Bµi míi: Hoạt động 1: Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phơng Bắc đối với nhân dân ta.. - Sau khi thôn tính đợc nớc ta, các triều - Chúng chia nớc ta thành nhiều quậ[r]
Trang 1Ngày soạn: Thứ bảy ngày 01 tháng 10 năm 2016 Ngày giảng: Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2016
Tập đọc
Tuần 5 - Tiết 9: Những hạt thóc giống
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú
bé mồi côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời ngời kểchuyện
- Hiểu ý nghĩa chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự
thật *Xỏc định giỏ trị, tự nhận thức về bản thõn, tư duy phờ phỏn.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài "Tre Việt Nam"
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? của ai?
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu tên bài và ghi đầu bài lên bảng
b- Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Nhà vua làm cách nào để tìm đợc ngời
trung thực? - Phát cho mỗi ngời dân 1 thúng thócgiống đã luộc kỹ và hẹn ai thu đợc nhiều
thóc sẽ truyền ngôi, ai không có thóc sẽ
bị trừng phạt
- Nêu ý 1 * Nhà vua chọn ngời trung thực nối ngôi
- Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì?
kết quả ra sao? - Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sócnhng thóc không nảy mầm
- Đến kỳ nộp thóc cho vua mọi ngời làm
gì? - Mọi ngời nô nức trở thóc về kinh nộpcho vua
- Chôm làm gì? - Chôm thành thật quỳ tâu vua
- Hành động của chú bé chôm có gì
khác mọi ngời? - Chôm dũng cảm dám nói sự thật khôngsợ bị trừng phạt
- Nêu ý 2
- Thái độ của mọi ngời thế nào khi nghe
lời nới thật của Chôm?
thõn, tư duy phờ phỏn
- Vì bao giờ ngời trung thực cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối làm hỏng việc chung
-Vì ngời trung thực thích nghe nói thật
dũng cảm của Chôm
Trang 2Nêu ý nghĩa: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói ra sự thật.
*Đọc diễn cảm:
- Gọi học sinh đọc bài: - 4 học sinh đọc nối tiếp
- Nhận xét cách thể hiện giọng đọc ở mỗi
- 3 em thực hiện theo từng vai
- Xung phong đọc thi diễn cảm
- Lớp nhận xét - bổ sung
4 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung chính của bài - Nhận xét giờ học
Toỏn
Tiết 21: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm , của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào ( Làm được BT1,2,3)
- Cho HS dựa vào phần trên để tính số
ngày trong năm nhuận
- Tháng 3; 5; 7; 8; 10; 12
- Tháng 2
- HS thực hiện
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- Năm không nhuận (năm thờng)? 366 ngày365 ngày
+Quang Trung đại phá quân Thanh vào
năm 1789 năm đó thuộc thế kỷ nào? - Thuộc thế kỷ XVIII.
- Nguyễn Trãi sinh năm nào? thuộc thế
- Nêu các đơn vị đo thời gian mới học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 3Tuần 5 : Chào cờ
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 01 tháng 10 năm 2016
Ngày giảng: Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2016
Toán
Tuần 5 Tiết 22: Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Bớc đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
2 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
4 ngày = … giờ;
1
3ngày = … giờ; 2 giờ 40 phút = … phút
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu tên bài và ghi đầu bài lên bảng
b- Giới thiệu số trung bình cộng và tìm số trung bình cộng:
- GV ghi ví dụ:
- Bài tập cho biết gì? -2 em đọc bài tập ,lớp đọc thầmCan thứ nhất: 6 l
Can thứ 2: 4 l-Bài tập hỏi gì? Rót đều: Mỗi can có… lít dầu?
- Muốn biết số dầu chia đều cho
mỗi can đợc bao nhiêu ta làm nh
thế nào?
Bài giải Tổng số lít dầu của 2 can là:
6 + 4 = 10 (l)
- Sau đó ta làm nh thế nào? Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:
10 : 2 = 5 (l) Đáp số: 5 lít dầu
- Vậy muốn tính số dầu chia đều
vào 2 can ta làm nh thế nào? - Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 đợc số lít dầurót vào mỗi can
- Bài tập cho biết gì?
- Bài tập yêu cầu tìm gì? - Số học sinh lớp: 25; 27; 32- TB mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
* Học sinh nêu quy tắc
d- Luyện tập:
Bài 1:(27)
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV cho HS làm rồi chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Làm bảng cona,(42 + 52) : 2 = 47; b,(36 + 42 + 57) : 3 =
Trang 445c,(34 + 43 + 52 +39) : 4 = 42
- Nhắc lại cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số - Vài em nêu
Bài 2:(27)
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-Bài toán cho biết gì? - Đọc yêu cầu của bài tập - Mai, Hoa, Hng, Thịnh nặng 36kg, 38kg,
40kg, 34kg
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính trung bình cộng mỗi
kg Bài 3:(27) ( Có thể giảm)
- Muốn tìm trung bình cộng của các
số TN liên tiếp từ 1 đến 9 cần biết
gì?
- Cho HS tính nhanh rồi chữa bài
- Từ 1 đến 9 có bao nhiêu số rồi tính tổng
- Làm nháp
- Vài em nêu kết quả
Bài giải:
Trung bình cộng của các số TN từ 1 đến 9 là:(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 8 + 9) :9 = 5 Đáp số: 5
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho vài từ là từ ghép phân loại? từ ghép cho nghĩa tổng hợp? từ láy?
* Từ trái nghĩa với trung thực? - Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian
ngoa, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp
Trang 5bợm, lừa đảo, lừa lọc
- Vài em đọc lại kết quả
Bài 2:(48)
- Gọi HS đọc bài tập - 2 đến 3 học sinh đọc
- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa với
trung thực, 1 câu với 1 từ trái
nghĩa với trung thực?
- GV đánh giá, nhận xét chữa bài
- Trao đổi theo cặp
- Vài em tiếp nối đọc câu mình đã đặtVD: Bạn Lan rất thật thà
- Cáo thờng là con vật rất gian ngoan
Bài 3: ( 49)
- GVcho HS đọc nội dung bài tập
- Treo bảng phụ - 2 đến 3 học sinh đọc - Thảo luận nhóm 2
- 2 đến 3 học sinh đại diện nhóm lên thi làmnhanh
- GV đánh giá - Lớp nhận xét đánh giá và bổ sung
c,Tự trọng là:Coi trọng và giữ gìn phẩm chấtcủa mình
Bài 4:( 49)
- GVcho HS đọc nội dung bài tập
- Cho HS lên bảng gạch chân - Gạch bút đỏ nói về tính trung thực
- Bút xanh nói về lòng tự trọng
- GV đánh giá, nhận xét
- Lớp quan sát nhận xét và bổ sung+ Tính trung thực : a; c; d
+ Lòng tự trọng : b; e
4 Củng cố - dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung chính của bài
- Về nhà ôn bài học thuộc các thành ngữ, tục ngữ và chuẩn bị bài sau
GV: Viết sẵn gợi ý 3 trong SGK Tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
HS : Su tầm truyện viết về tính trung thực
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện : Một nhà
Đề bài: Kể lại 1 câu chuyện em đã đ ợc
nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay qua
ai đó kể lại) hoặc đ ợc đọc về tính trung
- 4 học sinh đọc nối tiếp
- HS lần lợt giới thiệu tên câu chuyện củamình
*Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
Trang 6nghĩa câu chuyện.
- GV cho HS kể trong nhóm - HS kể theo nhóm 2 Trao đổi về ý nghĩa
- GV đa tiêu chuẩn đề HS đánh giá
- GV nhận xét chungvà chấm điểm - Lớp nghe đặt câu hỏi cho bạn và bìnhchọn bạn kể hay
4 Củng cố - dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung chính của bài
-Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài kể chuyện tuần 6
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?
- Trong nhóm đạm động vật, tại sao chúng ta nên ăn cá?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo.
* Mục tiêu: - Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo
* Cách tiến hành:
-B1: GV chia lớp thành 2 đội
-B2: GV phổ biến luật chơi và cách chơi - Mỗi đội cử đội trởng bốc thăm.- HS chơi 10'
-B3: Cho HS chơi trò chơi
- GV cùng lớp nhận xét xem nhóm nào
kể được nhiều món ăn chứa nhiều chất
béo
- HS bắt đầu chơi trò chơi
Hoạt động 2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
- Yêu cầu học sinh chỉ tên các món ăn có
chứa chất béo TV
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật?
- HS chỉ và nêu
- Vì trong chất béo động vật có nhiều axítbéo no, trong chất béo thực vật có nhiềuaxít béo không no
- Ăn phối hợp 2 loại chất béo trên có lợi
ích gì?
* Kết luận: - GV chốt ý chính
-HS: nêu mục bóng đèn toả sáng
Hoạt động 3: Lợi ích của muối I-ốt và tác hại của việc ăn mặn.
* Mục tiêu: - Nói về ích lợi của muối I-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
* Cách tiến hành:
Trang 7- Cho HS quan sát tranh H5, H6, H7
SGK
+ Tại sao chúng ta nên sử muối I-ốt Sử
dụng muối I-ốt có tác dùng gì? - Vì muối I-ốt có bổ sung I-ốt phòngtránh các rối loạn do thiếu I-ốt
- Nếu thiếu I-ốt cơ thể có tác hại nh thế
nào? - Cơ thể kém phát triển về cả thể lực và trítuệ đ gây u tuyến giáp (biếu cổ)
- Tại sao chúng ta không nên ăn mặn? - Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh
nh gà trống, chớ tin những lời mê hoặc, ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh Cáo
- Thuộc đợc đoạn thơ khoảng 10 dòng
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh đọc truyện: Những hạt thóc giống và nêu ý nghĩa truyện
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu tên bài và ghi đầu bài lên bảng
b- Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
- Học sinh đọc nối tiếp đọc từng đoạn 2 lần
- Giải nghĩa từ: - đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm
- Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng
ở đâu?
- đọc thầm trả lời câu hỏi
- Gà trống đứng vắt vẻo trên cành cây cao Cáo
đứng dới gốc cây
- Cáo đã làm gì để dụ gà trống
xuống đất? - Cáo đon đả mời báo tin cho gà trống tứcmới: Từ nay kết thân tỏ bày tình thân
- Tin tức cáo thông báo là sự thật
hay bịa đặt
- Nêu ý 1
- Vì sao gà không nghe lời cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn đang
chạy đến để làm gì?
- Cáo bịa đặt ra nhằm dụ gà trống xuống đất để
ăn thịt
* Cáo tinh ranh và xảo quyệt
- Gà biết đó là ý định xấu của cáo
- Doạ cáo để cáo sợ vì cáo rất sợ chó săn và đểcáo phải bỏ chạy làm lộ mu gian
Trang 8- Thái độ của cáo ntn khi nghe lời
- Gà khoái chí cời bị gà lừa lại
- Gà không bóc trần mu gian của cáo mà giả bộtin lời cáo
* Khuyên ngời ta đừng vội tin những lời ngọtngào
- Hãy nêu ý nghĩa bài thơ: (Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh nh gàtrống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh cáo)
* Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
+ Gọi HS đọc bài
- Cho học sinh nhận xét cách đọc
từng đoạn
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
- 3 học sinh thể hiện lại nh bạn và GV hớngdẫn
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung chính của bài
-Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau, học thuộc lòng bài thơ
Toán
Tuần 5 Tiết 23: Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS :
-Tìm đợc số trung bình cộng của nhiều số
- Bớc đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào?
3 Bài mới:
Bài 1(40)
- GVcho HS đọc nội dung bài tập
- Cho học sinh làm nháp gọi 2 em
24; 21; 43 là: b,(35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
- Cách tính trung bình cộng của
nhiều số
Bài 2:(40)
- GVcho HS đọc nội dung bài tập - 2 đến 3 học sinh đọc
- Bài toán cho biết gì? 3 năm tăng: 96 ngời; 82 ngời; 71 ngời
- Bài toán hỏi gì? - Trung bình mỗi năm tăng … ngời?
- Muốn biết trung bình mỗi năm số
dân tăng bao nhiêu ngời cần biết
gì?
- Vài em nêu cách làm
- HS làm bài vào vở
- Một em lên bảng chữa bài Bài giải
Trang 9T/S ngời tăng thêm trong 3 năm
96 + 82 + 71 = 249 (ngời)
TB mỗi năm số dân của xã tăng thêm:
249 : 3 = 83 (ngời) Đáp số: 83 ngời
Bài 3:(40)- GVcho HS đọc nội dung
- GVhớng dẫn tơng tự bài 2 - Vài em nêu cách làm
- HS làm bài vào vở
- Một em lên bảng chữa bài Bài giải
Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là:
138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670 (cm)
TB số đó chiều cao của mỗi học sinh là:
670 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cmBài 4 (40)( có thể giảm)
- Chi học sinh đọc BT
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn tìm trung bình mỗi xe chở
bao nhiêu tấn thực phẩm ta làm thế
360 : 9 = 40 (tạ)
Đổi 40 tạ = 4 tấn Đáp số: 4 tấn
- Nêu đợc quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh ảnh vùng trung du BắcBộ
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát một bài.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ngời dân ở HoàngLiên Sơn?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Vùng đồi với đỉnh tròn - sờn thoải.
* Mục tiêu: H mô tả đợc vùng trung du Bắc Bộ
* Cách tiến hành:
+ Cho học sinh đọc SGK - Học sinh đọc thầm kênh chữ và quan
Trang 10sát tranh ảnh.
- Vùng trung du là vùng núi,vùng đồi hay
- Các đồi ở đây nh thế nào?Đợc sắp xếp
ntn? - Đỉnh tròn, sờn thoải, xếp cạnh nhau nhbát úp
- Nớc ta có những nơi nào đợc gọi là
trung du? - Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, BắcGiang
- Cho HS tìm và chỉ trên bản đồ hành
chính Việt Nam những nơi có vùng trung
du
- H chỉ trên bản đồ Lớp nhận xét - bổ sung
- Nêu những nét riêng biệt của vùng
* Vài học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Chè và cây ăn quả ở trung du:
* Mục tiêu:H nắm đợc mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuấtcủa con ngời ở trung du Bắc Bộ Nêu đợc quy trình chế biến chè
* Cách tiến hành
+ Cho H quan sát H1 và 2 - H thảo luận nhóm 2 + H quan sát kết hợp với các kênh hình
- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?
- Thích hợp cho việc phát triển cây ănquả và cây công nghiệp
- H1 và 2 cho biết những loại cây nào ở
Thái Nguyên và Bắc Giang?
- Thái Nguyên : Cây chè-Bắc Giang: Cây vải
- Cho H quan sát bản đồ địa lí Việt Nam - H tìm vị trí 2 địa phơng này trên bản đồ
- Em biết gì về chè Thái Nguyên? - Thơm ngon, phục vụ nhu cầu trong nớc
và xuất khẩu
- Quan sát H3 - nêu quy trình chế biến
chè
- H nêu
- Trong những năm gần đây trung du Bắc
Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng
loại cây gì?
* Kết luận: T chốt ý
- Chuyên trồng cây ăn quả đạt hiệu quảcao
Hoạt động 3: Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp
* Mục tiêu: Có ý thức bảo vệ rừng và tích cực tham gia trồng cây
* Cách tiến hành:
- Cho H quan sát tranh đồi trọc
- Vì sao ở trung du Bắc Bộ lại có những
nơi đất trống, đồi trọc? - Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phárừng làm nơng rẫy để trồng trọt và khai
thác gỗ bừa bãi
- Để khắc phục tình trạng này ngời dân
nơi đây đã trồng những loại cây gì?
- Cây công nghiệp lâu năm: Trẩu, keo,
* Kết luận: T chốt ý
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu những đặc điểm tiêu biểu về vùng trung du Bắc Bộ
- Nhận xét giờ học VN ôn bài + chuẩn bị bài sau
Chính tả (Nghe - viết)
Tuần 5 Tiết 5: Những hạt thóc giống
I Mục tiêu:
Trang 11- Nghe -viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ 1đoạn văn trong bài: Những hạt thócgiống.
- Làm đúng các bài tập 2: a/b (phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n,en/eng)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 2 đ 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ bắt đầu bằng d/gi/r
- Phát cho ngời dân 1 thúng thóc giống đã luộc
kỹ về gieo trồng và hẹn Ai thu đợc nhiều thóc
sẽ truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bịchừng phạt
-GV đọc tiếng khó cho HS luyện
viết - Lớp viết vào bảng conVD: luộc kỹ, thóc giống, dốc công nộp, lo lắng,
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Hai em chữa bài, lớp nhận xéta+ lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu nay,lòng thanh thản, làm bài
b+ chen chân, chen qua đám đông, leng keng,
áo len, màu đen, khen
4 Củng cố - dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung chính của bài
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 01 tháng 10 năm 2016
Ngày giảng: Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2016
Toán
Tuần 5 Tiết 24: Biểu đồ
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Bớc đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc số liệu trên biểu đồ tranh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu tên bài và ghi đầu bài lên bảng
b Làm quen với biểu đồ tranh