Vận dụng Cấp độ thấp TNKQ TL - Vận dụng được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.. Cấp độ cao TNKQ TL.[r]
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mục đích
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 17 theo PPCT
2 Mục đích:
- Đối với giáo viên: Kiểm tra năng lực truyền đạt kiến thức vật lý của giáo viên
- Đối với học sinh: Kiểm tra mức độ nhận thức các kiến thức vật lý của học sinh
3 Hình thức:
Kết hợp TNKQ và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
II Thiết lập ma trận
1 Bảng trọng số
Nội dung Tổng số tiết Lí thuyết Tỉ lệ thực dạy Trọng số
2 Số câu hỏi
Cấp độ
Nội dung chủ đề
Trọng số
số
Cấp độ 1,2
Cấp độ 3,4
3 Ma trận đề kiểm tra
Trang 2Tên chủ
đề
Cộng
Chuyển
động
- Viết được công
thức tính vận tốc
trung bình của
chuyển động không
đều
- Nhận biết được sự nhanh chậm của vật dựa vào vận tốc
- Vận dụng được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Lực Sự
nổi
- Nêu được điều
kiện vật nổi, vật
chìm, vật lơ lửng
trong chất lỏng
- Nhận biết được tác dụng của hai lực cân bằng
- Nhận biết được tác dụng của quán tính
- Vận dụng được công thức Ác -si - mét
Áp suất - Viết được công
thức tính áp suất
chất lỏng
- Áp dụng công thức tính áp suất p = F/s
- Vận dụng được công thức tính áp suất p = F/s
Công cơ
học
- Viết được công
thức tính công cơ
học
3,5đ 35%
4 2đ 20%
2,5 4,5đ 45%
10
4 Nội dung đề kiểm tra
Trang 3I/ Trắc nghiêm (3 điểm)
Câu 1: Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét là
A FA = d.V B FA = d-V C FA = d+V D FA = d/V
Câu 2: Hai vật chuyển động đều, vận tốc của vật thứ nhất và vật thứ hai lần lượt là 4,2 m/s và 4,5 m/s Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Vật thứ nhất chuyển động nhanh hơn
B Vật thứ hai chuyển động nhanh hơn.
C Hai hai vật chuyển động với vận tốc bằng nhau
D Không xác định được vật nào chuyển động nhanh hơn.
Câu 3: Cùng diện tích bị ép, áp suất càng lớn khi
A Áp lực càng nhỏ B Áp lực thay đổi C Áp lực không đổi D Áp lực càng lớn.
Câu 4: Vật chịu tác dụng của hai lực Cặp lực nào sau đây làm vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng cường độ, cùng phương,cùng chiều
D Hai lực cùng cường độ, cùng phương, ngược chiều
Câu 5: Hành khách ngồi trên ô tô, bổng thấy mình bị nghiêng người sang trái Chứng tỏ:
A Ô tô đột ngột giảm vận tốc B Ô tô đột ngột tăng vận tốc.
C Ô tô đột ngột rẽ trái D Ô tô đột ngột rẽ phải.
Câu 6: Trong các công thức sau đây, công thức nào cho phép tính áp suất của cột chất lỏng ?
II/ Tự luận: (7 điểm)
Câu 7 (1,5 điểm) Với điều kiện nào thì một vật nhúng trong lòng chất lỏng sẽ nổi lên, chìm xuống, lơ lửng? Câu 8 (2 điểm)
a Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
b Áp dụng: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100 m hết 20 s Tính vận tốc trung bình của xe
trên đường dốc
Câu 9 (1,5điểm) Một người có trọng lượng 600N đứng trên mặt sàn, diện tích của 2 bàn chân tiếp xúc với
mặt đất là 0,03 m2 Tính áp suất của người tác dụng lên mặt sàn?
Câu 10 (2 điểm) Một vật nhúng chìm hoàn toàn trong nước thì chịu tác dụng của lực đẩy Ác - si - mét có
độ lớn là 15 N Biết trọng lượng riêng của chất lỏng là 10000 N/m3
a Tính thể tích của vật
c Tìm trọng lượng riêng của chất làm vật Biết có vật có trọng lượng 40,5 N.
5 Đáp án và thang điểm
I/ Trắc nghiệm:
HS Chọn đúng mỗi câu ghi 0,5 điểm
Trang 4Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
II/ Tự luận:
Câu 7: 1,5 điểm.Một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng lượng (P) của vật và
lực đẩy Ác-si-mét (FA) thì:
+ Vật chìm xuống khi FA < P 0,5 điểm
+ Vật nổi lên khi FA > P 0,5 điểm
+ Vật lơ lửng khi P = FA 0,5 điểm
Câu 8:
a) Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
vtb = s/t (1đ)
b Tóm tắt: 0,5 điểm Giải:
s= 100m t= 20s 0,5đ Vận tốc trung bình của xe trên đường dốc:
vtb = s/t = 100/20 = 5 m/s 0,5đ
vtb = ?
Câu 9: Tóm tắt:
P= 600 N
S = 0,03 m2
0,5đ
p = ? Gi¶i
Áp suất tác dụng lên mặt đất là:
p = F/S = 600/0.03= 20000 N/m2 1 đ
Câu 10:Tóm tắt:
d = 10000 N/m3
FA = 15 N
a V = ? m3
b dV = ? N/ m3 biết P = 40,5N Giải
a Thể tích của vật
F A=d V ⇒ V = F A
d =
15
10000=0 , 0015 m
3 1 đ
b Trọng lượng riêng của chất làm vật
d V=P
V=
40 , 5
0 , 0015=27000 N /m
3
1 đ