Marketing là quá trình mà qua đó cá nhân hay tổ chức có thể thỏa mãn nhucầu ước muốn của mình thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phẩm với ngườikhác.1.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu củ
Trang 1Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và ứng dụng marketing trong doanh nghiệp đã
có ở miền Nam từ trước những năm 1975
Sau năm 1975, ở giai đoạn 1975 – 1985 nền kinh tế được vận hành theo cơchế chỉ huy tập trung, bao cấp Đặc trưng của nền kinh tế này là độc quyền Nhànước trên mọi lĩnh vực, cạnh tranh không tồn tại Trong bối cảnh đó, ở Việt Namhầu như không có khái niệm về marketing và tất nhiên marketing không có chỗđứng trong cơ chế vận hành nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng
Điều đó đã để lại những hậu quả hết sức nặng nề: Cung không đáp ứng nổicầu, lạm phát với tốc độ phi mã, khủng hoảng thiếu trầm trọng, đời sống nhân dân
sa sút, xã hội có nguy cơ bất ổn định… Trước tình hình đó, Đảng đã chủ trươngtiến hành công cuộc đổi mới kinh tế toàn diện
Công cuộc đổi mới này chính thức được công bố từ đại hội đại biểu toànquốc lần thứ VI của Đảng tổ chức vào tháng 12 năm 1986 cùng với chủ trươngchuyển đổi cơ chế quản lý sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Đâythực sự là bước ngoặt có tính chất cách mạng trong quá trình phát triển kinh tế ởViệt Nam Các hoạt động và quy luật liên quan đến kinh tế thị trường được nghiêncứu và vận dụng trong đó có marketing
1.1.2 Định nghĩa về marketing
Marketing bao trùm nhiều lĩnh vực, vì vậy xét ở các góc độ có nhiều địnhnghĩa khác nhau về marketing, chúng ta chỉ xem xét những định nghĩa cơ bản.Trước hết, chúng ta hiểu marketing như là một quá trình quản trị xã hội, mà trong
Trang 2đó những cá nhân hay nhóm sẽ nhận được những cái mà họ cần thông qua việc tạo
ra và trao đổi những sản phẩm và giá trị với người khác
Chúng ta sẽ xem xét một số thuật ngữ quan trọng sau đây:
- Nhu cầu tự nhiên (Need): Là trạng thái thiếu thốn người ta cảm nhậnđược Chẳng hạn nhu cầu thực phẩm, quần áo, sự an toàn
- Mong muốn (Want): Nhu cầu gắn với ước muốn, hình thức biểu hiện nhucầu tự nhiên do yếu tố cá tính và văn hóa quy định
- Nhu cầu có khả năng thanh toán (Demand): Là sự lượng hóa ước muốntrong điều kiện thu nhập nhất định
- Sản phẩm (Product): Bất kỳ cái gì đưa ra thị trường để tạo sự chú ý, muasắm và thỏa mãn nhu cầu Người tiêu dùng khi mua sắm, thường tìmkiếm lợi ích mà sản phẩm mang lại cho họ, do vậy nhà sản xuất phải xácđịnh lợi ích mà người tiêu dùng mong muốn để sản xuất sản phẩm thíchhợp chứ không chỉ chú ý đến sản phẩm
- Giá trị của khách hàng (Customer Value): Sự đánh giá của khách hàng vềlợi ích mà sản phẩm mang đến cho họ so với chi phí mà họ bỏ ra
- Sự thỏa mãn (Satisfaction): Là trạng thái cảm xúc của khách hàng thôngqua việc so sánh lợi ích thực tế mà họ nhận khi sử dụng sản phẩm vớinhững kỳ vọng của họ về nó
- Trao đổi (Exchange): Hoạt động marketing chỉ xảy ra khi người ta tiếnhành trao đổi để thỏa mãn nhu cầu Trao đổi là hành vi nhận từ ngườikhác một vật và đưa lại cho họ một vật khác
- Giao dịch (Transaction): Là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mạinhững vật có giá trị Giao dịch là đơn vị đo lường cơ bản của trao đổi
- Thị trường (Market): Theo quan điểm marketing thị trường là tập hợpkhách hàng hiện có hoặc sẽ có (tiềm năng) cùng nhu cầu về sản phẩm, cókhả năng sẵn sàng trao đổi để thỏa mãn nhu cầu
Từ những quan điểm nêu trên, chúng ta sẽ nêu ra được định nghĩa về marketingtheo quan điểm hiện đại:
Trang 3Marketing là quá trình mà qua đó cá nhân hay tổ chức có thể thỏa mãn nhucầu ước muốn của mình thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phẩm với ngườikhác.
1.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu của marketing
Nguyên tắc
Marketing có rất nhiều nguyên tắc, sau đây là những nguyên tắc cơ bản nhất:
- Nguyên tắc chọn lọc : Là nguyên tắc mang tính chủ đạo trong marketing.Doanh nghiệp cần xác định thị trường nào mình sẽ hướng vào kinh doanhchứ không phải toàn bộ thị trường
- Nguyên tắc tập trung: Nguyên tắc này hướng dẫn doanh nghiệp tập trungmọi nỗ lực đáp ứng thị trường mục tiêu đã chọn
- Nguyeân tắc giá trị khách hàng: Biểu thị sự thành công của doanh nghiệptrong thị trường mục tiêu khi nó có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
về cả chức năng cũng như cảm xúc, nghĩa là khách hàng cảm nhận đượcgiá trị mà sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho họ (cao hoặc tốt hơn đốithủ cạnh tranh)
- Nguyên tắc dị thế khác biệt hay dị biệt đặt nền móng cho marketing Nóiđến marketing là nói đến sự khác biệt hóa Sự khác biệt làm cho kháchhàng có ấn tượng và chú ý sản phẩm của mình so với người khác
- Nguyên tắc phối hợp nói lên cách thức thực hiện marketing để đạt đượcnguyên tắc đã nêu Marketing không phải là công việc riêng của bộ phậnmarketing mà là tất cả các thành viên trong ban tổ chức, để cùng nhau tạo
ra khách hàng thông qua việc tạo ra giá trị hoàn hảo cho họ
Các nguyên tắc trên cần được các doanh nghiệp vận dụng và phối hợp trong quátrình tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu
Mục tiêu của marketing
Trang 4- Tối đa hóa tiêu thụ: Mục tiêu marketing là tạo điều kiện dễ dàng kíchthích khách hàng, tối đa hóa việc tiêu dùng, điều này giúp doanh nghiệpphát triển sản xuất và xã hội có nhiều hàng hóa, dịch vụ
- Tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng: Tối đa hóa tiêu thụ là mục tiêuđầu tiên, nhưng mục tiêu quan trọng hơn của marketing là tối đa hóa sựthỏa mãn của khách hàng Sự thỏa mãn này là tiền đề cho việc mua lập lại
và sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu, sự tin cậy, tín nhiệmđối với nhà sản xuất
- Tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng: Là cung cấp cho khách hàng sự
đa dạng, phong phú về chủng loại, về chất lượng, giá trị của sản phẩmhay dịch vụ, phù hợp với những nhu cầu cá biệt, thường xuyên thay đổicủa khách hàng, nhờ vậy mà họ có thể thỏa mãn nhu cầu
- Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: Thông qua việc cung cấp cho xã hộinhững sản phẩm, dịch vụ có giá trị, giúp người tiêu dùng và xã hội thỏamãn ngày càng đầy đủ hơn, cao cấp hơn, và hướng tới mục tiêu cuối cùng
là tối đa hóa chất lượng cuộc sống
- Phân Phối (Place)
- Chiêu Thị / Thông Tin marketing (Promotion)
Marketing -mix còn được gọi là chính sách 4 Ps – do viết tắt 4 chữ đầu các thành tố(Đây là quan điểm của Giáo sư Jerome McCarthy đưa ra vào những năm 60)
Trang 5Sản phẩm: Sản phẩm là những thứ doanh nghiệp cung cấp cho thị trường,quyết định sản phẩm bao gồm: chủng loại, kích cỡ sản phẩm, chất lượng, thiết kế,bao bì, nhãn hiệu, chức năng, dịch vụ… nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Giá: Là khoản tiền mà khách hàng bỏ ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm/dịch vụ, quyết định về giá bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điềuchỉnh giá theo sự biến động của thị trường và người tiêu dùng…
Phân phối: Phân phối là hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay khách hàng,quyết định phân phối gồm các quyết định: Lựa chọn, thiết lập kênh phân phối, tổchức và quản lý kênh phân phối, thiết lập các quan hệ và duy trì quan hệ với cáctrung gian, vận chuyển, bảo quản dự trữ hàng hĩa…
Chiêu thị hay truyền thơng marketing: Chiêu thị là những hoạt động nhằmthơng tin sản phẩm, thuyết phục về đặc điểm của sản phẩm, xây dựng hình ảnhdoanh nghiệp và các chương trình khuyến khích tiêu thụ
Mỗi chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối hay chiêu thị đều cĩ vai trị vàtác động nhất định Để phát huy một cách tối đa hiệu quả của hoạt động marketingcần cĩ sự phối hợp nhịp nhàng, cân đối các chính sách trên, đồng thời giữa chúng
cĩ mối quan hệ hỗ trợ nhau để cùng đạt được mục tiêu chung về marketing
Marketing Mix (4P) thường được dùng để triển khai cụ thể chiến lượcmarketing vào từng (phân khúc) thị trường thơng qua sản phẩm, kênh, truyền thơng
và giá Từ cơ sở 4P này đã cĩ người phát triển thêm thành 7P: thêm Physicalevidence, Process, People
1.1.5 Mơi trường marketing.
Hoạt động marketing tuân theo một quy trình nhất định gọi là quá trình marketing: Hình 1.1: Mơi trường marketing
Trang 6Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Quản trị tài chính, quảntrị nhân sự, quản trị sản xuất, quản trị marketing Mỗi hoạt động này tiếp cận vớicác yếu tố môi trường ở góc độ khác nhau Marketing tiếp cận yếu tố môi trường ởgóc độ nghiên cứu thị trường, quyết định các chương trình marketing cũng như tổchức thực hiện chúng.
Theo Philip Kotler: “ Môi trường marketing của doanh nghiệp là tập hợpnhững tác nhân và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài chức năng quản trịmarketing của doanh nghiệp và tác động đến khả năng quản trị marketing trong việctriển khai cũng như duy trì các cuộc giao dịch thành công đối với khách hàng mụctiêu”
Môi trường marketing là tập hợp các yếu tố:
- Môi trường marketing vĩ mô bao gồm: Các lực lượng xã hội rộng lớnhơn, ảnh hưởng đến mọi nhân tố môi trường marketing vi mô và nội vi
- Môi trường marketing vi mô tác động tương đối trực tiếp, thường xuyênđến khả năng doanh nghiệp phục vụ khách hàng Đó là các yếu tố :Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp yếu tố sản xuất của doanhnghiệp, giới trung gian, giới công chúng
- Môi trường marketing nội vi bao gồm các lĩnh vực kinh doanh của một tổchức, đường lối chính sách của doanh nghiệp sẽ quyết định phong cáchcủa toàn bộ doanh nghiệp trong việc ứng phó với thị trường liên tục thayđổi
1.1.5.1 Môi trường marketing vi mô.
Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu
Phân tích cơ hội, thị
trường Xây dựng chiến lược marketing
Hoạch định các chương trình maketing Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động
Trang 7Sự thành cơng của chiến lược marketing tùy thuộc vào sự phản ứng của cácnhà cạnh tranh, giới cơng chúng, giới trung gian, các nhà cung ứng và khách hàng.
Đĩ là các yếu tố mơi trường marketing vi mơ
Hình 1.2: Các yếu tố cơ bản thuộc mơi trường vi mơ của doanh nghiệp
1.1.5.2 Mơi trường maketing vĩ mơ.
Các nhĩm yếu tố mơi trường marketing vi mơ đều hoạt động trong khuơnkhổ mơi trường marketing rộng lớn hơn Các yếu tố này luơn luơn thay đổi và cĩthể mở ra khả năng rộng lớn cơ hội thành cơng cho doanh nghiệp ,cũng như gây ramối đe dọa dẫn đến sự phá sản của doanh nghiệp Đĩ là những lực lượng ngồi khảnăng kiểm sốt của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nghiên cứu, theo dõi để cĩthể phản ánh kịp thời
- Mơi trường chính trị-pháp luật: Nền kinh tế thị trường cĩ sự điều tiết củanhà nước
- Mơi trường kinh tế: Bao gồm các yếu tố ảnh hưởng sức sức mua và kếtcấu tiêu dùng như xu hướng của GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp,thu nhập thực tế và sự phân hĩa thu nhập ở các tầng lớp dân cư và vùngđịa lý, mức độ tiết kiệm, sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu
- Mơi trường văn hĩa, xã hội: Tùy thuộc vào văn hĩa từng vùng, từngnước, từng khu vực sẽ chi phối đến hành vi mua hàng của khách hàng
g gian
Khác
h hàngGiới công chúng
Doanh nghiệp
Trang 8- Môi trường dân số nghiên cứu các vấn đề như: Cấu trúc dân số theo độtuổi, theo giới tính, theo địa lý và dân tộc, tình trạng gia đình, di chuyểndân cư
- Môi trường khoa học kỹ thuật: Tạo ra những điều kỳ diệu cho cuộc sốngcon người
- Môi trường tự nhiên: Những đe dọa và các cơ may liên quan đến môitrường tự nhiên như tình trạng khan hiếm sắp diễn ra, phí tổn về nănglượng gia tăng, ô nhiễm gia tăng và sự can thiệp của Chính phủ vào quản
lý tài nguyên thiên nhiên
1.1.5.3 Môi trường nội vi
- Yeáu tố nguồn nhân lực: Có vai trò hết sức quan trọng đối với thành côngcủa doanh nghiệp, con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch địnhmục tiêu, phân tích bối cảnh môi trường lựa chọn, thực hiện và kiểm tracác chiến lược của doanh nghiệp
- Yeáu tố công nghệ sản xuất: Khâu sản xuất liên quan đến việc khả dĩnâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm
- Yếu tố tài chính kế toán: Tài chính liên quan đến vấn đề nguồn vốn vàviệc sử dụng vốn cần thiết để thực hiện kế hoạch marketing
- Yếu tố cung ứng vật tư: Bao hàm đầy đủ vật tư nguyên liệu để sản xuấtsản phẩm với giá hợp lý và sự cung ứng đều đặn
- Yếu tố văn hóa tổ chức: Một tổ chức với nền văn hóa tích cực sẽ tạo rađiều kiện về khả năng thích ứng với môi trường dễ dàng và có hiệu quảhơn
1.1.6 Quản trị marketing
Định nghĩa:
Quản trị marketing là sự phân tích, hoạch định, thực hiện và kiểm tra cácchương trình đã đề ra nhằm tạo dựng, bồi đắp và duy trì những trao đổi có lợi với
Trang 9người mua mà mình muốn hướng đến, trong mục đích đạt được các mục tiêu của tổchức Nói đơn giản quản trị marketing là quản trị sức cầu.
Các quan điểm:
- Quan điểm trọng sản xuất: Chủ trương người tiêu thụ sẽ ưa chuộng nhữngsản phẩm có sẵn để dùng và cung cấp ra được nhiều, và đương nhiên việcquản trị nên tập trung vào việc đẩy mạnh sản xuất cũng như phân phối cóhiệu quả
- Quan điểm trọng sản phẩm: Người tiêu thụ sẽ thích những sản phẩm cóchất lượng cao, hiệu quả, ngoại hình tuyệt hảo, và đương nhiên sẽ tậptrung mọi nỗ lực để cải thiện sản phẩm không ngừng
- Quan điểm trọng việc bán: Chủ trương rằng người tiêu thụ sẽ không mua
đủ các sản phẩm của công ty trừ khi công ty tiến hành công việc bán và
nỗ lực cổ động có tính quyết định
- Quan điểm trọng tiếp thị: Là chìa khóa để đạt được các mục tiêu của tổchức nằm trong việc xác định nhu cầu và ước muốn của thị trường trọngđiểm, đồng thời phân phối những thỏa mãn mong đợi một cách hiệu quả
và hiệu năng hơn các đối thủ cạnh tranh
- Quan điểm tiếp thị vì xã hội: Cho nhiệm vụ của tổ chức là xác định nhucầu ước muốn cùng những mối quan tâm của thị trường trọng điểm vàphân phối thỏa mãn mong đợi một cách hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranhtheo cách bảo toàn hoặc nâng cao phúc lợi của người tiêu thụ và xã hội
Vai trò của quản trị marketing:
- Tối đa hóa tiêu thụ: Tạo điều kiện dễ dàng và kích khởi sự tiêu thụ tối đa,điều mà đổi lại sẽ tạo ra sự sản xuất, thuê mướn nhân công và thịnhvượng tối đa
- Tạo sự thỏa mãn cho khách hàng baèng chất lượng và dịch vụ: Làm chongười tiêu thụ thỏa mãn tối đa, chứ không phải là tiêu thụ
- Tối đa hóa sự chọn lựa: Sự đa dạng sản phẩm sẽ kéo theo sự đa dạngchọn lựa
Trang 101.2 Chiến lược Marketing.
1.2.1 Quản trị chiến lược.
Khái niệm
Theo Alfred Chandler, giáo sư đại học Harvard thì: “Quản trị chiến lược làtiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cáchthức hoặc phương hướng hành động và phân bố tài nguyên thiết yếu để thực hiệncác mục tiêu đĩ”
Vai trị của quản trị chiến lược.
- Giúp doanh nghiệp xác định sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn phươnghướng để đạt được mục tiêu và cho biết vị trí của doanh nghiệp trongquá trình thực hiện mục tiêu
- Giúp doanh nghiệp nhận diện các cơ hội và nguy cơ từ mơi trường bênngồi, cùng với các điểm mạnh và điểm yếu của nội bộ doanh nghiệp ởhiện tại và tương lai, để phát huy những điểm mạnh, giảm thiểu các điểmyếu, nắm bắt các cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ
- Giúp doanh nghiệp cĩ những quyết định kinh doanh phù hợp với mơitrường kinh doanh, nâng cao hiệu quả và hiệu suất trong sản xuất kinhdoanh đưa doanh nghiệp phát triển
- Giúp doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong mơitrường kinh doanh luơn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng đểnâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Hình 1.3: Mơ hình quản trị chiến lược
Trang 11Hình 1.4: Mơ hình quản trị chiến lược tồn diện của Fred R.David
Thơng tin phân phối
Doanh nghiệp
PhòngSản xuất
PhòngMarketing
Phòng
nhân sự
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh chiến lượcChiến lược cấp chức năngSBU1
Cấp đơn vị kinh doanh
- Phân tích môi trường
- Xác định nhiệm vụ và mục tiêu
- Phân tích lựa chọn chiến lược
- Thực hiện
- Kiểm soát
Cấp chức năng
- Phân tích môi trường
- Xác định nhiệm vụ và mục tiêu
- Phân tích lựa chọn chiến lược
- Thực hiện
- Kiểm soát
Thông tin
Cấp doanh nghiệp
- Phân tích môi trường
- Xác định nhiệm vụ và
Trang 12Thơng tin phản hồi
Hình thành chiến lược Thực thi Đánh giá chiến lược chiến lược
1.1.2 Các loại chiến lược
Căn cứ vào phạm vi của chiến, người ta chia chiến lược kinh doanh làm 2 loại:
- Chiến lược chung hay cịn gọi là chiến lược tổng quát: Đề cập tới nhữngvấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và cĩ ý nghĩa lâu dài Chiến lượcchung quyết định những vấn đề sống cịn của doanh nghiệp
- Các chiến lược bộ phận: Đây là những chiến lược giải quyết từng vấn đềtrong sản xuất kinh doanh để thực hiện chiến lược tổng quát gồm cĩ:
cơ hộâi và đe dọa chủ yếu
Phân tích nội bộ để nhận diện những điểm mạnh yếu
Xác định sứ mạng
Thiế
t lập mục tiêu dài hạn
Thiế
t lập nhữngmu
ïc tiêu ngắ
n hạn
Xây dựng và lựa chọn các chiến lược để thực hiện
Đề
ra các chính sách
Đo lườn
g và đán
h giá kết quả
Phân phối các nguồn lực
Trang 13Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lượccạnh tranh, chiến lược tài chính…
Căn cứ vào hướng tiếp cận thị trường thì chiến lược kinh doanh chia làm 4 loại:
- Loại 1: Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt, không dàn trảinguồn lực, mà tập trung vào những hoạt động có ý nghĩa quyết định đốivới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Loại 2: Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối, căn cứ vào sự phân tích sosánh sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh đểtìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh
- Loại 3: Chiến lược sáng tạo tấn công khám phá các sản phẩm dịch vụmới, nhìn thẳng vấn đề
- Loại 4: Chiến lược khai phá các khả năng có thể có của các môi trườngbao quanh để tìm yếu tố then chốt
Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lược thì chiến lược kinh doanh có 4 loại:
- Các chiến lược kinh doanh kết hợp trong thực tế bao gồm: Các chiến lượckết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết hợp theo chiều ngang, kếthợp theo chiều dọc
- Các chiến lược chuyên sâu trong thực tiễn bao gồm: Thâm nhập vào thịtrường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm
- Các chiến lược mở rộng trong thực tiễn: Đa dạng hóa đồng tâm, đa dạnghóa theo chiều ngang, đa dạng hóa hỗn hợp
- Các chiến lược khác: Liên doanh, thu hẹp bớt hoạt động, cắt bỏ bớt hoạtđộng, thanh lý và chiến lược hỗn hợp
1.1.3 Chiến lược marketing.
Định nghĩa:
Là mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được trên thị trường như là khốilượng sản phẩm, thị phần được gọi là mục tiêu marketing Con đường mà doanhnghiệp dự định đi để đến được mục tiêu thì gọi là chiến lược marketing Hay nói
Trang 14cách khác chiến lược marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt đượcmục tiêu marketing.
Vai trị:
Chiến lược marketing về mặt cơ bản giải quyết những vấn đề sau:
- Thị trường mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh là gì (xác định thị trường)
- Khách hàng của cơng ty là ai (xác định khách hàng trọng tâm)
- Sản phẩm/dịch vụ của cơng ty sẽ định vị như thế nào Tại sao khách hàngphải mua hàng của cơng ty mà khơng phải là hàng của đối thủ cạnh tranh(định hướng chiến lược cạnh tranh)
- Cơng ty sẽ thực hiện những cải tiến, thay đổi gì liên quan đến sản phẩm,giá, kênh truyền thơng…( marketing mix )
Trang 15Chương 2 Chiến Lược Marketing Tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức 2.1 Giới thiệu về Công ty.
2.1.1 Giới thiệu chung.
Công ty Cổ phần Phát triển nhà Thủ Đức (THUDUC HOUSE) tiền thân làDoanh nghiệp Nhà Nước được thành lập từ năm 1990 và chính thức chuyển đổisang công ty cổ phần từ năm 2001 Trong hơn 18 năm hoạt động, Thuduc House đã
có những bước phát triển vượt bậc, trở thành một trong những công ty hàng đầu lĩnhvực kinh doanh địa ốc của Thành phố, có nhiều đóng góp trong việc tạo dựng vàphát triển diện mạo đô thị của TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung
Với uy tín và thế mạnh của mình Thuduc House được UBND Thành phốphân công thực hiện nhiều công trình lớn của Thành phố, trong đó có công trình
“Chợ đầu mối nông sản thực phẩm Thủ Đức” là một công trình trọng điểm, trungtâm thể dục thể thao quận Thủ Đức và nhiều khu vực dân cư, chung cư khác… đồnghành cùng doanh nghiệp, nhiều công trình nối nhau mọc lên in đậm dấu ấn thươnghiệu Thuduc House
Hình 2.1: Logo của Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Thủ Đức
Hiện nay, công ty phát triển theo hướng kết hợp đầu tư dài hạn với đầu tưngắn hạn, dựa trên 3 mũi chiến lược quan trọng: Đầu tư địa ốc và tham gia lĩnh vựctài chính ngân hàng với những bước đi vững chắc và linh hoạt, kết hợp chuyên sâu
Trang 16với đa dạng hóa sản phẩm, tiến hành xây dựng thương hiệu của mình, phấn đấu đưaThuduc House phát triển lên tầm cao mới.
Hình 2.2: Các lĩnh vực hoạt động của Thuduc House
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần phát triển nhà Thủ Đức
Tên tiếng anh: Thuduc Housing Development Joint Stock Company
Tên giao dịch: Thuduc House
Địa chỉ: 384 Võ Văn Ngân, phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, TP.HCM
Điện thoại: (08) 38 966 676 – 37 225 099 Fax: (08) 38 961 123
Trang 17 Năm 2000: Công ty chuyển sang Công ty Cổ Phần Phát Triển NhàThủ Đức, trên cơ sở pháp lý:
Quyết định thành lập số 7967/QĐ-UB-CNN ngày 24/11/200của UBND TP.Hồ Chí Minh
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000457 ngày15/06/2001 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.Hồ Chí Minh cấp
Vốn điều lệ ban đầu: 15.000.000.000 VNĐ
Cơ cấu góp vốn của Nhà Nước: Chiếm 20% tổng vốn điều lệ
Năm 2003: Phần vốn Nhà Nước của Công ty được chuyển giao từ sởTài Chính sang Quỹ Đầu Tư Phát Triển Đô Thị Thành Phố quản lý
Năm 2005: Thuduc House tăng vốn điều lệ lên gấp đôi là30.000.000.000 VNĐ
Năm 2006: Vào ngày 05/06/2006 Thuduc House đã đăng ký thay đổivốn đieàu lệ lên 100.000.000.000 VNĐ
Từ ngày 15/07/2006 Thuduc House đã tiếp tục tăng vốn điều lệ thêm70.000.000.000VNĐ Nâng tổng vốn điều lệ của công ty là170.000.000.000 VNĐ
Năm 2007: 12/2007 Thuduc House đã đăng ký thay đổi vốn điều lệlên 230.000.000.000 VNĐ
Năm 2008: 03/12/2008 cổ phiếu Thuduc House tiếp tục đưa vào giaodịch 2.250.000 cổ phiếu nâng vốn điều lệ của công ty lên252.500.000.000 VNĐ
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động và triết lý kinh doanh.
Lĩnh vực hoạt động:
Công ty Cổ Phần Phát triển nhà Thủ Đức là một Công ty chuyên về đầu tư vàkinh doanh địa ốc, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển các dự án nhà ở,các khu dân cư đô thị mới Trong hơn 17 năm hoạt động, Công ty đã đầu tư thànhcông hơn 30 khu nhà ở dành cho công nhân, viên chức và nhân dân trên địa bàn
Trang 18Quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 9 Trong đó có một số khu Biệt thự và Căn hộ caocấp như khu nhà ở An Phú, khu nhà ở Bình An (Quận 2), khu nhà ở Phước Long(Quận 9).
Hiện Thuduc House hoạt động trên các lĩnh vực dịch vụ sau:
Kinh doanh địa ốc, đầu tư phát triển các dự án bất động sản, trung tâmthương mại, văn phòng cho thuê, chợ đầu mối, khu du lịch nghỉ dưỡng, khucông nghiệp
Kinh doanh khai thác các dịch vụ về địa ốc, khu đô thị và khu công nghiệp
Đầu tư vốn, tài sản vào các doanh nghiệp trong và ngoài nước Đầu tư kinhdoanh tài chính – chứng khoán và ngân hàng
Xây dựng và thiết kế các công trình về nhà ở, công trình công cộng và dândụng khác
Sản xuất nguyên vật liệu phục vụ xây dựng như: Gạch, ngói, gạch bông…
Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng khu côngnghiệp và khu dân cư
Sản xuất, lắp dựng khung nhà tiền chế, kệ thép, các cấu kiện thép
Kinh doanh các dịch vụ khách sạn, nhà hàng
Mua bán, chế biến hàng nông sản thực phẩm
Cho thuê kho bãi, quảng cáo, bốc dỡ hàng hóa, đóng gói
Và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Triết lý kinh doanh:
Tận tâm – sáng tạo – chuyên nghiệp – chu đáo là phương châm hành động.Cùng với triết lý kinh doanh: Tối đa hóa lợi ích của khách hàng để tạo giá trị giatăng chung của công ty và xã hội
2.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn:
- Luôn trong nhóm các công ty kinh doanh địa ốc và phát triển đầu tư hàngđầu Việt Nam
Trang 19- Trở thành tập đoàn kinh tế vững mạnh.
- Quốc tế hóa về vốn, đối tác đầu tư
Sứ mệnh:
- Cùng khách hàng nâng cao giá trị cuộc sống
- Hợp lực với các đối tác khai thác tối đa các nguồn lực, tạo ra những sảnphẩm độc đáo, khác biệt, tinh tế và đáp ứng những nhu cầu trọng yếu củacon người
- Gắn kết, san sẻ những khó khăn với cộng đồng
Giá trị cốt lõi:
- Đội ngũ nhân viên sáng tạo, tận tụy và chuyên nghiệp
- Các quan hệ bền vững với khách hàng và đối tác
- Kết hợp hài hòa lợi ích của nhân viên, cổ đông, đối tác và khách hàng
2.1.5 Các giải thưởng.
Các danh hiệu tiêu biểu Thuduc House đã được nhận:
Chương trình gây quỹ học bổngdành cho học sinh, sinh viên dân tộcthiểu số cả nước
2007 Sao Vàng Đất Việt: Top 100
thương hiệu Việt Nam
Hội liên hiệp thanh niên ViệtNam và hội các Nhà Doanhnghiệp trẻ Việt Nam
Cúp Vàng VietBuild 2007 “ Bộ Xây Dựng – Ban tổ chức hội
Trang 20Thương hiệu ngành xây dựng” chợ VietBuild 2007.
Cúp Vàng đơn vị xuất sắc ngànhxây dựng Viet Real
Hiệp hội Bất động sản nhà đấtViệt Nam và Bộ xây dựng
Các danh hiệu tiêu biểu của Lãnh đạo Thuduc House (Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ Lê Chí Hiếu) đã nhận được:
2008
Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu2008
Chủ tịch UBND TP.HCM vàphòng Thương mại công nghiệp(VCCI)
Kỷ niệm chương vì sự nghiệp sáng
Chủ tịch UBND TP.HCM
Năm 2009, Thuduc House đã đón nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ chocác tập thể và các cá nhân đã có thành tích trong công tác từ năm 2003 đến 2007.Hình 2.3: Các giải thưởng tiêu biểu
Giấy chứng nhận thương hiệu hàng đầu 2006
Trang 21
Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt và Sản phẩm Việt uy tín – chất lượng
2.1.6 Sơ đồ tổ chức.
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức
Trang 222.1.7 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
Trang 23 Bộ phận quản trị chiến lược : Hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh.Giữ chức vụ thư ký và là bộ tham mưu cho Hội Đồng Quản Trị Quản lý,nghiên cứu, sử dụng có hiệu quả nguồn lực, tài sản, trang thiết bị được giaotheo sự chỉ đạo của Ban Tổng Giám Đốc.
Bộ phận Quản trị – Hành chánh, nhân sự : Phục vụ tổ chức sự kiện đảm bảocác phương tiện phục vụ yêu cầu làm việc của công ty Quản lý hồ sơ nhânviên toàn công ty Quản lý tài sản thông tin, công văn, giấy tờ, sổ sách hànhchánh và con dấu của công ty, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác theochỉ đạo của Ban Giám Đốc
Bộ phận phòng kế toán, ngân quỹ : Kiểm tra chứng từ thu chi tài chính, ghichép chứng từ kế toán và sổ sách kế toán Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tàisản, vốn tiền mặt, ấn chỉ, các loại chứng khoán và tài sản khác của công ty.Phối hợp với các phòng ban thực hiện các nhiệm vụ có liên quan Báo cáochính xác kết quả kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ được giao khác
Bộ phận kinh doanh tiếp thị : Khảo sát, nghiên cứu, tổng hợp tình hình thịtrường Thực hiện tổ chức sự kiện, tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại,bán hàng và quan hệ cộng đồng Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lựccủa công ty
Bộ phận phát triển dự án : Thực hiện công tác phát triển dự án, quản lý dự ántheo mô hình quy trình quản lý dự án mới Quản lý các công trình do công tynhận thầu và xúc tiến đầu tư với các dự án trong nước Thực hiện các côngviệc được giao khác
Bộ phận đầu tư tài chính : Thẩm định phần tài chính và các dự án đầu tưtrong và ngoài nước Quản lý cổ phiếu, theo dõi thị trường chứng khoán, tổchức phát hành trái phiếu, cố phiếu, kiểm soát dòng tiền, tạo vốn cho dự án
Tổ chức xúc tiến đầu tư các dự án liên doanh với nước ngoài, kết hợp với cácphòng ban để tận dụng nguồn lực, thông tin của công ty
Các bộ phận còn lại : Kết hợp với các phòng ban khác để thực hiện các côngviệc khác theo sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc
Trang 242.1.8 Nhận xét về cơ cấu tổ chức.
Cơ cấu tổ chức phân cấp theo hình tháp được sắp xếp theo những nhiệm vụ
và trách nhiệm nhất định và khác nhau Cấp trên chỉ đạo và hỗ trợ cho cấp dưới.Cấp dưới tổ chức, sắp xếp thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ và sứ mệnh được giao
Cơ cấu tổ chức này cũng có những ưu, nhược điểm như sau:
Ưu điểm:
Các bộ phận với những nhiệm vụ độc lập rõ ràng, chức năng khác nhau nênkhông gây ra sự chồng chéo, lấn áp công việc hay phân bì công việc vớinhau
Cấp trên nhận được hỗ trợ, tham mưu từ cấp dưới nên khó xảy ra tình trạngđộc quyền khi đưa ra quyết định
Cấp dưới được sự hỗ trợ từ cấp trên góp phần tạo ra mối thân tình giữa cáccấp, đoàn kết vì mục tiêu chung của công ty
Các bộ phận, phòng ban hỗ trợ nhau, đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thành sứmệnh được giao
Nhược điểm:
Ban giám đốc quản lý khá nhiều công ty thành viên, công ty liên doanh Nếukhông phân bổ trách nhiệm quản lý xuống cấp dưới thì có thể gây ra tìnhtrạng quá tải đối với ban giám đốc
2.2 Cơ cấu nhân sự.
2.2.1 Theo trình độ.
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự theo trình độ
Nguồn: Báo cáo phòng nhân sự của công ty
Trang 252.2.2 Theo độ tuổi.
Đội ngũ nhân viên của Thuduc House ngày càng được trẻ hóa, có trình độ vàham học hỏi, rất tâm huyết và mong muốn gắn kết và phát triển lâu dài cùngThuduc House trong tương lai
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi
Nhân sự < 30 tuổi Nhân sự từ 30 – 40 tuổi Nhân sự > 40 tuổi Tổng
Nguồn: Báo cáo phòng nhân sự của công ty
2.3 Phân tích chiến lược Marketing của Thuduc House.
2.3.1 Tình hình bất động sản trong thời gian gần đây.
2.3.1.1 Tình hình bất động sản trong nước
Trong những năm gần đây, nền kinh tế suy giảm nghiêm trọng và lâm vàotình trạng khủng hoảng kinh tế như hiện nay (năm 2008 kéo dài đến nay và theo dựbao là có thể kéo dài đến năm 2010) Mở đầu cuộc khủng hoảng kinh tế này là sựphá sản của một số ngân hàng lớn ở Hoa Kỳ, gây ra sự sụp đổ nền kinh tế Mỹ và lanrộng trên toàn thế giới
Ở Việt Nam tuy chỉ bị ảnh hưởng ít nhưng cũng gây ra hậu quả đáng sợ là
sự phá sản của hơn 7000 Doanh nghiệp Tình trạng lạm phát, nhập siêu gia tăng, thunhập của người dân bị giảm Thị trường tài chính biến động phức tạp, hệ thống ngânhàng chao đảo trong khi thị trường chứng khoán và thị trường Bất động sản suygiảm nghiêm trọng