HĐ của trò HS 1: Lên bảng chữa bài HS 2: Trả lời và tính HS khác nhận xét bài làm HS trả lời và làm phép tính HS đọc đề bài HS trả lời và làm phép tính +3 + -5 HS: Cộng hai số nguyên khá[r]
Trang 1NG:
Tiết 44 - B5: Cộng hai số nguyên khác dấu
I Mục tiêu
- HS nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên trái dấu
- HS biết so sánh sự khác nhau giữa phép cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu
- HS áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu thành thạo
- Có ý thức liên hệ những điều đã học vào thực tiễn và bưước đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II CHUẩN Bị
GV: Mô hình trục số; bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm và hai quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, phấn mầu
HS: Trục số vẽ trên giấy
III Các HĐ dạy học
* Tổ chức:
HĐ 1: Kiểm tra (10 phút)
GV gọi 2 HS lên bảng
HS 1: Chữa bài 26 sgk/75
HS 2: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là
gì?
Tính: /+12/; /0/; /-6/;
/-7/ + /4/
GV: ĐVĐ vào bài
Nhiệt độ trong phòng lạnh buổi sáng là 50C,
buổi chiều cùng ngày nhiệt độ giảm 50C Hỏi
buổi chiều hôm đó nhiệt độ là bao nhiêu?
? Muốn biết nhiệt độ buổi chiều là bao nhiêu ta
làm nh thế nào?
(Nếu HS chưa nói được GV gợi ý: nhiệt độ
giảm 50C có thể nói là tăng bao nhiêu độ C)
? Đây là phép cộng 2 số nguyên nh thế nào?
GV giới thiệu đầu bài học
HS 1: Lên bảng chữa bài
HS 2: Trả lời và tính
HS khác nhận xét bài làm
HS trả lời và làm phép tính
HS đọc đề bài
HS trả lời và làm phép tính (+3) + (-5)
HS: Cộng hai số nguyên khác dấu
HĐ 2: Ví dụ (10 phút)
GV nói: Ta lấy bài tập trên làm ví dụ HS lên bảng thực hiện phép cộng
trên trục số, các HS khác cùng
Trang 2? Hãy dùng trục số để tìm kết quả của phép tính
trên?
GV nêu lại cách thực hiện trên trục số và ghi
kết quả (+3) + (-5) = (-2)
Vậy nhiệt độ buổi chiều ở phòng ớp lạnh là
-20C
GV cho HS làm ?1 sgk trên trục số và nêu
nhận xét
Hãy tính :
3 +(-6)
(-2) +(+4)
? Phép tính (-32) + (+10) cho ta kết quả bằng
bao nhiêu? có thực hiện trên trục số được
không?
- GV: Ta thấy không phải phép cộng nào cũng
có thể thực hiện trên trục số bởi vậy để cộng hai
số nguyên khác dấu ta phải có quy tắc
làm vào vở nháp
1 HS thực hiện trên trục số và rút
ra nhận xét về kết quả “hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0”
HS trả lời kết quả :
3 +(-6) = -3 (-2) +(+4) = 2
GV cho HS làm ?2 sgk
a) 3 +(-6) và /-6/- /3/
b) (-2) +(+4) và /+4/ -/-2/
? Hãy so sánh dấu của tổng
3 +(-6) và (-2) +(+4) Với dấu của mỗi số hạng
Vậy: 3 +(-6) = -(6 - 3)
(-2) +(+4) = (4 -2)
HS tính và trả lời a) kết quả nhận được là hai số đối nhau
b) kết quả nhận được là hai số bằng nhau
HS : 3 +(-6) = -3 Dấu của tổng của tổng là dấu của -6 ( số có GTTĐ lớn)
(-2) +(+4) = +2 Dấu của tổng của tổng là dấu của 4( số có GTTĐ lớn)
HĐ 3: Quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu (12
phút)
? Qua các ví dụ trên hãy cho biết tổng 2 số
nguyên đối nhau bằng bao nhiêu?
? Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối
nhau ta làm nh thế nào?
GV Giới thiệu quy tắc và yêu cầu HS đọc
+ Lấy giá trị tuyệt đối lớn trừ giá trị tuyệt đối
nhỏ
+ Đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá
Tổng của hai số đối nhau bằng 0
HS : nêu cách làm
HS đọc quy tắc và nêu rõ các bưước
Trang 3trị tuyệt đối lớn
Cho HS làm ?3
Cho HS làm bài bài 27 sgk/76 HS lên bảng thực hiện phép tính
HĐ 4: Củng cố (10 phút)
Tính và nêu nhận xét
0 + (-8) = ?
GV nêu chú ý
0 +a = a + 0 = a
GV đa ra bảng phụ bài tập trắc nghiệm điền
đúng, sai vào ô trống
a) +7 + (-3) = +4
b) -2 + (+2) = 0
c) -4 +(+7) = (-3)
d) -5 + (+5) = 10
GV cho HS làm bài tập theo nhóm
Tính: a) /-18/ +(-12)
b) 102 + (-102)
c) (-23) + 13
d) 23 + (-13)
Yêu cầu HS so sánh quy tắc cộng 2 số nguyên
cùng dấu và khác dấu
0 + (-8) = -8 Một số cộng với 0 bằng chính nó
HS lên bảng làm a) đúng
b) đúng c) sai d) sai
HS HĐ theo nhóm
HĐ 5: HDVN (3 phút)
- Học thuộc quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu
- Làm bài tập 29;30;31;32 sgk