1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải

158 237 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. TÍNH TOÁN LIÊN KẾT (5)
    • A. TÍNH TOÁN LIÊN KẾT THEO TCVN 5575: 2012 (5)
      • I.1 Liên kết hàn (5)
        • I.1.1 Cường độ tính toán mối hàn (5)
        • I.1.2 Tính toán các liên kết hàn (5)
      • I.2 Liên kết bu lông (17)
        • I.2.1 Tính toán khả năng chịu lực của bu lông (17)
        • I.2.2 Tính toán liên kết bu lông (19)
    • B. TÍNH TOÁN LIÊN KẾT THEO 22 TCN – 272 – 05 (26)
      • I.3 Liên kết hàn (26)
        • I.3.1 Mối hàn rãnh (26)
        • I.3.2 Mối hàn góc (27)
      • I.4 Liên kết bu lông (32)
        • I.4.1 Sức kháng cắt của bulông (32)
        • I.4.2 Sức kháng ép mặt (32)
        • I.4.3 Sức kháng trượt (33)
        • I.4.4 Sức kháng kéo danh định (34)
      • I.5 Liên kết lệch tâm (40)
        • I.5.1 Liên kết bu lông lệch tâm chỉ chịu cắt (41)
        • I.5.2 Liên kết bu lông lệch tâm chịu cắt và kéo đồng thời (43)
        • I.5.3 Liên kết hàn lệch tâm chỉ chịu cắt (44)
        • I.5.4 Liên kết hàn lệch tâm chịu cắt và kéo đồng thời (46)
  • Chương II. TÍNH TOÁN DẦM THÉP (53)
    • II.1 Tính toán về bền (53)
      • II.1.1 Kiểm tra điều kiện bền chịu uốn và cắt thuần túy (53)
      • II.1.2 Kiểm tra dầm chịu ứng suất cục bộ (53)
      • II.1.3 Kiểm tra dầm chịu ứng suất đồng thời (54)
    • II.2 Tính toán về ổn định tổng thể (55)
    • II.3 Tính toán về ổn định cục bộ (57)
      • II.3.1 Kiểm tra ổn định cục bộ bản cánh dầm (57)
      • II.3.2 Kiểm tra mất ổn định cục bộ bản bụng dầm (58)
    • II.4 Bài toán thiết kế dầm hình (62)
    • II.5 Bài toán thiết kế dầm tổ hợp hàn (65)
  • Chương III. TÍNH TOÁN CỘT THÉP (70)
    • III.1 Cột chịu nén đúng tâm (70)
      • III.1.1 Cột đặc chịu nén đúng tâm (70)
      • III.1.2 Cột rỗng chịu nén đúng tâm (74)
    • III.2 Cột chịu nén lệch tâm (80)
      • III.2.1 Cột đặc chịu nén lệch tâm (80)
      • III.2.2 Cột rỗng chịu nén lệch tâm (85)
  • Chương IV. TÍNH TOÁN DẦM LIÊN HỢP THÉP – BTCT (93)
    • IV.1 Kiểm tra dầm liên hợp theo trạng thái giới hạn phá hoại (93)
    • IV.2 Bề rộng có hiệu của sàn (93)
    • IV.3 Phân loại mặt cắt dầm liên hợp (94)
      • IV.3.1 Phân loại bản cánh nén dầm thép (94)
      • IV.3.2 Phân loại bản bụng dầm thép (95)
    • IV.4 Mô men kháng dẻo của các mặt cắt loại 1 hoặc 2 (95)
      • IV.4.1 Trường hợp trục trung hòa dẻo nằm trong bản bê tông (96)
      • IV.4.2 Trường hợp trục trung hòa dẻo đi qua bản cánh dầm thép (97)
      • IV.4.3 Trục trung hòa dẻo nằm trong bản bụng dầm thép (99)
    • IV.5 Tính toán sức kháng neo (100)
      • IV.5.1 Neo đinh trong sàn bê tông đặc (100)
      • IV.5.2 Neo đinh trong sàn liên hợp (101)
    • IV.6 Thiết kế liên kết của dầm đơn giản (trường hợp liên kết tuyệt đối) (102)
    • IV.7 Tính toán độ võng (105)
  • PHỤ LỤC (112)

Nội dung

TÍNH TOÁN LIÊN KẾT

TÍNH TOÁN LIÊN KẾT THEO TCVN 5575: 2012

I.1.1 Cường độ tính toán mối hàn

Cường độ tính toán của đường hàn đối đầu chịu ảnh hưởng bởi loại vật liệu que hàn và phương pháp kiểm tra chất lượng Để xác định cường độ đường hàn, cần thực hiện các bước kiểm tra và đánh giá phù hợp.

Khi chịu nén, phương pháp hàn tự động, nửa tự động hoặc hàn tay đều không ảnh hưởng đến việc kiểm tra chất lượng đường hàn, với f wc  f, trong đó f là cường độ tính toán của thép cơ bản.

Khi kiểm tra chất lượng đường hàn dưới tác động kéo, nếu áp dụng các phương pháp vật lý, ta có công thức wt = f Ngược lại, khi sử dụng phương pháp thông thường, công thức sẽ là wt = 0,85f.

- Khi chịu cắt: f wv  f v với f v là cường độ tính toán khi chịu cắt của thép cơ bản

Khi tính toán cường độ chịu cắt của đường hàn góc, cần xác định hai tiết diện khác nhau: tiết diện đi qua thép đường hàn f wf và tiết diện đi qua biên nóng chảy của thép cơ bản f ws Cường độ chịu cắt của thép đường hàn f wf phụ thuộc vào loại vật liệu que hàn, trong khi cường độ chịu cắt tính toán của thép cơ bản trên biên nóng chảy được xác định theo công thức f ws = 0,45f u.

I.1.2 Tính toán các liên kết hàn

I.1.2.1 Liên kết dùng đường hàn đối đầu chịu lực dọc

Khi chịu lực kéo và nén dọc trục, đường hàn đối đầu được tính toán tương tự như thép cơ bản, với ứng suất phân bố đều trên tiết diện của đường hàn.

Liên kết hàn đối đầu chịu lực dọc trục bao gồm hai loại: đường hàn góc đối đầu thẳng và đường hàn đối đầu xiên Để kiểm tra độ bền của đường hàn đối đầu thẳng góc, công thức kiểm tra được sử dụng là: w w ( ) w wt c.

Diện tích tính toán của đường hàn đối đầu (A w) được xác định bằng công thức A w = t * l w, trong đó t là bề dày tính toán của đường hàn, tương ứng với bề dày của thép cơ bản Nếu các cấu kiện liên kết có bề dày khác nhau, t sẽ được lấy bằng bề dày nhỏ nhất Chiều dài tính toán của đường hàn (l w) được tính bằng l w = -b/2t, với b là chiều dài thực tế của đường hàn, tương ứng với chiều rộng của thép cơ bản.

Hệ số điều kiện làm việc (c) và cường độ tính toán của đường hàn đối đầu khi chịu kéo (f wt) là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá độ bền của đường hàn Khi áp lực là lực nén (N), cần sử dụng cường độ tính toán khi chịu nén (f wc) Đường hàn đối đầu xiên chịu lực dọc trục N được kiểm tra bền thông qua ứng suất pháp (σ w) và ứng suất tiếp (τ w) theo các công thức cụ thể.

 : góc nghiêng của đường hàn so với phương của lực dọc trục N; sin 2 w l b t

  : chiều dài tính toán của đường hàn xiên;

Ví dụ I-1: Xác định khả năng chịu lực của lên kết hàn đối đầu xiên như hình vẽ (đơn vị mm), biết:

 Vật liệu thép CCT34 có f u 340MPa, f u 220MPa f 210MPa

 Que hàn N42, hàn tay, kiểm tra bằng phương pháp thường Hệ số điều kiện làm việc  c 1,0

Cường độ tính toán chịu kéo của mối hàn:

Cường độ tính toán chịu kéo của bản thép:

Cường độ chịu cắt của mối hàn f w v  f v 121,5MPa

Chiều dài tính toán của đường hàn:

     Ứng suất pháp trong đường hàn đối đầu: w

    Ứng suất tiếp trong đường hàn đối đầu: w

Vậy liên kết chịu được lực dọc lớn nhất N 668713N

I.1.2.2 Liên kết dùng đường hàn đối đầu chịu mô men uốn và lực cắt

Liên kết hàn đối đầu chịu tác dụng của mômen uốn M được kiểm tra bền theo công thức: w wt c w

W w : mômen kháng uốn của tiết diện đường hàn, 2

Khi liên kết hàn đối đầu chịu tác dụng đồng thời của mômen uốn M và lực cắt V, độ bền của liên kết cần được kiểm tra thông qua ứng suất tương đương  td.

Kiểm tra liên kết hàn đối đầu trong ví dụ I-2 chịu mô men uốn M = 300000 N.m và lực V = 200000 N Vật liệu sử dụng là thép CCT34 với giới hạn bền f = 210 MPa Que hàn N42 được hàn bằng tay và kiểm tra theo phương pháp thông thường, với hệ số điều kiện làm việc γc = 1,0.

Chiều dài tính toán của đường hàn:

Xác định ứng suất tương đương:

Cường độ tính toán chịu kéo của mối hàn:

Vậy  td   w 2 3 w 2 1,15f wt c  , liên kết không đảm bảo

I.1.2.3 Liên kết dùng đường hàn góc chịu lực dọc

Khi chịu lực dọc trục N, ứng suất phân bố đều dọc theo đường hàn và có thể bị phá hoại do cắt Độ bền của đường hàn được kiểm tra đồng thời qua hai tiết diện.

- Tiết diện 1 (theo vật liệu đường hàn) wf c f f w

- Tiết diện 2 ( theo vật liệu của thép cơ bản trên biên nóng chảy) ws c s f w

   h f : chiều cao đường hàn góc; l w

 : tổng chiều dài tính toán của các đường hàn, l w lấy bằng chiều dài thực tế của đường hàn trừ đi 10 mm

 c : hệ số điều kiện làm việc của liên kết;

Các hệ số chiều sâu nóng chảy của đường hàn cho các tiết diện 1 và 2 phụ thuộc vào phương pháp hàn và vị trí của đường hàn trong không gian Khi thực hiện hàn tay, hệ số này có giá trị là 0,7 đối với f s.

    ; wf , ws f f : cường độ tính toán chịu cắt qui ước của thép đường hàn và thép cơ bản trên biên nóng chảy

Một thanh thép dẹt có tiết diện 140x8 được liên kết hàn vào bản mã với đường hàn góc có chiều cao hf = 8mm, sử dụng que hàn N42 và phương pháp hàn tay Thép kết cấu sử dụng là loại CCT34 Cần xác định cường độ thiết kế của liên kết hàn với hệ số điều kiện làm việc c = 1.

Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn: fu = 3400 daN/cm 2

Cường độ tính toán: f = 2100 daN/cm 2

Cường độ vật liệu que hàn: fwf = 1800 daN/cm 2

Cường độ biên nóng chảy thép cơ bản: fws = 0,45.fu = 1530 daN/cm 2

Hệ số chiều sâu nóng chảy của đường hàn:

f = 0,7 và s = 1  (.fw)min = 1260 daN/cm 2

- Khả năng chịu lực của đường hàn:

Nw = hf lw (.fw)min c = 0,8 2 (10-1) 1260 1 = 18114 daN

- Khả năng chịu lực của thép cơ bản

Vậy khả năng chịu lực của liên kết hàn N = 18114 daN

Trong ví dụ I-4, chúng ta tiến hành kiểm tra liên kết sử dụng đường hàn góc chịu lực dọc với tải trọng N = 600kN, như hình vẽ đã mô tả Giả thiết rằng bản thép đáp ứng đầy đủ các điều kiện làm việc Vật liệu thép CT34 có giới hạn bền kéo f u = 340MPa Chiều cao đường hàn được xác định là h f = 10mm, sử dụng que hàn N42 và thực hiện hàn bằng tay, kiểm tra theo phương pháp thông thường.

Hệ số điều kiện làm việc  c 1,0

Bản ghép đảm bảo điều kiện bền

- Kiểm tra khả năng chịu lực dọc N của liên kết hàn góc

Chiều dài tính toán của đường hàn:

Diện tích tính toán của đường hàn:

Cường độ vật liệu que hàn: fwf = 180 MPa

Cường độ biên nóng chảy thép cơ bản: fws = 0,45.fu = 153 MPa

Hệ số chiều sâu nóng chảy của đường hàn:

- Khả năng chịu lực của đường hàn:

N hf lw (.fw)min c = 10 480 126 1 = 604800 N = 604,8 kN

Vậy liên kết đảm bảo

Trong trường hợp liên kết thép hình không đối xứng bằng các đường hàn góc, lực dọc trục N không nằm giữa hai đường hàn, dẫn đến lực tác dụng vào mỗi đường hàn sẽ tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ trọng tâm đặt lực đến mỗi đường hàn, cụ thể là khoảng cách e1 và e2.

TÍNH TOÁN LIÊN KẾT THEO 22 TCN – 272 – 05

I.3.1.1 Mối hàn rãnh ngấu hoàn toàn

Sức kháng tính toán của các liên kết hàn có rãnh ngấu hoàn toàn chịu kéo hoặc nén trực giao với diện tích hữu hiệu hoặc song song với trục đường hàn cần được xác định dựa trên sức kháng tính toán của kim loại cơ bản.

Sức kháng tính toán của các liên kết hàn rãnh ngấu hoàn toàn chịu cắt trên diện tích hữu hiệu phải được xác định theo trị số nhỏ hơn giữa trị số tính toán hoặc 60% sức kháng tính toán của kim loại cơ bản chịu kéo.

F exx : cường độ phân loại của kim loại hàn (MPa)

 e : hệ số sức kháng đối với kim loại hàn ( e 1 0,8)

I.3.1.2 Mối hàn rãnh ngấu không hoàn toàn

Sức kháng tính toán của các liên kết hàn rãnh ngấu không hoàn toàn chịu kéo hoặc nén phải được xác định theo sức kháng tính toán của kim loại cơ bản, khi tính toán song song với trục của đường hàn hoặc nén trực giao với diện tích hữu hiệu.

Sức kháng tính toán đối với các liên kết hàn rãnh ngấu không hoàn toàn chịu kéo trực giao với diện tích hữu hiệu cần được xác định theo trị số nhỏ hơn giữa trị số được tính từ công thức R_r = 0,6φ_e1 F_exx và sức kháng tính toán của kim loại cơ bản.

 e : hệ số sức kháng đối với kim loại hàn ( e 1 0,8)

Sức kháng tính toán của các liên kết hàn có vát ngấu không hoàn toàn chịu cắt song song với trục của đường hàn phải được xác định theo trị số nhỏ hơn giữa sức kháng danh định tính toán của vật liệu liên kết theo Điều 6.13.5 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05) và sức kháng tính toán của kim loại hàn.

 e : hệ số sức kháng đối với kim loại hàn ( e 2 0,8)

Sức kháng tính toán của các liên kết hàn với đường hàn góc chịu kéo hoặc nén song song với trục đường hàn cần được xác định dựa trên sức kháng tính toán của kim loại cơ bản.

Các liên kết hàn sử dụng đường hàn góc chịu cắt trên diện tích hiệu dụng cần được xác định theo trị số nhỏ hơn giữa sức kháng tính toán của vật liệu liên kết theo Điều 6.13.5 và sức kháng tính toán của kim loại hàn.

Các liên kết bản bụng của dầm đua ra cùng với tất cả các liên kết chịu kéo, như các bản liên kết, bản nối và bản tiết điểm, cần được phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo lựa chọn vật liệu liên kết phù hợp, nhằm nâng cao sức kháng tính toán của các liên kết này.

Để nghiên cứu liên kết, cần xem xét tất cả các mặt phẳng có thể bị hư hỏng trong bộ phận và các bản liên kết Các mặt phẳng này bao gồm cả các bản song song và vuông góc với các lực tác động Những mặt phẳng song song với lực tác động chỉ chịu các ứng suất cắt, trong khi các mặt phẳng vuông góc với lực tác động chỉ chịu các ứng suất kéo.

Sức kháng tính toán của tổ hợp các mặt phẳng song song và thẳng góc phải được lấy như sau: Nếu A tn 0,58A vn thì R r  bs (0,58F A y vg F A u tn )

Nếu A tn 0,58A vn thì R r  bs (0,58F A u vn F A y tg )

A vg : diện tích nguyên dọc theo mặt phẳng chịu ứng suất cắt (mm 2 )

A vn : diện tích thực dọc theo mặt phẳng chịu ứng suất cắt (mm 2 )

A tg : diện tích nguyên dọc theo mặt phẳng chịu ứng suất kéo (mm 2 )

A tn : diện tích thực dọc theo mặt phẳng chịu ứng suất kéo (mm 2 )

F y : cường độ chảy nhỏ nhất quy định của vật liệu liên kết (MPa)

F u : cường độ kéo nhỏ nhất quy định của vật liệu liên kết (MPa)

 bs : hệ số sức kháng đối với cắt khối quy định trong Điều 6.5.4.2

Diện tích nguyên được xác định bằng chiều dài của mặt phẳng nhân với chiều dày của chi tiết Diện tích thực là diện tích nguyên trừ đi tổng số lỗ trên mặt phẳng, bao gồm lỗ phân đoạn, được tính bằng kích thước của các lỗ trong phương của mặt phẳng cộng 2,0 mm và nhân với chiều dày của chi tiết.

Để xác định cường độ thiết kế của liên kết trong Hình I-19, ta cần xem xét sự cắt và ép mặt Bản nút có độ dày 10 mm và thanh kéo có mặt cắt ngang 12 × 120 mm² Sử dụng bu lông ASTM A307 với đường kính 20 mm và thép kết cấu M270 cấp 250.

Liên kết và bu lông đều có vai trò quan trọng trong việc chịu lực Để tính toán sức kháng cắt, trước tiên cần xác định cường độ của một bu lông, sau đó nhân với tổng số bu lông trong hệ thống.

Bu lông ASTM A307 có cường độ chịu kéo nhỏ nhất F ub 420MPa

Diện tích mặt cắt ngang bu lông 2 314 mm 2 b 4d

Số mặt chịu cắt của bu lông: N s 1

Sức kháng cắt danh định của một bu lông được tính như sau:

Sức kháng cắt có hệ số của hai bu lông là

   b) Tính sức kháng ép mặt

Thép kết cấu M270 cấp 250 có cường độ chịu kéo F u = 400 MPa Đường kính lỗ bu lông để tính ép mặt h = d + 2 mm = 22 mm

Kiểm tra ép mặt trên bản nút (bản mỏng hơn)

Lỗ sát mép bản nút

Cường độ chịu ép mặt đối với bản nút là

Cường độ chịu ép mặt (245,76 kN) lớn hơn cường độ chịu cắt (65,149 kN) Như vậy, sức kháng cắt của bu lông quyết định cường độ liên kết

  Đáp số : Xét về cắt và ép mặt, cường độ thiết kế của liên kết là 65,149 kN (chú ý rằng, một số

TTGH khác còn chưa được kiểm tra cũng như cường độ chịu kéo của mặt cắt thanh giảm yếu, thực tế có thể quyết định cường độ thiết kế)

Trong ví dụ I-12, một thanh thép dẹt chịu kéo dọc trục được liên kết vào một bản nút như Hình I-20 Đường hàn góc có độ dày 6 mm, sử dụng que hàn E70XX với cường độ F exx = 485 MPa Thép kết cấu loại M270 cấp 250 được áp dụng, với giả thiết rằng cường độ chịu kéo của thanh kéo là đảm bảo Mục tiêu là xác định cường độ thiết kế của liên kết hàn với t = 8.

Đường hàn được bố trí đối xứng với trục dọc của cấu kiện, tạo thành một liên kết đơn giản mà không chịu tải trọng bổ sung từ lệch tâm.

Chiều dày tính toán của đường hàn là (0,707  6)

Khả năng chịu cắt trên một đơn vị chiều dài (1 mm) đường hàn là

Khả năng chịu cắt trên một đơn vị chiều dài của thanh nối mỏng hơn (bản nút) là

→ Cường độ đường hàn là quyết định Khả năng chịu lực của toàn liên kết là

R r     Đáp số : Cường độ thiết kế của liên kết hàn là 197,52 kN

Một thanh thép dẹt kích thước 12  100 mm² bằng thép M270 cấp 250 (A36) chịu lực kéo đúng tâm với lực kéo 210 kN Thanh kéo được hàn vào bản nút có chiều dày 10 mm, như mô tả trong Hình I-21 Cần thiết kế liên kết hàn cho cấu trúc này.

Lời giải Đối với thép cơ bản M270 cấp 250, thường dùng loại que hàn E70XX có F exx 485 MPa Thử chọn đường hàn có kích thước tối thiểu w = 6 mm

Khả năng chịu lực của một đơn vị chiều dài đường hàn, như đã được tính trong ví dụ 2.5, là 987,6 N/mm

Khả năng chịu cắt trên một đơn vị chiều dài của thanh nối mỏng hơn (bản nút) là

→ Cường độ đường hàn là quyết định

Chiều dài đường hàn cần thiết là

L  thoả mãn yêu cầu về chiều dài tối thiểu của đường hàn là 4w = 24 mm và 40 mm Đáp số

Vậy, sử dụng hai đường hàn song song bằng nhau, mỗi đường hàn dài 110 mm

TÍNH TOÁN DẦM THÉP

TÍNH TOÁN CỘT THÉP

TÍNH TOÁN DẦM LIÊN HỢP THÉP – BTCT

Ngày đăng: 11/10/2021, 18:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chọn 4 bulông bố trí như hình vẽ: - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
h ọn 4 bulông bố trí như hình vẽ: (Trang 22)
Bảng I-2. Các trị số của Kh - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng I-2. Các trị số của Kh (Trang 34)
p như hình minh hoạ (Hı̀nh I-28). Kích thước bulông lớn nhất sẽ được chọn theo nội lực lớn nhất trong các bu lông - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
p như hình minh hoạ (Hı̀nh I-28). Kích thước bulông lớn nhất sẽ được chọn theo nội lực lớn nhất trong các bu lông (Trang 42)
Chọn hai đường hàn có chiều dài 300mm và 120 mm, bố trí như trong hình vẽ. - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
h ọn hai đường hàn có chiều dài 300mm và 120 mm, bố trí như trong hình vẽ (Trang 51)
Hình II-2. Mất ổn định cục bộ bản cánh dầm - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
nh II-2. Mất ổn định cục bộ bản cánh dầm (Trang 57)
Hình II-4. Mất ổn dịnh cục bộ bản bụng dầm do ứng suất pháp - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
nh II-4. Mất ổn dịnh cục bộ bản bụng dầm do ứng suất pháp (Trang 59)
Hình III-2. Tiết diện cột quy đổi khi độ mảnh bản bụng không đảm bảo - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
nh III-2. Tiết diện cột quy đổi khi độ mảnh bản bụng không đảm bảo (Trang 71)
Hình III-11. Cột rỗng bản giằng chịu nén lệch tâm - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
nh III-11. Cột rỗng bản giằng chịu nén lệch tâm (Trang 90)
Hình IV-1. Các vị trí cần kiểm tra ở trạng thái giới hạn phá hoại - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
nh IV-1. Các vị trí cần kiểm tra ở trạng thái giới hạn phá hoại (Trang 93)
Hình IV-3. Cách xác định L0 - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
nh IV-3. Cách xác định L0 (Trang 94)
Hình IV-5. Phân bố ứng suất pháp khi trục trung hòa dẻo đi qua bản cánh dầm thép - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
nh IV-5. Phân bố ứng suất pháp khi trục trung hòa dẻo đi qua bản cánh dầm thép (Trang 98)
Hình IV-6. Phân bố ứng suất pháp khi trục trung hòa dẻo nằm trong bản bụng dầm thép - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
nh IV-6. Phân bố ứng suất pháp khi trục trung hòa dẻo nằm trong bản bụng dầm thép (Trang 99)
Hình IV-8. Neo đinh được hàn trong sàn liên hợp - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
nh IV-8. Neo đinh được hàn trong sàn liên hợp (Trang 101)
Với sự có mặt của sàn liên hợp (gồm bản bêtông và tôn), sóng của tấm tôn định hình đặt vuông góc với trục dọc của dầm thép (Hình IV-8 ) - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
i sự có mặt của sàn liên hợp (gồm bản bêtông và tôn), sóng của tấm tôn định hình đặt vuông góc với trục dọc của dầm thép (Hình IV-8 ) (Trang 101)
- Sàn liên hợp có tôn thép vuông góc với trục dầm, mặt cắt sàn như hình vẽ. Đường kính chốt hàn d = 19 (mm), chiều cao toàn bộ của chốt h = 95 (mm), cường độ kéo đứt của  thép làm chốt fu = 450 (N/mm2) - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
n liên hợp có tôn thép vuông góc với trục dầm, mặt cắt sàn như hình vẽ. Đường kính chốt hàn d = 19 (mm), chiều cao toàn bộ của chốt h = 95 (mm), cường độ kéo đứt của thép làm chốt fu = 450 (N/mm2) (Trang 104)
và trục trung hòa đàn hồi (A.N.E) qua độ cao yở bên trên trọng tâm Ga thép hình là: - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
v à trục trung hòa đàn hồi (A.N.E) qua độ cao yở bên trên trọng tâm Ga thép hình là: (Trang 106)
Hình IV-11. Mặt bằng kết cấu - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
nh IV-11. Mặt bằng kết cấu (Trang 107)
Bảng I.1. Cường độ tiêu chuẩn fy, fu và cường độ tính toá nf của thép cácbon (TCVN 5709:1993)  - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng I.1. Cường độ tiêu chuẩn fy, fu và cường độ tính toá nf của thép cácbon (TCVN 5709:1993) (Trang 113)
Bảng I.2. Cường độ tiêu chuẩn fu, fy và cường độ tính toá nf của thép hợp kim thấp - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng I.2. Cường độ tiêu chuẩn fu, fy và cường độ tính toá nf của thép hợp kim thấp (Trang 113)
Bảng I.4. Thép góc đều cạnh - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng I.4. Thép góc đều cạnh (Trang 115)
D – Đường kính ngoài d – Đường kính trong   - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng kính ngoài d – Đường kính trong (Trang 138)
Bảng I.13. Các đặc trưng vật lý của thép - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng I.13. Các đặc trưng vật lý của thép (Trang 143)
Bảng I.14. Giá trị hệ số điều kiện làm việc C - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng I.14. Giá trị hệ số điều kiện làm việc C (Trang 144)
Bảng I.15. Tỷ số độ võng trên nhịp giới hạn [/L] của cấu chịu uốn - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng I.15. Tỷ số độ võng trên nhịp giới hạn [/L] của cấu chịu uốn (Trang 145)
Bảng I.16b. Độ mảnh giới hạn của các thanh chịu kéo - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng I.16b. Độ mảnh giới hạn của các thanh chịu kéo (Trang 147)
Bảng II.2. Hệ số eđể tính toán ổn định của cấu kiện tiết diện đặc, chịu nén lệch tâm (nén uốn) mặt phẳng tác dụng của mômen trùng với mặt phẳng đối xứng - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng II.2. Hệ số eđể tính toán ổn định của cấu kiện tiết diện đặc, chịu nén lệch tâm (nén uốn) mặt phẳng tác dụng của mômen trùng với mặt phẳng đối xứng (Trang 150)
Bảng II.4. Hệ số ảnh hưởng của hình dạng tiết diện  - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng II.4. Hệ số ảnh hưởng của hình dạng tiết diện  (Trang 156)
Bảng II.5. Chuyển đổi đơn vị kỹ thuật cũ sang hệ đơn vị SI - Bài tập kết cấu thép cơ bản UTC có giải
ng II.5. Chuyển đổi đơn vị kỹ thuật cũ sang hệ đơn vị SI (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w