1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng đông á chi nhánh bắc giang

45 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng đông á chi nhánh bắc giang
Tác giả Nguyễn Thị Xuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Nhu cầu của con người ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, kèm đó là hàng loạt các đòi hỏi cần được thỏa mãn. Khả năng tài chính trở thành yếu tố rất quan trọng để cho những nhu cầu đó, nhưng trong trường hợp nhu cầu tiêu dùng thường xuât hiện trước khi quỹ cá nhân được hình thành.Tức là có sự khác biệt về yếu tố thời gian đối với nhu cầu tiêu dùng và khả năng tài chính của con người. Khi đó người ta sử dụng tín dụng tiêu dùng như là sự ứng trước của quỹ đầu tư cái sẽ được hình thành trong tương lai để thỏa mãn các nhu cầu trong hiện tại. Chính vì mục đích đó nên ngay từ khi Ngân hàng Nhà nước đưa ra chủ trương kích cầu bằng cho vay tiêu dùng và được thực hiện bởi các Ngân hàng thương mại, thì loại hình này đã nhận được hưởng ứng tích cực từ phía các khách hàng là cá nhân Tín dụng tiêu dùng không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, ghóp phần cải thiện đới sống của người lao động ngày một tốt hơn, đồng thời nó là sợi dây gắn kết giữa người lao động với cơ quan, doanh nghiệp, từ đó có thể tăng năng lực lao động và khả năng cống hiến cho xã hội. Hơn thế nữa, cùng với xu thế đa dạng hóa trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, và với sự cạnh tranh gay gắt trong việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn của các ngân hàng thì mảng tín dụng tiêu dùng tiêu dùng được các ngân hàng sủ dụng như là nghiệp vụ nhằm hướng đến một thị trường mới mẻ đầy tiềm năng mà trước đây chưa được khai thác. Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với tình hình thực tế về cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang, qua thời gian thực tập tại ngân hàng em đã chọn đề tài: “Cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang”. Làm chuyên đề tốt ghiệp của mình . Kết cấu của đề tài ngoài phần nở đầu và kết luận thì đề tài gồm 3 chương : Chương 1:Những vấ đè cơ bản về cho vay tiêu dùng . Chương 2:Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đông A chi nhánh Bắc Giang Chương 3:Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ngân hàng Đông A chi nhánh Bắc Giang

Trang 1

Tài chớnh ngõn hàng

LỜI NÓI ĐẦU

Nhu cầu của con người ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển của kinh

tế xã hội, kèm đó là hàng loạt các đòi hỏi cần được thỏa mãn Khả năng tài chính trở thành yếu tố rất quan trọng để cho những nhu cầu đó, nhưng trong trường hợp nhu cầu tiêu dùng thường xuât hiện trước khi quỹ cá nhân được hình thành.Tức là có sự khác biệt về yếu tố thời gian đối với nhu cầu tiêu dùng và khả năng tài chính của con người Khi đó người ta sử dụng tín dụng tiêu dùng như là

sự ứng trước của quỹ đầu tư cái sẽ được hình thành trong tương lai để thỏa mãn các nhu cầu trong hiện tại Chính vì mục đích đó nên ngay từ khi Ngân hàng Nhà nước đưa ra chủ trương kích cầu bằng cho vay tiêu dùng và được thực hiện bởi các Ngân hàng thương mại, thì loại hình này đã nhận được hưởng ứng tích cực từ phía các khách hàng là cá nhân

Tín dụng tiêu dùng không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, ghóp phần cải thiện đới sống của người lao động ngày một tốt hơn, đồng thời nó là sợi dây gắn kết giữa người lao động với cơ quan, doanh nghiệp, từ đó có thể tăng năng lực lao động và khả năng cống hiến cho xã hội Hơn thế nữa, cùng với xu thế đa dạng hóa trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, và với sự cạnh tranh gay gắt trong việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn của các ngân hàng thì mảng tín dụng tiêu dùng tiêu dùng được các ngân hàng sủ dụng như là nghiệp vụ nhằm hướng đến một thị trường mới mẻ đầy tiềm năng mà trước đây chưa được khai thác

Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với tình hình thực tế về cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang, qua thời gian thực

tập tại ngân hàng em đã chọn đề tài: “Cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang” Làm chuyên đề tốt ghiệp của mình

Kết cấu của đề tài ngoài phần nở đầu và kết luận thì đề tài gồm 3 chương :Chương 1:Những vấ đè cơ bản về cho vay tiêu dùng

Chương 2:Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đông A chi nhánh Bắc Giang

Chương 3:Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ngân hàng Đông A chi nhánh Bắc Giang

Trang 2

Tài chớnh ngõn hàng

Chương 1 : Giới thiệu khái quát về ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang

1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Đong A Bank Chi nhánh BắcGiang

Được thành lập vào ngày 01 tháng 07 năm 1992 với 56 cán bộ, công nhân viên làm việc tại trụ sở đầu tiên số 60 – 62 Nam Kì - khởi nghĩa Quận Phú Nhuận TP HCM với vốn điều lệ là 20 tỉ đồng Đông á Bank là ngân hàng đấu tiên thực hiện tra góp chợ dành cho đối tượng là tiểu thưông và các hộ mua bán tại các chợ với phương châm “ Thành công cúa khách hàng la thành công của ngân hàng “ ngân hàng đã từng bước khẳng định được vị thế của mình trên thị trường và được thể hiện rỏ nét qua từng chặng đường cụ thể như sau:

Năm 1994 :Vốn điều lệ Đong a Bank tăng 30 tỷ đồng sau 2 năm hoạt động ngăn hàng thành lập chi bộ đảng …

Năm 1995 :Vốn điều lệ Đong a bank tiếp tục tăng 49,6 tỷ đồng Đong a bank trở thành đối tác duy nhất nhận được vốn uỷ thác từ tố chức hợp tác quốc

tế Thuỵ Điển (SIDA) tài chợ cho các doanh ngiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Năm 1998 :Đong a Bank là 1 trong 2 ngân hàng cổ phần tại Việt nam nhận vốn tài trợ từ quỹ phát triển nông thôn (RDF) của ngân hàng thế giới

Năm 2000: Vốn điều lệ Đong a Bank tăng lên 97,4 tỷ đồng tháng 9/2000 Đong A Bank trở thành viên chính thức của mạng thanh toán toàn cầu (SWIFI)

Năm 2001 công ty thành viên của Đong A Bank –công ty kiều hối Đong

A được thành lập Đong A Bank tăng vốn điêu lệ 120 tỷ đồng Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 vào hoạt động

Năm 2002 :Sau 10 năm hoạt động vốn điều lệ của Đong A Bank tăng lên gấp 10 lần -với tổng vốn là 200 tỷ đồng Số cán bộ công nhân viên của Đong A Bank là 537 người

Cho đến nay vốn điều lệ ngân hàng đạt 3.400 tỷ đồng

Tổng số nhân sự 3.691 người

Trang 3

Tài chớnh ngõn hàng

Đong A Bank chi nhánh Bắc Giang

Tiền thân là phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ Phần Đông á tại Bắc Giang có trụ sở tại số 195-197 Đường Lê Lợi – Thành phố Bắc Giang.Qua nhiều lần đổi mới về chức năng cũng như nhiệm vụ được giao và phục vụ quá trình đàu tư và phá triển khu vực Bắc Giang Tính đến nay huy động vốn của đơn vị đạt 130 tỷ đồng ,phát hành hơn 10.000 thẻ ATM và chi lương cho 32 đơn

vị trên địa bàn

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí.

Sơ đồ 1: Cơ cấu, tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang.

Giám đốc

Phó giám đốc 1

Phòng Quản

lý rủi ro

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng

Kế hoạch tổng hợp

Phòng quản

lý và dịch

vụ kho quỹ

Phòng Quan

hệ khách hàng 1,2

Tổ điện toán

Phòng GD1,2,4,5 và các QTK 17,19,22,9Phó giám đốc 1

Trang 4

Tài chớnh ngõn hàng

Sơ đồ trên thể hiện mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang Được xây dựng theo mô hình hiện đại hoá Ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh

1 Điều hành hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang là Giám đốc chi nhánh

2 Giúp việc Giám độc điều hành chi nhánh có 02 Phó Giám đốc, hoạt động theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh theo quy định

3 Các phòng ban Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang được tố chứ thành 3 khối gồm khối trực tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh

va khối quản lý nội bộ

Về chức năng cụ thể của các phòng được phân bổ như sau:

1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang

a, Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang năm 2009 :

Về cơ bản trong năm 2009, Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang đã đạt được và vượt mức trong một số chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong điều kiện thị trường thế giới có nhiều biến động và thị trường trong nước còn gặp nhiều khó khăn Sự gia nhập của những ngân hàng mới cả trong và ngoài nước vừa qua đã tạo ra không ít những thách thức mới, những điều kiện cạnh tranh mới, ngày càng khắc nghiệt đặc biệt trong lĩnh vực Ngân hàng và nói riêng cho Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang

Số liệu kinh doanh trong 3 năm từ 2007 đến 2009:

4.200

Trang 5

4

6

2.320

2.630

3

1.144

2.752

6

1.367

5

Dư nợ theo loại tiền VNĐ 1.59

9

1.780

1.919

6

5

2.250

2.235

0,325

0,273

1

1 Về công tác huy đông vốn: Tổng nguồn vốn huy động tại chi nhánh

tăng lên qua các năm.Năm 2008 tổng nguồn vôn huy động là 2.970 tỷ đồng tăng

404 tỷ đồng so với năm 2007 Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động là 3.920 tỷ đồng tăng 950 tỷ đồng so với năm 2008 Qua đó ta có thể thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng qua các năm và năm sau tăng nhiều hơn so với năm trước

Tổng tài sản năm 2007 là 2.720 tỷ đồng, năm 2008 là 3.130 tỷ đồng tăng

410 tỷ đồng so với năm 2007 Và năm 2009 tổng tài sản là 4.200 tỷ đồng tăng 1.070 tỷ đồng so với năm 2008

Trang 6

Năm 2009

1 Theo thời gian

Năm 2009

Thu kinh doanh ngoại

Trang 7

4 Công tác tổ chức hành chính, hoàn thiện nâng cấp cơ sở chính và các phòng giao dịch, sắp xếp hợp lý cơ cấu nhân sự phù hợp, khoa học Ổn định và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Triển khai phương án chuyển xếp lương mới theo quy định chung của BIDV tại Chi nhánh Thực hiện các công tác khác để phát triển mạng lưới, xây dựng mối quan

hệ với các đối tác

5 Các hoạt động khác, xây dựng và phát triển mạng lưới công nghệ thông tin, đặc biệt triển khai hệ thống WESTERN UNION, kết nối thẻ thanh toán VISA trên ATM Các công tác như khảo sát thị trường, khách hàng tại các điểm giao dịch của chi nhánh và tại chi nhánh cũng được tăng cường thực hiện Triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó thường xuyên tổ chức các buổi thuyết trình nhằm hướng dẫn, bồi dưỡng cán bộ nhân viên nhằm nâng cao các nghiệp vụ Ngân hàng, tổ chức các hoạt động văn hoá khác

2 Phương hướng phát triển năm 2010:

Xuất phát từ tôn chỉ mục đích: Xây dựng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành Ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, hoạt động theo thông lệ quốc tế, chất lượng ngang tầm với các Ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á

Trang 8

Tài chớnh ngõn hàng

- Nâng cao vị thế cạnh tranh, mở rộng mạng lưới hoạt động Phát triển và xây dựng mối quan hệ với các đối tác mới, thực hiện nâng cấp hệ thống phòng giao dịch

- Mở rộng khách hàng ngoài quốc doanh, các công ty Cổ phần, TNHH có năng lực tài chính lành mạnh Đặc biệt quan tâm đến đối tượng khách hàng trẻ

có khả năng trả được nợ cao

- Phát triển những sản phẩm tín dụng mới nhằm đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng Phát triển tiếp thị sản phẩm mới bằng các hình thức mới phù hợp

- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng nhằm hỗ trợ cho công tác tín dụng Chuẩn hoá các quy trình kiểm tra, kiểm soát khách hàng và quản lý vốn vay đối với từng loại hình kinh doanh cụ thể Triển khai công tác quản lý Tín dụng theo đúng quy định của Nhà nước và của Ngân hàng

- Cân đối nguồn vốn, bảo đảm chi trả thường xuyên và thanh toán lãi trái phiếu Tiếp tục phát triển hệ thống L/C trong thanh toán Quốc tế Mở L/C bằng vốn tự có

Trang 9

- Xét theo góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch từ quỹ người cho vay sang người đi vay.

- Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là giao dịch về tài sản trên cơ sở

có hoàn trả giữa hai chủ thể

Trang 10

Tài chớnh ngõn hàng

Đây là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng

Sự có mặt của tín dụng được xem là một chiếc cầu nối giữa các nguồn cung- cầu

về tiền tệ Với chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thời thừa từ các cá nhân, tổ chức kinh tế để bổ sung kip thời cho những doanh nghiệp, các cá nhân đang có nhu cầu vốn nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng…(hiện nay vốn tín dụng là vốn đầu tư quan trọng trong vốn cố định của các doanh nghiệp)

Chức năng này là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của tín dụng

3.2 Thỏa mãn thanh toán và tạo tiền

Tín dụng luôn được cấp ra nhằm giúp người vay tiền chi trả các khoản mua, bán, trả các món nợ…ngoài ra, tín dụng còn tạo thêm phương tiện thanh toán cho nền kinh tế hay nói khác đi, tín dụng tạo thêm tiền cho nền kinh tế

3.3 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của tổ chức sản xuất kinh doanh đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông Do đó tình trạng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra Tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Mặt khác, nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu được đặt ra, doanh nghiệp không chỉ trông chờ vào vốn tự có

mà phải biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội Từ đó, tín dụng, nơi tập trung vốn nhàn rỗi, sẽ đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư phát triển

Như vậy, tín dụng vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn cho nền kinh tế

3.4 Tín dụng góp phần thúc đẩy ổn định tiền tệ và ổn định giá cả

Tín dụng luôn được cấp ra có một mục đích rõ ràng và nó luôn được luân trả theo cam kết Do đó mà số lượng tiền được thêm vào lưu thông được cân đối với số lượng hàng hóa, dịch vụ do nền kinh tế sản xuất ra tạo nên sự cân đối tiền

Trang 11

Ngân hàng còn là nơi cung cấp tín dụng dân cư, cung cấp những nhu cầu tín dụng hợp lý của cá nhân như phát triển kinh tế gia đình, mua sắm tư liệu sản xuất, sinh hoạt giúp những người làm ăn lương thiện có điều kiện tạo lập việc làm ổn định cho bản thân và gia đình Một xã hội phát triển ổn định là điều kiện quan trọng để ổn định trật tự xã hội.

Trên phương diện quốc tế, tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng

và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế làm cho các nước có mối quan hệ thân thiết và cùng giúp đỡ nhau phát triển

4 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng được phân loại dựa vào các căn cứ sau:

4.1 Căn cứ vào mục đích cho vay:

Tín dụng thường được chia thành các loại sau:

- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan tới việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động…

- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác

Trang 12

Tài chớnh ngõn hàng

- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

4.2 Căn cứ vào thời hạn vay

Căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng được phân thành các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt Nam, loại cho vay này có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm

- Cho vay dài hạn: thời hạn trên 5 năm và tối đa lên đến 20-30 năm, một

số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm

Cho vay dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng xí nghiệp mới…

4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Căn cứ trên mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, tín dụng được phân thành các loại sau:

- Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Hình thức cho vay này chỉ áp dụng cho các khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh…

- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay có tài sản đảm bảo nợ vay thông qua các hợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Tài sản đảm bảo nợ vay có thể là tài sản đã có chủ quyền hợp pháp hình thành trước khi có các giao dịch tín dụng hoặc có thể hình thành từ vốn vay

4.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

Căn cứ vào phương thức hoàn trả, tín dụng được phân thành các loại sau:

- Cho vay có thời hạn:

Trang 13

- Cho vay không có thời hạn: cho vay tuần hoàn là các khoản vay trong đó

nợ gốc và lãi được hoàn trả một cách tuần hoàn trong thời hạn vay

4.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các loại sau:

+ Chiết khấu thương mại

1.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng.

a Đây là hình thức cấp tín dụng để tài trợ cho mục đích tiêu dùng của từng cá nhân nên qui mô vốn của từng món vay thường là nhỏ so với những món vay với mục đích kinh doanh hoặc đầu tư của các tổ chức kinh tế Điều này dẫn đến lượng khách hàng của hình thức tín dụng tiêu dùng là rất lớn Chính vì

nó thoả mãn nhu cầu của mỗi cá nhân trong xã hội mà mỗi người lại có những mục đích tiêu dùng khác nhau, khả năng tài chính khác nhau, nhu cầu vay vì thế

Trang 14

đi vay mà còn chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của các yếu tố khách quan như rủi ro về mất việc làm, bệnh tật, tai nạn, chết, các sự cố xảy ra trong gia đình nhưng chính là vì số lượng khách hàng rất là nhiều nên những rủi ro này được phân tán, không tập trung vào một đầu mối nên giảm được những tổn thất lớn cho ngân hàng Bên cạnh đó nó lại đem về cho ngân hàng một nguồn thu đáng kể từ lợi nhuận cho vay.

c Đặc điểm tiếp theo là nhu cầu vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳ kinh

tế, đây là món vay rất nhạy cảm với tình trạng “sức khoẻ” của nền kinh tế Khi nền kinh tế mở rộng, tăng trưởng tốt và ổn định thì nhu cầu vay tiêu dùng tăng lên, vì mọi người cảm thấy lạc quan về tương lai nên sẵn sàng chi tiêu cho cuộc sống của mình Và ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào suy thoái, tâm lý chung của các cá nhân là không tin tưởng về cuộc sống tương lai, lo sợ tình trạng thất nghiệp xảy ra, nên họ sẽ tiết kiệm trong việc chi tiêu của mình và hạn chế tối đa trong việc vay mượn ngân hàng

d Đặc điểm quan trọng cuối cùng, người vay tiêu dùng hầu như không quan tâm đến lãi suất vay vốn mà họ chỉ quan tâm đến số tiền phải trả trong mỗi

kỳ, mặc dù lãi suất là yếu tố biểu hiện chi phí phải bỏ ra cho món vay đó Vì đây

là những món vay tiêu dùng, không vì mục đích kinh doanh nên người vay thường ít quan tâm đến chi phí phải trả này, hơn thế nữa, đối tượng vay ở đây lại

là những lao động bình thường, họ ít am hiểu về các vấn đề của ngân hàng như lãi suất, điều quan tâm của họ đơn giản là món vay của họ có thoả mãn được nhu cầu của họ không và số tiền họ phải trả mỗi kỳ là bao nhiêu

2 Đối tượng của tín dụng tiêu dùng:

Trang 15

Tài chớnh ngõn hàng

- Đó là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn nhằm để giải quyết các nhu cầu chi tiêu trong đời sống và thu nhập hiên tại của họ chưa thể đáp ứng

- Những cá nhân có thu nhập thấp, nhu cầu vay vốn thường không cao, chủ yếu nhằm cân đối giữa thu nhập và chi tiêu Tuy nhiên do thu nhập thấp đã phần nào hạn chế khả năng nhận được khoản tín dụng cho chi tiêu của họ

- Đối với cá nhân có thu nhập trung bình, mức sống của họ tương đối khá nhu cầu vay vốn thường để chi, mua sắm những đồ dùng có giá trị lớn mà hiện tại họ thiếu tiền để chi trả hoặc không muốn dùng đến những khoản dự phòng

- Đối với những người có thu nhập cao, nhu cầu vay tiêu dùng tăng mạnh

Đó là khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu nhất là khi vốn của họ dùng để đầu tư dài hạn

3 Phân loại tín dụng tiêu dùng

3.1 Tín dụng tiêu dùng trực tiếp

Là phương thức mà ngân hàng gặp trực tiếp khách hàng phỏng vấn, thẩm định và quyết định tín dụng phương thức này thường được thực hiện thông qua các hình thức sau:

- Thấu chi: cho phép khách hàng rút tiền từ tài khoản của mình vượt quá

số dư tự có tới một mức nào đó được hai bên thỏa thuận

- Tín dụng trả theo định kỳ (cho vay trả góp) khách hàng vay và trả dần số tiền vay cho ngân hàng theo định kỳ (gồm một phần vốn và lãi ) thường là hàng tháng, quý và năm

- Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ cho người có đủ điều kiện với việc ấn định hạn mức tín dụng để khách hàng có thể thực hiện việc thanh toán (rút tiền mặt) cho các nhu cầu chi tiêu của mình

3.2 Tín dụng tiêu dùng gián tiếp

Là các hoạt động thông qua việc mua lại các khoản phát sinh do công ty bán hàng bán trả chậm cho khách hàng Ở đây khách hàng, ngân hàng và các công ty bán hàng phải ký hợp đồng thỏa thuận với nhau về số tiền vay, mức và tời hạn trả góp Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, tùy vào hợp đồng ký

Trang 16

4.2 Nội dung phân tích

Nội dung phân tích tín dụng được chia ra làm hai lĩnh vực: phân tích phi tài chính và phân tích tài chính

- Phân tích phi tài chính: là phân tích các yếu tố ít hoặc không liên quan tới vấn đề tài chính của khách hàng trực tiếp Đó là phân tích, kiểm tra tính pháp

lý của khách hàng; kiểm tra mục đích của khoản tín dụng đề nghị cấp; phân tích tính cách của các khách hàng, uy tín của họ trong cuộc sống, trong kinh doanh (đối với hộ gia đình có làm kinh tế) kiểm tra tình hình lao động của khách hàng

và nghiên cứu triển vọng của khách hàng trong tương lai

- Phân tích phi tài chính: là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài chính trong tương lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lượng những trường hợp xấu có thể xảy ra làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng Phân tích tài chính gồm đánh giá khái quát về quản lý vốn và hoạt động kinh doanh (nếu có); phân tích hệ số tài chính; phân tích lưu chuyển tiền tệ (nếu có); phân tích các dự báo tài chính

4.3 Phương pháp phân tích

4.3.1 Phương pháp hệ thống điểm số

Hệ thống điểm số (score system) là một tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan đến từng khách hàng vay tiêu dùng Mỗi tiêu thức có một số điểm

Trang 17

Trong thực tế, một hệ thống điểm số thường có nhiều yếu tố, được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc nhất định.Thông thường trong một hệ thống điểm số, có khoảng 7 đến 12 yếu tố khác nhau được xem xét:

- Thời gian làm việc hiện tại

- Tình trạng gia đình (có gia đình, độc thân hay đã ly hôn)

- Độ tuổi

- Hình thức lao động

- Thời gian cư trú

- Có điện thoại không

- Số lượng người sống phụ thuộc vào người vay

- Loại tài khoản có tại ngân hàng…

Hệ thống này có một số nhược điểm sau đây:

- Các thông tin về người đi vay được dùng trong hệ thống điểm số là những thông tin trong quá khứ vì vậy có thể không phản ánh được chính xác tư cách tín dụng của người đi vay trong hiện tại và tương lai

- Các thông tin dùng trong hệ thống điểm số bị phiến diện vì chỉ là các thông tin thông kê về những người vay đã được ngân hàng chấp nhận cho vay

- Phương pháp này dựa trên cơ sơ số đông và như vậy có thể bỏ qua các trường hợp khách hàng có hoàn cảnh cá biệt

Trang 18

Tài chớnh ngõn hàng

kiện kinh tế hiện tại, bảo đảm nào cần phải có, phải tuân thủ nội dung của chính sách cho vay của ngân hàng Các thông tin có tính chủ quan về khách hàng như: thái độ, diện mạo của khách hàng, khả năng quan hệ với ngân hàng trong tương lai… có tác dụng rất quang trọng trong việc ra quyết định của ngân hàng

Để thẩm định trong vay tiêu dùng chính xác và hạn chế rủi ro các ngân hàng thường sử dụng kết hợp cả hai phương pháp trên nhằm bổ sung cho nhau

và hạn chế khắc phục của từng phương pháp

5 Ý nghĩa của tín dụng tiêu dùng

5.1 Đối với người tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng góp phần giải quyết những nhu cầu cấp thiết trong cuộc sống hằng ngày của người đi vay, đặc biệt là người lao động có thu nhập trung bình

Thông qua nguồn vốn vay ngân hàng, người tiêu dùng có thể hưởng được các tiện ích của hàng háo trước khi họ có thể đủ tiền để có nó Từ đó nâng cao mức sống của khách giúp họ tiếp cận nhanh chóng các sản phẩm có trình độ khoa học kỹ thuật cao Từ việc thỏa mãn các nhu cầu trong cuộc sống dẫn tới sự tích cực trong lao động và hiệu quả của công việc tăng lên

5.2 Đối với ngân hàng

Tín dụng tiêu dùng góp phần đa dạng hóa hoạt động cho vay của ngân hàng, mở rộng quan hệ với khách hàng, có nhiều cơ hội để bán thêm các sản phẩm khác cũng như huy đông thêm tiền gửi…

Các khoản tín dụng tiêu dùng hầu hết là ngắn hoạt trung hạn và phương thức thanh toán là trả góp, khoản vay tương đối nhỏ phân tán trên số lượng lớn khách hàng nên ngân hàng tránh được rủi ro, thu hồi vốn thường xuyên, nâng cao khả năng thanh khoản

5.3 Đối với nhà cung cấp

Tín dụng tiêu dùng nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Thông qua phương thức tín dụng tiêu dùng gián tiếp doanh nghiệp có thể giải quyết được vấn đề tồn đọng vốn huy động được nguồn tiền tệ

Trang 19

Tài chớnh ngõn hàng

nghiệp còn được ngân hàng tài trợ về vốn và thông tin về nhu cầu của khách hàng đối với hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp từ đó điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình tốt hơn

5.4 Đối với nền kinh tế

Tác động tích cực: cho vay tiêu dùng nếu được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tác động tiêu cực : cho vay tiêu dùng nếu không được sử dụng đúng mục đích trên, chẳng những không có tác dụng kích cầu mà còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước

Chương II Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang

2.1.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang

a, Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở

Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở là sản phẩm BIDV tài trợ vốn để mua nhà

ở, đất ở, xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở và mua sắm trang trí nội thất nhà ở

a.1 Điều kiện khách hàng vay vốn

Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình (không hạn chế hộ khẩu thường trú tại tỉnh và thành phố khác), thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có khả năng trả nợ trong suốt thời gian vay vốn

- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay và/hoặc tài sản bảo đảm khác của khách hàng hoặc của bên thứ ba

Trang 20

Tài chớnh ngõn hàng

- Bảo đảm vốn vay: bằng tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc tài sản bảo đảm khác của khách hàng hoặc của bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức bảo đảm

b Vay mua ôtô

Mua ô tô là sản phẩm đáp ứng nhu cầu sở hữu xe hơi của khách hàng cá nhân, hộ gia đình thông qua việc hỗ trợ nguồn vốn cho khách hàng mua xe và khách hàng chỉ cần mức vốn tự có tối thiểu 30% (thế chấp bằng chính chiếc xe mua) hoặc 15% (thế chấp bằng tài sản đảm bảo khác)

b.1 Đối tượng khách hàng

Khách hàng là cá nhân (người Việt Nam, người nước ngoài), hộ gia đình đang sinh sống thường xuyên hoặc làm việc, kinh doanh trên cùng địa bàn Chi nhánh cho vay, đứng tên chủ thể sở hữu xe ô tô được Ngân hàng cho vay, thỏa mãn điều kiện sau:

Có mức thu nhập đảm bảo khả năng trả nợ trong suốt thời gian vay

Mức vốn tự có tham gia tối thiểu 30% (thế chấp bằng chính chiếc xe mua) hoặc 15% (thế chấp bằng tài sản đảm bảo khác)

b.2 Đặc điểm sản phẩm

- Loại tiền vay: Việt Nam Đồng

- Thời hạn vay: Tối đa 5 năm

- Mức cho vay: Căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ vay của KH

+ Tối đa 70% giá trị xe nếu khách hàng bảo đảm bằng tài sản hình thành

từ vốn vay (chính chiếc xe mua)

+ Tối đa 85% giá trị xe nếu khách hàng bảo đảm bằng tài sản khác của khách hàng

+ Đặc biệt: Đối với khách hàng mua xe của hãng TMT, Vinaxuki…và bảo đảm khoản vay bằng tài sản khác của khách hàng hoặc bằng tài sản của bên thứ

ba thì mức cho vay tối đa bằng 100% giá trị xe

- Tài sản đảm bảo: Có thể là chính xe mua, tài sản khác của khách hàng,

Trang 21

Tài chớnh ngõn hàng

- Phương thức trả nợ: linh hoạt (trả (gốc+lãi) định kỳ hàng tháng, gốc trả định kỳ, lãi trả hàng tháng)

- Lãi suất cho vay: Áp dụng lãi suất cho vay cạnh tranh của BIDV

c Vay ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết

Vay ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng bằng việc ứng trước đã bán chứng khoán niêm yết tại các công ty chứng khoán có liên kết với BIDV

c.1 Đối tượng khách hàng

Khách hàng cá nhân giao dịch chứng khoán tại các Công ty chứng khoán kết nối chương trình BIDV@Securities (Nhà đầu tư vui lòng liên hệ với CTCK của mình để biết thêm chi tiết) thỏa mãn các điều kiện sau:

- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán giao dịch chứng khoán duy nhất tại BIDV

- Được Công ty chứng khoán xác nhận giao dịch bán chứng khoán niêm yết và chưa được thanh toán

c.2 Đặc điểm sản phẩm

- Thời gian cho vay:

+ Thời hạn của Tổng hạn mức cấp cho khách hàng: tối đa là 12 tháng kể

từ ngày ký Hợp đồng hạn mức cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán

+ Thời hạn cho vay ứng trước từng lần phù hợp với thời hạn thanh toán

bù trừ của Trung tâm lưu ký chứng khoán, được tính từ ngày vay đến ngày thanh toán theo quy định nhưng tối đa không quá 3 ngày làm việc của BIDV

- Loại tiền vay: Đồng Việt Nam

- Mức cho vay: Tối đa bằng số tiền bán chứng khoán (trừ lãi phải trả ngân hàng)

- Lãi suất: Theo lãi suất thoả thuận và phù hợp với quy định hiện hành của BIDV

d Cho vay kinh doanh cá nhân, hộ gia đình

Trang 22

Tài chớnh ngõn hàng

Cho vay sản xuất kinh doanh đối với cá nhân, hộ gia đình là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu vốn và mục đích của khách hàng: bổ sung vốn lưu động, đầu tư sản xuất kinh doanh

d.1 Đối tượng khách hàng

Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh

d.2 Đặc điểm sản phẩm

- Loại tiền vay: Việt Nam đồng

- Thời hạn vay: Linh hoạt, tối đa đến 10 năm và được xác định trên cơ sở chu kỳ sản xuất, kinh doanh đầu tư, nhu cầu vay và khả năng trả nợ của khách hàng

- Mức cho vay: Tối đa lên đến 70% nhu cầu vốn của khách hàng

- Phương thức cho vay: cho vay từng lần (theo món) và cho vay theo hạn mức

- Phương thức trả nợ vay: linh hoạt trên cơ sở thỏa thuận giữa khách hàng

và BIDV

+Trả lãi: định kỳ hàng tháng tính trên dư nợ giảm dần

+Trả nợ gốc: theo từng kỳ (hàng tháng, hàng quý, hàng năm…) tuỳ theo định kỳ thu nhập và thời hạn vay của khách hàng

- Biện pháp bảo đảm tiền vay: theo quy định của BIDV

e Cho vay cầm cố giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm

Cho vay cầm cố Giấy tờ có giá, Thẻ tiết kiệm là một hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân có bảo đảm bằng các loại Giấy tờ có giá, Thẻ tiết kiệm (GTCG, TTK) do Chính Phủ, BIDV và các tổ chức tín dụng khác phát hành, nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn của khách hàng khi GTCG, TTK chưa đến hạn thanh toán

e.1 Đối tượng khách hàng

- Khách hàng là cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài, có đủ năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

.e.2 Đặc điểm sản phẩm

Ngày đăng: 31/12/2013, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu, tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang. - Cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng đông á chi nhánh bắc giang
Sơ đồ 1 Cơ cấu, tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang (Trang 3)
Sơ đồ trên thể hiện mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đông Á  chi nhánh Bắc Giang - Cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng đông á chi nhánh bắc giang
Sơ đồ tr ên thể hiện mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bắc Giang (Trang 4)
Bảng 1: Cơ cấu dư nợ cho vay qua các năm - Cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng đông á chi nhánh bắc giang
Bảng 1 Cơ cấu dư nợ cho vay qua các năm (Trang 26)
Bảng 4: Tình hình nợ quá hạn qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng - Cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng đông á chi nhánh bắc giang
Bảng 4 Tình hình nợ quá hạn qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng (Trang 28)
Bảng 5: Lợi nhuận cho vay tiêu dùng qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng - Cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng đông á chi nhánh bắc giang
Bảng 5 Lợi nhuận cho vay tiêu dùng qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w