Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa Châu Á, nên: A.. Có nhiều tài nguyên khoáng sản B.[r]
Trang 1Câu 1 Nhận định không phải là bối cảnh kinh tế - xã hội trước công cuộc đổi mới nước ta?
A Miền nam được giải phóng, đất nước thống nhất, cả nước tập trung khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng phát triển kinh tế
B Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu, lại chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh
C Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 70, đầu thập kỉ 80 diễn biến hết sức phức tạp
D Chúng ta được sự giúp đỡ về kinh tế có hiệu quả của các nước XHCN nên nền kinh tế thời kì này đã phát triển với tốc độ nhanh
[<BR>]
Câu 2 Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, muốn tăng cường tiềm lực kinh tế các nước phải
A Mở rộng sự liên kết với các nước khác.
B Tập trung đầu tư cho khoa học kĩ thuật hiện đại
C Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ khoa học kĩ thuật cao
D Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn
[<BR>]
Câu 3 Nhận định nào không phải là xu thế phát triển của công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội nước ta ?
A Phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
B Dân chủ hóa đời sống kinh tế xã hội
C Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN
D Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới
[<BR>]
Câu 4 Thành tựu to lớn nhất trong việc thực hiện chiến lược hội nhập vào nền kinh tế khu vực
và thế giới của Việt Nam là
A chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh theo hướng CNH, HĐH
B Đạt được thành tựu to lớn trong xoá đói, giảm nghèo
C Giảm dần sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng và lãnh thổ
D Mở rộng quan hệ quốc tế, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài
[<BR>]
Câu 5 Toạ độ địa lí trên đất liền của nước ta là
A Vĩ độ 6o40’B đến 23o23’B , từ kinh độ 102oĐ đến 119o 20’Đ
B Vĩ độ 8o34’B đến 23o23’B, từ kinh độ 102 o09’Đ đến 109o 24’Đ
Trang 2C.Vĩ độ 8o34’B đến 23o27’B, từ kinh độ 101o09’Đ đến 109o 24’Đ
D Vĩ độ 6o50’B đến 23o23’B, từ kinh độ 101o09’Đ đến 109o 24’Đ
[<BR>]
Câu 6 Lãnh hải là
A vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
B vùng biển rộng 200 hải lí
C vùng tiếp giáp với vùng biển
quốc tế
D vùng có độ sâu khoảng 200m
[<BR>]
Câu 7 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết trong số 7 tỉnh biên giới trên
đất liền
giáp với Trung Quốc, không có tỉnh nào sau đây?
A Lạng Sơn B Tuyên Quang C Cao Bằng D Hà Giang
[<BR>]
Câu 8 Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa Châu Á, nên:
A Có nhiều tài nguyên khoáng sản
B Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
C Khí hậu có hai mùa rõ rệt
D Thảm thực vật bốn mùa xanh
[<BR>]
Câu 9 Ý nghĩa văn hóa – xã hội của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam là:
A Tạo điều kiện để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
B Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước Đông Nam Á
C Tạo điều kiện cho giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không
D Tạo điều kiện mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, đông bắc Căm – pu – chia và tây nam Trung Quốc
[<BR>]
Câu 10 Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?
Trang 3A Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
B
Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ
C Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
D Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ
[<BR>]
Câu 11 Vòng cung là hướng chính của :
A Vùng núi Tây Bắc
B Vùng núi Trường Sơn Nam
C Vùng núi vùng Đông Bắc
D .Vùng núi Trường Sơn Nam, Vùng núi vùng Đông Bắc
[<BR>]
Câu 12 Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A Có địa hình cao nhất nước ta
B Có nhiều cao nguyên xếp tầng
C Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
D Gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc- Đông Nam
[<BR>]
Câu 13 Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi núi là:
A Được hình thành do tác động của dòng chảychia cắt các thềm phù sa cổ
B Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan
C Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo
D Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và vùng đồng bằng
[<BR>]
Câu 14 Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế ở Việt Nam là rừng:
A Thưa, cây bụi gai khô hạn
B Nhiệt đới gió mùa ở vùng núi thấp
C.Mưa ôn đới núi cao
D Á nhiệt đới trên núi
[<BR>]
Câu 15 Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây:
Trang 4A Lương thực B Thực phẩm C Công nghiệp D Hoa màu
[<BR>]
Câu 16 Địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của:
A Đồng bằng sông Cửu Long B Đồng bằng ven biển miền Trung
C Đồng bằng sông Hồng D Đồng bằng sông Cửu Long,Đồng bằng ven biển miền Trung [<BR>]
Câu 17 Đặc điểm khác nhau của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là:
A Được hình thành trên những vùng sụt lún ở hạ lưu sông
B Thấp, bằng phẳng
C Có đê sông
D Diện tích rộng
[<BR>]
Câu 18 Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:
A Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu
B Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong các điều kiện mưa nhiều
C Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều xỏi, cát trôi xuống
D Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa
[<BR>]
Câu 19 Hạn chế nào sau đây không phải của khu vực đồi núi:
A Địa hình bị chia cắt mạnh
B Giao thông đi lại khó khăn
C Hay bị ngập lụt
D Xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất…
[<BR>]
Câu 20 Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Viêt Nam là:
A Mang lại độ ẩm cho khí hậu
B Vùng biển giàu tài nguyên
C Tạo nên cảnh quan độc đáo cho bờ biển
D Tất cả đều đúng
[<BR>]
Trang 5Câu 21 Nước ta có bao nhiêu tỉnh giáp biển:
A 20 B 24 C 26 D 28 [<BR>]
Câu 22 Nhận định không đúng với vai trò của Biển Đông đến khí hậu nước ta là
A Làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà
B Giảm tính khắc nghiệt của thới tiết trong mùa khô
C Dịu mát thời tiết nóng bức trong mùa hè
D Tính chất nhiệt đới gió mùa và là vùng biển tương đối kín
[<BR>]
Câu 23 Đoạn bờ biển có thềm lục địa rất hẹp chỉ khoảng 50m ở
A Bắc Bộ
B Bắc Trung Bộ
C Nam Trung Bộ
D Nam Bộ
[<BR>]
Câu 24 tính bấp bênh trong sản xuất nông ngiệp của nước ta do yếu tố nào quyết định
A tính chất thất thường của chế độ khí hậu – thời tiết
B tính chất thất thường của chế độ dòng chảy sông ngòi
C sự thoái hóa, bạc màu của đất canh tác nông nghiệp
D sự đa dạng của yếu tố địa hình
[<BR>]
Câu 25 nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới gió mùa là do
A nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp giáp với biển đông rộng lớn
B trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á
C trong năm Mặt Trời hai lần đi qua thiên đỉnh và vị trí nước ta tiếp giáp với biển đông rộng lớn
D vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với biển đông rộng lớn
[<BR>]
Câu 26 tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi đặc điểm vị trí địa lí sau
A trong vùng nội chí tuyến B gần trung tâm gió mùa châu Á
C tiếp giáp với biển đông D Nằm ở gần trung tâm Đông Nam Á [<BR>]
Câu 27 thời gian gió mùa đông thổi vào nước ta từ tháng
[<BR>]
Câu 28 khí hậu được phân chia thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa, mùa khô thể hiện rõ rệt là ở
Trang 6A miền Bắc B miền Nam
[<BR>]
Câu 29 Thời tiết rất nóng và khô ỏ ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra
A Gió mùa Tây Nam
B Gió phơn Tây Nam
C Gió Mậu dịch Bắc bán cầu
D Gió Mậu dịch Nam bán cầu
[<BR>]
Câu30 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến hoạt động:
A công nghiệp
B Dịch vụ
C Nông nhiệp
D Giao thông vận tải
[<BR>]
Câu 31 đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông là
A lạnh và ẩm
B
lạnh, khô và trời quang mây
C nóng và khô
D lạnh, trời âm u nhiều mây
[<BR>]
Câu 32 ở nước ta loại đất chiếm diện tích lớn nhất là
A đất phù sa cổ
B đất phù sa mới
C đất feralit hình thành trên các đá mẹ khác nhau
D đất mùn alit
[<BR>]
Câu 33 Hê thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:
A Sông Hồng
B Sông Đồng Nai
C Sông Thái Bình
D Sông Mã