1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG

92 1,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Người hướng dẫn Cô Lưu Thị Lan, Chị Đào Thị Gấm, Trưởng Phòng Tài Chính - Kế Toán
Trường học Cao Đẳng Hải Dương
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết gồm ba chương: Chương I: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các đơn vị sản xuất. Chương II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG. .Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG Thời gian thực tập tại Doanh Nghiệp căn cứ vào lý thuyết với sự vận dụng thực tế tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG. Em đã trình bày một số hoạt động lao động sản xuất và quản lý tại Doanh Nghiệp. Nhưng do yếu tố chủ quan về nhận thức và cách nhìn nhận của một sinh viên thực tập vì vậy báo cáo của em sẽ có nhiều thiếu sót nhất định . Vậy em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của thầy cô cùng với các cô chú trong phòng kế toán tại Doanh Nghiệp giúp bài viết của em được hoàn thiện.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnnhất định phải có phương hướng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Mộtquy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh Doanh nghiệp phảitìm mọi biện pháp để đứng vững và phát triển trên thương trường đáp ứng đượcnhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ

Trang 2

Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biệnpháp quản lý mọi yếu tố có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh Trongquá trình sản xuất các doanh nghiệp phải chi ra cho các chi phí sản xuất baogồm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc thiết

bị, chi phí tiền lương… Mà nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất thể hiện dưới dạng vật hoá, nó là cơ sở vật chất cấu thành nênthực thể của sản phẩm, hơn nữa chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản xuất Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu là công táckhông thể thiếu được trong khâu quản lý sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp sản xuất ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua bảo quản, dự trữ đến khâu sửdụng

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế ngành xây dựng cơ bản luônkhông ngừng lỗ lực phấn đấu và là một ngành mũi nhọn Tuy nhiên trong thờigian vừa qua, đầu tư XDCB còn biểu hiện tràn lan thiếu tập trung công trình dởdang, nhiều lãng phí lớn, thất thoát vốn Cần được khắc phục trong tình hình

đó việc cải tiến cơ cấu đầu tư, tăng cường quản lý chặt chẽ trong nghành xây lắp

để nâng cao hiệu quả kinh tế đối với XDCB trở thành yêu cầu cấp thiết Trongnghành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu có chủng loại rất đa dạng, phong phúNhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập

tại Doanh Nghiệp TN THANH PHONG, em xin trình bày đề tài: “Tổ chức

công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N

THANH PHONG”.

Bài viết gồm ba chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán

nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các đơn vị sản xuất

Chương II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và

công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp TN THANH PHONG

.Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng

cụ tại Doanh Nghiệp TN THANH PHONG

Trang 3

về nhận thức và cách nhìn nhận của một sinh viên thực tập vì vậy báo cáo của

em sẽ có nhiều thiếu sót nhất định Vậy em mong muốn nhận được sự chỉ bảocủa thầy cô cùng với các cô chú trong phòng kế toán tại Doanh Nghiệp giúp bàiviết của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Kế toán, Khoa tựnhiên trường Cao Đẳng Hải Dương đã trang bị và truyền thụ kiến thức cho emtrong suốt quá trình nghiên cứu, học tập tại trường

Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Lưu Thị Lan đã chuđáo, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáothực tập tốt nghiệp này

Trang 4

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Doanh nghiệp TN

Thanh Phongcùng tập thể cán bộ công nhân viên trong phòng Tài Chính - Kế toán của Doanh nghiệp đặc biệt là người hướng dẫn em thực tập Chị Đào Thị Gấm Trưởng phòng Tài chính - Kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt kỳ thực tập

Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã độngviên, khuyến khích và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt kỳ thực tập và bài báocáo thực tập tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày 29, tháng 04 năm 2011

SINH VIÊN

Nguyễn Thị Hương

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ

TRONG CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Trang 5

sản phẩm và dưới tỏc động của lao động vật liệu bị tiờu hao toàn bộ hoặc thayđổi hỡnh thỏi, vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm mới.

1.1.3 Yờu cầu quản lý quản lý vật liệu, cụng cụ dụng cụ

Quản lý nguyờn vật liệu là yờu cầu khỏch quan của mọi nền sản xuất xó hội.Trong điều kiện hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng và phỏt triển trờn cơ

sở đỏp ứng đủ nhu cầu xó hội Việc sử dụng vật liệu cụng cụ dụng cụ hợp lý sẽđem lại hiệu quả kinh tế cao Vỡ vậy để tăng cường cụng tỏc quản trị việc sửdụng vật liệucụng cụ dụng cụ phải được theo dừi ở tất cả cỏc khõu: Thu mua,bảo quản, dữ trữ và sản xuất nhằm tiết kiệm chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm,khụng ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm

2.1 Vai trũ, chức năng, nhiệm vụ của kế toỏn vật liệu, cụng cụ dụng cụ

2.1.1 Vai trũ của kế toỏn vật liệu, cụng cụ dụng cụ

Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu, CCDC ta có thể thấy nguyênvật liệu đợc xếp vào tài sản lu động, giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lu

động Nguyên vật liệu có nhiều loại, thứ khác nhau, bảo quản phức tạp.Nguyên vật liệu thờng đợc nhập xuất hàng ngày

- Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtkinh doanh, tham gia thờng xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh h-ởng trực tiếp đến sản phẩm đợc sản xuất

- Kế toỏn nguyờn vật liệu kịp thời, chớnh xỏc, đầy đủ thỡ lónh đạo mới nắm đượcchớnh xỏc tỡnh hỡnh thu mua, dự trữ, sử dụng vật liệu về kế hoạch lẫn thực hiện

từ đú cú biện phỏp thớch hợp

Trang 6

- Mặt khác tính chính xác, kịp thời của công tác kế toán nguyên vật liệu có ảnhhưởng không nhỏ đến chất lượng kế toán giá thành.

2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nếu quản lý và sử dụngtốt sẽ tạo cho các yếu tố đầu ra có cơ hội để tiêu thụ Vậy trong suốt quá trìnhluân chuyển việc giám sát chặt chẽ số lượng nguyên vật liệu mua vào, xuất dùng

để đảm bảo cho chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu về kỹ thuật giá trị đã đề

ra, đòi hỏi kế toán phải thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu và tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu Tính giá thànhthực tế nguyên vật liệu đã mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch thu mua nguyên vật liệu về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạnnhằm đảm bảo cung ứng kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán hàng tồn kho, mở sổ, thể kếtoán chi tiết để ghi chép phân loại số liệu … Về tình hình hiện có và sự biếnđộng tăng, giảm vật liệu kịp thời để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Tổ chức kế toán hàng tồn kho theo đúng chế độ,đúng phương phápquy định sẽ đảm bảo yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu quảntrị của doanh nghiệp

- Tổ chức đánh giá phân loại vật liệu, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảoquản, dự trữ và sử dụng vật liệu Tính toán chính xác số lượng, giá trị vật liệucho các đối tượng sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ

- Tham gia thực hiện kiểm kê, đánh giá hàng tồn kho theo đúng chế độ nhànước quy định, lập báo cáo về nguyên vật liệu phục vụ cho công tác quản lý vàlãnh đạo Tiến hành phân tích và đánh giá nguyên vật liệu ở từng khâu nhằmđưa ra đầy đủ kịp thời các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý

Trang 7

yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệu,công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụsau:

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu Tính giá thành thực

tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thumua vật liệu tư về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảocung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thiết kế, thi công+ Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu,hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủchế độ hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mởchế độ đúng phương pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trongcông tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác

kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư pháthiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọng hoặcmất phẩm chất Tính toán, xác định chính xác số lượng và giá trị vật tư thực tếđưa vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Tổ chức đánh giá phân loại vật liệu, kiểm tra việc chấp hành chế độbảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu Tính toán chính xác số lượng, giá trị vậtliệu cho các đối tượng sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ + Tham gia thực hiện kiểm kê, đánh giá hàng tồn kho theo đúng chế độnhà nước quy định, lập báo cáo về vật liệu phục vụ cho công tác quản lý và lãnhđạo Tiến hành phân tích và đánh giá vật liệu ở từng khâu nhằm đưa ra đầy đủkịp thời các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý

3.2 Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ

3.2.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị

+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanhnghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm

Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vậtkết cấu và thiết bị xây dựng Các loại vây liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếuhình thành lên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công trình xâydựng nhưng chúng có sự khác nhau Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành

Trang 8

công nghiệp chế biến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sản phẩmnhư hạng mục công trình, công trình xây dựng như gạch, ngói, xi măng, sắt,thép… Vật kết cấu là những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xâydựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn

vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựngcủa đơn vị mình như thiết bị vệ sinh, thông gió, truyền hơi ấm, hệ thống thulôi…

+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụtrong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu chính

và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu cầu côngnghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn, dầu,mỡ… phục vụ cho quá trình sản xuất

+ Phụ tùng thay thế: Là những bộ phận của máy móc thiết bị mà doanhnghiệp mua về để phục vụ cho việc thay thế các bộ phận máy móc thiết bị Vídụ: Vòng bi chạy máy khoan, máy dầm, ổ trục chạy máy…

+ Nguyên liệu: Là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trongquá trình sản xuất Ví dụ: Xăng, dầu, mỡ bôi trơn máy…

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những thiết bị được sử dụng cho công việc

cơ bản Đó là những thiết bị có thể không cần lắp ráp và cần lắp ráp Ví dụ: Hệthống điện nước, thiết bị vệ sinh, cột thu lôi, điều hoà nhiệt độ…

+ Vật liệu kết cấu: Là những bộ phận của doanh nghiệp xây dựng cơ bản

dở dang tự sản xuất được mua của doanh nghiệp khác để lắp ráp vào công trình

+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp như

gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.Tuỳ thuộc vào yêu quản lý và công ty kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp màtrong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ mộtcách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu Trong đó mỗi loại, nhóm,thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số thập phân

để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu Ký hiệu đó được gọi là sổdanh điểm vật liệu và được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp

Trang 9

lao động, lán trại tạm thời - để phục vụ công tác kế toán toàn bộ công cụ dụng

có và sự biến động của các loại vật liệu, công cụ dụng cụ đó trong quá trình thicông xây lắp của doanh nghiệp Từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chứcquản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật, công cụ dụng cụ

3.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành

- Nguyên vật liệu được nhập từ bên ngoài: do mua ngoài, nhận vốn góp liêndoanh, được biếu tặng

- Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất

3.2.3 Căn cứ vào nguồn sở hữu

- Nguyên vật liệu tự có: toàn bộ nguyên vật liệu thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp

Nguyên vật liệu ở bên ngoài: nguyên vật liệu nhận gia công chế biến haygiữ hộ

3.2.4 Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu trực tiếp: dùng cho chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phânxưởng, tổ, đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: nhượng bán, đem góp vốn liêndoanh, đem biếu tặng

3.3 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ

3.3.1 Nguyên tắc đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ khi nhập kho

Trang 10

Giá trị thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ là toàn bộ chi phí thực tế mà

doanh nghiệp bỏ ra để có được các loại nguyên vật liệu đó Giá thực tế bao gồmgiá bản thân vật liệu , chi phí thu mua, chi phí gia công, chí phí chế biến Tùytừng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu bao gồm các khoản chi phíkhác nhau

 Giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài bao gồm: giá mua, các loạithuế không được hoàn lại cộng với chi phí thu mua thực tế có liên quan trực tiếpđến nguyên vật liệu mua vào Chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… vật liệu từ nơi mua về đếnkho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua độc lập và số hao hụt tựnhiên trong định mức (nếu có) Các khoản chiết khấu thương mại giảm giá (nếucó) được trừ khỏi chi phí mua

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì trị giánguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế giá trị giatăng Thuế giá trị gia tăng đầu vào khi mua nguyên vật liệu và thuế giá trị giatăng đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công,…được khấu trừ

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếphoặc không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, hoặc dùng cho hoạt động

sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánhtheo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không đượckhấu trừ (nếu có)

 Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tự chế bao gồm: giá thực tế củanguyên vật liệu xuất chế biến và chi phí chế biến

 Trị giá nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm: giá trị thức

Trang 11

 Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhận góp vốn kinh doanh, cổ phần làgiá thực tế được các bên tham gia góp vốn chấp thuận.

 Trị giá thực thế của nguyên vật liệu thu nhặt được, phế liệu thu hồi là giátrị ước tính có thể sử dụng được hoặc giá có thể bán trên thị trường

3.3.2 Cách đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ

3.3.2.1 Đánh giá theo giá gốc

a Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho.

Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ được xác địnhnhư sau:

+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:

+ Chi phí mua thực tế

- Các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có)

+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chê biến:

= +

+ Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế xuất kho + Chi phí giá công chế biến

+Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực tế nhập

kho

= Giá thực tế vật liệu xuất thuê chế biến

+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến

+ Số tiền phải trả cho đơn

vị gia công chế biến

+ Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công

cụ dụng cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh làgiá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận

+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính

Trang 12

Vật liệu, công cụ dụng cụ được thu mua và nhập kho thường xuyên từnhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho khônghoàn toàn giống nhau Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được giáthực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau Theo phươngpháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhấtquán trong niên độ kế toán Để tính giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụxuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

*Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:

+ Nội dung: theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán phải xácđịnh giá bình quân của từng danh điểm NVL Căn cứ vào giá bình quân vàlượng NVL xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tếNVL xuất kho

- Ưu điểm: cho phép kế toán tính giá NVL xuất kho kịp thời

- Nhược điểm: khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tínhgiá theo từng danh điểm NVL

* Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:

+ Nội dung: theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quândựa trên giá thực tế và lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước Dựa vào giá đơn vịbình quân nói trên và lượng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực

tế NVL xuất kho theo từng danh điểm

- Ưu điểm: giảm khối lượng tính toán của kế toán

- Nhược điểm: độ chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hìnhbiến động giá cả NVL, trường hợp giá cả thị trường NVL có sự biến động lớnthì việc tính giá NVL xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác và

có trường hợp gây ra bất hợp lý (tồn kho âm)

Trang 13

- Ưu điểm: Sử dụng phương pháp này sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trongviệc tính toán giá thành vật liệu được chính xác, phản ánh được mối quan hệ cânđối giữa hiện vật và giá trị.

- Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiệnkhắt khe chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho

có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới cóthể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiềuloại hàng thì không áp dụng được phương pháp này

- Điều kiện áp dụng: áp dụng với các doanh nghiệp có hệ thồng khotàng bến bãi cho phép bảo quản riêng từng lô vật tư nhập kho

* Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước:

kho thực tế của từng lần nhập Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho tính giáthực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giá thực tế nhập trước đối vớilượng xuất kho thuộc lần nhập trước Số còn lại (tổng số xuất kho - số xuấtthuộc lần nhận trước) được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau Như vậygiá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vậtliệu nhập kho thuộc các lấn mua vào sau cùng

- Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngaytrị giá vốn của hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp sốliệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Vìvậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

- Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với cáckhoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo rabởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thờinếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đếnnhững chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rấtnhiều

+ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trước: Ta cũng phải

Trang 14

lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối Sau đó mới lần lượt đến các lầnnhập trước để tính giá thực tế xuất kho Như vậy giá thực tế của vật liệu, công

cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tính theođơn giá của các lần nhập đầu kỳ

- Ưu điểm: do trị giá của vật tư xuất kho được tính theo đơn giá của lầnnhập gần với lần xuất đó nhất nên nguyên tắc phù hợp của kế toán được đảmbảo

- Nhược điểm: giá trị của vật tư ở thời điểm cuối kỳ tính theo đơn giá củanhững lần nhập đầu tiên trong kỳ nên không sát với thực tế

- Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loạivật tư và số lần xuất kho ít

3.3.2.2 Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.

Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng, chủng loại vật liệu,công cụ dụng cụ nhiều, tình hình xuất diễn ra thường xuyên Việc xác định giáthực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày rất khó khăn và ngay cả trongtrường hợp có thể xác định được hàng ngày đối với từng lần nhập, đợt nhậpnhưng quá tốn kém nhiều chi phí không hiệu quả cho công tác kế toán, có thể sửdụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập, xuất hàng ngày Giá hạch toán

là loại giá ổn định được sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp, trong thời giandài có thể là giá kế hoạch của vật liệu, công cụ dụng cụ Như vậy hàng ngày sửdụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất Cuối kỳphải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào các tàikhoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán Việc điều chỉnh giá hạch toántheo giá thực tế tiến hành như sau:

Trước hết xây dựng hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu,công cụ dụng cụ (H)

H = Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Trị giá hạch toán tồn đầu kỳ + Trị giá hạch toán nhập trong kỳ

Trang 15

Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho = giá hạch toán xuất kho x

hệ số giá

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp

mà trong các phương pháp tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đơn giáthực tế hoặc hệ số giá (trong trường hợp sử dụng giá hạch toán) có thể tính riêngcho từng thứ, nhóm hoặc cả loại vật liệu, công cụ dụng cụ

Từng cách đánh giá và phương pháp tính giá thực tế xuất kho đối với vật liệucông cụ dụng cụ có nội dung, ưu nhược điểm và những điều kiện áp dụng phùhợp nhất định, do vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh, khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán

3.4 Kế toán chi tiết vật liệu, Công cụ dụng cụ:

Kế toán chi tiết vật liệu, Công cụ dụng cụ là là một trong những đối tượng

kế toán, các loại tài sản cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giátrị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại,nhóm, thứ… và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trêncùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho Các doanh nghiệp phải tổ chức hệthống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng phương pháp

kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ cho phù hợp nhằm tăng cường côngtác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ nóiriêng

3.5 Chứng từ sử dụng

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ15 – TC/QĐ/CĐKT ngày26/3/2006 của Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu bao gồm:+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu VT)

03-+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)

+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)

+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu 07-VT).+ Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTKT-3LL)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03PXK-3LL)

Trang 16

+ Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02 GTTT-3LL).

3.5.1 Sổ chi tiết nguyên vật liệu

Tùy thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng mà sử dụng các sổ(thẻ) kế toán chi tiết sau:

+ Sổ (Thẻ) kho (Mẫu S12-DN): được sử dụng để theo dõi số lượng nhập,xuất, tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo từng kho

+ Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu (Mẫu S10-DN)

+ Sổ đối chiếu luân chuyển

+ Sổ số dư

Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở các bảng kê nhập,bảng kê xuất, bảng kê lũy kế, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu

3.5.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ:

1.4.3.1.Phương pháp thẻ song song

Nguyên tắc hạch toán: ở kho ghi chép về mặt số lượng, hiện vật Còn ởphòng kế toán ghi chép cả về số lượng và giá trị từng thứ nguyên vật liệu

Sơ đồ 1.1 hạch toán:

Thẻ kho

Trang 17

- Ở kho: kế toán mở thẻ kho và giao cho thủ kho quản lý, hàng ngày căn

cứ vào các chứng từ nhập, xuất thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho số lượng nhập, xuấtcủa từng danh điểm vật tư và tính ra số tồn kho Hàng ngày hoặc định kỳ thủkho sẽ chuyển chứng từ nhập, xuất kho cho kế toán vật tư Ở thẻ kho mỗi chứng

từ ghi một dòng và thẻ kho mở cho từng danh điểm vật tư

- Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ chi tiết cho từng danh điểm vật tư, hànghóa tương ứng với thẻ kho mở ở kho Kế toán phải theo dõi cả về mặt số lượng

và giá trị của nguyên vật liệu Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từnhập xuất kho do thủ kho chuyển tới thì kế toán phải kiểm tra và ghi đơn giáhạch toán vào các phiếu nhập, xuất và tính ra số tồn kho sau đó lần lượt ghi cácnghiệp vụ nhập, xuất vào sổ chi tiết Cuối tháng tiến hành cộng sổ và đối chiếu

số liệu của thẻ kho ở kho đồng thời để có số liệu để đối chiếu với kế toán tổnghợp thì căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kế toán phải lập bảng tổng hợp nhập –xuất – tồn (mở cho tất cả các danh điểm vật tư) Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thẻkho kế toán phải mở sổ đăng ký thẻ kho và khi giao thẻ kho cho thủ kho phảighi vào sổ

1.4.3.2 phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chieué luân chuyển để ghi chép tìnhhình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho dùng

cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào

sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sởcác chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũngđược theo dõi và về chỉ tiêu giá trị

Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

Trang 18

- Ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và

số tiền của tất cả các danh điểm nguyên vật liệu theo từng kho Sổ này mỗitháng ghi một lần vào cuối tháng trên cở sở sổ tổng hợp các chứng từ nhập vàobảng kê nhập và tổng hợp các chứng từ xuất vào bảng kê xuất của từng danhđiểm nguyên vật liệu Mỗi danh điểm nguyên vật liệu thì sẽ ghi vào một dòngtrên sổ đối chiếu luân chuyển Cuối tháng đối chiếu số lượng của nguyên vậtliệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thủ kho và đối chiếu số tiền với kế toántổng hợp nguyên vật liệu

1.4.3.3 Phương pháp ghi sổ số dư

Nguyên tắc hạch toán: Ở kho theo dõi về mặt số lượng Ở phòng kế toán

Bảng kê nhập

Sổ đối chiếuluân chuyển

Bảng kê xuấtPhiếu xuất

Thẻ kho

Phiếu nhập

Trang 19

- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm

để ghi chép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lậpbảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị.Cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuốitháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho

để ghi vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kế tổng hợp nhập, xuất tồn

(cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp

1.5 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ

1.5.1 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sổ số dư

Sổ tổng hợp

Bảng lũy kế xuấtBảng kê xuấtPhiếu xuất

Bảng tổng hợpnhập - xuất - tồnBảng lũy kế nhập

Bảng kê nhập

Phiếu nhập

Trang 20

Nội dung: phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi vàphản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất kho vật tư,hàng hóa trên sổ kế toán.

Điều kiện áp dụng: phương pháp này áp dụng thích hợp cho các đơn vị sảnxuất và các đơn vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, có chấtlượng và kỹ thuật cao

1.5.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 151: Hàng mua đang đi đường Tài khoản này dùng để phản ánh các

loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán vớingười bán nhưng chưa về nhập kho của doanh nghiệp còn đang trên đường vậnchuyển, ở bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng chưa là thủ tục nhập kho(chờ kiểm kê)

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Tài k trị hiện có và tình hình biến độngtăng, giảm của các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp

TK 152 được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2, cấp 3… để kiểm tra chitiết theo từng loại tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trang 21

- TK 331: Phải trả người bán Tài khoản này sử dụng để phản ánh tìnhhình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư,hàng hóa, người nhận thầu, người cung cấp dịch vụ TK331 phải theo dõi chi tiếtcho từng đối tượng là người bán, người nhận thầu.

- TK 002: Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Tài khoản này phảnánh giá trị tài sản, vật tư, hàng hóa của đơn vị khác nhờ đơn vị giữ hộ hoặc giacông chế biến

Ngoài các tài khoản trên kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng một số tàikhoản liên quan như:

- TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết

- TK 241: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TK 641: Chi phí bán hàng

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 711: Thu nhập khác

Trang 22

1.5.1.2 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Thu hồi vốn góp Xuất góp vốn đầu tư

Nhập do tự chế hoặc thuê Xuất tự chế hoặc thuê

ngoài gia công chế biến ngoài gia công chế biến

TK621,627,641… TK133 TK

111,112…

Nguyên vật liệu xuất dùng (nếu có)

Không hết nhập lại kho Giảm giá NVL mua vào, trả cho

người bán, chiết khấu thương mại

Trang 23

1.5.2 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nội dung: phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của nguyên vật liệu trên sổ kế toán tổng hợp Từ đó tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo công thức:

kỳ

+

Trị giá nguyên vật liệu nhập trong kỳ

-Trị giá nguyên vật liệu tồn cuối kỳ

Phạm vi áp dụng: phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có chủngloại nguyên vật liệu với nhiều quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, nguyênvật liệu xuất dùng, xuất bán thường xuyên

- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 24

- TK 641: chi phí bán hàng

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 711: Thu nhập khác

……

Trang 25

1.5.2.2 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 1.5

Kết chuyển nguyên vật Nguyên vật liệu đang đi

liệu đang đi đường đầu kỳ đường cuối kỳ

Kết chuyển nguyên vật Kết chuyển giá trị nguyên

liệu tồn đầu kỳ vật liệu tồn kho cuối kỳ

TK 111,331… TK 138,334 Giá trị nguyên vật liệu Giá trị hàng bị trả lại,giảm giá

mua vào (thuế gtgt tính được hưởng (thuế gtgt tính

theo PP trực tiếp) theo PP trực tiếp) (thuế gtgt tính theo PP khấu trừ) (thuế gtgt tính theo PP khấu trừ) TK133 TK133

Thuế GTGT

của hàng trả lại

TK 411,711 TK 621 Nhận vốn góp liên LD Trị giá nguyên vật liệu xuất

cổ phần, nhận biếu, tặng cho sản xuất sản phẩm

TK 222,223 TK627,641,642 Thu hồi số vốn góp Trị giá nguyên vật liệu

liên doanh, cổ phần xuất dùng ở các bộ phận

Trang 26

1.6 Hình thức kế toán

1.6.1 Hình thức nhật ký sổ cái

Hình thức này kết hợp ghi sổ theo thứ tự thời gian với ghi sổ phân loạitheo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là Nhật ký – Sổ cái

Hình thức nhật ký – sổ cái được áp dụng ở những đơn vị có quy mô nhỏ,

sử dụng ít tài khoản kế toán tổng hợp như: các đơn vị hành chính sự nghiệp, cáchợp tác xã…

Sơ đồ 2.1 trình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợpchi tiếtNhật ký - sổ cái

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Sổ quỹ

Trang 27

1.6.2 Hình thức nhật ký chung

Theo hình thức này tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo

hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt là: sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản

Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô vừa, khối lượng các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh không nhiều và sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán

Sơ đồ 2.2 trình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký chung

Sổ nhật ký

chuyên dùng

Sổ nhật ký chung

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ cái

Bảng cân đốitài khoản

Báo cáo tài chính

Trang 28

1.6.3 Hình thức chứng từ ghi sổ

Theo hình thức này các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh trên cácchứng từ gốc đều được phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụngcác chứng từ ghi sổ để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan

Hình thức này áp dụng phù hợp với mọi loại hình đơn vị có quy mô khácnhau, đặc biệt là những đơn vị có nhiều cấn bộ làm kế toán

Sơ đồ 2.3 trình tự ghi sổ kế toán hình thức chứng từ ghi sổ:

Sổ, thẻ kếtoán chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Trang 29

1.6.4 Hình thức nhật ký - chứng từ

Theo hình thức này các hoạt động kinh tế, tài chính được phản ánh ởchứng từ gốc đều được phân loại, hệ thống hóa để ghi vào bên có của các tàikhoản trên các sổ nhật ký – chứng từ, cuối kỳ tổng hợp số liệu từ nhật ký –chứng từ để ghi vào sổ cái các loại tài khoản

Hình thức này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp lớn, số lượngnghiệp vụ nhiều, điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hóa cán bộ kế toán,trình độ nghiệp vụ kế toán phải cao

Sơ đồ 2.4 trình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký - chứng từ

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Bảng tổng hợpchi tiếtBảng kê

Trang 30

CHƯƠNG II Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh Nghiệp TN THANH PHONG.

1.1.1 Lịch sử hình thành

Doanh Nghiệp TN THANH PHONG là doanh nghiệp tư nhân, hạch toán kinh tế

độc lập, hoàn toàn tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân và sử dụng con dấuriêng theo quy định của nhà nước Việt Nam Doanh nghiệp được Sở kế hoạch vàđầu tư Hải Dương cấp Giấy chứng nhận kinh doanh số 0800303116

Tên doanh nghiệp: Doanh Nghiệp Tư Nhân THANH PHONG

Địa chỉ: Thôn Phương Điếm - Thị Trấn Gia Lộc - Huyện Gia Lộc - Tỉnh HảiDương

Doanh nghiệp TN Thanh Phong được thành lập vào năm 2005có giấy phép kinhdoanh số 0800303116 do sở kế hoạch Đầu Tư và Phát triển Hải Dương cấp ngày16/12/2005

Mã số thuế: 0800303116

Vốn điều lệ: 1.000.000.000Đ

Ngành nghề kinh doanh: chuyên thiết kế, lắp đặt nhà xưởng, lập dự án đầu tưxây dựng, tư vấn thẩm định hồ sơ và tổng hợp dự toán công trình, tư vấn giámsát thi công các công trình xây dựng, lập dự toán và tổng dự toán công trình,khảo sát xây dựng phục vụ cho việc lập dự án và thiết kế kỹ thuật thi công côngtrình, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, hệthống các công trình cấp thoát nước

1.1.2 Quá trình phát triển

Năm 2004 Doanh nghiệp làm thủ tục thuê đất và xây dựng cơ sở vật chất kỹ

Trang 31

Năm 2005 DN bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh với cơ sở vật chấtban đầu còn sơ sài và thiếu thốn DN gồm có một nhà xưởng, một số thiết bịmáy móc.

Năm 2006 đến nay, DN đã sản xuất được nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao và

đã được Tỉnh Hải Dương tặng bằng khen Qua nhiều năm họat động sản xuất,cho đến năm 2010 Tổng số vốn đầu tư của DN lên đến 4.100.000.000đ Trong

đó đầu tư vào xây dựng, đầu tư máy móc thiết bị đồng thời đã tạo công ăn việclàm cho hơn 100 cán bộ, công nhân viên toàn DN

Trong quá trình thực hiện chức năng của mình doanh nghiệp đã vận dụng hếtkhả năng và kinh nghiệm sẵn có để tìm kiếm khách hàng, tham gia đấu thầu cáccông trình lớn với mong muốn tăng lợi nhuận và phát triển doanh nghiệp Từ đókhẳng định được vị trí của mình trong thị trường đối với khách hàng Cũng nhưtạo niềm tin của cán bộ nhân viên với doanh nghiệp, tạo mối liên hệ khăng khítđoàn kết nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lớn mạnh

Doanh Nghiệp TN Thanh Phongđược thành lập với đội ngũ kỹ sư và công nhânnhiều kinh nghiệm, với hệ thống dàn máy móc thiết bị đa dạng về chủng loạinhư: máy điện, máy khoan, máy đúc, máy đột dập

1.1.3 Nhiệm vụ của doanh nghiệp TN Thanh Phong.

- Nhiệm vụ chủ yếu của Doanh Nghiệp TN Thanh Phonglà thiết kế tạo ra nhữngsản phẩm xây dựng đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng và đốitác

- Với định hướng phát triển bền vững, có chiều sâu chất lượng, Doanh nghiệpluôn chú trọng xây dựng đội ngũ nhân sự mạnh nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầuđặt ra của khách hàng, đối tác

- Đảm bảo số lượng hàng hóa lưu chuyển cho khách hàng đúng, đủ về thời gian,chất lượng, mẫu mã, chủng loại

- Nâng cao năng suất lao động, giảm các chi phí không cần thiết, làm tăng doanhthu và có lợi cho doanh nghiệp

Để đạt được những mục tiêu trên Doanh Nghiệp TN Thanh Phong không ngừngđầu tư phát triển, đầu tư nhũng máy móc công nghệ tiên tiến hiện đại, song song

Trang 32

với việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và công nhân

kỹ thuật của Doanh nghiệp

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp TN Thanh Phong

2.1 Lĩnh vực kinh doanh của DN

Để đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thịtrường , doanh nghiệp đã tập trung đầu tư và phát triển theo chiều sâu kết hợp với đầu tư mở rộng dây chuyền kỹ thuật công nghệ, thực hiện các chiến lược sảnxuất kinh doanh trong từng thời kỳ

Doanh nghiệp TN Thanh Phong là một trong những doanh nghiệp chuyên thiết

kế, lắp đặt nhà xưởng, lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn thẩm định hồ sơ và tổng hợp dự toán công trình, tư vấn giám sát thi công các công trình xây dựng, lập dự toán và tổng dự toán công trình, khảo sát xây dựng phục vụ cho việc lập

dự án và thiết kế kỹ thuật thi công công trình, xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, hệ thống các công trình cấp thoát nước

2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Doanh Nghiệp TN Thanh Phonglà một doanh nghiệp xây dựng có hạch toán độc lập và được tham gia đấu thầu thi công các công trình thuộc lĩnh vực: thiết

kế, thi công nhà xưởng

Là một doanh nghiệp xây dựng cơ bản, quy trình để có một sản phẩm công ty tiến hành như sau :

Sau khi trúng thầu thì công ty giao thầu cho phòng Kỹ thuật có thiết kế phương

án thi công Sau khi được bên A duyệt, tiến hành lập dự toán xác định khối lượng vật tư và máy móc thiết bị cần dùng để mua sắm thiết bị, vật tư, máy móc

và giao cho các đội thi công công trình Sau khi công trình được hoàn thành phòng Kỹ thuật nghiệm thu nội bộ rồi bàn giao công trình cho bên A

Sơ đồ 2.5 Quy trình công nghệ sản xuất Doanh Nghiệp TN Thanh Phong

Trang 33

Doanh nghiệp luôn tập trung mọi điều kiện để sản xuất được sản phẩm có chất lượng cao về kỹ thuật, được chủ đầu tư đánh giá cao.

Trong những năm đầu mới thành lập, Doanh Nghiệp TN Thanh Phongkhông những phải đương đầu với sự cạnh tranh của các Doanh nghiệp cùng ngành, mà bên cạnh đó Doanh nghiệp còn gặp nhiều trở ngại về mặt nhân lực, thị

trường….và kinh nghiệm của Doanh nghiệp còn khá non trẻ, do đó mà Doanh nghiệp đã gặp nhiều khó khăn Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Doanh nghiệp

đã huy động mọi nguồn lực và năng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới nhiều trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, phát huy tính tự chủ sáng tạo của cán bộnhân viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng của sản phẩm

Trải qua những khó khăn ban đầu, với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của Doanh nghiệp cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan ban nghành có liên quan mà Doanh nghiệp đã mở rộng được thị trường cũng như quy mô SXKD của mình,

từ đó nâng cao được doanh thu của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người lao động, bên cạnh đó còn đáp ứng được nhu cầu của thị trương và khách

Công trình hoàn thành bàn giao

Công trình hoàn thành bàn giao

Trang 34

hàng, từng bước nâng cao và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của

Doanh nghiệp trên thị trường

Chính nhờ những thuận lợi kể trên mà trong những năm gần đây tình hìnhkinh doanh của Doanh Nghiệp TN Thanh Phongcó nhiều chuyển biến thuận lợi,

doanh thu cũng như lợi nhuận ngày càng tăng nhanh thể hiện ở bảng số liệu sau:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây:

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cơ bản trong 3 năm gần đây

1 Doanh thu tiêu thụ 28.548.719.741 - 30.159.486.427 8,12 35.530.013.056 15,58

Doanh Nghiệp TN Thanh Phongđã không ngừng đổi mới, từng bước cải tiến bộ

máy và phong cách làm việc Nhờ đó mà bộ máy quản lý ngày càng gọn nhẹ và

hiệu quả, đảm bảo được yêu cầu của kinh tế thị trường

Sản phẩm xây lắp có đặc điểm là không di chuyển được mà cố định tại nơi sản

xuất cho nên chịu trách nhiệm trực tiếp của địa hình, địa chất, thuỷ văn, thời tiết

Công trình xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, nên đòi hỏi trình độ kỹ thuật

cao Do đặc thù của nghành xây dựng cơ bản nên đòi hỏi phải có một bộ máy

quản lý sản suất kinh doanh hoàn thiện đáp ứng nhu cầu quản lý điều hành của

Doanh nghiệp

Trang 35

Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận trong Doanh nghiệp:

Giám đốc: Là ông Nguyễn Văn Phong, người đại diện theo pháp luật,

người điều hành mọi công việc trong Doanh nghiệp, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình:

- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các hoạt động hằng ngàycủa Cty, chuẩn bị và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, ký kết hợp đồng

- Bố trí lại cơ cấu tổ chức, phương án sử dụng hoặc xử lý các khoản

GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

Phòng Kỹ thuật Phòng Vật tưPhòng Kế toán

Văn phòng

Xưởng cơ khí Đội sản xuất số 01 Đội sản xuất số 02

Trang 36

-Quản lý giám sát hoạt động máy móc thiết bị,phương tiện làm việc trong phân xưởng Tổ chức các hoạt động sửa chữa,lắp đặt máy móc thiết bị,đảm bảo cho việc sản xuất luôn được vận hành một cách thông suốt

-Đào tạo và nâng cao tay nghề cho công nhân sản xuất trong nhà máy

-Phụ trách an toàn về lao động, phòng chống cháy nỗ trong phân xưởng sản xuất

-Kiểm tra công tác vệ sinh, an toàn nhà máy

- Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị

- Các phân xưởng là nơi trực tiếp sản xuất sản phẩm

4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp TN THANH PHONG.

4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong

tổ chức công tác của doanh nghiệp Căn cứ vào khối lượng công việc và các nghiệp vụ phát sinh thì hiện tại doanh nghiệp đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và doanh nghiệp hạch toán theo hình thức hạch toán độc lập

4.2 Sơ đồ kế toán

Trang 37

Sơ đồ 3.2 - BỘ MÁY KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 4.3 Nhiệm vụ của các kế toán trong doanh nghiệp:

Kế toán trưởng: Tổ chức và điều hành công tác kiểm toán

tài chính, giám sát kiểm tra và xử lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, tổ chức hạch toán, kế toán, tổng hợp các thôngtin chính của công ty thành các báo cáo có ý nghĩa giúp cho việc xử lý và ra quyết định của giám đốc

Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm theo dõi tiền mặt cũng

như tiền gủi ngân hàng của doanh nghiệp, lập báo cáo về quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay

Kế toán NVL, tiền lương, bảo hiểm, công nợ: Theo dõi các

khoản công nợ, các khoản thu chi tiền mặt tạm ứng, hoàn ứngcho các bộ phận trong Doanh nghiệp

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tổng

hợp

Kế toán NVL, bảo hiểm,

quỹ

Nhân viên kinh tế các đội sản xuất

Trang 38

Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các số

liệu do kế toán viên cung cấp để từ đó tập hợp chi phí sảnxuất toàn doanh nghiệp Phân bổ chi phí sản xuất và tính giáthành

Nhân viên kế toán đội: Có trách nhiệm ghi chép các phát

sinh trong quá trình thi công xây lắp công trình, hạng mục công trình Cuối tháng, cuối quý tập hợp các chứng từ có liênquan đến công trình về nộp và đối chiếu với phòng kế toán

4.4 Chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

1.Chế độ kế toán áp dụng

Doanh nghiệp xây dựng hình thức tổ chức kế toán tập trung Theo hìnhthức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kếtoán doanh nghiệp Ở các đội sản xuất, cuối tháng đội trưởng mang bảng chấmcông tới phòng kế toán Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung tạo điềukiện kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ đảm bảo sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo công

ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của doanhnghiệp

+Sæ kÕ to¸n tæng hîp bao gåm sæ ®¨ng ký chøng tõ ghi sæ vµ sæ c¸i:

Một số sổ cái của doanh nghiệp xây dựng là: Sổ cái TK 111, TK112, TK131,TK331, TK 152, TK 153, TK 311, TK 334, TK 621, TK 622, TK 642, TK627

Do doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng nên các sản phẩm của doanhnghiệp tạo ra được tiêu thụ luôn, vì thế không có sản phẩm tồn kho và doanhnghiệp không sử dụng TK 155, đồng thời không có hàng bán bị trả lại, không cógiảm giá hàng bán nên không sử dụng TK 531, TK 532

Trang 39

+ Sổ kế toán chi tiết: Trên thực tế doanh nghiệp sử dụng một loạt sổ kế toán chi tiết như: Sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết với người mua, sổ chi tiết với người bán.

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứvào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng

để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi số, tính tổng số phátsinh nợ tổng số phát sinh có và số dư của tàn tài khoản trên sổ cái căn cứ vào sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh

+ Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập Báo cáo tài chính

Trang 40

4 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Vì doanh

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối phát sinh

Bảng đăng ký

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu

Ngày đăng: 31/12/2013, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 hạch toán: - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Sơ đồ 1.1 hạch toán: (Trang 16)
Bảng kê nhập - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Bảng k ê nhập (Trang 18)
Bảng lũy kế xuấtBảng kê xuất - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Bảng l ũy kế xuấtBảng kê xuất (Trang 19)
Sơ đồ 1.4 - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Sơ đồ 1.4 (Trang 22)
Sơ đồ 1.5 - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Sơ đồ 1.5 (Trang 25)
1.6.2. Hình thức nhật ký chung - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
1.6.2. Hình thức nhật ký chung (Trang 27)
1.6.3. Hình thức chứng từ ghi sổ - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
1.6.3. Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 28)
1.6.4. Hình thức nhật ký - chứng từ - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
1.6.4. Hình thức nhật ký - chứng từ (Trang 29)
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cơ bản trong 3 năm gần đây - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cơ bản trong 3 năm gần đây (Trang 34)
Sơ đồ 3.2 - BỘ MÁY KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 4.3 Nhiệm vụ của các kế toán trong doanh nghiệp: - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Sơ đồ 3.2 BỘ MÁY KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 4.3 Nhiệm vụ của các kế toán trong doanh nghiệp: (Trang 37)
Bảng tổng hợp - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Bảng t ổng hợp (Trang 40)
Bảng kê nhập- nhập-xuất-tồn - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Bảng k ê nhập- nhập-xuất-tồn (Trang 44)
Bảng tổng  hợp N-X-TPhiếu xuất - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Bảng t ổng hợp N-X-TPhiếu xuất (Trang 45)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt           MS - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS (Trang 60)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ – TK 153 Tháng 2 năm 2010 - BÁO CÁO THỰC TẬP:Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh Nghiệp T N THANH PHONG
153 Tháng 2 năm 2010 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w