LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế thị trường với những quy luật của nó đang có những tác động đa chiều, cả tích cực lẫn tiêu cực đến sự phát triển nền kinh tế của nước ta. Các doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp đầu tư vốn vào nước ta ngày càng nhiều, doanh nghiệp nhà nước bắt đầu chuyển sang cổ phần hoá, thị trường trong và ngoài nước trở nên cạnh tranh gay gắt hơn. Điều này tạo cho nước ta nhiều cơ hội phát triển bên cạnh đó cũng đặt ra nhiều khó khăn và thử thách. Các nhà đầu tư đòi hỏi thông tin tài chính, họ sử dụng phải chính xác để ra quyết định đầu tư. Việc kiểm tra, xác nhận sự tin cậy các thông tin thường được thể hiện bằng việc xác định độ tin cậy của báo cáo tài chính doanh nghiệp. Trên cơ sở đánh giá từng khoản mục nhỏ, kiểm toán viên có thể đưa ra sự đảm bảo ở một mức độ nhất định về sự chính xác của báo cáo tài chính, giúp ích cho những người cần tìm hiểu doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp, và cũng là một khoản mục trọng yếu ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trong phân tích báo cáo tài chính. Đây là một khoản mục nhạy cảm với gian lận và sai sót, vì hàng tồn kho là công cụ để doanh nghiệp điều chỉnh lợi nhuận theo mong muốn của mình. Với tầm quan trọng trên, em đã chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại công ty hợp danh kiểm toán hợp nhất Phương Đông”. Phương pháp thực hiện đề tài: Áp dụng lý thuyết đã học, tìm hiểu chương trình kiểm toán cụ thể được thực hiện tại đơn vị thực tập. Từ đó đưa ra nhận xét và kiến nghị. Thu thập tài liệu liên quan như chương trình kiểm toán hàng tồn kho và khảo sát nhiều hồ sơ kiểm toán sau khi được cọ xát thực tế. đồng thời phỏng vấn các anh chị kiểm toán viên về những phần như kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ, các thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết liên quan đến phần hành hàng tồn kho. Phạm vi của đề tài: Chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại công ty kiểm toán East Joint, được áp dụng cụ thể tại công ty ABC. Kết cấu của đề tài: Đề tài phân thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán. Chương 2: Giới thiệu sơ lược về công ty hợp danh kiểm toán hợp nhất Phương Đông (East Joint Auditing Company). Quy trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại East Joint. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường với những quy luật của nó đang có những tác động đa chiều, cả tíchcực lẫn tiêu cực đến sự phát triển nền kinh tế của nước ta Các doanh nghiệp nước ngoài trựctiếp đầu tư vốn vào nước ta ngày càng nhiều, doanh nghiệp nhà nước bắt đầu chuyển sang cổphần hoá, thị trường trong và ngoài nước trở nên cạnh tranh gay gắt hơn Điều này tạo chonước ta nhiều cơ hội phát triển bên cạnh đó cũng đặt ra nhiều khó khăn và thử thách
Các nhà đầu tư đòi hỏi thông tin tài chính, họ sử dụng phải chính xác để ra quyết định đầu
tư Việc kiểm tra, xác nhận sự tin cậy các thông tin thường được thể hiện bằng việc xác định
độ tin cậy của báo cáo tài chính doanh nghiệp Trên cơ sở đánh giá từng khoản mục nhỏ, kiểmtoán viên có thể đưa ra sự đảm bảo ở một mức độ nhất định về sự chính xác của báo cáo tàichính, giúp ích cho những người cần tìm hiểu doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng rấtlớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp, và cũng là một khoản mục trọng yếu ảnhhưởng đến các chỉ tiêu trong phân tích báo cáo tài chính Đây là một khoản mục nhạy cảm vớigian lận và sai sót, vì hàng tồn kho là công cụ để doanh nghiệp điều chỉnh lợi nhuận theomong muốn của mình Với tầm quan trọng trên, em đã chọn đề tài: “Quy trình kiểm toánkhoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại công ty hợp danh kiểm toán hợp nhất PhươngĐông”
Phương pháp thực hiện đề tài:
Áp dụng lý thuyết đã học, tìm hiểu chương trình kiểm toán cụ thể được thực hiện tại đơn
vị thực tập Từ đó đưa ra nhận xét và kiến nghị
Thu thập tài liệu liên quan như chương trình kiểm toán hàng tồn kho và khảo sát nhiều hồ
sơ kiểm toán sau khi được cọ xát thực tế đồng thời phỏng vấn các anh chị kiểm toán viên vềnhững phần như kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ, các thủ tục phân tích và thử nghiệm chitiết liên quan đến phần hành hàng tồn kho
Phạm vi của đề tài:
Chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại công ty kiểmtoán East Joint, được áp dụng cụ thể tại công ty ABC
Kết cấu của đề tài:
Đề tài phân thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán.
Chương 2:
Giới thiệu sơ lược về công ty hợp danh kiểm toán hợp nhất Phương Đông(East Joint Auditing Company)
Quy trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại East Joint
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và giá
vốn hàng bán
Trang 2Theo VAS 02, hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinhdoanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đibán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến, hàng hóa bất động sản
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủtục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và thànhphẩm, hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ dở dang
1.1.1.2/ Nội dung về giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàngphân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thànhthực tế, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vàogiá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Ngoài ra, giá vốn hàng bán còn bao gồm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lậpthêm trong kỳ (trường hợp số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập nămtrước), các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần đã hoặc có thể thu hồiđược, và chi phí sản xuất chung không được phân bổ vào chi phí chế biến (trường hợp mứcsản phẩm thực tế sản xuất ra trong kỳ thấp hơn mức công suất bình thường)
Trang 3chênh lệch này có thể phát sinh do hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặcchi phí để bán hàng tăng thêm Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần cóthể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trịthực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
1.1.3/ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho có thể theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm
kê định kỳ:
- Phương pháp kê khai thường xuyên : là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên, liên tục có hệ thống tình hình xuất nhập tồn vật tư hàng hoá trên sổ kế toán Giá trịhàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàngtồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số hàng tồn kho thực tế phải luôn khớp với số hàngtồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lýkịp thời Thường được áp dụng ở các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp…) và các đơn vịkinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng kỹ thuật…
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kêthực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hoá trên sổ tổng hợp và từ đó tínhgiá trị hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng xuất = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + tổng trị giá hàng nhập trong kỳ - trị giá hàngtồn kho cuối kỳ
Theo phương pháp này, mọi biến động (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trêncác tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị hàng mua nhập kho được theo dõi trên tài khoản kếtoán riêng (tài khoản 611) Công tác kiểm kê được tiến hành vào cuối mỗi kỳ kế toán để xácđịnh giá trị hàng hoá, vật tư thực tế xuất trong kỳ Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản,giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán Nhưng độ chính xác bị ảnh hưởng của chất lượngcông tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi… Thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loạihàng, vật tư với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và xuất bán thường xuyên
1.1.4/ Tính giá hàng tồn kho
Do ảnh hưởng của giá cả trên thị trường nên giá gốc của nhiều loại hàng tồn kho luôn thayđổi Một loại hàng hóa mua ở những thời điểm khác nhau sẽ có những giá gốc khác nhau.Trong trường hợp này có nhiều phương pháp tính giá gốc của hàng tồn kho và giá gốc củahàng đã xuất kho để dùng hay để bán
VAS 02 đã quy định: Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong cácphương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Có thể được áp dụng đối với doanh nghiệp có ítchủng loại hàng hoặc mặt hàng ổn định và dễ nhận diện Theo phương pháp này, kế toán sẽ
sử dụng giá gốc thực sự của từng đơn vị hàng tồn kho để xác định giá trị của hàng tồn kho vàhàng xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theogiá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vàomỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đượcmua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng
Trang 4tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trịhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gầncuối kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đượcmua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho đượctính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theogiá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Mỗi phương pháp tính giá hàng tồn kho đều có những ưu điểm, nhược điểm nhất định.Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, năng lựcnghiệp vụ và trình độ, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp
1.1.5/ Trình bày và công bố trên báo cáo tài chính
Theo VAS 02, Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
- Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương pháptính giá trị hàng tồn kho;
- Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loạiphù hợp với doanh nghiệp;
- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phònggiảm giá hàng tồn kho;
- Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (–) dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đãdùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả
- Trình bày chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh được phânloại chi phí theo chức năng
1.1.6/ Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh củanăm nay phần giá trị có khả năng bị giảm xuống thấp hơn so với giá gốc của hàng tồn kho.Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là biện pháp đề phòng những thiệt hại có thể xảyđến trong tương lai gần do hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm,… đồng thờicũng để phản ảnh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhằm đưa ra mộthình ảnh trung thực về tài sản của doanh nghiệp kho lập bảng cân đối kế toán cuối năm
Theo VAS 02, cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng Việc ước tính giá trị thuần có thểthực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên những bằng chứng đáng tin cậy thu thập đượctại thời điểm ước tính Việc ước tính này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phítrực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính Mà các sự kiện nàyđược xác nhận các điều kiện có ở thời điểm ước tính
Trang 51.2/ Kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho:
1.2.1/ Mục đích của kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho
Mục đích của kiểm soát nội bộ hàng tồn kho bao gồm:
- Xác định mức độ tồn kho hợp lý để vừa đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất (đối với nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ) hoặc đủ cung cấp cho thị trường (đối với thành phẩm hàng hoá),vừa hạn chế tối đa sự lãng phí do dự trữ quá mức
- Nâng cao tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho nhằm giảm thiểu khả năng hàng tồn kho bị
hư hỏng, hay lỗi thời do hàng tồn kho quá lâu đồng thời tiết kiệm được lượng vốn lưu độngđầu vào hàng tồn kho Đảm bảo chất lượng hàng tồn kho trong suốt quá trình tồn trữ Đảmbảo rằng đơn vị luôn tiếp cận được với những nguồn hàng tốt nhất với giá cả hợp lý nhất
- Đảm bảo hàng tồn kho được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích Mục tiêu này cũng baogồm mục tiêu bảo vệ vật chất đối với hàng tồn kho, tức là đảm bảo hàng tồn kho không bịthất thoát, sử dụng cho mục đích cá nhân hay mất cắp, đồng thời hạn chế tối đa các hao mònhữu hình và vô hình đối với hàng tồn kho
- Kiểm soát chặt chẽ quá trình tập hợp và phân bổ các chi phí liên quan đến hàng tồnkho, cũng như quá trình vận động của hàng tồn kho cả về số lượng lẫn mặt giá trị
Trang 61.2.2/ Các thủ tục kiểm soát đối với hàng tồn kho
1.2.2.1/ Kiểm soát nội bộ về vật chất
Mục đích xây dựng tốt hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa mất mát, hư hỏng hoặc
sử dụng lãng phí tài sản Việc sử dụng các khu vực, kho hàng riêng biệt, hạn chế ra vào khonguyên liệu hàng hoá, sản phẩm dở dang, thành phẩm… là một thủ tục kiểm soát chủ yếu đểbảo vệ tài sản Ngoài ra, trong nhiều trường hợp thì sự phân chia trách nhiệm cụ thể trongquản lý hàng tồn kho cho những cá nhân cũng hết sức cần thiết
1.2.2.2/ Kiểm soát nội bộ về ghi chép
Các chứng từ được đánh số trước, được xét duyệt trước khi cho phép hàng hoá vậnđộng sẽ có tác dụng bảo vệ tài sản Mặc khác quá trình ghi chép sổ sách hàng tồn kho cần phảitách biệt với những người bảo vệ, quản lý tài sản Sổ sách tổng hợp và chi tiết hàng tồn khophải theo dõi được cả về giá trị, số lượng, chất lượng của tồn kho cuối kỳ, cũng như phải táchbiệt trách nhiệm của các bộ phận quản lý để có cơ sở điều tra khi phát sinh chênh lệch giữakiểm kê và sổ sách
Trang 7 Hệ thống kế toán chi tiết hàng tồn kho
Đơn vị phải duy trì một hệ thống sổ chi tiết theo dõi tình hình nhập xuất và tồn kho củatừng mặt hàng về cả số lượng và giá trị Nhờ đó đơn vị sẽ kiểm soát được lượng hàng tồntrong kho, bảo đảm thống nhất giữa tổng hợp và chi tiết
Cuối kỳ, số liệu kiểm kê sẽ được đối chiếu với sổ sách để phát hiện các trường hợp nhầmlẫn, thất thoát hàng tồn kho
Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Đối với doanh nghiệp sản xuất, để kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì cần phải tổ chức côngtác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Về cơ bản có hai phương pháp kế toán chi phí: Xác định chi phí theo công việc và xácđịnh theo quy trình sản xuất Điểm khác nhau cơ bản là khi nguyên liệu được xuất kho và chiphí lao động phát sinh thì chi phí sẽ được tập hợp theo từng quy trình sản xuất, hay từng côngviệc riêng biệt với các chi phí đơn vị của quy trình được phân bổ cho sản phẩm vận động quaquy trình đó
Các chứng từ và sổ sách bao gồm:
- Báo cáo sản xuất và báo cáo sản phẩm hỏng
- Sổ sách kế toán chi phí: Gồm sổ cái, bảng điều chỉnh, bảng phân bổ và báo cáo tập hợpchi phí nguyên vật liệu, lao động và sản xuất chung - theo công việc hay theo quy trình sảnxuất
1.3/ Kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
1.3.1/ Đặc điểm của khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
1.3.1.1/ Mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
Giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán có mối quan hệ trực tiếp và mật thiết Mối quan hệnày khiến kiểm toán hàng tồn kho thường được tiến hành đồng thời với giá vốn hàng bán Khithu thập bằng chứng đầy đủ và thích hợp để xác minh sự trung thực và hợp lý của sự trình bàykhoản mục hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán, kiểm toán viên cũng đồng thời có đượcnhững cơ sở hợp lý để rút ra kết luận về sự trung thực và hợp lý của giá vốn hàng bán trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mối quan hệ trên khiến mọi sai sót trong trình bày hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng đến giá vốnhàng bán và ngược lại Ví dụ do đơn vị áp dụng một phương pháp đánh giá hàng tồn khokhông hợp lý làm thổi phồng trị giá hàng tồn kho cuối kỳ sẽ đồng thời làm cho giá vốn hàngbán bị khai thiếu và lợi nhuận do đó cũng bị thổi phồng
Trang 8Mối quan hệ giữa hàng tồn kho đầu kỳ, hàng mua trong kỳ, hàng tồn kho cuối kỳ vàgiá vốn hàng bán được trình bày qua sơ đồ sau:
Bên cạnh đó, đối với các doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất, hàng tồnkho giữ vai trò trung gian trong quá trình chuyển hoá các nguồn lực của đơn vị thành kết quảkinh doanh Do vai trò trung gian giữa các chu trình kinh doanh nên hàng tồn kho có liên quanhầu hết các chu trình này Trong đó hàng tồn kho đặc biệt có quan hệ mật thiết với chu trìnhbán hàng - thu tiền; chu trình mua hàng - trả tiền và chu trình tiền lương
1.3.1.2/ Rủi ro kiểm toán hàng tồn kho
Với những đặc điểm trên, trong công tác kiểm toán, đặc biệt đối với các doanh nghiệpthương mại và doanh nghiệp sản xuất kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán thườngđược đánh giá là quan trọng và chứa đựng nhiều rủi ro Lý do là:
- Hàng tồn kho thường có giá trị lớn và chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tài sản ngắnhạn của đơn vị Do đó, các sai sót liên quan đến hàng tồn kho thường có ảnh hưởng trọng yếuđến mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
- Đối với những đơn vị có quy mô lớn hoặc sản xuất, kinh doanh cùng lúc nhiều mặthàng, khối lượng hàng tồn kho luân chuyển thường rất lớn, chủng loại hàng tồn kho phongphú và được tổ chức tồn trữ ở nhiều địa điểm khác nhau Trong điều kiện phải xử lý một khốilượng dữ kiện vừa quá lớn vừa phức tạp có thể tạo ra các sức ép khiến cho nhân viên bị saisót Ngoài ra, để thực hiện chức năng quản lý, các đơn vị này thường phải thiết lập một hệthống chứng từ sổ sách để kiểm soát nội bộ phức tạp Điều này có thể làm cho thử nghiệmkiểm tra tài liệu hay theo dõi sự lưu chuyển dữ liệu liên quan đến hàng tồn kho của kiểm toánviên gặp nhiều khó khăn
- Các sai sót liên quan đến hàng tồn kho có thể ảnh hưởng đến cả bảng cân đối kế toán
và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Hàng tồn kho là một khoản mục rất nhạy cảm với gian lận ( biển thủ, trộm cắp…) vàchịu nhiều rủi ro do mất mát, hư hỏng lỗi thời, … Ngoài ra do các đặc điểm riêng một sốhàng tồn kho như thuốc độc, thủy hải sản đang nuôi trồng… là các đối tượng rất dễ sai sótkhi tiến hành kiểm tra vật chất
- Kế toán hàng tồn kho là một công việc chứa đựng nhiều yếu tố chủ quan và phụ thuộcrất lớn vào các xét đoán của ban giám đốc khi ước tính kế toán Ngoài ra, do có nhiều hệ
Hàng tồn kho cuối kỳ
Tổng lượng hàng có trong kỳ
Trang 9thống tính giá thành khác nhau, nhiều phương pháp kế toán hàng tồn kho khác nhau, và nhiềuphương pháp tính giá trị hàng tồn kho khác nhau được chuẩn mực và chế độ kế toán cho phéplựa chọn Mỗi hệ thống mỗi phương pháp lại phù hợp với một số hoàn cảnh cụ thể và cho cáckết quả có thể rất khác nhau, nên dễ xảy ra trường hợp đơn vị áp dụng các hệ thống, phươngpháp không nhất quán giữa các thời kỳ để điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và kết quả kinhdoanh theo ý muốn.
1.3.2/ Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán liên quan hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
1.3.2.1/ Xác lập mức trọng yếu
Do lấy mẫu cũng như do các hạn chế tiềm tàng khác của cuộc kiểm toán, nên kiểm toánviên không thể phát hiện được mọi sai lệch trong báo cáo tài chính Tuy nhiên kiểm toán viênphải đảm bảo hợp lý rằng sai lệch nếu còn tồn tại trên báo cáo tài chính đã kiểm toán sẽ khôngđược gây ảnh hưởng trọng yếu Để đạt được điều này:
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, kiểm toán viên phải xác lập mức trọng yếu chấp nhậnđược, nghĩa là số tiền sai lệch tối đa cho phép, để căn cứ vào đó thiết lập các thủ tục kiểm toánthích hợp nhằm phát hiện những sai lệch có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Ví
dụ, khi xác lập mức trọng yếu thấp nghĩa là sai lệch được phép khá nhỏ, kiểm toán viên cần
mở rộng phạm vi kiểm tra như tăng cở mẫu các thử nghiệm cơ bản
Trong giai đoạn thực hiện và hoàn thành kiểm toán, kiểm toán viên cần đánh giá xem cácsai lệch chưa được điều chỉnh có gây ảnh hưởng trọng yếu hay không để có các hành độngthích hợp Khi đó, ngoài việc dựa trên mức trọng yếu đã nêu, kiểm toán viên còn phải xem xét
cả bản chất của các sai lệch này
dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ (Đoạn 4-VSA 400)
Bên cạnh các nhân tố gây ra rủi ro tiềm tàng cao có ảnh hưởng trực tiếp đối với mộtkhoản mục, còn có những nhân tố khác tác động đến rủi ro tiềm tàng của toàn bộ báo cáo tàichính
Rủi ro kiểm soát:
Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mụctrong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm
Trang 10soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời (Đoạn 5- VSA400)
Rủi ro phát hiện:
Rủi ro phát hiện l rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mụctrong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán kiểm toánviên và công ty kiểm toán đã không phát hiện được ( Đoạn 6- VSA 400)
Rủi ro phát hiện có nguyên nhân bắt nguồn trực tiếp từ nội dung, thời gian và phạm vicủa các thử nghiệm cơ bản do kiểm toán viên thực hiện
1.3.3/ Quy trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
1.3.3.1/ Mục tiêu kiểm toán
Trên cơ sở thiết lập những nhận định ban đầu về các sai phạm có thể xảy ra, kiểm toán viên sẽ đặt ra mục tiêu thích hợp:
kiểm toán
- Hàng tồn trong kho không có thực.
- Nguyên liệu, thành phẩm, hàng hoá để tại bên thứ ba không được xác
nhận hoặc số lượng được rất ít so với số lượng trên báo cáo.
Hiện hữu
- Hàng tồn kho phải không được ghi nhận đầy đủ vào trong sổ sách về cả
số lượng lẫn giá trị.
- Phiếu nhập kho, xuất kho, không liên tục, không được đánh số trước.
- Nghiệp vụ liên quan đến giá vốn hàng bán không được ghi nhận đầy đủ,
dẫn đến giá vốn phát sinh không phù hợp với doanh thu ghi nhận.
Đầy đủ
- Không có chứng từ chứng minh( ví dụ hợp đồng mua bán, hoá đơn,
phiếu nhập kho hay tờ khai hải quan…) cho lượng hàng hoá trong kho là
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- Hàng hoá để tại kho doanh nghiệp là hàng nhận giữ hộ nhưng không có
biên bản, chứng từ xác nhận gây hiểu lầm khi kiểm kho.
Quyền
- Số dư trên các sổ chi tiết và báo cáo tổng hợp không thống nhất với
nhau.
- Ghi chép nhầm lẫn số lượng và giá trị giữa các mã hàng hoá trong
trường hợp doanh nghiệp có hàng hoá đa dạng về chủng loại và kích cở…
hoặc do quá trình xử lý bằng tay và khối lượng phát sinh hàng ngày là rất
lớn.
- Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nhưng không phù hợp với quy
mô hoạt động dẫn đến kết quả xử lý không chính xác.
- Vật tư, thành phẩm, hàng hoá mua hoặc nhập kho trong thời điểm chia
cắt niên độ không được ghi nhận theo đúng niên độ kế toán dẫn đến xác
định giá trị của các tài khoản trong khoản mục hàng tồn kho.
Ghi chép chính xác
Trang 11- Ghi nhận giá vốn hàng bán của hàng gửi đi bán (đã xuất kho khách
hàng chưa nhận được).
- Hàng tồn kho không được đánh giá theo giá gốc hoặc theo giá trị thuần
có thể thực hiện được trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được
thấp hơn giá gốc.
- Phương pháp hạch toán không tuân thủ các quy định, quy chế ban hành
hay không thực hiện một cách nhất quán với hệ thống kế toán áp dụng đã
đăng kí với bộ tài chính.
Đánh giá
- Các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho không được phân loại đúng đắn
trên báo cáo tài chính.
- Những chính sách liên quan đến thay đổi giá, cách xác định chi phí sản
phẩm dở dang… tạo ra những thay đổi nhất định đối với báo cáo tài chính
không được công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính đầy đủ.
- Những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đã xảy ra đối với hàng tồn kho
như việc hàng hoá mất giá phải trích lập dự phòng, hoặc những vụ việc
kiện tụng liên quan đến hợp đồng thực hiện mua bán hàng hoá không
được trình bày trên báo cáo tài chính.
Trình bày
và công bố
Hình 1.2: Mục tiêu của kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán.
1.3.3.2/ Thử nghiệm kiểm soát
1.3.3.2.1/ Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ
Để hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho, cần tìm hiểu các thủ tục vàquy trình đối với các chức năng của mua hàng, nhận hàng, lưu trữ hàng, xuất hàng, cũng nhưviệc kiểm soát đối với sản xuất, đồng thời phải tìm hiểu về hệ thống kế toán hàng tồn kho vàchi phí Bên cạnh đó, còn phải tìm hiểu về hệ thống kiểm soát vật chất đối với hàng tồn khonhư kho hàng, bến bãi, nhà xưởng… và các dịch vụ bảo hộ hoặc về kiểm soát vật chất khác
Để đạt được sự hiểu biết này, kiểm toán viên có thể sử dụng bảng tường thuật, lưu đồ haybảng câu hỏi kiểm soát nội bộ Đối với doanh nghiệp lớn hoặc những đơn vị có hệ thống kiểmsoát nội bộ tương đối phức tạp, kiểm toán viên nên sử dụng bảng câu hỏi để đảm bảo không
bỏ sót các vấn đề quan trọng Sau đó, nên sử dụng kỹ thuật Walk-through nhằm đảm bảo sự
mô tả đúng với hiện trạng của hệ thống thực tế
1.3.3.2.2/ Đánh giá rủi ro kiểm soátDựa trên những hiểu biết ban đầu, kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ rủi ro kiểmsoát Nếu đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, kiểm toán viên sẽ thiết kế và thựchiện thử nghiệm kiểm soát Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa, khi đókiểm toán viên chuyển sang thiết kế và thực hiện thử nghiệm cơ bản
1.3.3.2.3/ Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Trang 12Để đánh giá sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên có thể thiết kế và thực hiệncác thử nghiệm kiểm soát sau:
Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ mua hàng:
- Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng và kiểm tra bằng chứng vềnhững thủ tục kiểm soát quan trọng mà đơn vị đã thiết lập với chu trình nghiệp vụ mua hàng
- Kiểm tra phiếu đề nghị mua hàng có được lập và phê duyệt hay không
- Kiểm tra đơn đặt hàng có đánh số liên tục, số lượng hay không Quy cách mua hàng cóphù hợp phiếu đề nghị mua hàng đã được duyệt hay không
- Kiểm tra hợp đồng mua bán, hoá đơn nhà cung cấp, phiếu nhập/ Báo cáo nhận hàng vàchứng từ thanh toán… đối với từng đơn đặt hàng trong mẫu đã chọn
- Lần theo các bút toán ghi nhận nghiệp vụ mua hàng, trả lại hàng và thanh toán nợ phảitrả trên sổ kế toán chi tiết
- Đối chiếu số tổng cộng của sổ chi tiết với sổ cái
Kiểm tra hệ thống kế toán chi phí
Nhằm xác minh sự hợp lý của việc tập hợp và phân bổ các chi phí nguyên liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho một sản phẩm, một công việc haymột quy trình sản xuất cụ thể Cụ thể:
- Kiểm tra số lượng, đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp
- Kiểm tra số giờ lao động trực tiếp đã sử dụng trong kỳ và đơn giá tiền lương
- Kiểm tra việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm, công việchay quy trình sản xuất
- Kiểm tra hệ thống sổ kế toán chi tiết
- Kiểm tra từ sổ kế toán chi tiết đến các chứng từ gốc để đảm bảo nghiệp vụ mua hàngthực sự phát sinh và được ghi chép chính xác
- Kiểm tra chứng từ gốc đến sổ kế toán chi tiết để đảm bảo tất cả các nghiệp vụ đã phátsinh đều được ghi nhận đầy đủ, chính xác
1.3.3.2.4/ Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế thử nghiệm
cơ bản
Từ kết quả của các thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp kiểm toán viên nhận diện được tương đốiđầy đủ về những điểm mạnh và điểm yếu của kiểm soát nội bộ Lúc này kiểm toán viên sẽđánh giá lại rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dử liệu liên quan và thiết kế lại các thử nghiệm cơbản phù hợp
Thủ tục
phân tích
- Thực hiện thủ tục phân tích hàng tồn kho
Hiện hữu, đánh giá, đầy
đủ, ghi chép chính xác.
Trang 13Kiểm tra việc phân loại hàng tồn kho
và các khai báo về phương pháp tính giá, về hàng tồn kho thế chấp.
Trình bày và công bố
1.3.3.3/ Thử nghiệm cơ bản
1.3.3.3.1/ Thủ tục phân tích
1 So sánh số dư hàng tồn kho với số dư năm trước:
Thủ tục này giúp kiểm toán viên xem xét xu hướng biến động của hàng tồn kho, phát hiện
ra những rủi ro tiềm tàng Để đánh giá, cần kết hợp các xu hướng này với các thông tin tàichính và phí tài chính để nhận diện các chiều hướng biến động bất thường và dự đoán khảnăng xảy ra chênh lệch
2 So sánh số vòng quay hàng tồn kho năm hiện hành với năm trước:
Sự biến động bất thường của chỉ tiêu này có thể chỉ ra các dấu hiệu của sai phạm Ví dụ số
dư vòng quay nguyên vật liệu đột ngột giảm mạnh là dấu hiệu cho thấy đơn vị chưa lập đủ dựphòng cho số nguyên liệu bị hỏng, lỗi thời, chậm luân chuyển… hoặc nguyên vật liệu đã bịtồn trữ quá mức cần thiết…
3 So sánh tỷ lệ lãi gộp năm hiện hành với năm trước:
Tỷ lệ lãi gộp sẽ tính cho từng nhóm hàng hoá, thành phẩm và so sánh với các chỉ tiêu nămtrước Kinh nghiệm của kiểm toán viên trong lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của đơn vị vàcác hiểu biết tổng quát về môi trường kinh doanh sẽ giúp kiểm toán viên đánh giá đúng đắnhơn Khi tỉ lệ lãi gộp biến động bất thường, có thể là dấu hiệu của việc khai khống hoặc khaithấp đối với giá vốn hàng bán
4 Phân tích sự biến động của giá trị hàng mua trong năm:
Giá trị hàng mua trong năm sẽ được so sánh với nhau để phát hiện các biến động bấtthường Kiểm toán viên cần chú ý đến yếu tố thời vụ khi phân tích đối với một số ngành Khi
Trang 14phát hiện các biến động ngoài dự kiến, kiểm toán viên sẽ mở rộng các thử nghiệm chi tiết đốivới những tháng có dấu hiệu bất thường.
5 So sánh giá thành năm hiện hành với năm trước, giá thành đơn vị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế.
Giá thành là một chỉ tiêu rất nhạy cảm Do đó ảnh hưởng quyết định đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Vì thế bất kỳ sự khác biệt lớn nào giữa giá thành năm hiện hành với nămtrước, hoặc giữa thực tế và kế hoạch đều có thể là dấu hiệu của các sai sót tiềm tàng
6 So sánh tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất của năm hiện hành với năm trước:
Để đạt được hiệu quả tối đa, phải tính toán các tỉ lệ này chi tiết cho từng nhóm hàng tồnkho chính và thực hiện so sánh với năm trước Phải tìm hiểu nguyên nhân của các biến độnglớn và điều chỉnh hợp lý các thử nghiệm chi tiết để tập trung vào những khu vực có rủi ro cao
1.3.3.3.2/ Thử nghiệm chi tiết
a Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho:
Mục đích của việc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho là:
- Đảm bảo việc kiểm kê được tổ chức tốt, hiệu quả và nhân sự tham gia kiểm kê đã chấphành tốt các hướng dẫn kiểm kê đã được quy định
- Cung cấp các bằng chứng cụ thể về hàng tồn kho thông qua việc kiểm toán viên thựchiện kiểm kê trên cơ sở chọn mẫu
Các bước tiến hành kiểm kê bao gồm:
Lập kế hoạch chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho:
- Xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước để dự đoán được khó khăn cuộc kiểm kê năm nay
- Xem xét kế hoạch kiểm kê của đơn vị, xét tính hợp lý của kế hoạch kiểm kê này
- Nhận diện mặt hàng nhiều rủi ro, những mặt hàng giá trị lớn và xác định sự cần thiếtphải có hỗ trợ của chuyên gia
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho:
- Trực tiếp tham gia kiểm kê Chọn mẫu để kiểm trực tiếp hàng tồn kho (thường là nhữngmặt hàng giá trị cao, nhạy cảm với gian lận…)
- Thu thập kiểm tra biểu mẫu kiểm kê Thu thập thông tin việc khoá sổ bằng cách theo dõichứng từ xuất nhập
- Quan sát sự tuân thủ của nhóm kiểm kê Đặc biệt là các thủ tục kiểm soát số hàng tồnkho đang có ở kho nhưng không phải của đơn vị, hoặc những lô hàng của đơn vị mà không
có trong kho
- Yêu cầu gửi thư xác nhận đối với hàng gửi về tại thời điểm kết thúc niên độ
Trang 15- Xác định số hàng kém phẩm chất, hư hỏng, lỗi thời, chậm luân chuyển…
- Ghi chép biểu kiểm tra kết quả giám sát quá trình kiểm kê hàng hoá thực tế, đối chiếuvới số lượng tồn kho thực tế của đơn vị
- So sánh kết quả kiểm kê vật chất với sổ chi tiết, điều tra nguyên nhân sai sót trọng yếu
b Kiểm tra việc đánh giá hàng tồn kho
Đánh giá hàng mua
- Xác định phương pháp đánh giá hàng tồn kho của đơn vị Xem phương pháp này được
áp dụng đúng chuẩn mực hay không, được áp dụng nhất quán hay không
- Xác định những chi phí cấu thành của giá hàng nhập kho
- Lấy mẫu kiểm tra, nên sử dụng kỹ thuật phân nhóm để chọn phương pháp, mức độ kiểmtra phù hợp
- Kiểm tra sự hiện hữu bằng cách yêu cầu đơn vị cung cấp hoá đơn liên quan
- Đối với đơn vị sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì việc kiểm tra dựa trên sổchi tiết
Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Kiểm tra các khoản lập dự phòng có phù hợp với quy định hiện hành không
- Kiểm tra chất lượng và tình trạng hàng tồn kho bằng cách phỏng vấn nhân viên phânxưởng, nhân viên quản lý, thủ kho… và xem xét điều kiện kho, bảo quản, sắp xếp… có đúngtiêu chuẩn không
c Đánh giá hàng sản xuất (sản phẩm dở dang và thành phẩm)
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phải kiểm tra đơn giá và số lượng nguyên vậtliệu sử dụng So sánh với định mức nguyên vật liệu sử dụng
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Phải kiểm tra về số lượng, ngày công, giờ công vàđơn giá tiền lương Đối chiếu với bảng lương
- Đối với chi phí sản xuất chung: cần quan tâm đến việc áp dụng các phương pháp phân bổchi phí sản xuất chung, tính hợp lý và việc áp dụng nhất quán phương pháp này
d Kiểm tra tổng hợp kết quả kiểm kê
- Chọn mẫu trên phiếu kiểm kê
- Đối chiếu với bảng tổng hợp kiểm kê
e Kiểm tra việc khoá sổ hàng tồn kho
- Các khoản hàng mua đang đi đường không được ghi nhận
- Hàng mua cho năm sau nhưng ghi vào sổ của năm hiện hành và ngược lại
- Khi xuất bán không phản ánh đồng thời hai bút toán ghi nhận doanh thu và giá vốn
- Hoá đơn lập sai thời điểm
f Xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho:hàng tồn kho và các tài khoản liên
quan được công bố đúng đắn
Trang 16- Gửi thư xác nhận đối với hàng hoá đi cầm đồ, ký cược, ký quỹ.
- Xem xét sự trình bày và phân loại đúng đắn các khoản nguyên vật liệu, sản phẩm đangchế tạo và thành phẩm Mô tả các phương pháp đánh giá hàng tồn kho Công bố đầy đủ cáckhoản hàng tồn kho bị thế chấp
1.3.3.4/ Kết luận kiểm toán
1.3.3.4.1/ Chuẩn bị hoàn thành kiểm toánSau khi hoàn thành kiểm toán từng phần hành riêng lẻ, kiểm toán viên chuẩn bị lập báocáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Nhưng trước đó kiểm toán viên cần tổng hợp các kết quả thu thập được và thực hiện một
số thử nghiệm bổ sung có tính chất tổng quát, bao gồm việc xem xét các khoản công nợ ngoài
dự kiến, các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán, giả định hoạt động liên tục và đánh giá tổngquát kết quả Nhằm soát xét lại toàn bộ quá trình kiểm toán, kết quả thu được và cân nhắc các
cơ sở để đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính
1.3.3.4.2/ Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chínhBáo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên lập và công bố để thể hiện ý kiến chínhthức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm toán Như vậy báo cáo kiểmtoán là sản phẩm của cuộc kiểm toán và có các vai trò rất quan trọng
Căn cứ kết quả kiểm toán, kiểm toán viên có thể đưa ra một trong các loại ý kiến sau:
Ý kiến chấp nhận toàn phần:
Ý kiến này được đưa ra khi kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính đã phản ánh trungthực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị, và phù hợp vớichuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành Ngoài ra nó cũng hàm ý rằng mọi thay đổi về chínhsách kế toán và các tác động của chúng đã được xem xét, đánh giá đầy đủ và đã được công bốtrong thuyết minh báo cáo tài chính
Ý kiến chấp nhận từng phần
Ý kiến này được trình bày khi KTV cho rằng báo cáo tài chính chỉ phản ánh trung thực vàhợp lý nếu không bị ảnh hưởng bởi yếu tố ngoại trừ hoặc yếu tố tùy thuộc mà kiểm toán viên
đã nêu ra trong báo cáo tài chính
- Trường hợp có yếu tố ngoại trừ: Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán hoặc bấtđồng ý kiến với người quản lý về việc áp dụng chuẩn mục và chế độ kế toán
- Trường hợp có yếu tố tùy thuộc: Tùy thuộc là yếu tố không chắc chắn vì phụ thuộc vàocác sự kiện trong tương lai, nghĩa là nằm ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị và kiểm toánviên Việc nêu lên yếu tố này làm cho người đọc báo cáo tài chính phải lưu ý và tiếp tục theodõi các sự kiện trên
Ý kiến không chấp nhận ( ý kiến trái ngược)
Khi KTV có sự bất đồng nghiêm trọng với giám đốc đơn vị về việc lựa chọn và áp dụngchuẩn mực và chế độ kế toán, hoặc có sự không phù hợp giữa các thông tin trên báo cáo tàichính, hoặc thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 17 Ý kiến từ chối ( không thể đưa ra ý kiến).
KTV đưa ra ý kiến này khi hậu quả của việc giới hạn phạm vi kiểm toán là quan trọng,hoặc các thông tin bị thiếu liên quan đến một số lượng lớn khoản mục đến mức mà KTVkhông thể thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp để có thể cho ý kiến về báo cáotài chính
CHƯƠNG 2:
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TẠI CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN HỢP NHẤT PHƯƠNG
ĐÔNG (EAST JOINT AUDIT COMPANY)
2.1/ Giới thiệu về công ty hợp danh kiểm toán hợp nhất Phương Đông Joint)
(East-2.1.1/ Lịch sử hình thành
Công ty hợp danh kiểm toán hợp nhất Phương Đông được ra đời từ một công ty hợp danhkiểm toán tại Hàn Quốc tên là E–Jung E–Jung là một công ty kiểm toán với trên 100 nhânviên, trong đó có khoảng 45 kiểm toán viên có chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề tại HànQuốc
E – Jung sau nhiều năm hoạt động ngày càng phát triển, uy tín và chất lượng dịch vụ củacông ty ngày càng tăng Nắm bắt được lợi thế này, Ban Giám Đốc công ty đã quyết định mởrộng thị trường dịch vụ vào Việt Nam, một thị trường mới còn nhiều tiềm năng
Năm 2005, công ty hợp danh kiểm toán hợp nhất Phương Đông ra đời
Công ty hợp danh kiểm toán hợp nhất Phương Đông có vốn đầu tư ban đầu là 200,000USD
Trụ sở ban đầu của công ty tại Phòng 907, toà nhà Mê linh, số 2 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp
Hồ Chí Minh
Năm 2007, công ty đã chuyển trụ sở đến tầng 3, toà nhà ITAXA, 122-124-126 Nguyễn ThịMinh Khai, Quận 3, Tp HCM
Tên công ty: Công ty hợp danh kiểm toán hợp nhất Phương Đông
Tên tiếng Anh: East-Joint Auditing company (ý nghĩa là sự hợp tác giữa các Kiểm toánviên người Việt Nam và các Kiểm toán viên người Hàn Quốc đến từ phương Đông)
Trang 182.1.2/ Quá trình phát triển:
Được bộ tài chính cấp phép thành lập ngày 11 tháng 8 năm 2005, East-Joint là tổ chứckiểm toán độc lập trực thuộc hội nghề nghiệp Kiểm toán Việt Nam (VACPA) Sau gần 4 nămthành lập, East-Joint đã vượt qua những năm tháng đầy thử thách và không ngừng lớn mạnh đểtrở thành một công ty kiểm toán có uy tín cao trên thị trường
Công ty không đặt lợi nhuận lên hàng đầu mà chú trọng xây dựng đạo đức nghề nghiệp vàtác phong văn hoá doanh nghiệp cho riêng mình Mặt khác, East-Joint áp dụng quy trình kiểmtoán chuẩn hóa từ nước ngoài, cho phép kiểm tra và giám sát chất lượng dịch vụ, mang lại hiệuquả cao cho các doanh nghiệp
Từ ngày đầu thành lập, đến nay công ty kiểm toán East-Joint đã trở thành một trong nhữngcông ty xây dựng được niềm tin đối với các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tai Việt Nam Đặcbiệt là các công ty Hàn Quốc trong các khu công nghiệp và khu chế xuất ở TP HCM, BìnhDương, Đồng Nai…
Trong năm 2008 và quý đầu năm 2009 công ty đã thực hiện kiểm toán cho hơn 100 kháchhàng, trong đó có khoảng 75 công ty nước ngoài Tiến độ thực hiện công việc nằm trong kếhoạch đã đề ra nên đã hoàn thành các báo cáo kiểm toán đúng hạn, mang đến cho khách hàng
2.1.3/ Lĩnh vực hoạt động:
2.1.3.1/ Kiểm toán (dịch vụ bảo đảm)
Kiểm toán độc lập không phải là dịch vụ bảo đảm, nhưng sẽ đưa ra ý kiến một cách độc lập
về thông tin trình bày có trung thực và hợp lý hay không, nhằm giúp nhà đầu tư trong việctham khảo để ra quyết định Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, kiểm toán độc lập ngàycàng trở nên quan trọng đối với những người ra quyết định kinh doanh trên cơ sở các thông tinthích hợp được sử dụng Trong năm 2008, ngoài những khách hàng là các công ty Hàn Quốc,ngày càng nhiều khách hàng mới muốn tìm đến là các nhà đầu tư đến từ Nhật, Thái Lan,Malaixia và đặc biệt là các công ty Cổ phần Việt Nam Tại East-Joint ngày nay, các dịch vụKiểm toán bao gồm:
2.1.3.1.1/ Kiểm toán báo cáo tài chínhKiểm toán báo cáo tài chính là kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp
lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Do báo cáo tài chính bắt buộc phải được lập theo cácchuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực và chế độ kế toán được sửdụng làm thước đo trong kiểm toán báo cáo tài chính
2.1.3.1.2/ Kiểm toán hoạt động
Trang 19Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra, đánh giá về sự hữu hiệu và tính hiệu quả đối với hoạtđộng của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức Kết thúc một cuộc kiểm toán độc lập, nhà quản lýthường mong đợi kiểm toán đưa ra những cải thiện về tình hình hoạt động của tổ chức Ở đây,
sự hữu hiệu là mức độ hoàn thành nhiệm vụ hay mục tiêu, còn tính hiệu quả được tính bằngcách so sánh giữa kết quả đạt được và nguồn lực đã sử dụng
2.1.3.1.3/ Kiểm toán tuân thủKiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một quy định nào đó,thí dụ các văn bản luật pháp, những điều khoản của một hợp đồng hay một quy định nội bộ củađơn vị
Mục đích của kiểm toán viên tuân thủ do East-Joint cung cấp là để xác định việc doanhnghiệp được kiểm toán có đang tuân thủ theo các thủ tục, nguyên tắc, quy định cụ thể đượcthiết lập bởi nhà quản lý cao hơn của khách hàng Ngoài ra, có những trường hợp, khi các bên
ký kết hợp đồng, East-Joint cũng có thể thực hiện kiểm toán về việc chấp hành một số điềukhoản trong hợp đồng của từng bên
2.1.3.2/ Dịch vụ kế toán
- Tư vấn kế toán: Tư vấn xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tài chính, xây dựng
quy trình kế toán, hỗ trợ doanh nghiệp xây dụng bộ máy kiểm soát nội bộ, hỗ trợ trang bị phầnmềm kế toán phù hợp, hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán, thường xuyên cập nhật cácthông tin liên quan đến chế độ chính sách tài chính kế toán
- Dịch vụ ghi sổ kế toán: Thiết lập hệ thống kế toán bằng máy và thủ công (bằng tay),
thực hiện việc kê khai và đăng ký chế độ kế toán, thực hiện dịch vụ kế toán như lập dữ liệu kếtoán, cung cấp các sổ cái, giúp lập báo cáo quản lý hàng tháng của công ty, cung cấp dịch vụtính lương cho người nước ngoài và Việt Nam
2.1.3.3/ Tư vấn quản lý – thuế - đầu tư:
Tư vấn kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân, kê khai và quyết toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp, kê khai thuế GTGT hàng tháng và quyết toán thuế GTGT năm, kiểm tra hồ sơxin hoàn thuế GTGT, tài chính doanh nghiệp, việc thiết lập và tổ chức hệ thống kiểm soát nội
bộ, thẩm định giá trị tài sản, dịch vụ thẩm định tài chính và tư vấn chia tách, sáp nhập doanhnghiệp
2.1.4/ Tổ chức hoạt động và kinh doanh
2.1.4.1/ Cơ cấu tổ chức và phương châm hoạt động:
2.1.4.1.1/ Cơ cấu tổ chức:
Hình 2.1: Sơ đồ quản trị
Trang 20Trợ lý chưa
có kinhnghiệm
Trợ lý chưa
có kinh
nghiệm
Nhóm trưởng Nhóm trưởng
Nhân viên
kế toán
Trợ lý cókinhnghiệm
Trang 21Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được phân cấp một cách rõ ràng, phân nhiệm cụthể Người đứng đầu mỗi bộ phận chịu trách nhiệm hoạt động của bộ phận mình và giữacác bộ phận có sự hỗ trợ lẫn nhau Cơ cấu tổ chức của công ty chia thành các bộ phận nhưsau:
Ban Giám Đốc (Chủ phần hùn):
Ban Giám Đốc (Chủ phần hùn) là những người quản lý trực tiếp hoạt động của công ty.Tại East-Joint có 3 Chủ phần hùn: 2 người Hàn Quốc và 1 người Việt Nam đều là các kiểmtoán viên có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, các Chủ phần hùn phânchia trách nhiệm quản lý thành 3 mảng chính:
- Quản trị doanh nghiệp
Các kiểm toán viên có kinh nghiệm quản lý, phân công và hướng dẫn công việc chokiểm toán viên chưa có kinh nghiệm Các kiểm toán viên có kinh nghiệm cũng là người đệtrình báo cáo cho trưởng phòng kiểm toán duyệt
Phòng dịch vụ kế toán:
Trưởng phòng dịch vụ kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của các chủ phần hùn Trưởngphòng có trách nhiệm phân công và chỉ đạo trực tiếp các nhân viên làm dịch vụ kế toántrong công ty, quản lý mọi công việc liên quan đến dịch vụ kế toán tại công ty từ việc phâncông cho các kế toán viên các công việc cụ thể cho đến việc huấn luyện những kiến thức,
kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, tư vấn khách hàng và cập nhật cho nhân viên những thayđổi của chế độ kế toán của Việt Nam
Hoạt động của bộ phận kế toán gần như độc lập với bộ phận kiểm toán
Phòng quản lý hành chính – nhân sự:
Thực thi công tác quản lý, tổ chức hành chính, quản lý sắp xếp nhân sự, nghiên cứu xâydựng cơ cấu tổ chức công ty, xây dựng nội quy, quy chế quản lý lao động Thực hiện một
số công việc về chế độ chính sách cũng như lương bổng, khen thưởng
2.1.4.1.2/ Phương châm hoạt độngVới phương châm “Con người là tài sản quý giá nhất của công ty” Nguồn nhân lực làyếu tố quyết định thành công của East-Joint East-Joint tự hào có đội ngũ nhân viên chuyênnghiệp có trình độ, năng động và sáng tạo Tất cả đều tốt nghiệp các trường đại học danhtiếng tại Việt Nam Các nhân viên chuyên nghiệp của East-Joint đã trải qua các chươngtrình đào tạo thường niên có hệ thống về cả chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng quản lý,
Trang 22luôn cập nhật sự thay đổi của các chuẩn mực kế toán và kiểm toán, các điều khoản của cácluật pháp liên quan và môi trường kinh doanh nói chung và lĩnh vực kiểm toán nói riêng.
2.1.4.2/ Định hướng phát triển
Sau gần 4 năm đi vào hoạt động, East-Joint đã tạo được uy tín với khách hàng chủ yếu
là người Hàn Quốc đang kinh doanh tại Việt Nam Năm 2007 là một năm đánh dấu mộtbước ngoặc quan trọng khi East-Joint gần như là một cầu nối giữa thương nhân người Hàn
và cơ hội đầu tư tại Việt Nam bởi sự cung cấp những thông tin hữu ích từ những dịch vụ tưvấn chuyên nghiệp không chỉ bởi những chuyên gia người Hàn am hiểu luật Việt mà còn là
sự cộng tác nhịp nhàng ăn ý giữa các chuyên gia người Việt và người Hàn trong môitrường làm việc hữu nghị, tương ái tôn trọng lẫn nhau
Dự kiến trong năm 2010, East-Joint sẽ trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụchuyên nghiệp, vươn mình đến vị trí 10 công ty Kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam thôngqua uy tín, chuyên môn và vị thế trên thị trường
Phát triển nguồn nhân lực lên đến 100 nhân viên phải là những người có chuyên môn
và năng lực giỏi để phục vụ khách hàng trong tiến trình phát triển và hội nhập toàn cầu, tạomôi trường làm việc thân thiện và chuyên nghiệp Ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất tronghoạt động kinh doanh Tôn trọng các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
2.1.5/ Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.1.5.1/ Nhân sự
- Kế toán trưởng: do Giám đốc bổ nhiệm, đứng đầu phòng kế toán – tổng hợp, với trách
nhiệm cụ thể là: Điều hành và quản lý mọi quy trình hạch toán, kế toán tại công ty, kiểmsoát và phê duyệt các báo cáo, chứng từ kế toán phù hợp theo quy định của pháp luật vàchỉ thị của cấp trên Thực hiện kiểm tra, bảo quản và lưu hồ sơ, chứng từ tài liệu kế toán
Có trách nhiệm theo dõi và quản lý tình hình tài chính của công ty nhằm bảo đảm tuân thủđúng pháp luật Tham mưu trực tiếp với Ban Giám Đốc về những cải tiến trong công tácquản lý, kinh doanh cũng như góp phần củng cố hoàn thiện hệ thống kế toán của đơn vị.Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về mọi hoạt động của bộ phận mình
- Thư ký hành chánh: có nhiệm vụ tiếp nhận lưu trữ hồ sơ, tài liệu, giao nhận văn thư
trong và ngoài cơ quan
- Thủ quỹ: thực hiện nhiệm vụ thu chi theo quy định tài chính và các quy định tài chính
của công ty, lập các phiếu thu chi và giữ các sổ sách liên quan đến nghiệp vụ ngân quỹcủa công ty Cuối ngày thủ quỹ phải lập báo cáo nhanh kết toán quỹ và liệt kê các khoảnthu chi trong ngày để trình cho ban giám đốc vào đầu sáng hôm sau
- Kế toán tài vụ: có nhiệm vụ thực hiện nghiệp vụ kế toán thanh toán và tổng hợp, thu
thập các chứng từ và số liệu kế toán từ các phòng ban của công ty để lập báo cáo kế toántài chính thường kỳ cho Giám đốc công ty kiểm soát, ký tên và nộp cho cơ quan thuế, sở
kế hoạch đầu tư và báo cáo cho hội đồng thành viên
2.1.5.2/ Hệ thống chứng từ - sổ kế toán
- Chứng từ sử dụng: sử dụng hệ thống chứng từ do Bộ Tài Chính ban hành.
- Sổ sách kế toán: công ty sử dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ để tiến hành ghi
nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 23Hình 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hàng tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Tất cả trình tự ghi sổ trên đều được thực hiện trên máy tính với phần mềm
2.1.5.3/ Hệ thống tài khoản sử dụng
Căn cứ vào quy mô và các nghiệp vụ phát sinh bộ phận kế toán đã thiết lập được hệthống các tài khoản thường hay sử dụng trong đơn vị mình dựa trên cơ sở hệ thống tàikhoản thống nhất do Bộ Tài Chính ban hành
2.1.5.4/ Chính sách kế toán
- Cuối kỳ kế toán lập các báo cáo tài chính gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước
- Các báo cáo tài chính của công ty được lập theo mẫu quy định của Bộ Tài Chính
- Tổ chức bộ máy kế toán: Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung
- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán Việt Nam, quyết định số 15/2006/QĐ – BTC
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: theo giá gốc
- Phương pháp khấu hao: theo đường thẳng
- Điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ: Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch
vụ nên toàn bộ doanh thu của công ty thu từ cung cấp dịch vụ, ngoài ra còn có doanh thu
từ hoạt động tài chính Theo chuẩn mực kế toán doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụđược ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Điềukiện ghi nhận chi phí: Chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhphải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Trang 242.2/ Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán áp dụng tại công ty kiểm toán East Joint
2.2.1/ Vài nét về quy trình kiểm toán của công ty kiểm toán East Joint
2.2.1.1/ Quy trình kiểm toán chung
2.2.1.1.1/ Tiếp nhận khách hàng
- Thu thập báo cáo tài chính năm kiểm toán và năm trước
- Phân tích sơ bộ để phát hiện những biến động bất thường
- Đánh giá khối lượng công việc mà kiểm toán thực hiện
2.2.1.1.2/ Giai đoạn lập kế hoạch
- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng
- Xác định mức độ tin cậy, nội dung, phạm vi, thời gian và phương pháp áp dụngnhằm phối hợp các bước trong quá trình thực hiện kiểm toán
2.2.1.1.3/ Giai đoạn thực hiện kiểm toán
- Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
- Tham chiếu báo cáo tài chính và các giấy làm việc
2.2.1.1.4/ Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
- Rà soát các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ, phỏng vấn ban giám đốc
- Xem báo cáo tài chính có hoạt động theo giả định hoạt động liên tục
- Hoàn tất giấy làm việc: Giải quyết các vấn đề còn tồn tại
- Đề xuất bút toán điều chỉnh, lập dự thảo báo cáo kiểm toán, thư quản lý (nếu có)
- Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức và lưu hồ sơ kiểm toán
2.2.1.2/ Hồ sơ kiểm toán
Tại East – Joint, hồ sơ kiểm toán gồm các Phần (Section) từ A đến Z nhằm mục đíchphân tách các thủ tục kiểm toán từng khoản mục Mỗi khách hàng được kiểm toán có ítnhất một hồ sơ (file) dữ liệu được sắp xếp theo trình tự thống nhất Các phần (section)được phân theo từng khoản mục
Trong đó, các hồ sơ kiểm toán hàng tồn kho được lưu tại phần (Section) E trong hồ
sơ (file) kiểm toán Ngoài ra, trong phần này cũng chứa một số bản sao chứng từ, hoá đơn
có liên quan, đây là những bằng chứng quan trọng
2.2.1.3/ Giấy làm việc
Toàn bộ công việc của kiểm toán viên trong giai đoạn thực hiện kiểm toán đượcthực hiện trên “giấy làm việc” và lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán Tại East Joint có 4 loạigiấy làm việc:
Lead Schedule: đây là giấy làm việc được lưu ở đầu mỗi phần hành Lead Schedulethể hiện một cách toàn diện những thủ tục được áp dụng và cơ sở hình thành ý kiến kiểmtoán đối với từng khoản mục Lead Schedule là cầu nối giữa báo cáo tài chính đã đượckiểm toán với bằng chứng tạo nên ý kiến kiểm toán Báo cáo kiểm toán chỉ được lập khiLead Schedule đã hoàn thành đúng quy định
Trang 25 Lead sheet : đây là trang giấy làm việc được lưu ở đầu mỗi khoản mục (tài khoản),nhiệm vụ của Lead sheet là tóm tắt công việc của kiểm toán viên đã thực hiện và kết quảkiểm toán của khoản mục đó
Giấy làm việc dùng để ghi lại các tính toán, dự đoán của kiểm toán viên: được sửdụng trong quá trình kiểm toán, khi kiểm toán viên cần có những bước phân tích, dự báothông qua các chỉ số tài chính, hệ số quan hệ làm cơ sở để thiết lập các thử nghiệm chi tiết
Giấy làm việc để ghi lại các số liệu phân tích thông qua các kỹ thuật so sánh của cáckiểm toán viên: được sử dụng khi kiểm toán viên cần những bước phân tích bằng phươngpháp so sánh số liệu giữa các kỳ kế toán để từ đó thấy được xu hướng biến động và thiết kếcác thử nghiệm chi tiết tiếp theo
2.2.1.4/ Phương pháp tham chiếu
Cách đánh tham chiếu tại East- Joint cũng theo một quy định nhất quán
Ví dụ, tại Section E, working paper (giấy làm việc) của khoản mục hàng tồn kho đượcđánh thứ tự E1
Tiếp tục cách đánh tham chiếu giữa các tài liệu theo nguyên tắc: mã số trang thamchiếu đến sẽ được đánh dấu bên trái số tham chiếu, thứ tự liên tục phù hợp Và tại chứng từchứa số tham chiếu gốc sẽ được đánh bên phải số tham chiếu
2.2.2/ Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán của công ty kiểm toán East Joint
2.2.2.1/ Đánh giá kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho
Chương trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục hàng kho đượcxây dựng và áp dụng tại East – Joint dưới dạng bảng câu hỏi hướng dẫn các kiểm toán viêntrong công ty nắm bắt được thông tin cần thiết cho quy trình kiểm toán hàng tồn kho (phầnphụ lục)
Các yêu cầu kiểm soát:
- Phân chia trách nhiệm: Cơ cấu nhân sự được phân công từ khâu mua hàng, ghi nhậnhàng nhập, trả tiền cho đến khâu hoàn tất chu kỳ sản xuất một sản phẩm
- Kiểm soát chi phí: Tìm hiểu chính sách mua hàng, quy trình nhận hàng, quy trình thanhtoán
- Kiểm soát hàng tồn kho: Kiểm soát nguyên phụ liệu nhập và xuất kho, kiểm soát công
cụ, thành phẩm nhập và xuất kho, ghi chép sổ kho và lưu trữ các chứng từ có liên quan
- Kiểm soát sản xuất: Kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất, báo cáo xuất thành phẩm, quytrình kiểm kê thành phẩm còn tồn tại chuyền, đánh giá sản phẩm dở dang, thực hiện vàocuối mỗi kì kế toán
- Phương pháp kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho: Ghi sổ kế toán, phương pháp giágốc đối với vật tư hàng hóa nhập kho, phương pháp tính giá xuất kho, phương pháp giáthuần có thể thực hiện được (đánh giá)
- Ước tính kế toán áp dụng đối với công cụ, chi phí sản xuất: Thời gian hữu dụng ướctính của công cụ, dụng cụ, chi phí sản xuất theo định mức, chi phí sản xuất vượt định mức,giá trị thu hồi của sản phẩm phụ, phế phẩm
Thử nghiệm kiểm soát
- Thường được thiết kế để đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 26- Thiết kế theo từng mục tiêu mà kiểm toán viên cho là cần thiết nhất để đánh giá sự hữuhiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
2.2.2.2/ Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm
cơ bản
Tại East – Joint mức trọng yếu kế hoạch của các khoản mục trên báo cáo tài chínhđược xác định trên 5 cơ sở sau:
- Cơ sở 1: 3 – 6% thu nhập trước thuế
- Cơ sở 2: 0.5 – 2% doanh thu thực hiện
- Cơ sở 3: 0.5 – 2 % chi phí
- Cơ sở 4: 1 – 2% tổng tài sản
- Cơ sở 5: 3 – 7% vốn chủ sở hữu
Tùy theo đặc điểm của từng khách hàng và báo cáo tài chính mà một trong những
cơ sở trên được chọn để xác định mức trọng yếu áp dụng cho toàn báo cáo tài chính Mộtkhi mức trọng yếu đã được xác lập, nó sẽ được áp dụng thống nhất cho tất cả các khoảnmục trên báo cáo tài chính
2.2.2.3/ Thử nghiệm cơ bản
2.2.2.3.1/ Thủ tục phân tích:
- Xem lướt một cách tổng quát (phương pháp Walk – through)
- Phân tích sự tương xứng giữa chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và định mức
- Phân tích sự cấu thành và sự luân chuyển chi phí sản xuất trong kỳ
- Phân tích giữa các thành phần chi phí sản xuất với doanh thu thực hiện
2.2.2.3.2/ Thử nghiệm chi tiết:
2.2.2.3.2.1/ Sự hiện hữu, quyền và nghĩa vụ
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho: là một trong những thủ tục kiểm soát then chốt củađơn vị kiểm toán, với mục đích:
- Theo dõi số lượng hàng tồn kho có thực trên thực tế
- Phát hiện những hư hỏng mất mát lỗi thời giảm giá chậm luân chuyển,… của hàng tồnkho
- Phát hiện tình trạng nhà kho, cho thuê kho, mượn kho, ngưng sản xuất, hàng ký gửi…
- Việc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho có thể cung cấp bằng chứng đáng tin cậy về cácmục tiêu đảm bảo sự hiện hữu, đầy đủ và đánh giá với hàng tồn kho
- East Joint xây dựng riêng mẫu báo cáo kiểm kê hàng tồn kho (phụ lục)
- Kiểm tra việc đánh giá hàng tồn kho: Xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho,kiểm tra việc chia cắt niên độ, kiểm tra các sự kiện sau ngày khoá sổ niên độ ảnh hưởngđến hàng tồn kho
2.2.2.3.2.2/ Đầy đủ và sự ghi chép chính xác
- Số liệu thống nhất từ tổng hợp đến chi tiết
- Áp dụng các nguyên tắc kế toán nhất quán ít nhất một niên độ
- Các phương pháp tính toán số học hợp lý
Trang 27- Chứng từ kế toán rõ ràng, mạch lạc và tuân thủ các vấn đề về thuế.
- Đạt được sự tương xứng giữa số lượng thành phẩm nhập kho/ xuất bán với số lượngthành phẩm tạo thành trong kỳ
- Đạt được sự tương xứng giữa nguyên vật liệu chính tiêu hao với sản phẩm tạo thànhtrong kỳ
2.2.2.3.2.3/ Phát sinh
- Nghiệp vụ hàng tồn kho thực phát sinh
- Số liệu thống nhất từ sổ kho đến sổ chi tiết
2.2.2.3.2.4/ Đánh giá trình bày và công bố
- Phản ánh đúng bản chất kế toán
- Hàng tồn kho được trình bày một cách đáng tin cậy
- Hàng tồn kho được trình bày theo giá thuần có thể thực hiện được
2.2.2.4/ Tổng hợp kết quả kiểm toán hàng tồn kho
- Tập hợp các bút toán đề nghị điều chỉnh
- Hình thành ý kiến kiểm toán
2.2.3/ Minh họa quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại công ty ABC
2.2.3.1/ Chuẩn bị kiểm toán
2.2.3.1.1/ Tiền kế hoạch
Tiếp nhận khách hàng
Công ty TNHH ABC là khách hàng cũ của East Joint Đây là lần thứ 3 East Joint thựchiện kiểm toán báo cáo tài chính cho ABC cũng là năm hoạt động thứ 3 kể từ khi công tythành lập
Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Mục đích và phạm vi kiểm toán: Kiểm toán báo cáo tài chính
Đơn vị sẽ cung cấp tài liệu kế toán cần thiết cho cuộc kiểm toán
2.2.3.1.2/ Tìm hiểu về khách hàng
Tên công ty: CÔNG TY TNHH ABC
ABC được thành lập theo giấy chứng nhận số 5xxxxxxxxx
Hình thức sử dụng vốn: Được thành lập hình thức doanh nghiệp có 100% vốnđầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động là 40 năm Công ty được sự bao nhiêuthành phẩm bởi công ty mẹ và được hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ
Lĩnh vực hoạt động: sản xuất, gia công sản phẩm khuôn đúc Sản xuất, dịch vụcung cấp; Sản xuất thiết bị khuếch đại âm thanh, các loại linh kiện, phụ kiện chođàn ghi ta điện, sản xuất các loại âm ly điện tử và linh kiện, phụ kiện dùng cho
âm ly điện tử
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
Trang 28 Niên độ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Báo cáo tài chính được lập sử dụng tiền Việt Nam
Doanh nghiệp hạch toán kế toán trên phần mềm kế toán và sổ sách kế toán in lưu
từ Excel
Hoạt động của công ty chủ yếu là gia công, phần lớn đơn đặt hàng là từ công ty
mẹ Thành phẩm được xuất giao trên cơ sở số lượng, giá trị trên invoices, packinglist, B/L, tờ khai hải quan
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua thực tế và các chi phí
có liên quan như chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá thành: Theo định mức