòng kế toán thực hiện những công việc:
- Hạch toán chi phí, doanh thu hàng tháng, hàng quý, hàng năm cũng như sự biến động của doanh thu, chi phí
- Theo dõi sự biến động của tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng
- Hạch toán tiền lương, các loại bảo hiểm
- Giải quyết các vấn đề về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, các hóa đơn chứng từ…
Phòng xuất nhập khẩu: thực hiện các công việc:
- Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và
tổ chức thực hiện phương án kinh doanh xuất - nhập khẩu, dịch vụ uỷ thác
và các kế hoạch khác có liên quan của công ty
- Tham mưu cho Giám đốc trong quan hệ đối ngoại, chính sách xuất
- nhập khẩu, pháp luật của Việt Nam và quốc tế về hoạt động kinh doanh này - Giúp Giám đốc chuẩn bị các thủ tục hợp đồng, thanh toán quốc tế
và các hoạt động ngoại thương khác
- Thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu và khi được
uỷ quyền được phép ký kết các hợp đồng thuộc lĩnh vực này
Trang 32- Giúp Giám đốc các cuộc tiếp khách, đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng với khách hàng nước ngoài.
1.3.1.3 Phương hướng phát triển của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
Các chiến lược chung marketing: trở thành nhà cung cấp thép không gỉ hàng đầu tại Việt Nam với các sản phẩm đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
Trong thời gian tới, công ty cổ phần quốc tế Sao Việt sẽ đầu tư một dây truyền công nghệ hiện đại, nhà máy của công ty sẽ đặt tại Thường Tín
Hà Nội, công suất của dây truyền khoảng 2.000 tấn/năm Như vậy, Sao Việt đã có thể tham gia vào lĩnh vực gia công các sản phẩm thép không gỉ chứ không chỉ hoạt động như một doanh nghiệp thương mại Điều này cho phép công ty chủ động hơn trong việc cung cấp các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Vị thế của công ty cũng ngày một được nâng cao trên thị trường thép không gỉ Việt Nam
Như vậy, trong thời gian tới, Sao Việt không chỉ có nhập các sản phẩm có chất lượng cao từ những nhà sản xuất uy tín trên thế giới về bán cho các khách hàng trong nước nước, mà còn tham gia vào quá trình gia tăng giá trị cho sản phẩm, đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh Với những quyết tâm và phương châm luôn đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao, Sao Việt sẽ trở thành một trong những nhà cung cấp thép không gỉ hàng đầu của Việt Nam trong thời gian tới
1.3.2 Lĩnh vực hoạt động, sản phẩm kinh doanh, các nguồn cung ứng sản phẩm của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt.
1.3.2.1 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty là kinh doanh các sản phẩm thép không gỉ Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là mua bán kim loại màu, thép không gỉ và các sản phẩm từ thép
Trang 33Danh mục sản phẩm mà công ty đang cung ứng
Một số hình ảnh về sản phẩm inox công nghiệp
Hình 1.2: Ống hàn INOX (thép không gỉ) công nghiệp đường kính từ
12mm đến 329mm và ống hàn INOX đường kính từ 16mm đến 108
mm, dày từ 1mm đến 3mm
Trang 34
Hình 1.3: Ống INOX Vuông
Với đặc tính chống ăn mòn, chịu được nhiệt độ cao, đảm bảo vệ sinh,
bề ngoài sáng đẹp, có khả năng chịu lực, dễ gia công, thời gian sử dụng cao
và có thể tái chế, thép không gỉ đang được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày và trong rất nhiều ngành công nghiệp khác nhau
Trong thời gian tới, khi Sao Việt chính thức lắp đặt và đi vào hoạt động dây truyền gia công các sản phẩm thép không gỉ, Sao Việt sẽ đa dạng hóa các chủng loại hàng hóa và cho ra thêm các sản phẩm mới như:
lá inox, tấm inox, băng inox, dây inox, góc inox…
1.3.2.2 Các nguồn cung ứng cho công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
Hàng hóa của công ty được nhập từ nhiều nguồn hàng khác nhau, với các công ty trong nước, Sao Việt nhập hàng từ các nhà cung cấp như công ty INOX Kim Long, công ty ITALINOX Việt Nam…
Với các bạn hàng nước ngoài, hiện công ty cổ phần quốc tế Sao Việt đang nhập khẩu các sản phẩm có chất lượng cao từ các nhà sản xuất thép không gỉ uy tín trên thế giới Tùy theo đối với chất lượng từng loại sản phẩm của từng công trình cụ thể mà công ty có lựa chọn nguồn hàng đầu vào từ Tây Ban Nha, Trung Quốc, Singapore…
Trang 351.3.3 Nguồn lực của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
1.3.3.1 Nguồn lực tài chính
Là một doanh nghiệp thương mại, vốn điều lệ của công ty chỉ
10.000.000.000 đồng ( 10 tỉ đồng ), nguồn vốn kinh doanh của công ty không chỉ dựa vào nguồn tự có mà một phần không nhỏ là đi vay từ các ngân hàng Doanh thu của Sao Việt hiện nay khoảng 100 tỉ đồng, điều đó cho thấy lượng vốn mà công ty đi vay là rất nhiều
Nguồn vốn hiện có của công ty là vốn góp của các cổ đông mà chủ yếu là từ ba cổ đông chủ chốt của công ty đó là: Ông Nguyễn Bá Trung Hiếu góp 5.800.000.000 đồng ( 5 tỉ 8 trăm triệu đồng ) chiếm tỉ lệ 58% tổng nguồn vốn chủ sở hữu; ông Nguyễn Chính Hùng góp 2.200.000.000 đồng ( 2 tỉ 2 trăm triệu đồng ) chiếm tỉ lệ 22% tổng nguồn vốn chủ sở hữu; ông Nguyễn Bá Trung Tình góp 1.000.000.000 đồng ( một tỉ đồng ) chiếm tỉ lệ 10% tổng vốn chủ sở hữu Số vốn góp của các cổ đông được chia thành 1.000.000 cổ phiếu với mênh giá mỗi cổ phiếu là 10.000 đồng Hiện tại số cổ phần đã đăn ký mua là 900.000
1.3.3.2 Nguồn nhân lực
Tổng số lao động hiện tại của công ty là 20 người, gồm một giám đốc, một phó giám đốc, phòng kinh doanh có 7 nhân viên đều được đào tạo cơ bản từ các trường đại học, cao đẳng trong nước, trong đó có hai người được đào tạo từ trường đại học Kinh Tế Quốc Dân về marketing và quảng cáo, một người được đào tạo về quản trị bán hàng và bốn người được đào tạo về kỹ thuật Phòng kế toán có một trưởng phòng và hai nhân viên, tất cả đều được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ kế toán Phòng xuất nhập khẩu có bốn nhân viên, trong đó có hai người được đào tạo về
chuyên ngành kinh tế và hai người được đào tào về kỹ thuật Chi nhánh Miền Nam có bốn người
Trang 36Nhìn vào cơ cấu bộ máy nhân sự ta có thể thấy, Sao Việt rất chú trọng nhân lực vào phong kinh doanh, bởi đây là một doanh nghiệp thương mại, việc xúc tiến tìm kiếm các khách hàng là điều rất quan trọng Các nhân viên của phòng kinh doanh là những người được đào tạo khá cơ bản, trẻ trung, năng động với thị trường Ngoài việc tìm kiếm các khách hàng, nhân viên ở đây còn tham gia vào các hội chợ thương mại, thu thập các thông tin liên quan đến thị trường, khách hàng, các đối thủ cạnh tranh…
Tất cả nhân viên trong công ty đều được đào tạo một cách cơ bản, có trình
độ từ cao đẳng trở lên, năng động với thị trường
Là một doanh nghiệp nhỏ, chỉ với 20 nhân viên trong công ty, cơ cấu bộ máy tổ chức khá ngọn nhẹ, chủ yếu tập trung vào mảng xúc tiến thương mại, tiềm kiếm bạn hàng trong nước, nhưng doanh thu của Sao Việt lên đến hàng trăm tỉ đồng hàng năm Điều đó cho thấy cách thức tổ chức và hoạt động của Sao Việt là rất hiệu quả, năng lực nhân sự của công
ty là rất tốt Đây có thể coi là nguồn lực lớn của Sao Việt mà không phải doanh nghiệp nào cũng có được
Trong thời gian tới, khi Sao Việt mở rông quy mô, xây dựng thêm nhà máy gia công sản phẩm thép không gỉ, thì những con người hiện tại của Sao Việt sẽ là một nguồn lực vô cùng quý giá, giúp doanh nghiệp tổ chức hoạt động một cách hiệu quả và tăng thêm khả năng cạnh tranh của Sao Việt trên thị trường, nâng cao hơn vị thế của Sao Việt trên thị trường thép không gỉ Việt Nam
1.3.3.3 Cơ sở hạ tầng vật chất, kỹ thuật
Là một doanh nghiệp thương mại nên cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật của Sao Việt tương đối đơn giản và ngọn nhẹ Hiện tại công ty có một văn phòng trụ sở chính của công ty ở 731 đường Giải Phóng, là một
Trang 37ngôi nhà 4 tầng với diện tích 150m2, bên trong có hệ thống máy tính gồm
10 máy, tất cả các máy tính trong công ty được nối mạng internet toàn cầu Công ty còn một kho chứa hàng ở Ngọc Hồi, một văn phòng đại diện
và một kho chứa hàng tại số 53, đường B4, khu công nghiệp Tân Bình, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
Tuy nhiên trong thời gian tới, khi công ty đầu tư một nhà máy với dây truyền công nghệ gia công chế tạo các sản phẩm thép không gỉ tại Thường Tín Hà Nội, với công suất thiết kế 2.000 tấn mỗi năm thì hệ thống
cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật của Sao Việt sẽ được trang bị một cách khá đầy đủ và hiện đại, đủ sức cạnh tranh với những nhà cung cấp thép không
gỉ hàng đầu trên thị trường Việt Nam
1.3.4 Thị phần của công ty cổ phầm quốc tế Sao Việt và của đối thủ cạnh tranh
1.3.4.1 Thị phần của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
Hiện nay nhu cầu về thép không gỉ của Việt Nam khoảng 150.000 tấn/năm, mỗi năm có hàng chục nghìn doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng inox và nhu cầu này liên tục tăng lên mỗi năm Tuy nhiên, khả năng gia công chế tạo, sản xuất của chúng ta chỉ khoảng 75.000 tấn/năm Số còn thiếu còn lại mỗi năm khoảng một nửa chúng ta phải hoàn toàn nhập
ngoại Như vậy chúng ta có thể nhận thấy tiềm năng của thị trường là rất lớn mà chúng ta chưa đủ khả năng để khai thác
Trong khi đó, Sao Việt hàng năm mới chỉ cung cấp cho thị trường một con số khá khiêm tốn, khoảng 1.500 tấn, tức chỉ chiếm 1.0% thị phần Như vậy có thể nói, Sao Việt là một doanh nghiệp còn tương đối nhỏ bé
so với các đối thủ khác
1.3.4.2 Thị phần của các công ty khác
Hiện nay ở thị trường Việt Nam, có nhiều nhà cung cấp thép không
gỉ Tuy nhiên, Tiến Đạt là nhà cung cấp thép không gỉ lớn nhất, với thị
Trang 38phần chiếm trên 30%, Hòa Bình đứng thứ 2 với thị phần khoảng 21%, Đông Á đứng thứ 3 chiếm thị phần khoảng 15%, Hoàng Vũ đứng thứ 4 với thị phần khoảng 12%, Kim Long chiếm thị phần khoảng 7%,
ITALINOX và Sơn Hà chiếm thị phần khoảng 5%, phần còn lại là các doanh nghiệp khác chiếm khoảng 5%, trong đó Sao Việt chiếm thị phần khoảng 1%
Để hình dung rõ hơn về thị phần của các doanh nghiệp trên thị trường thép không gỉ Việt Nam, ta biểu diễn thị phần của các doanh nghiệp qua biểu đồ sau:
Hình 1.4: Biểu đồ thị phần thép không gỉ Việt Nam
Trang 391.3.5 Vị thế của công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
Những phân tích trên cho chúng ta thấy, hiện nay trên thị trường thép không gỉ Việt Nam, Sao Việt chỉ là một doanh nghiệp tương đối nhỏ
bé, doanh thu hàng năm chỉ khoảng 100 tỉ đồng, trong khi đó tổng nhu cầu
về thép không gỉ trên thị trường Việt Nam ước tính lên đến 70.000 tỉ
đồng Rõ ràng Sao Việt mới chỉ tham gia vào thị trường cung cấp thép không gỉ trong thời gian gần đây và chưa đủ khả năng tạo được tiếng vang trên thị trường, vị thế của Sao Việt là tương đối nhỏ bé so với các doanh nghiệp tên tuổi khác đã có tiếng trong lĩnh vực thép không gỉ như: Tiến Đạt, Hòa Bình, Đông Á, Hoàng Vũ…
Tuy nhiên, điều đó có thể thay đổi khi trong thời gian tới Sao Việt đầu tư một dây truyền gia công các sản phẩm thép không gỉ với công suất ước tính lên đến 2.000 tấn/năm Khi đó Sao Việt sẽ có được một vị thế nhất định trên thị trường thép không gỉ Việt Nam