1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty TNHH sản xuất thương mại hòa bình

87 372 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình
Tác giả Vũ Thị Yến Ngọc
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thanh Bình
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải tiến hành huy động mọi nguồn lực, phải biết điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định. Các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều biện pháp, trong đó nâng cao hiệu quả sử dụng Marketing là giải pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế và tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Marketing đã trở thành lý thuyết kinh doanh, là công cụ dẫn đến sự thành công của nhiều loại hình doanh nghiệp trong và ngoài nước. Bằng kiến thức đã học và qua thực tế thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình, dưới sự hướng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Thanh Bình, các cán bộ, công nhân viên trong công ty cùng với những lý do trờn nờn em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. 1. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận: Hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động marketing trong doanh nghiệp, phân tích đúng thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình, chỉ ra được những mặt đạt được và hạn chế cùng với những nguyên nhân gây ra hạn chế để từ đó có cơ sở đề ra những giải pháp marketing nhằm nâng cao hoạt động marketing cho công ty. 2. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing của Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình giai đoạn 2009-2011. 3. Phương pháp nghiên cứu: Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như trên, trong quá trình nghiên cứu, em đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, nghiên cứu tại bàn và khảo sát thực tế tại Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình. 4. Cơ cấu của khóa luận: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Marketing. Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình. Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động Marketing tại Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình Để có thể hoàn thành được khóa luận, em xin bày tỏ lời cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn, Th.s Nguyễn Thanh Bình, cùng với cỏc cụ, chỳ, anh, chị trong Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hòa Bình đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian em thực tập tại công ty.

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi trên cơ sởnghiên cứu lý thuyết, tình hình thực tế thực tập tại Công ty TNHH sản xuất

- thương mại Hòa Bình và dưới sự hướng dẫn của Giảng viên- Thạc sỹNguyễn Thanh Bình Toàn bộ nội dung và các số liệu, bảng biểu có trongkhóa luận là hoàn toàn trung thực, chính xác không sao chép và gian dối.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của khóa luận

Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2012

Sinh viên

Vũ Thị Yến NgọcLớp: QTMA.K11 – Khoa: QTKD-HVNH

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái luận chung về Marketing trong doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm về Marketing 3

1.1.2 Vai trò của Marketing đối với hoạt động của doanh nghiệp 4

1.2 Các yếu tố chính tác động đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp. 5 1.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 5

1.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 9

1.3 Những nội dung chủ yếu của hoạt động Marketing trong doanh nghiệp. 14 1.3.1 Nghiên cứu thị trường 14

1.3.2 Phân khúc thị trường 15

1.3.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu 16

1.3.4 Định vị sản phẩm, hình ảnh của công ty trên thị trường 17

1.3.5 Chính sách Marketing mix 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI HÒA BÌNH 29

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình 29

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình (Công ty Inox Hòa Bình) 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ cỏc phũng ban trong công ty 31

2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây 32

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua một số năm 33

Trang 3

2.3 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty 35

2.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 35

2.3.2 Yếu tố thuộc môi trường vi mô 36

2.4 Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty Inox Hòa Bình 42

2.4.1 Nghiên cứu thị trường 42

2.4.2 Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 43

2.4.3 Định vị hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường 43

2.4.4 Xây dựng chính sách Marketing mix 44

2.5 Đánh giá hoạt động Marketing của công ty 54

2.5.1 Những kết quả đạt được 54

2.5.2 Một số tồn tại 55

2.5.3 Nguyên nhân những tồn tại 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI HÒA BÌNH 58

3.1 Thị trường thép không gỉ ở Việt Nam 58

3.1.1 Ngành thép đặt mục tiêu tăng trưởng 2012 chỉ 3-4% 58

3.1.2 Chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép không gỉ được điều chỉnh thay đổi theo hướng có lợi cho các doanh nghiệp trong nước 58

3.1.3 Hàng nội địa đang dần chiếm lĩnh thị trường đồ gia dụng bằng inox 59

3.2 Thị trường thép không gỉ thế giới 59

3.3 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai 61

3.4 Các giải pháp Marketing cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động Marketing của Công ty Inox Hòa Bình 62

3.4.1 Thành lập Phòng Marketing và tăng cường hoạt động của Phòng Marketing 62

3.4.2 Triển khai hoạt động Marketing toàn diện và có hiệu quả 65

3.4.3 Xây dựng thương hiệu mạnh, tầm nhìn và sứ mệnh cho công ty 77

Trang 5

EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

TT : Thị trường

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 6

Bảng 2.1: So sánh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Inox

Hòa Bình qua một số năm 33Bảng 2.2: Doanh thu của công ty phân theo cơ cấu sản phẩm – thị trường

qua một số năm 34Bảng 2.3: So sánh công ty Inox Hòa Bình với các đối thủ cạnh tranh chính

38Bảng 2.4: Sản phẩm của công ty Inox Hòa Bình 45Bảng 2.5: Bảng giá minh họa về mặt hàng thép không gỉ cuộn 304: 47Bảng 2.6: Phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến qua các năm của công

ty Inox Hòa Bình 52

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 31

Sơ đồ 2.2: Cấu trúc kênh phân phối của công ty Inox Hòa Bình 48

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức phòng Marketing 63

HèNH

Hình 2.1: Máy cán 20 trục 20-hi Sendzimir Mill ZRM-1 41Hình 2.2: Sản phẩm của Công ty Inox Hòa Bình 44Hình 2.3: Hệ thống phân phối của Công ty Inox Hòa Bình trên thế giới 51

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, một doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải tiến hành huy động mọinguồn lực, phải biết điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đãđịnh Các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều biện pháp, trong đó nâng cao hiệu quả sửdụng Marketing là giải pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế và tăngtính cạnh tranh trên thị trường Marketing đã trở thành lý thuyết kinh doanh, là công

cụ dẫn đến sự thành công của nhiều loại hình doanh nghiệp trong và ngoài nước

Bằng kiến thức đã học và qua thực tế thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHHsản xuất - thương mại Hòa Bình, dưới sự hướng dẫn tận tình của Th.S NguyễnThanh Bình, các cán bộ, công nhân viên trong công ty cùng với những lý do trờn

nờn em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty

TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

1 Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận: Hệ thống cơ sở lý luận về hoạt

động marketing trong doanh nghiệp, phân tích đúng thực trạng hoạt động marketingtại Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình, chỉ ra được những mặt đạtđược và hạn chế cùng với những nguyên nhân gây ra hạn chế để từ đó có cơ sở đề

ra những giải pháp marketing nhằm nâng cao hoạt động marketing cho công ty

2 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: Khóa luận tập trung nghiên cứu

thực trạng hoạt động marketing của Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bìnhgiai đoạn 2009-2011

3 Phương pháp nghiên cứu: Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như trên,

trong quá trình nghiên cứu, em đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, thống

kê, so sánh, phân tích tổng hợp, nghiên cứu tại bàn và khảo sát thực tế tại Công tyTNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình

4 Cơ cấu của khóa luận:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:

Trang 8

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Marketing.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH sản xuất

- thương mại Hòa Bình

Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động Marketing tại Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình

Để có thể hoàn thành được khóa luận, em xin bày tỏ lời cảm ơn tới giáo viênhướng dẫn, Th.s Nguyễn Thanh Bình, cùng với cỏc cụ, chỳ, anh, chị trong Công tyTNHH sản xuất và thương mại Hòa Bình đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điềukiện thuận lợi trong thời gian em thực tập tại công ty

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái luận chung về Marketing trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm về Marketing.

Những hành vi mang tính chất Marketing gắn với việc trao đổi hàng hóa đãxuất hiện từ thế kỷ 18 Sau chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế thế giới cũng nhưtừng quốc gia chuyển sang một thời kỳ mới, phục hồi và phát triển kinh tế với tốcđộc cao Do nhiều yếu tố đã thay đổi, quan điểm Marketing cổ điển đã trở nên lỗithời và không còn hữu hiệu Từ đó Marketing hiện đại đã ra đời Hiện nay có nhiềucách hiểu về Marketing, nhưng có thể kể đến những quan điểm tiêu biểu như:

Theo quan điểm của D.Lindon: Marketing là toàn bộ những phương tiện

mà các doanh nghiệp sử dụng để xây dựng, bảo vệ và phát triển thị trường của họ, hoặc những khách hàng của họ.

Theo quan điểm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Marketing là thực hiện

các hoạt động kinh doanh nhằm hướng vào dòng vận chuyển hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu thụ hoặc sử dụng

Theo British Institute of Marketing: Marketing là chức năng quản lý công

ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đưa những hàng hóa đó tới người tiêu thụ cuối cùng đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến.

Theo P.Kotler: Marketing là hoạt động của con người hướng tới việc thỏa

mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

Marketing hiện đại có những đặc điểm như: thị trường vừa là nơi xuất phát,vừa là khâu cuối cùng của toàn bộ quá trình tái sản xuất hàng hóa; phải tìm được thịtrường trước, tiến hành sản xuất sau Kết quả lợi nhuận đạt được là lợi nhuận tối ưu

Trang 10

trên cơ sở thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.

Bản chất của Marketing hiện đại là quá trình thống nhất cao độ giữa việcnhận thức về môi trường kinh doanh và hành động của doanh nghiệp phải phù hợpvới sự biến động của môi trường theo nguyên tắc định hướng vào khách hàng, xuấtphát từ nhu cầu và mong muốn của khách hàng, và thỏa mãn một cách tốt nhất nhucầu của họ Bản thân công ty chỉ có thể đạt được các mục tiêu trên cơ sở tạo ra, thỏamãn và duy trì được sự mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụcủa công ty

1.1.2 Vai trò của Marketing đối với hoạt động của doanh nghiệp.

Marketing có vai trò chiến lược trong hệ thống chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp Từ khi Marketing ra đời, các công ty đã nắm lấy công cụ quan trọngnày để quản lý quá trình kinh doanh của mình và sử dụng nó trong việc xác địnhchiến lược kinh doanh của công ty

Marketing có nhiệm vụ cơ bản là tạo ra khách hàng cho công ty Có thể nóiđây là vai trò quan trọng nhất của Marketing đối với những công ty hoạt động theo

cơ chế thị trường, nhưng vai trò này chỉ được thể hiện khi các hoạt động Marketing

có sự phối hợp hài hòa, đồng bộ với các hoạt động sản xuất, tài chính, nhân sự,…

Thứ nhất, Marketing góp phần chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ đó các quyết định đề ra trong sản xuất kinhdoanh có cơ sở khoa học Hoạt động kinh doanh của mỗi công ty được thực hiệnthông qua các chức năng như: sản xuất, tài chính, quản trị nhân sự… Nhưng trongnền kinh tế thị trường, chức năng quản lý sản xuất, chức năng quản lý tài chính,quản lý nhân sự chưa đủ đảm bảo cho công ty tồn tại, và lại càng không cú gỡ đảmbảo chắc chắc cho sự thành đạt của công ty, nếu tách rời khỏi chức năng kết nối vớithị trường

Thứ hai, Marketing kết nối các hoạt động sản xuất, tài chính, nhân sự của

công ty với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công tyhướng theo thị trường, lấy thị trường – mong muốn của khách hàng làm trọng tâm,

là căn cứ quan trọng nhất cho mọi quyết định kinh doanh

Trang 11

Thứ ba, Marketing giỳp cỏc doanh nghiệp nhận biết được cần phải sản

xuất cái gì? Với số lượng bao nhiêu? Bán ở đâu? Bán khi nào? Giá bán bao nhiêu? nhằm đạt được lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Thứ tư, Marketing có ảnh hưởng to lớn đến tiết kiệm chi phí, doanh số

bán và lợi nhuận của doanh nghiệp

Thứ năm, Marketing giỳp cỏc doanh nghiệp có điều kiện nhận được

những thông tin đầy đủ từ sự phản hồi của khách hàng bằng việc tổ chức nhữngcuộc nghiên cứu về những nhu cầu mới của khách hàng về sản phẩm của công ty;hay các cuộc điều tra mức độ hài lòng của khách hàng, các đánh giá về chất lượngsản phẩm dịch vụ, hệ thống phân phối, các hoạt động khuyến mại… Từ đó doanhnghiệp sẽ kịp thời bổ sung, hoàn thiện, nâng cao các đặc tính sử dụng sản phẩmnhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Ngày nay không một doanh nghiệp nào lại khụng tỡm mọi cách gắn kinhdoanh của mình với thị trường vì chỉ có như vậy doanh nghiệp mới hy vọng tồn tại

và phát triển Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trường, Marketingcàng chứng tỏ được vai trò quan trọng của mình đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp

1.2 Các yếu tố chớnh tỏc động đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp.

1.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Khái niệm môi trường Marketing:

Theo P.Kotler: “Môi trường Marketing của doanh nghiệp là tập hợp những

tác nhân và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài chức năng quản trị Marketing của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng”.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động kinh doanh đạt hiệuquả cao thì công việc đầu tiên cần thực hiện là tổ chức nghiên cứu thị trường Việcnày giúp doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được sự thay đổi của các yếu tố thuộcmôi trường bên ngoài Tất cả các doanh nghiệp đều phải đối đầu với những lực

Trang 12

lượng bên ngoài mà nhà quản lý không thể thay đổi sự tồn tại khách quan củachúng Những yếu tố này lại có ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động của doanhnghiệp, tới hành vi mua của khách hàng,… Do vậy, những nhà làm Marketing phải

có trách nhiệm phát hiện và phân tích một cách xác đáng các yếu tố đó Nhờ thế,doanh nghiệp sẽ có những quyết sách Marketing phù hợp với những sự thay đổi đó

1.2.1.1. Môi trường kinh tế.

Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triểncủa thị trường Phân tích các yếu tố kinh tế sẽ giỳp cỏc doanh nghiệp nhận dạngđược khách hàng của mình cũng như tiềm năng phát triển thị trường của doanhnghiệp Khi nghiên cứu môi trường kinh tế, doanh nghiệp cần nghiên cứu các yếu tốnhư:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tốc độ tăng trưởng GDP và GNP Sự phát

triển của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp.Chẳng hạn như khi thu nhập đầu người tăng lên, người dân có xu hướng gia tăngtiêu dùng Từ đó có thể dự đoán được dung lượng thị trường của từng ngành nóichung và thị phần doanh nghiệp nói riêng

Lãi suất và xu hướng lãi suất: có ảnh hưởng tới xu thế tiết kiệm, tiêu dùng

và đầu tư từ đó ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ khi lãi suất tăng

sẽ làm tiêu dùng và đầu tư giảm xuống, dẫn tới ảnh hưởng tới cả chi phí sản xuất vàkhả năng gia tăng doanh số của doanh nghiệp

Tỷ lệ lạm phát: lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng tới tốc độ đầu tư và

nền kinh tế Khi lạm phát cao sức mua của xã hội sẽ giảm sút gây ảnh hưởng tới cầucủa người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp: một Quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp càng thấp, số lượng

lao động có việc làm càng nhiều, sẽ khiến cho sức mua của người tiêu dùng tănglên Trái lại, tỷ lệ thất nghiệp cao có thể khiến sự tiêu thụ hàng hóa giảm sút

1.2.1.2. Môi trường văn hóa xã hội.

Văn hóa được hiểu là toàn bộ những niềm tin, giá trị chuẩn mực, phong tụctập quán được dùng để hướng dẫn hành vi của mỗi thành viên trong xã hội Mọi

Trang 13

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều ở trong phạm vi xã hội màmỗi xã hội lại có một nền văn hóa riêng Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa xãhội mà doanh nghiệp cần quan tâm:

 Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp, phong tụctập quán truyền thống… có ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của khách hàng

 Trình độ học thức và nhận thức chung của xã hội Một xã hội có trình độnhận thức và học thức càng cao thì càng có đòi hỏi khắt khe hơn đối với các sảnphẩm tiêu dùng

 Văn hóa vùng miền, làng xã… có ảnh hưởng tới thị hiếu, cách tiêu dùngtại từng khu vực

 Tôn giáo, dân tộc…

 Tổng số dân, tỷ lệ gia tăng dân số, sự dịch chuyển dân số giữa cỏc vựng,

xu hướng thay đổi dân số về tuổi tác, giới tính và sự phân phối thu nhập, khoảngcách giàu nghèo trong xã hội

 Việc sử dụng lao động nữ, sự quan tâm tới sức khỏe, môi trường sống củangười dân

Văn hóa là vấn đề khó nhận ra và hiểu thấu đáo mặc dù nó thường xuyên tácđộng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc nắm bắt được cácyếu tố văn hóa xã hội sẽ giúp doanh nghiệp có được các chiến lược phù hợp nhằmthích ứng được sản phẩm của mình đối với thị trường

1.2.1.3. Môi trường chính trị, pháp luật

Các yếu tố chính trị pháp luật ảnh hưởng tới môi trường hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Một nước có nền chính trị ổn định sẽ là cơ sở tốt cho cácdoanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh Cỏc yếu tố chínhtrị pháp luật mà doanh nghiệp cần nghiên cứu như:

 Đường lối, chính sách của Đảng và Chính phủ, xu hướng ngoại giao cóthể dẫn đến sự thay đổi của môi trường kinh doanh

 Hệ thống văn bản pháp lý đặc biệt là các chính sách kinh tế nhằm điềuchỉnh hành vi kinh doanh, tiêu dùng và quan hệ trao đổi thương mại quốc tế Ví dụ:

Trang 14

các luật thuế, Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Luật Thương mại,

 Các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ như chính sách kinh

tế, tài chính, tiền tệ

Phân tích được các yếu tố chính trị pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp thích ứngtốt hơn và có những điều chỉnh trong chiến lược để phù hợp với những thay đổi củamôi trường Từ đó đảm bảo được hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triểncủa doanh nghiệp

1.2.1.4. Môi trường công nghệ

Khoa học công nghệ đã tạo ra những điều kỳ diệu cho cuộc sống con người

Sự phát triển khoa học công nghệ có thể làm thay đổi tính chất của các cơ hội vàkhó khăn trên thị trường, dẫn tới có thể làm thay đổi lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp Môi trường khoa học công nghệ bao gồm các nội dung chủ yếu như:

 Sự phát triển của khoa học công nghệ

 Hệ thống các tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu, áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật

 Chi phí cho phát triển công nghệ trong ngành

 Sự quan tâm của Chính phủ cho việc phát triển khoa học công nghệ, và sựbảo vệ bản quyền công nghệ

Phân tích và nắm rừ cỏc yếu về khoa học công nghệ sẽ giúp doanh nghiệptăng lợi thế cạnh tranh do doanh nghiệp có thể có được các lợi thế như:

 Có điều kiện để sản xuất được hàng hóa với giá thành rẻ hơn, chất lượngcao hơn làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn

 Tạo ra các thị trường mới cho doanh nghiệp nhờ những sản phẩm mới cótính năng mới, rẻ hơn, chất lượng tốt hơn

1.2.1.5. Môi trường tự nhiên

Các yếu tố thuộc môi trường địa lý tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu,cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông ngòi, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừngbiển, môi trường nước và khụng khớ…

Các yếu tố này quyết định đến cơ cấu đầu vào của doanh nghiệp, quyết định

Trang 15

đến sự vận chuyển, lưu kho, dự trữ và bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp… Đây

là những yếu tố vừa tạo nên những điều kiện thuận lợi nhưng cũng có thể đem lạinhững khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, gây ảnh hưởng tới cạnhtranh trong ngành của doanh nghiệp

1.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

1.2.2.1. Khách hàng.

Nhu cầu của khách hàng

Theo các khái niệm cơ bản về Marketing, nhu cầu của con người là một trạngthái cảm giác thiếu hụt một sự thỏa mãn cơ bản nào đó Nhu cầu của con người cóthể chia làm hai loại:

 Nhu cầu sơ cấp là những nhu cầu vật chất có tính sinh học Chúng đượcđòi hỏi để duy trì cuộc sống sinh học của con người

 Nhu cầu thứ cấp là những nhu cầu được con người thu nạp trong quá trìnhhọc hỏi từ văn hóa và môi trường xung quanh

Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu của con người có năm cấp bậc đượcsắp xếp từ thấp đến cao Ngoài ra, nhu cầu của con người có những đặc điểm như:

cú tính đa dạng, cú tính chu kỳ, cú tính phát triển, cú tính chuyển đổi: mỗi ngườikhông chỉ có một hoặc một vài nhu cầu trong suốt cuộc đời

Hiểu được nhu cầu của khách hàng sẽ giỳp cỏc doanh nghiệp không ngừngđổi mới, cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm của mình nhằm đáp ứng nhu cầungày càng phát triển của khách hàng Ngoài ra, để đáp ứng những nhu cầu khácnhau của mọi người, với các nguồn lực phù hợp, doanh nghiệp có thể đa dạng hóasản phẩm, cải thiện các tính năng tạo nên những sản phẩm mới, từ đó góp phần mởrộng thị trường của mình

Hành vi tiêu dùng của khách hàng

Hành vi người tiêu dùng được hiểu là những phản ứng mà các cá nhân biểu

lộ trong quá trình ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ Việc nghiên cứu hành vingười tiêu dùng có thể sử dụng các phương pháp: phương pháp quan sát, trắcnghiệm, phương pháp điều tra Trong Marketing, nghiên cứu hành vi người tiêudùng giúp cho doanh nghiệp nhận biết được nhu cầu, sở thích, thói quen của khách

Trang 16

hàng, cụ thể là việc người tiêu dùng muốn mua gì, tại sao họ mua sản phẩm, dịch vụ

đó, tại sao họ mua nhãn hiệu đó, mua như thế nào, mua ở đâu khi nào mua và mức

độ mua ra sao Từ đó doanh nghiệp sẽ xây dựng được các chiến lược Marketingthúc đẩy người tiêu dùng mua sản phẩm, dịch vụ của họ

Mỗi một khách hàng khác nhau lại có hành vi tiêu dùng khác nhau Nhậnbiết được sự khác nhau đó sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được các chiến lược phùhợp với từng đối tượng khách hàng mục tiêu của mình Có thể phân chia đối tượngkhách hàng thành hai nhóm: khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức Hai đốitượng khách hàng này có hành vi tiêu dùng khác nhau và chịu những ảnh hưởng bởicác yếu tố khác nhau

 Khối lượng mua lớn

 Tập trung theo vùng địa lý

 Chịu ảnh hưởng của người tiêudùng cá nhân

 Nhu cầu ít co dãn theo giá

 Nhu cầu biến động mạnh

 Là người mua chuyên nghiệp.3.Yếu tố

 Môi trường kinh doanh

 Đặc điểm của doanh nghiệp

1 Nhận biết nhu cầu

2 Tìm kiếm thông tin

3 Đánh giá, lựa chọn

4 Quyết định mua

5 Hành vi sau khi mua

1 Ý thức vấn đề

2 Mô tả khái quát nhu cầu

3 Đánh giá tính năng hàng hóa

Trang 17

Hiểu rõ về khách hàng, nhu cầu và hành vi tiêu dùng của họ là một trongnhững yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định đến khả năng lựa chọn cơ hội kinhdoanh, có những chiến lược phù hợp và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực củadoanh nghiệp.

1.2.2.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh

Mỗi công ty phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh khác nhau Đây lànhững công ty, những tổ chức đang có hoặc có khả năng tham gia vào thị trườnglàm ảnh hưởng trực tiếp tới thị phần và khách hàng của công ty Các đối thủ cạnhtranh hiện tại ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh hiện tại của doanhnghiệp, sự xuất hiện đối thủ cạnh tranh tiềm năng sẽ làm thay đổi lợi thế cạnh tranhcủa doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh ngành trong tương lai Khi nghiên cứu đốithủ cạnh tranh, các doanh nghiệp cần dựa trên bốn cấp độ:

Cạnh tranh giữa cỏc nhón hiệu: một doanh nghiệp xem đối thủ cạnh tranh

là các doanh nghiệp khác đưa ra một sản phẩm và các dịch vụ tương tự cho cùngmột số đối tượng khách hàng ở mức giá tương tự

Đối thủ cạnh tranh cùng ngành: một doanh nghiệp có thể xem đối thủ

cạnh tranh là những doanh nghiệp sản xuất cùng một sản phẩm hay các loại sảnphẩm trong cùng một ngành

Đối thủ cạnh tranh về công dụng: một đối thủ có thể xem đối thủ cạnh

tranh của mình một cách rộng hơn nữa là tất cả các doanh nghiệp cung ứng mộtdịch vụ

Đối thủ cạnh tranh chung: một doanh nghiệp có thể xem các đối thủ cạnh

tranh là các doanh nghiệp cùng cạnh tranh để kiếm tiền của cùng một khách hàng

Nắm rõ được về đối thủ cạnh tranh sẽ giỳp cỏc doanh nghiệp so sánh đượclợi thế và bất lợi của mỡnh trờn thị trường Từ việc so sánh về giá cả, chất lượng, hệthống phân phối sản phẩm, các hoạt động khuyến mói… của các đối thủ, doanhnghiệp sẽ đưa ra được các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình Doanh nghiệp cũng có thể học tập và phát triển thờm cỏc chiến lược màđối thủ đã áp dụng thành công

Trang 18

Mặt khác, khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần phát hiệnnhững điểm mạnh, điểm yếu của từng đối thủ Doanh nghiệp có thể tìm hiểu nhữngthông tin về đối thủ từ các khách hàng, các trung gian Marketing, các nhà cung cấp

và các tổ chức cụng chỳng… Từ đó doanh nghiệp sẽ xác định được lợi thế và bất lợicủa mình so với các đối thủ, biết được đâu là đối thủ mạnh nhất và trực tiếp cạnhtranh với mình, biết được những mảng thị trường mà đối thủ cạnh tranh có hoạtđộng mạnh để có chính sách cạnh tranh phù hợp, đồng thời có thể tấn công vàonhững thị trường mà đối thủ cạnh tranh yếu kém

có sự gia tăng của giá cả và khan hiếm các yếu tố đầu vào có thể làm cho công tygặp khó khăn khi ra các quyết định về sản phẩm và dịch vụ của mình Do vậy, phíanhà cung cấp có thể là một thuận lợi nhưng cũng luôn tiềm ẩn những rủi ro chodoanh nghiệp

1.2.2.4.Công chúng

Theo Philip Kotler: Cụng chúng là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thật sự

hay có thể sẽ quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp, họ có ảnh hưởng tới những khả năng đạt được những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.

Các giới công chúng mà doanh nghiệp phải đối mặt gồm có:

Giới tài chính: là nơi cung cấp nguồn vốn cho doanh nghiệp như ngân

hàng, tổ chức tài chính, cổ đụng…

Các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, đài phát thanh, truyền hỡnh…

Trang 19

Công chúng chính quyền: các doanh nghiệp cần chú ý đến những ý kiến

của chính quyền khi hoạch định các chiến lược Marketing

Giới hoạt động xã hội: các tổ chức người tiêu dùng, tổ chức môi trường…

Công chúng địa phương: mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải giao tiếp

với giới địa phương như các tổ chức tại địa phương, những người sống xung quanh

Công chúng nội bộ: gồm các công nhân viên, các nhà quản trị và hội đồng

quản trị Khi những công nhân viên trong công ty cảm thấy thoải mái và ưa thích doanhnghiệp của họ thì thái độ tích cực này sẽ là sang cả giới bên ngoài doanh nghiệp

Công chúng có thể hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp nhưng cũng có thểchống lại những nỗ lực của doanh nghiệp Do vậy, với mỗi giới công chúng và theothái độ tích cực hoặc thiếu thiện chí của họ; doanh nghiệp cần có những chính sáchphù hợp nhất để tăng cường thuận lợi và hạn chế những tác động không tốt tới hoạtđộng của doanh nghiệp

1.2.2.5.Các trung gian Marketing

Là các tổ chức, cá nhân, đại lý làm nhiệm vụ quản lý, điều hành, tiêu thụ sảnphẩm, các cơ sở hỗ trợ hoạt động phân phối, các cơ sở dịch vụ Marketing, các trunggian tài chính, tư vấn kinh doanh, tìm kiếm khách hàng cho doanh nghiệp và đối thủcạnh tranh Các trung gian Marketing có vai trò giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thịtrường mục tiêu

Các trung gian Marketing bao gồm:

 Các tổ chức môi giới thương mại

 Các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa

 Các tổ chức cung ứng dịch vụ Marketing

 Các tổ chức tài chính- tín dụng

1.2.2.6.Bản thân doanh nghiệp

Trên cơ sở phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp như: năng lực tàichính, năng lực sản xuất, kỹ thuật công nghệ, nhân lực… các nhà làm Marketing sẽrút ra được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Nhờ vậy, bộ phận Marketing sẽnghiên cứu và biết được doanh nghiệp có khả năng phục vụ tốt nhất thị trường mục

Trang 20

tiêu nào, với sản phẩm gì, phương thức như thế nào… Từ đó, doanh nghiệp sẽ đápứng được tốt nhấy nhu cầu và mong muốn của khách hàng trên thị trường.

Mặt khác, nhờ việc nắm rõ những điểm mạnh, yếu của bản thân doanhnghiệp, những nhà làm Marketing sẽ nắm bắt được những lợi thế và bất lợi so vớicác đối thủ cạnh tranh, nhằm đưa ra các chiến lược cạnh tranh phù hợp

Ngoài ra, mỗi doanh nghiệp thường được tổ chức theo một cơ cấu nhất địnhgồm nhiều phòng ban Mỗi bộ phận, phòng ban đó đều hoạt động theo một mục tiêu

do chức năng nhiệm vụ mà họ bị chi phối Do vậy, bộ phận Marketing khi muốnđưa ra các quyết định cần được sự đồng thuận của cỏc phũng ban khác trong côngty

Trước hết các quyết định Marketing được đưa ra phải phù hợp với mục tiêuhoạt động chung của doanh nghiệp và phải đạt được sự chấm nhận của Ban lãnhđạo Sự đồng tình ủng hộ của Phòng tài chính – kế toán sẽ đảm bảo cung ứng kịpthời và đầy đủ vốn cho hoạt động được thực hiện Bên cạnh đó, bộ phận Marketingcũng cần đạt được sự ủng hộ của Phòng nhân sự về đội ngũ triển khai công việc, sựhứng khởi của Phòng nghiên cứu phát triển trong việc phát triển các kỹ thuật, thiết

kế các sản phẩm một cách có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của thị trường mụctiêu Nếu cỏc phũng ban trong doanh nghiệp có quan hệ tốt và ủng hộ các quyếtđịnh Marketing, việc thực hiện các quyết định đó sẽ được thuận lợi, ngược lại, việcthực hiện và đạt được mục tiêu Marketing sẽ trở nên khó khăn hơn nhiều

Như vậy, các yếu tố về bản thân doanh nghiệp quyết định rất nhiều đến cácquyết định Marketing và cách thức thực hiện các quyết định đấy nhằm đạt đượcmục tiêu của doanh nghiệp

1.3 Những nội dung chủ yếu của hoạt động Marketing trong doanh

nghiệp.

1.3.1 Nghiên cứu thị trường

Theo Philip Kotler: “Nghiờn cứu Marketing là việc thiết kế có hệ thống

nhằm thiết lập kế hoạch nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích và báo cáo bằng số liệu và các khám phá liên quan đến một tình huống đặc biệt mà doanh nghiệp phải đối phó”.

Trang 21

Đối tượng của nghiên cứu Marketing gồm có:

 Nghiên cứu người tiêu dùng

 Nghiên cứu động cơ mua hàng

 Nghiên cứu quy mô, nhu cầu và thị phần

 Nghiên cứu cạnh tranh

 Nghiên cứu sản phẩm

 Nghiên cứu về phân phối

 Nghiên cứu giá cả

 Nghiên cứu và kiểm soát hoạt động bán hàng…

Tiến trình nghiên cứu bao gồm năm bước:

 Bước 1: Xác định vấn đề cần nghiên cứu

 Bước 2: Xác định nguồn thông tin cần thu thập

 Bước 3: Thu thập thông tin

 Bước 4: Phân tích thông tin

 Bước 5: Báo cáo, trình bày kết quả

1.3.2 Phân khúc thị trường

Phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường thành những bộ phận thị trường (cỏc khỳc thị trường) dựa trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu sản phẩm, đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng.

Hoạt động phân khúc thị trường là một hoạt động rất quan trọng, bởi lẽ thịtrường tổng thể rất rộng lớn trong khi nguồn lực của doanh nghiệp là có hạn, khó cókhả năng đáp ứng hết nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng Việc phân đoạn thịtrường tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cái nhìn chi tiết về thị trường, lựa chọnđược thị trường mục tiêu một cách chính xác và hiệu quả hơn Nhờ đó, hoạt độngMarketing của doanh nghiệp sẽ được định hướng rõ ràng, cụ thể hơn và tập trungvào một hoặc một số đối tượng khách hàng mục tiêu đã lựa chọn

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương thức phân đoạn thịtrường: phương pháp chia cắt và phương pháp tập hợp Có rất nhiều tiêu thức doanhnghiệp có thể lựa chọn để phân đoạn thị trường:

 Phân khúc theo khu vực địa lý

Trang 22

 Phân khúc theo yếu tố dân số - xã hội học (nhân khẩu học)

 Phân khúc theo đặc điểm tâm lý

 Phân khúc theo hành vi tiêu dùng

Dù lựa chọn phương pháp, tiêu thức phân đoạn nào, việc phân đoạn thịtrường của doanh nghiệp cũng phải đảm bảo các yêu cầu: đo lường được, có đủ độlớn, tớnh khác biệt, tớnh khả thi

1.3.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu là thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn trên cơ sở phântích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và tận dụng nguồn lực của doanhnghiệp một cách hiệu quả nhất, nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dựng hình ảnhriêng, khác biệt thông qua hoạt động Marketing

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một đoạn hoặc một số đoạn thị trường mụctiêu Để có quyết định phù hợp khi lựa chọn thị trường mục tiêu, bộ phận Marketingphải tiến hành theo tiến trình

 Đánh giá các đoạn thị trường dựa trên ba yếu tố

 Quy mô và sức tăng trưởng của thị trường

 Sức hấp dẫn của từng đoạn thị trường

 Mục tiêu và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp

 Lựa chọn thị trường mục tiêu: có năm phương án lựa chọn

Trang 23

phẩmP= Sản phẩm M = Thị trường

 Sử dụng chiến lược Marketing

 Chiến lược Marketing không phân biệt

 Chiến lược Marketing phân biệt

 Chiến lược Marketing tập trung

Khúc thị trường 1Chiến lược Marketing

Khúc thị trường 2Khúc thị trường 3

1.3.4 Định vị sản phẩm, hình ảnh của công ty trên thị trường

Định vị thị trường là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu

Định vị thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải quyết định khuyếch trương baonhiêu điểm khác biệt và những điểm khác biệt nào dành cho khách hàng mục tiêu

Có thể hiểu định vị thị trường là việc đưa ra các ấn tượng tốt, đặc sắc, khú quờn vềsản phẩm của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng bằng các chiến lượcMarketing mix thích hợp

Quá trình định vị thị trường gồm các bước:

Bước 1: Tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu theođúng yêu cầu của Marketing

Bước 2: Đánh giá thực trạng của những định vị hiện có trên thị trường mụctiêu

Bước 3: Chọn hình ảnh và vị thế cho nhãn hiệu, sản phẩm của doanh nghiệptrên bản đồ định vị Doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược định vị như:

 Định vị dựa vào đặc tính sản phẩm

 Định vị dựa vào lợi ích mà sản phẩm có thể mang đến cho khách hàng

Trang 24

 Định vị dựa vào đối tượng khách hàng

1.3.5 Chính sách Marketing mix

Chiến lược Marketing là sự phối hợp các thành tố có thể kiểm soát được màdoanh nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mụctiêu đã hoạch định Marketing mix bao gồm bốn hoạt động: chính sách sản phẩm,chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến

1.3.5.1. Chính sách sản phẩm

Chiến sách sản phẩm là tập hợp các quyết định, biện pháp, cách thức của nhà quản trị nhằm làm cho sản phẩm của công ty phù hợp với nhu cầu của thị trường

Vai trò của chính sách sản phẩm:

Chớnh sách sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.thực hiện tốt chính sách sản phẩm thỡ cỏc chính sách định giá, phân phối, xúc tiếnhỗn hợp mới triển khai và phối hợp một cách hiệu quả Triển khai chính sách sảnphẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêuMarketing đặt ra trong từng thời kỳ

Kích thước tập hợp sản phẩm:

Kích thước tập hợp sản phẩm là số loại sản phẩm cùng với số lượng chủngloại và mẫu mã sản phẩm Kích thước tập hợp sản phẩm gồm các số đo:

 Chiều rộng tập hợp sản phẩm: số loại sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp

dự định cung ứng cho thị trường

 Chiều dài của tập hợp sản phẩm: mỗi loại sản phẩm kinh doanh sẽ cónhiều chủng loại khách nhau, số lượng chủng loại quyết định chiều dài của tập hợp

Trang 25

 Tăng số lượng loại sản phẩm (tăng chiều rộng).

 Kéo dài danh mục sản phẩm

 Bổ sung các biến thể sản phẩm (tăng chiều sâu)

 Quyết định về cách đặt tên nhãn hiệu

 Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu

 Nâng cao uy tín nhãn hiệu

Các quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm:

 Quyết định về chất lượng sản phẩm:

Chiến lược về quản lý chất lượng được triển khai theo các hướng:

 Doanh nghiệp sẽ tập trung vào nghiên cứu để thường xuyên cải tiến, nângcao chất lượng

 Duy trì chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng không thay đổi

 Giảm chất lượng sản phẩm: nhằm bù đắp cho chi phí sản xuất gia tănghoặc để nâng mức lợi nhuận

 Quyết định về đặc tính sản phẩm: các doanh nghiệp thường nghiên cứu thịtrường, hành vi khách hàng để đưa vào sản phẩm những đặc tính mới

 Quyết định về thiết kế sản phẩm: thiết kế sản phẩm đảm bảo tính chất,

Trang 26

kiểu dáng, công dụng và độ tin cậy của sản phẩm.

Thiết kế bao bì:

Bao bì thường có ba lớp: bao bì tiếp xúc, bao bì ngoài, bao bì vận chuyển.Bao bì cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm như thôngtin về nhà sản xuất, hướng dẫn sử dụng, thành phần sản phẩm, thời hạn sử dụng.Bao bì cũn giỳp bảo vệ sản phẩm tránh hư hỏng, biến chất trong quá trình vậnchuyển, tiêu thụ sản phẩm Bao bì thể hiện hình ảnh của nhãn hiệu công ty, thể hiện

ý tưởng định vị của sản phẩm Bao bì tác động vào hành vi khách hàng thông quahình thức, màu sắc, thông tin trên bao bì

Nghiên cứu sản phẩm mới:

Theo quan điểm Marketing sản phẩm mới là những sản phẩm lần đầu tiênđược đưa vào danh mục sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm mới của doanhnghiệp gồm hai loại:

Thứ nhất: sản phẩm mới hoàn toàn (là những sản phẩm mới đối với cả doanh

nghiệp và thị trường)

Thứ hai: sản phẩm mới về chủng loại (là những sản phẩm chỉ mới đối với

doanh nghiệp và không mới với thị trường)

Doanh nghiệp có thể có sản phẩm mới theo hai cách:

 Mua lại doanh nghiệp khác, mua bằng sáng chế, hoặc mua lại giấp phépsản xuất sản phẩm từ người khác

 Thành lập bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Khi doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu phát triển sản phẩm mới cần qua cácbước:

Trang 27

Phát triển sản phẩm mới là nội dung quan trọng nhất trong chiến lược sảnphẩm Việc này cho phép doanh nghiệp đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mở rộnglĩnh vực kinh doanh, giúp doanh nghiệp thỏa mãn được nhu cầu mới của kháchhàng Nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, bởingoài những khách hàng cũ, nay doanh nghiệp có thể có được những khách hàngmục tiêu mới.

1.3.5.2. Chính sách giá

Chính sách giá là tập hợp những quy tắc để xác định mức giá cơ sở và biên

độ giao động của của mức giá cơ sở đó cho phù hợp với nhu cầu trên thị trường.

Chính sách giỏ cú vai trò quan trọng trong chiến sách Marketing mix Trướchết, chính sách giá là yếu tố duy nhất trong Marketing mix tạo ra thu nhập Chínhsách giá là yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm của người mua Chính sách giácũng là yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp và khả năngsinh lời của doanh nghiệp Cuối cùng, chính sách giá là một công cụ hữu hiệu đểthâm nhập thị trường và giữ khách hàng của doanh nghiệp

Các ảnh hưởng đến chính sách và quyết định về giá của doanh nghiệp:

Thứ nhất, đú là các mục tiêu Marketing trong từng thời kỳ có vai trò định

hướng trong việc xác định giỏ Các mục tiêu đó có thể là: mục tiêu tối đa hóa lợinhuận, mục tiêu dẫn đầu vể thị trường, mục tiêu dẫn đầu về chất lượng, mục tiêuđảm bảo sống sót, các mục tiêu khác

Thứ hai, chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp tới quyết

định giá bán sản phẩm Giá thành là yếu tố quyết định mức sàn của giá, bởi doanhnghiệp không thể định giá dưới giá thành vì như vậy sẽ bị lỗ Đó là yếu tố quyết

Trang 28

định lãi lỗ trong kinh doanh, khi mức giá đã được ấn định, một đồng chi phí giatăng là một đồng lợi nhuận bị giảm xuống Chính vì vậy, việc quản lý và theo dõimột cách đầy đủ và chính xác về chi phí sản xuất kinh doanh là yêu cầu quan trọngđối với các quyết định về giá.

Thứ ba, chất lượng và uy tín sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ

tới các chính sách giá Một sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá có chất lượngcao, uy tín thường cho phép doanh nghiệp định giá mức bán sản phẩm cao màkhông gây ra phản ứng tiêu cực từ khách hàng

Cuối cùng, các nhân tố khác cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới các chính

sách giá của doanh nghiệp như: tính chất thời vụ của sản xuất và tiêu dùng, luậtpháp, quan hệ cung cầu trên thị trường, tâm lý người tiêu dùng

Phương pháp định giá:

Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp định giá:

Thứ nhất, định giá dựa trên cơ sở chi phí, có hai phương pháp:

 Định giá bằng cách cộng thêm phần lợi nhuận vào chi phí:

Giá bán dự kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến

 Định giá bằng cách phân tích mức hòa vốn và định giá theo lợi nhuận mụctiêu

Thứ hai, định giá dựa trên cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm

của doanh nghiệp: doanh nghiệp phải xác định được cảm nhận của khách hàng về

gia trị của sản phẩm của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp biết rằng có thể chi phítrong khoản nào cho việc thiết kế và sản xuất ra sản phẩm đó để phù hợp với giá trịcảm nhận của người tiêu dùng

Thứ ba, định giá dựa vào cạnh tranh: là phương pháp định giá dựa trên

cơ sở giá của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có thể định giá cao hơn, thấp hơnhoặc bằng giá của đối thủ cạnh tranh Với cách định giá này doanh nghiệp ít chú ýtới cầu và giá thành của mình

Tiến trình định giá của doanh nghiệp:

Trang 29

Các chính sách định giá của doanh nghiệp:

 Chính sách giá với sản phẩm mới:

 Chính sách giá hớt váng sữa: doanh nghiệp sẽ định giá sản phẩm mới củamình ở mức cao nhất mà thị trường có thể chấp nhận ở từng khúc thị trường xácđịnh

 Chính sách giá thâm nhập thị trường: doanh nghiệp sẽ định giá sản phẩm

ở mức thấp nhất có thể

 Chính sách giá cho phối thức sản phẩm:

 Định giá cho dòng sản phẩm

 Định giá cho sản phẩm tùy chọn

 Định giá sản phẩm bổ trợ, định giá hai phần

 Phân hóa giá: là việc định giá một sản phẩm theo hai hay nhiều mức giá

mà sự khác biệt không phải xuất phát từ chi phí hao tổn mà xuất phát từ sự khác biệtcủa khách hàng, địa điểm, thời gian…

 Định giá theo tâm lý

 Định giá khuyến mại

 Định giá theo địa lý

 Định giá sản phẩm quốc tế

Trang 30

Thay đổi giá: doanh nghiệp có thể chủ động tăng giá hoặc chủ động giảm

giá

Việc thay đổi giá sản phẩm của doanh nghiệp có thể dẫn đến những phảnứng tiêu cực hoặc tích cực khác nhau của người tiêu dùng cũng như đối thủ Doanhnghiệp cần phân tích kỹ và dự đoán được các phản ứng có thể để có phương án chủđộng hạn chế những phản ứng tiêu cực nhằm tránh những thiệt hại khi thay đổi giá

Đối với những thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần cónhững phản ứng phù hợp với tình hình

1.3.5.3. Chính sách phân phối

Phân phối là một hệ thống các hoạt động nhằm chuyển một sản phẩm, dịch

vụ hay một giải pháp từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng ở một thời điểm nhất định với mục đích thỏa mãn đúng nhu cầu mong đợi của các trung gian hay người tiêu dùng cuối cùng.

Vai trò của chính sách phân phối:

Chính sách phân phối có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trước hết, chính sách phân phối góp phần trong việcthỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu, làm cho sản phẩm có sẵn sàng có mặttrên thị trường, đúng lúc đúng nơi Thứ hai, chính sách phân phối giúp doanhnghiệp liên kết hoạt động sản xuất của mình với khách hàng, trung gian và triểnkhai tiếp các hoạt động khác của Marketing Thứ ba, trong môi trường cạnh tranhgay gắt, chính sách phân phối giúp doanh nghiệp tạo được sự khác biệt cho thươnghiệu và trở thành công cụ cạnh tranh Cuối cùng, chính sách phân phối giúp doanhnghiệp tăng cường mức độ bao phủ thị trường, đưa sản phẩm thâm nhập vào cỏckhỳc thị trường mới, phát triển khu vực thị trường địa lý mới

Doanh nghiệp có thể sử dụng chính sách phân phối rộng rãi, phân phối chọnlọc hoặc phân phối độc quyền

Cấu trúc kênh phân phối:

Kênh A: phân phối trực tiếp

Trang 31

Kênh B: phân phối gián tiếp gồm một số trung gian phân phối công nghiệp.

Kênh C: kênh gián tiếp gồm một số đại lý hoạt động như là lực lượng bán hàng độc lập của nhà sản xuất và giới thiệu nhà sản xuất cho người tiêu dùng công nghiệp.

Kênh D: kênh gián tiếp gồm cả đại lý và người phân phối công nghiệp.

Thiết kế kênh phân phối:

Thiết kế kênh là toàn bộ các hoạt động nhằm tổ chức ra một kênh phân phốihoàn toàn mới hoặc cải tạo cỏc kờnh phân phối sẵn có trên thị trường Khi thiết lậpkênh phân phối, doanh nghiệp cần thực hiện các công việc:

 Phân tích nhu cầu của khách hàng

 Quy mô lô hàng

 Thời gian chờ đợi

 Địa điểm phân phối thuận lợi

 Sản phẩm đa dạng

 Dịch vụ hỗ trợ…

 Xác định các mục tiêu phân phối và các điều kiện ràng buộc như:

Đặc điểm của người tiêu dùng, đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm của cạnhtranh, đặc điểm các trung gian phân phối, đặc điểm về môi trường kinh doanh, đặc

Trang 32

điểm về doanh nghiệp…

 Lựa chọn các giải pháp cho việc thiết lập kênh phân phối Bao gồm cáccông việc như: lựa chọn kiểu trung gian tham gia kênh, số lượng các trung gian, cácđiều khoản và trách nhiệm của thành viên kênh

Quản trị kênh phân phối.

 Tuyển chọn thành viên cho kênh: xu hướng đánh giá các trung gian vềthâm niên trong nghề, những mặt hàng họ bán, mức lợi nhuận và tốc độ phát triểnlợi nhuận, khả năng trả nợ, khả năng hợp tác, uy tớn…

 Động viên, khuyến khích các thành viên trong kênh: sử dụng những độnglực thúc đẩy tích cực như mức lời cao, những thỏa thuận đặc biệt, tiền thưởng, bớtgiỏ… Lập kế hoạch phân phối là một cách quan hệ tiến bộ nhất với các trung gian

 Đánh giá các thành viên trong kênh: định kỳ đánh giá các thành viêntrong kênh theo những tiêu chuẩn như mức doanh số đạt được, mức dự trữ bìnhquân, thời gian giao hàng cho khách, xử lý hàng hư hỏng…

1.3.5.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp

Xúc tiến hỗn hợp là tổng hợp tất cả các phương thức mà doanh nghiệp sử dụng để thông báo, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng - một cách trực tiếp hoặc gián tiếp về sản phẩm mà họ cung cấp.

Chính sách xúc tiến hỗn hợp có vai trò quan trọng đối với hoạt động củadoanh nghiệp Đó là công cụ giúp doanh nghiệp xâm nhập thị trường mới và bảo vệđược thị phần tại thị trường cũ Xúc tiến hỗn hợp giúp doanh nghiệp cải thiện đượcdoanh số, điều chỉnh được nhu cầu thị trường Đây là công cụ truyền thông giớithiệu sản phẩm, doanh nghiệp và hỗ trợ cho chiến lược định vị của doanh nghiệp,tạo điều kiện thuận lợi cho chính sách phân phối, thiết lập và khuyến khích trunggian phân phối Ngoài ra, chính sách xúc tiến hỗn hợp cũn giỳp doanh nghiệp xâydựng hình ảnh tích cực đối với cỏc nhúm công chúng, giải quyết những khủnghoảng tin tức xấu, tạo được sự kiện gây sự chú ý tới doanh nghiệp…

Các công cụ của xúc tiến hỗn hợp bao gồm:

Quảng cáo: là hoạt động truyền thông tin phi cá nhân để đưa thông tin về

Trang 33

sản phẩm, thương hiệu tới thị trường mục tiêu thông qua các phương tiện truyềnthông có trả tiền Các phương tiện quảng cáo bao gồm:

 Quảng cáo trên báo chí

 Quảng cáo truyền thanh

 Quảng cáo trên truyền hình

 Quảng cáo ngoài trời: pano, áp phích, bảng hiệu…

 Ấn phẩm trực tiếp: Folder, Cataloge, leaflet…

 Quảng cáo trên internet

 Các hình thức quảng cáo đặc biệt khỏc…

Khuyến mại: là tập hợp những khích lệ có tính ngắn hạn nhằm khuyến

khích người tiêu dùng hoặc trung gian mua sản phẩm Các hình thức khuyến mại:

 Phân phát hàng mẫu

 Phiếu giảm giá

 Quà tặng khi mua sản phẩm

 Tổ chức cuộc thi

 Ưu đãi người tiờu dựng…

Quan hệ công chúng: là các hoạt động nhằm truyền thông xây dựng hình

ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp hay thương hiệu Các công cụ chủ yếu của PR:

Bán hàng cá nhân: là hoạt động truyền thông trực tiếp nhằm thuyết phục

khách hàng qua tiếp xúc trực tiếp giữa đội ngũ bán hàng và khách hàng mục tiêu.Trong đó, nhân viên bán hàng thực hiện các nhiệm vụ: tìm kiếm khách hàng tiềmnăng, thông tin giới thiệu sản phẩm, thuyết phục khách hàng quan tâm và mua sảnphẩm, thực hiện các đơn đặt hàng và thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng

và đối thủ cạnh tranh

Trang 34

Marketing trực tiếp: là hình thức truyền thông trực tiếp đến các đối tượng

đã xác định thông qua phương tiện như thư tín, e-mail, fax… với mong muốn nhậnđược sự đáp ứng tức thời Các hình thức của Marketing trực tiếp:

 Quảng cáo đáp ứng trực tiếp

Toàn bộ chương một đã hệ thống, phân tích và làm rõ những vấn đề cơ bản

về Marketing Đây cũng chính là cơ sở lý luận để khóa luận đánh gia đúng thựctrạng sử dụng Marketing tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hòa Bình tạichương hai

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY

TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI HÒA BÌNH

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất - thương mại Hòa Bình (Công ty Inox Hòa Bình).

Khởi đầu là một cửa hàng nhỏ bé chuyên kinh doanh cácsản phẩm nguyên liệu Inox nhưng sau 15 năm phát triển.Công ty Inox Hòa Bình đã vươn lên, trở thành một thươnghiệu vững mạnh, không chỉ đáp ứng nhu cầu các sản phẩminox cho thị trường trong nước mà còn xuất khẩu sang cácnước trong khu vực và thế giới Đánh dấu điểm khởi đầu của công ty là ngày trọngđại của đất nước- ngày Giải phóng miền Nam 30/4 năm 1996, Cửa hàng Inox HoàBình được khai trương tại thành phố Hà Nội với quy mô chỉ hơn 10 nhân viên Nămnăm sau, ngày 20 tháng 12 năm 2001, Công ty TNHH Thiên Ân chính thức đượcthành lập Đây là bước phát triển đầu tiên từ một cửa hàng Inox Hòa Bình ngày sơkhai Lúc này, đội ngũ cán bộ, nhân viên của công ty đã phát triển lên hơn 50 người

Năm 2002, nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Công ty TNHH Thiên Ânthành lập ra Nhà máy Cơ khí Thiên Ân, bước đầu cung cấp các sản phẩm thépkhông gỉ như: ống, hộp, góc, cuộn, dõy Năm 2005, Công ty đầu tư lắp đặt dâychuyền cán nguội thép không gỉ tại Nhà máy Cơ khí Thiên Ân nhằm tiến tới cungcấp các loại mặt hàng thép không gỉ khác phục vụ nhu cầu thị trường nội địa vàhướng tới thị trường trong khu vực

Thời điểm đáng nhớ tiếp theo là ngày 21 tháng 09 năm 2006, Công ty TNHHThiên Ân chính thức đổi tên thành Công ty TNHH sản xuất – thương mại Hòa Bình.Ngày 15/06/2007, nhà máy số 2 ra đời cùng với dây chuyền Sendzimir (Công nghệCán nguội thép không gỉ khổ rộng đầu tiên được triển khai ứng dụng tại Việt Nam

Trang 36

và Đông Nam Á) Mỗi một nhà máy nằm trong hệ thống Inox Hòa Bình xuất hiện làđánh dấu cho một bước phát triển tiếp theo của công ty Không dừng lại đó, ngày04/08/2008, nhà máy số 3 được sát nhập, địa chỉ tại Phúc Thắng – PhỳcYờn – VĩnhPhỳc Thỏng 10/2010, Công ty Inox Hòa Bình đã khai trương Nhà máy số 4

Liên tục trong một thời gian ngắn, từ khởi đầu là một cửa hàng nhỏ sản xuất

và kinh doanh các sản phẩm Inox, hệ thống các nhà máy của Inox Hòa Bình đượcthành lập và đi vào hoạt động hiệu quả; đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước vàxuất khẩu sang nước ngoài Không những vậy, hệ thống các nhà máy của Công ty

đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng nghìn người lao động Ngoài cácchi nhánh, văn phòng đại diện của công ty trong nước, tại các thành phố Hồ ChíMinh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Quảng Ninh Đáng tự hào thêm nữa trongthời gian vừa qua, Inox Hòa Bình còn mở thêm văn phòng đại diện tại Mỹ và một

số nước để không ngừng mở rộng hoạt động cũng như thị trường trong nước vànước ngoài Cùng với đội ngũ cán bộ kinh doanh chuyên nghiệp, nhiệt tình công ty

đã xây dựng và thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đã đạt được với mongmuốn cùng xây dựng phát triển lâu dài với các bạn hàng

Trong những năm vừa qua, doanh thu của Công ty liên tục có sự tăng trưởngvượt bậc Tớnh riờng trong năm 2010, Công ty INOX Hòa Bình đạt doanh thu2.500 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hơn 1.000 lao động Cùng với đó, đời sốngcủa cán bộ, công nhân viên cũng không ngừng được cải thiện và nâng cao; ngườilao động được quan tâm đầy đủ không chỉ về vật chất mà cả văn hóa tinh thần nênngày càng có sự yên tâm, tin tưởng và gắn bó với nhà máy, công ty như ngôi nhàchung của mình

Lĩnh vực hoạt động:

 Sản xuất thép không gỉ cuộn, bản băng; thép không gỉ ống: tròn, hộpvuông, hộp chữ nhật; thép không gỉ góc, thanh dẹt; thép không gỉ cây đặc, dây vv

 Kinh doanh thương mại thép không gỉ (Inox)

 Xuất nhập khẩu các loại thép không gỉ (Inox)

 Tư vấn tiêu dùng sản phẩm làm từ thép không gỉ (Inox)

Trang 37

Phương châm hoạt động:

 Chu đáo tin cậy

 Cạnh tranh lành mạnh

 Công nghệ đổi mới

 Tư duy sáng tạo

 Quan hệ trung thực

Chứng chỉ và giải thưởng:với những đóng góp của mình, công ty đã

nhận được những chứng chỉ và giấy khen từ Bộ Tài nguyên và môi trường, Bằngkhen từ Trung ương hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam, Giải thưởng Quả cầuvàng 2007, Bằng khen của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Cúp vàngsản phẩm tiêu biểu 1000 năm Thăng Long Hà Nội, Cúp vàng về sự nghiệp bảo vệmôi trường Việt Nam…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ cỏc phũng ban trong công ty.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty.

Nguồn: Phòng Nhân sự

Trụ sở chính: Địa chỉ: Giai Phạm – Yên Mỹ - Hưng Yên

Văn phòng chính: Địa chỉ: 43 E - Giảng Võ - Đống Đa - Hà Nội

Giỏm đốc: là người có quyền hành cao nhất điều hành toàn bộ hoạt động

Trang 38

của công ty thông qua cỏc phũng ban, chịu trách nhiệm về hoạt động của công tytrước pháp luật.

Phó giám đốc sản xuất: là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động

của Nhà máy sản xuất và Phòng kỹ thuật, bao gồm việc lập, thực hiện kế hoạch sảnxuất và quản lý năng suất, chất lượng sản phẩm

Phòng kế toán tài chính: chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo công ty về

sổ sách kế toán, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, tình hình chi tiêu tàichính của công ty, chi trả lương thưởng cho cán bộ công nhân viên

Phòng hành chính nhân sự: thực hiện chức năng giúp việc cho ban giám

đốc về tất cả các công việc liên quan đến công tác hành chính trong công ty, cótrách nhiệm quản lý hồ sơ nhân sự, tuyển dụng nhân sự cho công ty

Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo công ty về những

vấn để thuộc công nghệ, dây chuyền sản xuất, chất lượng của sản phẩm đầu ra, lànơi tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới

Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm trước ban lãnh

đạo công ty về tình hình sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu của công ty, thựchiện xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh và phân phối sản phẩm của công ty.Hiện tại, công ty chưa tổ chức phòng Marketing, do vậy mọi hoạt động như nghiêncứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng, thị trường đều do Phòng Kinh doanh-xuất nhậpkhẩu đảm nhận

2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây

Trong những năm vừa qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cónhững bước tăng trưởng đáng tự hào Công ty Inox Hòa Bình với khát vọng vươntới mục tiêu trở thành thương hiệu hàng đầu trên thị trường thép không gỉ trongnước, trong khu vực và mở rộng ra thị trường quốc tế đã không ngừng có nhữnghoạt động hợp tác với những tập đoàn hàng đầu thế giới

Đầu năm 2011, công ty Inox Hoà Bỡnh đó tiến hành thiết lập quan hệ hợptác với tập đoàn Thép Đài Loan China Steel - Top 30 tập đoàn về thép lớn nhất thếgiới, doanh thu đạt 10 tỷ đụla/ năm và tập đoàn Tangeng, có doanh thu 1 tỷ đụla/năm Việc thiết lập quan hệ hợp tác với những tập đoàn hàng đầu thế giới như tập

Trang 39

đoàn Thép Trung - China Steel và tập đoàn Tangeng đã thể hiện một chiến lượcphát triển mạnh mẽ và sự quyết tâm vươn cao, vươn xa của Inox Hòa Bình trongtiến trình mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như khẳng địnhthương hiệu.

Ngày 5/3/2011, Tập đoàn Arcelor Mittal - Nhà sản xuất thép lớn của Châu

Âu đã đến thăm và làm việc tại Công ty Inox Hoà Bình Arcelor Mittal là Công tythép hàng đầu thế giới, có văn phòng đại diện tại hơn 60 quốc gia.Chuyến thăm vàlàm việc của Arcelor Mittal tại Công ty Inox Hòa Bình lần này đánh dấu một bướcphát triển mới trong quan hệ hợp tác cùng phát triển giữa hai bên; đồng thời cũngkhẳng định một hướng đi mạnh mẽ, đúng đắn của Inox Hòa Bình trong hoạt độnghợp tác với các tập đoàn hàng đầu trên thị trường quốc tế để đẩy mạnh chất lượng,hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ngày 10-6-2011, công ty Inox Hòa Bình đó kớ với Marlin Steel WireProducts LLC (một công ty chế tạo kim loại chính xác của bang Maryland -Mỹ) bảnthỏa thuận hợp tác chiến lược Theo đó, công ty Inox Hòa Bình sẽ cung cấp nguyênliệu inox cho công ty Marlin Steel Wire Products LLC đồng thời nhập và phân phốicác sản phẩm kỹ thuật cao, chế tạo chính xác như giỏ đựng dược phẩm, dụng cụ y

Doanh thu thuần 1,826,998 2,515,189 3,042,828 37.67 20.98Giá vốn hàng bán 1,650,259 2,338,679 2,845,481 41.72 21.67

Chi phí quản lý

Trang 40

EBIT 144,754 141,894 161,913 -1.98 14.11

Nguồn: Phòng Kế toán

Công ty đó cú hoạt động sản xuất kinh doanh đạt lợi nhuận tốt trong năm

2009 Tuy nhiên, từ năm 2010, ngành thép Việt Nam nói chung đã phải đối mặt với

sự cạnh tranh gay gắt ngay chớnh trờn sõn nhà Ngành thép Việt Nam sẽ không cònđược hưởng các ưu đãi cao về chính sách thuế do thực hiện đầy đủ các cam kết hộinhập WTO kể từ năm 2010 trở đi Điều đó cũng một phần gây khó khăn cho công

ty Inox Hòa Bình, thể hiện ở việc lợi nhuõn gộp và EBIT của công ty đã giảm sovới 2009 Mặc dù vậy, công ty đã giữ được mức giảm thấp (0,13% và 1,98%), qua

đó có thể thấy công ty đó cú những chiến lược đúng đắn và cách quản lý doanhnghiệp đạt hiệu quả

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty theo cơ cấu sản phẩm và thị trường

Bảng 2.2: Doanh thu của công ty phân theo cơ cấu sản phẩm – thị trường

ống tròn 109,620 255,779 140,851 362,187 162,653 418,250Thép inox

ống hộp 82,215 191,835 105,638 271,640 121,989 313,688Thép inox

cuộn, bản băng 87,696 204,624 112,680 289,749 130,122 334,600Thép inox

thanh dẹt, góc 76,734 179,046 98,595 253,531 113,857 292,775Thép inox tấm 120,582 281,357 154,935 398,406 178,918 460,075Thép inox dây

Ngày đăng: 31/12/2013, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty. - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty TNHH sản xuất   thương mại hòa bình
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 33)
Bảng 2.1: So sánh Bỏo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Inox  Hòa Bình qua một số năm - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty TNHH sản xuất   thương mại hòa bình
Bảng 2.1 So sánh Bỏo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Inox Hòa Bình qua một số năm (Trang 35)
Bảng 2.2: Doanh thu của công ty phân theo cơ cấu sản phẩm – thị trường qua  một số năm - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty TNHH sản xuất   thương mại hòa bình
Bảng 2.2 Doanh thu của công ty phân theo cơ cấu sản phẩm – thị trường qua một số năm (Trang 36)
Bảng 2.4: Sản phẩm của công ty Inox Hòa Bình. - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty TNHH sản xuất   thương mại hòa bình
Bảng 2.4 Sản phẩm của công ty Inox Hòa Bình (Trang 46)
Bảng 2.5: Bảng giá minh họa về mặt hàng thép không gỉ cuộn 304: - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty TNHH sản xuất   thương mại hòa bình
Bảng 2.5 Bảng giá minh họa về mặt hàng thép không gỉ cuộn 304: (Trang 48)
Sơ đồ 2.2: Cấu trúc kênh phân phối của công ty Inox Hòa Bình. - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty TNHH sản xuất   thương mại hòa bình
Sơ đồ 2.2 Cấu trúc kênh phân phối của công ty Inox Hòa Bình (Trang 50)
Bảng 2.6: Phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến qua các năm của công ty  Inox Hòa Bình - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing tại công ty TNHH sản xuất   thương mại hòa bình
Bảng 2.6 Phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến qua các năm của công ty Inox Hòa Bình (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w