1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Quản lý bán hàng tại công ty cổ phần Dệt may Liên Phương

85 115 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,88 MB
File đính kèm DoAn_HQTCSDL.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài đồ án Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý bá hàng tại công ty dệt may Liên Phương Mô tả chi tiết quá trình xây dựng quản lý bán hàng, có đầy đủ mã code Database chi tiết, cụ thể Đoạn code xuất report để lấy điểm 10 bằng phần mềm visual studio.

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



ĐỒ ÁN MÔN HỌC

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 1

Tên đề tài:

QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỆT MAY LIÊN PHƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn: ThS.Lê Thị Kim Thoa Sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Thị Mỹ Lệ

2 Lê Bảo Hưng

TP.HCM, THÁNG 5 NĂM 2021

Trang 2

Giảng viên giảng dạy: ThS.Lê Thị Kim Thoa

Sinh viên thực hiện :

Trang 3

những người thân, bạn bè thân hữu đã giúp đỡ, hỗ trợ em để hoàn thành đồ án môn học này.Đặc biệt, cho phép chúng em cũng như các bạn sinh viên khác được gửi lời cảm ơn sâu sắctới Giảng viên phụ trách học phần – cô Lê Thị Kim Thoa đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình chochúng em trong quá trình thực hiện đồ án Đây là một dịp để chúng em tiếp cận với thựctiễn công việc cũng như kiểm chứng và vận dụng những vấn đề lý thuyết được học trêngiảng đường vào trong các ngữ cảnh hoạt động của một số đơn vị, tổ chức.

Với vốn kiến thức cũng như kinh nghiệm còn rất khiêm tốn và là bước đầu làm quenvới công việc nghiên cứu mang tính thực nghiệm thì chắc chắn kết quả đạt được của chúng

em cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định Chúng em rất mong muốn được cácGiảng viên, những bạn Sinh viên đi trước hay bất kỳ độc giả nào quan tâm và góp ý đểchúng em hoàn thiện hơn cho các đồ án cũng như các nghiên cứu tiếp theo của mình

Xin kính chúc cô Lê Thị Kim Thoa cùng tất cả những người đã hỗ trợ và đóng góp

ý kiến cho chúng em cùng những người thân của mình lời chúc sức khỏe, hạnh phúc vàthành đạt

Xin chân thành cảm ơn

TP.HCM, THÁNG 5 NĂM 2021 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Mỹ Lệ Lê Bảo Hưng

Trang 4

- Điểm số:

- Điểm chữ:

TP.HCM, ngày…tháng 5 năm 2021 Giảng viên

(Kí và ghi rõ họ tên)

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH-VIỆT xii

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1

1.1 Giới thiệu công ty 1

1.1.1 Lý do hình thành đề tài 2

1.1.2 Mục tiêu đề tài 8

1.2 Phạm vi đề tài 9

1.2.1 Nội dung đề tài 9

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu 9

1.2.3 Phạm vi đề tài 9

1.3 Các công cụ và nền tảng thực hiện đồ án học phần 10

1.4 Dự kiến kết quả đạt được 10

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11

2.1 Mô tả hệ thống 11

2.1.1 Nghiệp vụ 1: 11

2.1.2 Nghiệp vụ 2: 14

2.2 Quy trình may theo từng công đoạn: 14

2.3 Giải quyết vấn đề 17

2.3.1 Khái niệm về bán hàng 17

2.4 SQL Server 17

2.4.1 Giới thiệu phần mền SQL Server 17

2.4.2 Ưu điểm của phần mềm SQL Server 18

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 19

3.1 Mô hình dữ liệu mức quan niệm 19

3.1.1 Phân hệ quản lý hệ thống thông tin kho nguyên liệu: 19

3.1.2 Phân hệ quản lý danh mục sản phẩm: 19

3.1.3 Mô hình dữ liệu mức quan hệ 19

Trang 6

3.2.1 Quản lý hệ thống thông tin kho nguyên liệu 24

3.2.2 Phân hệ quản lý danh mục sản phẩm 32

CHƯƠNG 4 : ỨNG DỤNG 39

4.1 Synonym 39

4.1.1 Mô tả 39

4.1.2 Ứng dụng 39

4.1.3 Kiểm thử 39

4.2 INDEX 40

4.2.1 Mô tả 40

4.2.2 Ứng dụng 40

4.2.3 Kiểmthử 40

4.3 View 42

4.3.1 Mô tả 42

4.3.2 Ứng dụng 42

4.3.3 Kiểm thử 43

4.4 Function 46

4.4.1 Mô tả 46

4.4.2 Ứng dụng 46

4.4.3 Kiểm thử 46

4.5 Store Procedure 48

4.5.1 Mô tả: 48

4.5.2 Ứng dụng 48

4.5.3 Kiểm thử 50

4.6 Trigger 53

4.6.1 Mô tả 53

4.6.2 Ứng dụng 53

4.6.3 Kiểm thử 54

4.7 User 55

4.7.1 Mô tả 55

Trang 7

Kiểm thử Cấp quyền sử dụng cho quản lý 58

4.8 Reporting Services 61

4.8.1 Mô tả 61

4.8.2 Ứng dụng 62

Add Reports 64

Design mẫu báo cáo 64

View report 66

4.8.3 Kiểm thử 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

CHƯƠNG 4

Trang 8

Bảng 3 1 Tầm ảnh hưởng phụ thuộc sản phẩm 29

Bảng 3 2 Tầm ảnh hưởng phụ thuộc Loại sản phẩm và kho thành phầm 29

Bảng 3 3 Tầm ảnh hưởng liên bộ Sản phẩm 30

Bảng 3 4 Tầm ảnh hưởng phụ thuộc hàm trong quan hệ Nguyên vật liệu 30

Bảng 3 5 Tầm ảnh hưởng phụ thuộc hàm trong Nhà cung cấp và Phiếu nhập 31

Bảng 3 6 Tầm ảnh hưởng liên thuộc tính trong Chi tiết phiếu nhập và Chi tiết phiếu xuất 31 Bảng 3 7 Tầm ảnh hưởng phụ thuộc hàm trong Nhà cung cấp và Phiếu nhập 32

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 9

Hình 1 3 Phạm vi nghiên cứu đề tài 10

Hình 2 1 Quy trình nghiệp vụ bán hàng 11

Hình 2.2 Quy trình quản lý hoạt động xuất kho hang 14

Hình 3 1 Quản lý thông tin kho nguyên liệu 20

Hình 3 2 Phân hệ quản lý danh mục 21

Hình 3 3 Cấu trúc bảng Chi tiết Phiếu nhập 24

Hình 3 4 Cấu trúc bảng Chi tiết Phiếu xuất 26

Hình 3 6 Cấu trúc bảng Chi tiết Nguyên vật liệu 27

Hình 3 7 Cấu trúc bảng Chi tiết Nhà cung cấp 27

Hình 3 8 Cấu trúc bảng Chi tiết Nhân viên 28

Hình 3 9 Cấu trúc bảng Chi tiết Nhóm nguyên vật liệu 28

Hình 3 10 Cấu trúc bảng Chi tiết Phiếu nhập 28

Hình 3 11 Cấu trúc bảng Chi tiết Phiếu xuất 29

Hình 3 12 Sơ đồ Diagram 30

Hình 3 13 Cấu trúc bảng Chi tiết Chất liệu 33

Hình 3 14 Cấu trúc bảng Chi tiết Sản Phẩm 33

Hình 3 16 Cấu trúc bảng Chi tiết Đơn vị tính 34

Hình 3 17 Cấu trúc bảng Chi tiết Kho thành phẩm 34

Hình 3 18 Cấu trúc bảng Chi tiết Nhân viên 35

Hình 3 19 Cấu trúc bảng Chi tiết Sản phẩm 35

Hình 3 20 Cấu trúc bảng Chi tiết Size 36

Hình 3 21 Sơ đồ Diagram 36

Hình 4 1 Tạo tên đồng nghĩa truy xuất vào bảng Danh mục 39

Hình 4 2 Tạo tên đồng nghĩa truy xuất vào bảng chi tiết sản phẩm 39

Hình 4 3 Kết quả kiểm thử tên đồng nghĩa vào bảng danh mục 40

Hình 4 4 Kết quả kiểm thử tên đồng nghĩa vào Bảng chi tiết sản phẩm 40

Hình 4 6 Kết quả kiểm thử INDEX vào bảng Chất liệu 41

Hình 4 7 Tạo View cho bảng Nhân viên 42

Hình 4 8 Tạo View gom nhóm cho bảng Nhân viên 42

Trang 10

Hình 4 11 Kết quả kiểm thử View căn bản 44

Hình 4 12 Kết quả kiểm thử View gom nhóm 45

Hình 4 13 Kết quả kiểm thử View thống kê 45

Hình 4 14 Kết quả kiểm thử View lồng 45

Hình 4 15 Kết quả kiểm thử Function In danh sách sản phẩm 47

Hình 4 16 Kết quả kiểm thử Function In danh sách sản phẩm có size L 48

Hình 4.18 Kết quả kiểm thử Lưu thông tin nhân viên 50

Hình 4.19 Kết quả kiểm thử Lưu thông tin Chất liệu 51

Hình 4.20 Kết quả kiểm thử Lưu thông tin Sản phẩm 52

Hình 4 17 Kết quả kiểm thử Lưu thông tin Sản phẩm 52

Hình 4 18 Kết quả kiểm thử Lưu thông tin Size 53

Hình 4 19 Kết quả kiểm thử Cập nhật số lượng nhập vào phải lớn hơn 0 54

Hình 4 20 Kết quả kiểm thử Thuê những nhân viên dưới 30 tuổi 55

Hình 4 21 Kiểm thử User người quản lý đăng nhập 56

Hình 4 22 Kết quả kiểm thử User người quản lý đăng nhập 57

Hình 4 23 Kết quả truy cập của người quản lý trong tất cả các bảng 58

Hình 4 24 Kết quả kiểm thử của user Bùi Công Nam 59

Hình 4 25 Kết quả kết nối thành công của User Bùi Công Nam 60

Hình 4 26 Kết quả truy cập của Bùi Công Nam 61

Hình 4 27 Kết nối database với SQL data tools 63

Hình 4 28 Add report 64

Hình 4 29 Design mẫu thiết kế 65

Hình 4 30 Giao diện report 66

Deploy dự án lên server 66

Hình 4 31 Khởi tạo Report Manager URL 67

Hình 4 32 Giao diện TargetServerURL 68

Hình 4 33 Giao diện Deploy thành công 68

Hình 4 34 Deploy thành công mẫu báo cáo sẽ được đẩy lên server 69

Hình 4 35 Kết quả thành công sau khi kết nối Report Server 70

Trang 12

RBTV: Ràng buộc toàn vẹn

DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH-VIỆT

Business Intelligence Development Studio Phát triển trí tuệ doanh nghiệp trên

phần mềm Studio

Database Management Studio Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 14

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu công ty

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM CỔ PHẦN DỆT MAY LIÊN

- Người đại diện pháp luật: Lê Thanh Liêm

- Chi cục thuế: Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh

- Địa chỉ trụ sở chính: 18 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, TP.Hồ Chíminh

Được thành lập từ năm 1960, Công ty cổ phần Dệt May Liên Phương - LPTEX,tiền thân là Công ty Kỹ nghệ tơ sợi Liên Phương - LYSINTEX chuyên sản xuấtvải dệt thoi từ sợi tổng hợp.Với sự phát triển không ngừng, đến nay đạt đượcnhiều thành công nhất định trong lĩnh vực sản xuất vải len hàng đầu Việt nam,đặc biệt công ty đầu tư và đưa vào hoạt động chuỗi sản xuất vải dệt thoi len/ phalen - Saigon Worsted Mill, với năng suất 6.000.000 m/ năm và dây chuyền mayVeston cao cấp - VITC Garment , với năng suất 1.500 bộ/ ngày

Nhằm mở rộng thị trường, liên kết và phát triển theo xu hướng hội nhập của nềnkinh tế đất nước, Kỹ nghệ tơ sợi Liên Phương Công ty (nay là Công ty CP DệtMay Liên Phương) đã chính thức ký kết và trở thành đơn vị phân phối độc quyềnvải len chải kỹ cao cấp vào thị trường Nhật Bản

Vượt qua những khó khăn, trở ngại với sự thử thách và sự thận trọng cần thiết,

Lễ ký kết hợp đồng với Tập đoàn Takisada-Nagoya, giúp cho Công ty Dệt MayLiên Phương khai thác thêm nhiều khách hàng và thị trường mới, cũng như sángtạo ra nhiều sản phẩm mới nhằm đưa 02 công ty lên tầm cao mới

Bộ máy tổ chức:

Trang 15

Hình 1 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Sơ đồ tổ chức của Công ty Dệt May Liên Phương luôn đặt yếu tố con người lênhàng đầu, từng bộ phận, từng đội thợ đều có nhiệm vụ và chức năng riêng và hôctrợ lẫn nhau trong công việc Tất cả cùng hướng đến mục tiêu chung là phát triểncông ty và đem đến sự hài lòng cho khách hàng

1.1.1 Lý do hình thành đề tài

Dệt may là ngành “tiên phong” trong trong chiến lược tang trưởng nền kinh tếcủa cả nước, đáp ứng nhu cầu ăn mặc của người tiêu dùng, làm đẹp thêm chocuộc sống cũng như là “mũi nhọn” xuất khẩu ra thị trường thế giới, thu về chođất nước một lượng ngoại tệ khá lớn

Nhiều năm qua đã cho thấy đây là ngành có đóng góp lớn và ổn định vào mụctiêu tăng trưởng xuất khẩu của cả nước Với những lợi thế riêng biệt như vốn đầu

tư không lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, thu hút nhiều lao động và có nhiều

Trang 16

Trong hớn 10 năm qua ngành dệt may xuất khẩu đã trở thành một ngành côngnghiệp mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, có những bước tiến bộ vượt bậctrong lĩnh vực xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng bình quân là 24.8%/năm Vượtlên đứng vị trí thứ nhất trong cả nước về kim ngạch xuất khẩu, vượt cả ngành dầukhí Mặt hang dệt may đã trở thành một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ lựccủa Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế, góp phần thúc đẩy nhanh tự dohóa thương mại Hơn 10 năm qua, ngành đã thu hút hơn nửa triệu lao động trong

cả nước Mặt khác, nhờ có sự tăng trưởng mạnh của xuấ khẩu nên đã đem lạinguồn thu ngoại tệ cho đất nước, đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Hiện nay, ngành công nghiệp Dệt May có vai trò quan trọng trong sự phat triểnkinh tế quốc dân nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, cóđiều kiện mở rộng thương mại quốc tế và mang lại nhiều nguồn thu cho đất nước.Chưa bao giờ lợi thế của dệt may Việt Nam được đề cập nhiều như trong giaiđoạn hiện nay, nhất là khi Việt Nam đang trong quá trình đàm phán Hiệp định đốitác xuyên Thái Bình Dương (TPP), FTA Việt Nam-EU Việt Nam đã kỳ vọng rấtlớn trong việc mở rộng thị phần, gia tăng xuất khẩu vào hai thị trường Mỹ, EU.Mục tiêu của ngành dệt may Việt Nam trong thời gian tới là phát triển nhanh cácsản phẩm hỗ trợ để sản xuất hang xuất khẩu, nâng cao tính chủ động trong sảnxuất và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm dệt may trên thị trường

Quá trình toàn cầu hóa và sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO), nền kinh tế nước ta càng được hội nhập sâu rộng và đầy đủ vào nềnkinh tế thế giới, môi trường kinh doanh trở nên phức tạp và thường xuyên biếnđộng, điều đó hàm chứa những cơ hội lẫn thách thức đồi với doanh nghiệp Đểthích ứng với những thay đổi của môi trường và kinh doanh hiệu quả, doanhnghiệp cần có tầm nhìn dài hạn và vạch rõ hướng đi có khả năng thích ứng sựthay đổi của môi trường, tận dụng các cơ hội, giảm thiểu nguy cơ, phát huy đượcnhững mặt mạnh và hạn chế những mặt yếu của doanh nghiệp Có như vậy doanhnghiệp mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường và phát triển một cách bềnvững

Công ty cổ phần Dệt may Liên Phương là một trong những công ty may mặc ởViệt Nam có tầm ảnh hưởng lớn đối với ngành Dệt May ở Việt Nam Ứng dụngtốt các máy móc, công nghệ hiện đại vào quy trình sản xuất, chất lượng cao cấpvới nhiều mặt hàng may mặc khác nhau Công ty Cổ phần Dệt may Liên Phương

đã xâm nhập vào thị trường quốc tế ngày nhiều đóng góp vào thị trường xuấtkhẩu của cả nước rất lớn Công ty đã ký hợp đồng thành công với Tập ĐoànTakisada-Nagoya một trong những tập đoàn thương mại chuyên ngành dệt mayhàng đầu thế giới

Trang 17

Công ty CP Dệt May Liên Phương kỳ vọng, Tập Đoàn Takisada-Nagoya sẽ tiếptục đồng hành và phát triển, cùng Công ty CP Dệt May Liên Phương LiênPhương tự hào là nhà sản xuất vải len chải kỹ cao cấp đầu tiên và duy nhất tạiViệt Nam, có quy trình khép kín từ khâu sản xuất vải, đến công đoạn may thànhphẩm bộ veston (suits), với năng lực cung cấp hàng năm trên 5.000.000 m vảilen/len pha và hơn 600.000 bộ veston ra thị trường thế giới.

Hiện nay, ngoài thị trường Nhật, vải len chải kỹ cao cấp của Công ty CP Dệt MayLiên Phương đã thâm nhập vào các thị trường châu Âu và Bắc Mỹ, thông quanhiều thương hiệu men-suits danh tiếng trên thế giới, như: River Island; SlaterPerformance; Slater Fellini; Next; Ted Baker; Moss Bros; Best; John Lewis;House Of Fraser…Đặc biệt, với 02 thương hiệu sản phẩm vải len chải kỹ caocấp, quần áo may sẵn là LIPOFINO, MODA TESSUTI của Công ty CP Dệt MayLiên Phương, cũng đang nhanh chóng triển khai hệ thống phân phối trên toànquốc, nhằm phục vụ cho người tiêu dùng Việt Nam

Với tôn chỉ là nơi hội tụ nhu cầu khách hàng trong và ngoài nước, trải qua gần 60năm không ngừng phát triển, đến nay Công ty CP Dệt May Liên Phương đã sảnxuất thành công sản phẩm vải len chải kỹ cao cấp có thành phần 100% wool;hoặc wool pha polyester; hoặc pha PTT, lycra, spandex, nylon Theo kế hoạchthì năm 2018, Công ty CP Dệt May Liên Phương dành ngân sách khoảng 10 triệuUSD để đầu tư giai đoạn 2 gồm nhà máy sợi, và nhà máy nhuộm nhằm khép kíndây chuyền sản xuất

Tập đoàn TAKISADA – NAGOYA (Nhật Bản) được thành lập từ năm 1864, làmột trong những nhà thương mại hàng đầu thế giới về vải vóc các loại Từ nhữngngày đầu hợp tác hỗ trợ, thực hiện từ công đoạn dệt đến khâu hoàn tất sản xuất ranhững mét vải len chải kỹ đầu tiên đạt theo Tiêu chuẩn Nhật Bản khó nhất, Tậpđoàn TAKISADA – NAGOYA (Nhật Bản) đã ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình về kỹthuật, công nghệ ,và sau thời gian hợp tác Cuối năm 2017 Tập đoànTAKISADA – NAGOYA và các khách hàng đã đánh giá Công ty CP Dệt MayLiên Phương là một trong những nhà sản xuất vải len chải kỹ cao cấp có uy tín

và chất lượng hàng đầu thế giới

Với quy mô như vậy việc ứng dùng phần mềm công nghệ vào quá trình bán hangkhông thể thiếu mà nó còn cực kì quan trọng trong việc nắm bắt thông tin nhân

viên, khách hàng hay sản phẩm của công ty Từ đó xây dựng phần mềm Quản lý

bán hàng của Công ty Cổ Phần Dệt May Liên Phương để lưu dữ thông tin hay

giải quyết những khó khăn trong quá trình quản lý bán hàng là điều hết sức quantrọng

Quy trình xử lý nghiệp vụ của hệ thống công ty:

Trang 18

 Thực hiện cân đối nguyên phụ liệu theo PO.

 Cập nhật đề nghị mua hàng và xét duyệt đề nghị mua hàng

 Cập nhật và theo dõi báo giá nhà cung cấp, so sánh báo giá nhà cung cấp

 Lựa chọn nhà cung cấp và tạo đơn đặt hàng mua theo PO

 Theo dõi thông tin packing list nguyên phụ liệu và cập nhật lệnh nhập nguyên

phụ liệu (đối với trường hợp mua nội địa) và lệnh nhập nguyên phụ liệu theo packing list (đối với trường hợp mua nhập khẩu).

 Cập nhật lệnh cấp phát nguyên phụ liệu dựa theo bảng cân đối nguyên phụ liệu

 Theo dõi tiến độ sản xuất thực hiện đơn hàng, lập packing list hàng xuất và lậplệnh xuất hàng

Bộ phận kĩ thuật:

Cập nhật định mức báo giá theo PO (phục vụ cho Bp Kế hoạch kinh doanh làm

việc với khách hàng) bao gồm các thông tin: Style, Mã NPL, Tên NPL, ĐVT,

Trọng lượng

 Nhận kế hoạch sản xuất tổng quát từ Bp Kế hoạch kinh doanh và cập nhật định

mức sản xuất (Thừa kế từ dữ liệu định mức báo giá và chỉnh sửa).

Trang 19

 Lập sơ đồ tỷ lệ theo bàn cắt từ Nhà Máy, xác định phối size như thế nào bao gồmcác thông tin: Style, PO, tên sơ đồ, ĐVT, Size, Số lượng.

 Thực hiện KCS Nguyên phụ liệu trước khi nhập kho;

 Nhập kho nguyên phụ liệu theo lệnh nhập Phiếu nhập kho có các thông tinchính: PO khách hàng, số hợp đồng, thông tin vật tư, thông tin cây vải: màu, size,art, lô, chi tiết theo mã số cây tự sinh ra theo định dạng ngày về/ mã số cây – mã

số cây là duy nhất để quản lý, chỉ cập nhật số lượng thực tế hàng về, không chophép sửa thông tin của các mặt hàng theo tờ khai

 Xuất kho nguyên phụ liệu theo lệnh cấp phát

 Nhập kho thành phẩm theo packing list

 Xuất kho thành phẩm theo lệnh xuất hàng

 Xuất kho điều chuyển yếu tố (PO/ Style/ Màu/ Lot)

 Xuất hủy xử lý số dư nguyên vật liệu

 Thực hiện Kiểm kê kho định kỳ

 Tổng hợp Nhập - Xuất – Tồn kho theo yếu tố

Bộ phận thống kê sản xuất:

 Theo dõi kế hoạch sản xuất tổng quát và lập lệnh sản xuất: phân chuyền nào thựchiện

 Lần lượt tại mỗi công đoạn sản xuất, ghi nhận phiếu thống kê tại từng công đoạn

 Phiếu theo dõi bàn cắt: theo dõi các thông tin chính Style, PO, Màu, Sơ đồ, Sốbàn cắt, Cây vải số Cập nhật thông tin vải thực nhận, chương trình tự động tínhtoán được số lớp dự kiến cắt được (dựa trên sơ đồ tỷ lệ) Sau khi cắt thực tế, cậpnhật số lớp thực tế cắt được, số đầu cây, chương trình tính được vải thực tế tiêuhao Cuối ngày, chương trình tự động sinh ra phiếu xả vải (thể hiện thông tin sốlượng vải nhập về, số lượng hao hụt, số lượng thực tế sử dụng)

 Phiếu thống kê rải chuyền: theo dõi các thông tin chính Style, PO, Màu, Tổ may,Thống kê rải chuyền theo từng size

Trang 20

- Lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi theo mẫu của các ngân hàng ngay trênphần mềm Có thể in trực tiếp các phiếu này từ phần mềm.

- Các hạch toán về tiền sẽ được tự động lên các bảng kê, sổ sách, sổ cái và báo cáo

có liên quan

Kế toán mua hàng và công nợ phải trả:

- Theo dõi dữ liệu đơn đặt hàng/ hợp đồng mua từ BP Kinh doanh - Kế hoạch,hạch toán phiếu nhập mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ, thuế nhập khẩu, VAT vàophần mềm

- Theo dõi công nợ hạn thanh toán, báo cáo hạn thanh toán, nhắc nhở thanh toántrên phần mềm

- Theo dõi bù trừ công nợ

Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

- Theo dõi dữ liệu đơn đặt hàng/ hợp đồng bán (PO) từ BP Kinh doanh - Kế hoạch,hạch toán hóa đơn bán hàng, hàng bán trả lại, thuế xuất khẩu, VAT vào phầnmềm;

- Theo dõi công nợ, hạn thanh toán

- Theo dõi giá trị chiết khấu trong trường hợp chính sách bán hàng áp dụng làchính sách chiết khấu

Kế toán hàng tồn kho

- Hạch toán nhập mua, phiếu nhập thành phẩm, phiếu xuất kho, phiếu xuất CCDC,xuất điều chuyển kho vào phần mềm

- Tính giá vốn tự động theo nhiều phương pháp

- Theo dõi dữ liệu hàng tồn kho thông qua các báo cáo nhập - xuất - tồn từ Kho

Kế toán TSCĐ, CCDC

- Thiết lập thông tin quản lý tài sản trên phần mềm: số lượng, giá trị, bộ phận sửdụng, tình trạng sử dụng…

- Tự động tính và hạch toán khấu hao tài sản, phân bổ công cụ dụng cụ

- Quản lý tăng giảm, biến động tài sản cố định qua các thời kỳ như nâng cấp, đìnhchỉ khấu hao, tiếp tục khấu hao, thanh lý…

Kế toán giá thành

- Chương trình tự động tập hợp chi phí thông qua các chứng từ được lập

- Cập nhật phiếu nhập kho thành phẩm

- Đánh giá sản phẩm dở dang

- Khai báo phương thức tính giá thành với tiêu thức đa dạng, phù hợp theo mô

hình sản xuất của doanh nghiệp (khai báo ngay trên phần mềm).

- Kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm, đơn hàng

Kế toán thuế, hạch toán lương

- Theo dõi dữ liệu tiền lương từ Bp Nhân sự - Tiền lương, tiến hành hạch toánlương, hạch toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và thuế TNCN vào phiếu kếtoán trên phần mềm

Kế toán tổng hợp

- Chương trình lập các phiếu bổ sung nghiệp vụ hạch toán khác và các nghiệp vụ

kế toán ngoài bảng

Trang 21

- Tự động tạo bút toán khóa sổ, kết chuyển và phân bổ, tạo bút toán định kỳ.

- Khai thác hệ thống báo cáo: Sổ sách kế toán; Báo cáo thuế; Báo cáo quyết toántài chính; Báo cáo quản trị, Phân tích tài chính… Một số báo cáo quản trị kháctheo yêu cầu của doanh nghiệp

Bộ phận nhân sự:

Cập nhật, theo dõi Hồ sơ CBNV:

- Cập nhật các thông tin liên quan về nhân viên để quản lý danh sách CBNV (mãnhân viên, mã hồ sơ lưu, tên CBNV, bộ phận, địa chỉ, ngày sinh, bộ phận côngtác, chức vụ…)

- Tương ứng với từng hồ sơ CBNV, cán bộ Bp Nhân sự - Tiền lương sẽ truy vếtcác thông tin liên quan: thông tin cá nhân, chi tiết đào tạo, phát sinh tạm ứng,công cụ dụng cụ đang dùng, quan hệ gia đình, các quyết định trong suốt quá trình

làm việc (QĐ tăng/ giảm lương, QĐ thuyên chuyển/ bổ nhiệm, QĐ nghỉ việc…).

Cập nhật, theo dõi Hợp đồng lao động:

- Cập nhật, theo dõi các thông tin về hợp đồng của từng CBNV (mã hợp đồng,

ngày hợp đồng, loại hợp đồng, lương cơ bản, mức lương hưởng BHXH…).

- Đối với các hợp đồng có thời hạn, phần mềm BRAVO sẽ cảnh báo trước khi đến

hạn một khoảng thời gian (khoảng thời gian do người sử dụng chủ động lựa

chọn khai báo) để cán bộ phụ trách xem xét vấn đề ký kết tiếp tục.

Quản lý chấm công, phân ca làm việc:

- Sử dụng phần mềm BRAVO kết nối trực tiếp với máy chấm công, liên kết để lấythời gian vào - ra thực tế của từng nhân viên, làm cơ sở để xác định việc đimuộn/ về sớm/ tăng ca;

- Đồng thời với các trường hợp nghỉ ốm, nghỉ phép, nghỉ không lương, công tác…

sẽ thực hiện chấm công bổ sung;

- Xử lý các tình huống điều chuyển ca, nghỉ bù sau tăng ca, nghỉ các ngày lễ trongnăm…

Tính lương:

- Phần mềm cho phép khai báo và thực hiện tính lương theo nhiều phương thứckhác nhau: tính lương theo thời gian, tính lương theo đơn giá sản phẩm từngcông đoạn;

- Khai báo các tham số tính lương, tham số tính phụ cấp, tham số tính phụ cấp…trên phần mềm;

- Cập nhật đơn giá lương sản phẩm từng công đoạn, thừa kế sản lượng từ Bp.Thống kê - Sản xuất để tính lương theo sản phẩm cho công nhân

- Tính các khoản trích theo lương, tính thuế TNCN

- Chuyển dữ liệu cho Bp Kế toán hạch toán lương

1.1.2 Mục tiêu đề tài

 Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Dệt May Liên Phương

Hệ thống ghi nhận lại việc bán hàng của công ty của công ty

Trang 22

 Nghiên cứu quy trình cập nhật khai thác của hệ thống quản lý, đưa ra đượcnhững dữ liệu và tìm kiếm, báo cáo, thống kê của việc bán hàng.

 Huấn luyện nhân sự tin học, nhân sự sử dụng và khai thác hệ thống, các chứcnăng và dữ liệu của hệ thống

 Sao lưu và phục hồi dữ liệu tự độn khi có sự cố nhằm đảm bảo dữ liệu không bịmất

 Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Dệt May LiênPhương: tìm kiếm thông tin chi tiết về nhân viên, thời gian làm việc, việc nhậpxuất đơn hàng…

 Nghiên cứu quy trình cập nhật và khai thác phần mềm Đưa ra quy trình cập nhật

dữ liệu, tìm kiếm, tính toán, thống kê, báo cáo

1.2 Phạm vi đề tài

1.2.1 Nội dung đề tài

Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng tại kho hàng, cách thức nhập xuất đơn hàng

 Khảo sát hiện trạng làm việc tại các kho hàng

 Khảo sát yêu cầu tại kho hàng về xuất nhập đơn hàng

 Phân tích hiện trạng và yêu cầu quản lý bán hàng, xuất nhập hàng của công ty

Nội dung 2: Tìm hiểu về cơ sở lý thuyết quản lý bán hàng, Hệ quản trị CSDL

 Tổng quan về bán hàng và các vấn đề về bán hàng

 Tổng quan về Quán lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Dệt May Liên Phương

 Tổng quan về hệ quản trị SQL Server

Nội dung 3: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Dệt

May Liên Phương

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm quản lý bán hang tại Công ty Cổ Phần Dệt MayLiên Phương bao gồm các chức năng: Cập nhật thông tin khách hàng, thông tin nhânviên, quản lý kho hàng, quản lý doanh thu,…

Trang 23

Các công cụ phân tích, thiết kế Offline:

o Microsoft Visual Studio NET [Architecture] [Analyze]:

o Power Designer

o Microsoft Viso

 Công cụ Cài đặt thành phần dữ liệu:

o Microsoft SQL Server: Microsoft SQL Server

1.4 Dự kiến kết quả đạt được

Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Dệt May Liên phương

sẽ đạt được những kết quả như sau:

- Khảo sat hiện trạng và nhu cầu cần thiết của hệ thống quản lý bán hàng tại côngty

- Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin bán hàng

- Giải quyết những vấn đề liên quan đến bán hàng

- Vẽ sơ đồ các dòng dữ liệu

- Xây dựng các câu lệnh giúp hoàn thiện hệ thống bán hàng trên phần mềm SQLServer

Trang 24

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Mô tả hệ thống

Công ty Dệt May Liên Phương có nhiều chi nháng cũng như là doanh nghiệp lớntỏng ngành may mặc nên có nhiều hệ quản lý khác nhau, và trong đồ án này baogồm 2 phân hệ

Bước đầu tiên trong sơ đồ quy trình bán hàng nội địa của công ty (hay doanh nghiệp)

đó chính là chuẩn bị Chúng ta thường nghe câu “Không chuẩn bị là chuẩn bị cho sựthất bại” Đó là nguyên tắc bất di bất dịch của bất cứ ngành nghề, công việc nào Dù có

là chuyên gia trong lĩnh vực bán hàng, bạn cũng không được phép bỏ qua bước này

Để việc bán hàng đạt hiệu quả, cần chuẩn bị:

Các thông tin về sản phẩm, dịch vụ (ưu, nhược điểm của sản phẩm và dịch

vụ) cung cấp cho khách hàng và quan trọng là “lợi ích” khách hàng nhận được.

 Lên kế hoạch bán hàng cụ thể, chi tiết nhất để xác định đối tượng khách hàng,khách hàng ở đâu và thời gian tiếp cận như thế nào là hợp lý Có được kế hoạchbắt đầu tiến hành tìm kiếm danh sách những khách hàng cần phải tiếp cận để tìmkiếm khách hàng tiềm năng, có thể tìm qua internet, đi thực tế, qua bạn bè, ngườithân, đối thủ…

 Chuẩn bị các bảng báo giá, giấy giới thiệu hoặc card visit…

 Gặp khách hàng và chuẩn bị trang phục lịch sự, chuyên nghiệp và phải luôn giữvững tâm lý tự tin khi gặp khách hàng

Bước 2: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng

Trang 25

Sau khi chuẩn bị, từ bước tiếp theo trong một quy trình bán hàng chuyên nghiệp củacông ty chính là tìm kiếm khách hàng tiềm năng.

Chìa khóa để tìm kiếm khách hàng tiềm năng là biết rõ cần tiếp cận thị trường nào vàtiếp cận ai Phân biệt khách hàng “đầu mối”, khách hàng “tiềm năng” và khách hàng

“tiềm năng đủ điều kiện” là điều vô cùng cần thiết

Có thể tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua các phương tiện truyền thông như báo chí,website, sự kiện xã hội, Bạn có thể tìm kiếm mọi lúc mọi nơi và với thái độ chân tìnhquan tâm nhất đến khách hàng Công việc khai thác khách hàng tiềm năng phải đượcthực hiện bất cứ khi nào, trong mọi tình huống

“Phải không ngừng tìm kiếm và tạo nguồn khách hàng tiềm năng”

Bước 3: Tiếp cận khách hàng

Sau khi đã tìm được những khách hàng tiềm năng, sẽ đến bước tiếp theo trong sơ đồquy trình bán hàng của công ty đó là bước tiếp cận khách hàng đã tìm được ở bướctrên

Đây là nơi cung gặp cầu trong quá trình bán hàng, là bước mà chúng ta bắt đầu xâydựng một mối quan hệ và tiếp tục thu thập thông tin Một bước tiếp cận tốt là điều rấtquan trọng để bán hàng thành công bởi nó sẽ xác định bạn là một nhân viên bán hàngchuyên nghiệp và có tâm hay không, liệu có mang đến cho khách hàng một sản phẩmđáng để mua hay có thể kích thích được nhu cầu của khách hàng đạt tới mức cấp thiết.Hãy nhớ, luôn tự tin và hãy là chính mình Mọi người đều có một đặc tính riêng củamình, các phương pháp người khác dùng có thể rất tốt cho họ, nhưng chưa chắc sẽ tốtcho bạn Đừng cố gắng sao chép người khác Cách tốt nhất là bạn học hỏi và hãy cảitiến, sửa đổi để phát triển phong cách riêng của bạn, phù hợp với cá nhân bạn

Để tiếp cận Khách hàng thành công, bạn cần tìm hiểu thông tin về khách hàng trước,qua nhiều kênh: qua internet, báo chí, thực tế hay người thân, người quen Sau đó, cóthể gửi email giới thiệu, liên hệ bằng điện thoại chào hàng, thăm dò một số thông tin

và cung cấp những thông tin bổ ích cho khách hàng rồi thiết lập cuộc hẹn trực tiếp đểtrao đổi và trình bày sản phẩm, dịch vụ

Sau khi tiếp cận khách hàng thành công, ta sẽ biết được nhu cầu chính của khách hàng

và đánh giá được khách hàng Điều này được cho là quan trọng nhất của bước tiếp cận

khách hàng trong quá trình bán hàng, vì nó sẽ giúp bạn xác định cách cung cấp sản

phẩm và dịch vụ tốt nhất

Bước 4: Giới thiệu, trình bày về sản phẩm, dịch vụ

Khi những bước trên đã được diễn ra theo đúng quy trình và diến biễn thuận lợi thì đểbước tiếp theo là: Giới thiệu, trình bày về sản phẩm, dịch vụ

Dựa vào “nhu cầu” của khách hàng chứ không phải bán những thứ công ty có Nếuxem xét sản phẩm/dịch vụ về khía cạnh nó sẽ mang lại lợi ích gì cho khách hàng thì sựtrình bày về sản phẩm của bạn sẽ là một cuộc đối thoại trọng tâm và có liên quan vớikhách hàng chứ không phải là bài độc thoại của riêng công ty khi thao thao bất tuyệt

về các tính năng của sản phẩm và dịch vụ của mình Trong cuộc gặp gỡ, giới thiệu vềsản phẩm/ dịch vụ của công ty mà khách hàng cùng tham gia vào, nêu những ý kiến,những thắc mắc của họ thì bạn đã thành công được 70%

Bước 5: Báo giá và thuyết phục khách hàng

Trang 26

Bước kế tiếp trong một quy trình bán hàng chuyên nghiệp của bất cứ công ty haydoanh ngiệp nào sẽ là: Báo giá và thuyết phục khách hàng.

Trong báo giá hãy tập trung vào những điều đã thảo luận với khách hàng, hãy nhấnmạnh vào nhu cầu của họ và hãy viết về những điều khách hàng phản ánh tích cực vàthích thú với sự chào hàng của bạn Tất nhiên phụ thuộc vào loại hình kinh doanh củabạn, hãy luôn cố gắng sử dụng ngôn ngữ thông thường và dễ hiểu, tránh sử dụng cácngôn từ quá thiên về kỹ thuật, chuyên môn quá khó hiểu hay các biệt ngữ

Bước 6: Thống nhất và chốt đơn hàng/ hợp đồng bán

Tiếp theo là: Thống nhất và chốt đơn hàng/ hợp đồng bán

Một trong các bước quan trọng nhất của quá trình bán hàng đó chính là việc chốt sale

Bởi lẽ chốt sale là quá trình giúp cho khách hàng đưa ra quyết định.

Bước 7: Chăm sóc khách hàng sau bán hàng

Bước cuối cùng vô cùng quan trọng trong quy trình bán hàng của công ty (hay doanhnghiệp) mà bắt buộc không một nhân viên kinh doanh nào được quên đó là chăm sóckhách hàng sau bán hàng

Tuy đây là quá trình diễn ra sau khi đã bán hàng thành công nhưng nó chính là một

bước không thể thiếu được trong quy trình quản lý bán hàng Điều này ảnh hưởng

không nhỏ đến việc khách hàng có hài lòng với sản phẩm, dịch vụ mà công ty cungcấp hay không, có thể tiếp tục việc hợp tác lâu dài hay không

“Hãy luôn chăm sóc khách hàng và tạo mối quan hệ kinh doanh lâu dài”

Trang 27

b) Quy trình quản lý hoạt động xuất kho hàng hóa

Hình 2.2 Quy trình quản lý hoạt động xuất kho hang

Mô tả:

Bước 1: Gửi yêu cầu xuất hàng

Khi có nhu cầu sử dụng hàng hóa, nhân viên cần lập yêu cầu xuất kho

 Bước 2: Kiểm tra hàng tồn

Kế toán cho kiểm tra hàng tồn còn lại trong kho Trường hợp hàng thiếu sẽ thôngbáo với đơn vị đề xuất Hàng đầy đủ sẽ bắt đầu tiến hành xuất kho

 Bước 3: Lập phiếu xuất kho

Phiếu yêu cầu xuất kho sẽ được gửi đến kế toán, kế toán kho sẽ tiến hành lậpphiếu xuất kho, sau đó chuyển cho Thủ kho Phiếu xuất kho này sẽ được lưuthành nhiều liên, liên lưu lại tại sổ, các liên còn lại sẽ được giao cho thủ kho

Thủ kho nhận phiếu xuất kho và xuất kho cho nhân viên theo yêu cầu Nhân viênnhận vật tư, hàng hóa và ký vào Phiếu xuất kho và nhận 1 liên

Bước 6: Cập nhật thông tin

Thủ kho nhận lại một liên yêu cầu xuất kho, ghi lại thẻ kho và trả lại Phiếu xuấtcho kế toán Kế toán ghi sổ kho và hạch toán hàng xuất trong kho hàng

Các mảng trong Sản xuất may mặc:

Trên cơ sở công nghiệp, có những lĩnh vực nhất định hoặc trình tự thông qua đó hàngmay mặc được sản xuất

Thiết kế/Phác thảo:

Trong sản xuất hàng may mặc, bước đầu tiên là phác thảo những mẫu trang phục cầnthiết kế Vì thế, đầu tiên nhà thiết kế sẽ vẽ nhiều mẫu vẽ phác thảo trong trên giấy Nhà

Trang 28

thiết kế không đi vào chi tiết ở lúc này mà thả những ý tưởng sáng tạo vào trang giấy

và anh ta sẽ phác thảo rất nhiều mẫu

Thiết kế rập

Thợ làm rập triển khai làm mẫu rập đầu tiên của bản thiết kế một theo kích thước tiêuchuẩn Nó được làm bằng phương pháp phác thảo mẫu và mục đích làm rập là maymẫu để kiểm tra trước

Làm sản phẩm mẫu

Người ta chuyển những bộ rập đầu tiên đến bộ phận may để ráp lại thành trang phục

Họ thường may bằng vải calico (vải thô) hoặc vải muslin (vải mành) là vải chất lượngkém nhằm giảm chi phí Họ cũng vẽ lại mẫu may thử để phân tích rập và thiết kế xem

có vừa vặn hay không Sau khi may xong hàng mẫu, nhóm các nhà thiết kế, thợ làmrập và chuyên gia may sẽ đánh giá lại Nếu cần điều chỉnh họ sẽ làm lúc này

Làm rập sản xuất

Bây giờ công ty sử dụng rập thiết kế để làm rập sản xuất Rập sản xuất là rập dùngcho sản xuất hàng loạt Người thợ tạo ra các mẫu trên giấy chuyên dùng cho làm rập.Giấy này được làm ra với nhiều loại Thành phần quan trọng nhất, giấy lụa, làm từloại giấy mỏng và nhẹ nhất có sẵn trên thị trường (chúng không được sản xuất từ cáccông ty làm rập) Đó gọi là loại giấy cơ bản 7.5 lb (3.4 kg), nghĩa là một ram giấy(500 tờ) chỉ nặng 7.5 lb (3.4 kg)

Người ta có thể dựng rập bằng hai cách: làm thủ công hoặc dựng bằng phần mềmCAD/CAM Ngày nay nhiều công ty phát triển CAD/CAM vì nó dễ thao tác, vậnhành trơn tru và thêm vào đó là tính chính xác mà phương pháp thủ công không thểđảm bảo được Đầu tư chỉ một lần vào CAD/CAM nhưng nó ‘đáng đồng tiền bátgạo’ Nhiều khách hàng trên thế giới thích các công ty sử dụng CAD/CAM hơn Cácmẫu rập sản xuất tạo trên CAD/CAM có thể lưu trữ dễ dàng và sửa đổi bất kì lúc nào.Công ty phát triển rập may hoặc bản rập nháp và vải may bằng việc tính toán, dựatrên những cách đo sau:

1 Mẫu trực tiếp

2 Bản mô tả chi tiết sản phẩm/ Bảng số đo

3 Số đo kích thước thật của cơ thể

4 Khấu hao cho sự thoải mái

5 Khấu hao cho đường may

Những dung sai này sẽ khác nhau trên những loại vải và rập khác nhau

Nhảy cỡ

Mục đích của nhảy cỡ là để tạo ra rập với kích cỡ khác nhau Nhảy cỡ là phóng tohoặc thu nhỏ rập để điều chỉnh rập đó thành nhiều kích thước Kích cỡ rập có thể làrộng, vừa và nhỏ hoặc theo kích thước rập chuẩn là 10, 12, 14, 16 … cho vóc ngườikhác nhau

Giác sơ đồ

Bộ phận đo sẽ xác định chiều dài mỗi kiểu cần và số đo của quần áo Phần mềm máytính giúp những kỹ thuật viên sắp xếp tối ưu nhất nhằm sử dụng vải hiệu quả Điểmgiác được vẽ dựa trên rập gắn trên vải bằng keo dính hoặc ghim Chúng được đặt saocho số lượng vải hao phí ở mức tối thiểu trong quá trình cắt Sau khi hoàn thành giác

Trang 29

sơ đồ, nhà sản xuất có thể tính toán được số lượng vải cần đặt để may Do vậy bướcnày hết sức quan trọng.

có lưỡi nghịch đảo cưa lên và xuống; khuôn chết tương tự máy ép dập; hoặc các loại

vi tính hóa sử dụng lưỡi cưa hoặc tia laser để cắt vải theo hình dạng mong muốn.Phân loại vải/ Đóng gói

Các máy phân loại vải phân loại các mẫu rập theo kích thước và thiết kế và đóng góichúng lại thành các xấp Bước này đòi hỏi nhiều sự chính xác vì đóng gói các mẫurập không đúng sẽ tạo ra vấn đề nghiêm trọng Trên mỗi xấp có thông số rõ ràng vềkích thước các mẫu và sơ đồ rập đính kèm

Cắt/Ráp

Có các trạm may để may các phần khác nhau của các mảnh vải đã cắt

Ở nơi này, có nhiều công nhân đứng máy thực hiện một công việc riêng lẻ Một côngnhân đứng máy này có thể may các đường may thẳng, trong khi người khác có thểlồng ống tay áo Thế nhưng, hai công nhân đứng máy khác có thể may các đườngmay eo và khoét lỗ cúc áo Các máy may công nghiệp khác nhau cũng có thể tạo racác loại mũi may khác nhau

Kiểm định

Đường may hở, kỹ thuật may sai, màu chỉ không đúng, và thiếu mũi, gấp nếp sai,căng chỉ và mép vải không viền là một số lỗi may ảnh hưởng xấu đến chất lượng maymặc Trong quá trình kiểm tra chất lượng cần phải rà soát từng sản phẩm để tránhnhững lỗi này

Ủi/ hoàn thành

Các bước tiếp theo là hoàn thiện và/hoặc trang trí Tạo dáng được thực hiện bằngcách bằng dùng áp suất, nhiệt, độ ẩm, hoặc một số kết hợp khác Ủi, xếp li và gấpnếp là quá trình tạo mẫu cơ bản Gấp nếp hầu như hoàn thành trước những bước khácnhư may gấu quần áo Gấp nếp cũng được thực hiện trước các khâu trang trí nhưthêm túi, may đính thêm, thêu logo …

Kiểm định lần cuối

Đối với ngành công nghiệp dệt may, chất lượng sản phẩm được tính toán trên chấtlượng và tiêu chuẩn của các loại xơ, sợi, cấu trúc vải, độ bền màu, thiết kế và thànhphẩm Kiểm soát chất lượng đối với sản xuất, tiền bán hàng và dịch vụ sau bán hàng,

giao hàng, giá cả,… là rất cần thiết đối với bất kỳ nhà sản xuất hàng may mặc, kinh

doanh hoặc xuất khẩu Bất kỳ vấn đề thường thấy nào liên quan đến chất lượng trongsản xuất hàng may mặc như may, màu sắc, kích thước, hoặc lỗi sản phẩm đều khôngđược xem nhẹ

Các lỗi may

Trang 30

Đường may hở, kỹ thuật may sai, màu chỉ không đúng, và thiếu mũi, gấp nếp sai, căngchỉ và mép vải không viền là một số lỗi may có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượnghàng may mặc.

Các lỗi về màu sắc

Màu sắc giữa hàng mẫu và thành phẩm không giống nhau, phối màu sai và nhuộmkhông đúng màu là các lỗi nên tránh

Lỗi nhảy cỡ

Chuyển đổi cỡ sai, số đo không đồng nhất giữa các bộ phận cần ráp như kích thước tay

áo XL thân áo kích L dù vẫn có thể sửa chữa nhưng sản phẩm vẫn bị đánh giá hỏng.Lỗi thành phẩm

Nút, nút bấm, đường may bị hỏng hoặc bị lỗi, màu sắc khác nhau trong cùng một sảnphẩm, đường may chưa hoàn chỉnh, dấu bấm vải và bờ vải chưa viền bị lòi ra, vải bịlỗi, lỗ, dây kéo bị hư, chỉ may lỏng hoặc chùng, nút và lỗ khoen bị lệch, mất nút, lỗkim bị đùn hoặc bị giảm bớt, vải bị kéo dãn hoặc lỏng, vết bẩn, lỗ khoét nút chưa đụcxong, dây kéo ngắn, viền không phù hợp … tất cả có thể dẫn đến sự sụp đổ thươnghiệu trước khi nó ra đời

Đóng gói

Các thành phẩm được phân loại lần cuối dựa theo thiết kế và kích thước rồi đóng gói

để chuyển đến cho các cửa hàng phân phối bán

2.3 Giải quyết vấn đề

2.3.1 Khái niệm về bán hàng

Quản lý bán hàng là hoạt động quản trị của những người thuộc lực lượng bán hàng củacông ty Quản lý bán hàng gồm những hoạt động chính như: phân tích, lập kế hoạch,thực hiện, kiểm tra và đánh hoạt động bán hàng Quản lý bán hàng còn là một tiếntrình kết hợp giữa việc thiết lập mục tiêu và thiết kế chiến lược cho nhân viên bánhàng, việc giám sát và đánh giá kết quả của công việc bán hàng

Mục tiêu của quản lý bán hàng là nhằm mang lại lợi nhuận cho công ty, chính vì vậyphải quản lý hoạt động bán hàng tại công ty sao cho chặt chẽ và có hiệu quả để đạtđược mục tiêu chủ yếu đó

2.4 SQL Server

2.4.1 Giới thiệu phần mền SQL Server

Cơ sở dữ liệu (Database) đơn giản chỉ là tập hợp các thông tin được tổ chức theo mộtcấu trúc nhất định giúp dễ dàng đọc thông tin, chỉnh sửa, thêm hoặc xóa dữ liệu Ví dụ:danh sách khách hàng của công ty gồm ít nhất các trường họ và tên, số điện thoại đượccoi là một cơ sở dữ liệu

Việc sử dụng hệ thống CSDL này sẽ khắc phục được những khuyết điểm của cách lưutrữ dạng file riêng lẻ:

 Giảm trùng lặp thông tin, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu

 Cho phép dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, từ nhiều người khácnhau và nhiều ứng dụng khác nhau

Trang 31

 Tăng khả năng chia sẻ thông tin

Tuy nhiên việc sử dụng hệ quản trị CSDL lại có những phiền hà không hề nhỏsau đây:

 Phải đảm bảo tính chủ quyền của dữ liệu, vì khi sử dụng có tính chất chia sẻ cao

 Bảo mật quyền khai thác thông tin

 Bảo đảm vấn đề tranh chấp dữ liệu khi xảy ra

 Đảm bảo an toàn, toàn vẹn của dữ liệu

Trong cuộc sống hằng ngày chắc hẳn bạn có sử dụng qua các hệ thống CSDL nhưngbạn lại không biết Chẳng hạn hằng ngày bạn vào đọc bài tin tức từ các trang báo, ởmỗi trang họ có dùng một hệ thống lưu trữ dữ liệu và khi bạn vào xem hệ thống sẽ trả

dữ liệu về màn hình trình duyệt cho bạn xem Rõ ràng bạn có thể truy cập một lúcnhiều trang và nhiều người có thể đọc một trang cùng một lúc được, nhưng vẫn đảmbảo tính toàn vẹn dữ liệu không bị sai lệch

Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System) là hệ thống được

thiết kế để quản lý cơ sở dữ liệu tự động và có trật tự Các hành động quản lý này baogồm chỉnh sửa, xóa, lưu thông tin và tìm kiếm (truy xuất thông tin) trong một nhóm dữliệu nhất định

Nói một cách dễ hiểu hơn, hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống tự động giúp ngườidùng có thể kiểm soát các thông tin, tạo, cập nhật và duy trì các CSDL Trong đó, haithành phần chính trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là: Bộ xử lý truy vấn (bộ xử lýyêu cầu) và bộ quản lý dữ liệu

2.4.2 Ưu điểm của phần mềm SQL Server

Trong thời buổi công nghệ số hiện nay, nhiều quy trình, công đoạn hay các hệ thốngquản trị đều được mã hóa và vận hành bởi các thiết bị, phần mềm nhằm giúp doanhnghiệp đạt được hiệu suất làm việc tốt nhất Trên cơ sở đó, các hệ thống quản trị cơ sở

dữ liệu ra đời và đóng vai trò quan trọng trong xử lý và kiểm soát nguồn thông tin Cụthể, hệ thống quản trị CSDL có các chức năng chính như sau:

Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị CSDL đóng vai trò cung

cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai báo kiểu dữ

liệu, các cấu trúc dữ liệu

Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Hệ quản trị CSDL cung cấp cho

người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả các yêu cầu, các thao tác cập

nhật và khai thác cơ sở dữ liệu Thao tác dữ liệu bao gồm: Cập nhật (nhập, sửa,xóa dữ liệu), Khai thác (tìm kiếm, kết xuất dữ liệu)

Cung cấp các công cụ kiểm soát, điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu nhằm

đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu Bao gồm:

(1) Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp

 (2) Duy trì tính nhất quán của dữ liệu

 (3) Tổ chức và điều khiển các truy cập

 (4) Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố về phần cứng hay phần mềm

 (5) Quản lí các mô tả dữ liệu

Trang 33

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 3.1 Mô hình dữ liệu mức quan niệm

3.1.1 Phân hệ quản lý hệ thống thông tin kho nguyên liệu:

 Mỗi nhà cung cấp trước khi nhập hàng cho công ty thì có một hoặc nhiều phiếunhập hàng nhưng phiếu nhập hàng thì thuộc về một nhà cung cấp

 Mỗi hàng hóa khi nhập về sẽ được lưu trữ tại một kho nhưng một kho có thể lưutrữ được một hoặc nhiều mặt hàng

 Mỗi hàng hóa thì thuộc về một nhóm hàng nhưng một nhóm hàng gồm có mộthoặc nhiều mặt hàng khác nhau

 Mỗi kho chỉ có duy nhất một nhân viên quản lý và một nhân viên cũng chỉ quản

lý duy nhất một kho

 Một nhân viên lập một hoặc nhiều phiếu xuất khác nhau, một phiếu xuất tại mộtthời điểm chỉ do một nhân viên lập

3.1.2 Phân hệ quản lý danh mục sản phẩm:

 Mỗi sản phẩm thuộc một loại sản và mỗi loại sản phẩm có nhiều sản phẩm

 Mỗi nhà cung cấp có thể có nhiều sản phẩm và mỗi sản phẩm có thể thuộc nhiềunhà cung cấp

 Mỗi sản phẩm có một đơn vị tính, mỗi đơn vị tính thuộc nhiều sản phẩm

 Một nhân viên chỉ thuộc một kho thành phẩm, một kho thành phẩm có thể cónhiều nhân viên

 Mỗi size có thể thuộc nhiều sản phẩm, mỗi sản phẩm chỉ có một size

 Mỗi chất liệu có thể thuộc nhiều sản phẩm, mỗi sản phẩm có thể có nhiều chấtliệu

 Mỗi sản phẩn có thể thuộc nhiều kho, mỗi kho có thể nhiều sản phẩm

 Mỗi loại sản phẩm có thể thuộc nhiều kho, mỗi kho có nhiều loại sản phẩm khácnhau

3.1.3 Mô hình dữ liệu mức quan hệ

Quản lý hệ thống thông tin kho nguyên liệu:

Trang 34

Hình 3 1 Quản lý thông tin kho nguyên liệu

Phân hệ quản lý danh mục sản phẩm:

Trang 35

Hình 3 2 Phân hệ quản lý danh mục

3.1.4 Ràng buộc dữ liệu

[1] Phân hệ quản lý danh mục sản phẩm

RBTV1 : Dạng phụ thuộc hàm trong quan hệ SanPham

Trang 36

- Mô tả: Trong quan hệ ChiTietSanPham nếu có “Mã loại sản phẩm” thì sẽ

Bảng 3 2 Tầm ảnh hưởng phụ thuộc Loại sản phẩm và kho thành phầm

RBTV3: dạng liên bộ dữ liệu trong một “quan hệ”

- Bối cảnh: SanPham

- Mô tả: Mỗi sản phẩm chỉ có duy nhất một Size

s  SanPham: Count ({t | t  SanPham  t MaSize = s MaSize}) =1

Trang 37

[2] Phân hệ quản lý danh mục kho

RBTV1 : Dạng phụ thuộc hàm trong quan hệ NguyenVatLieu

Bảng 3 4 Tầm ảnh hưởng phụ thuộc hàm trong quan hệ Nguyên vật liệu

RBTV2 : Phụ thuộc hàm trong một quan hệ

- Bối cảnh: NhaCungCap, PhieuNhap

- Mô tả: Trong quan hệ PhieuNhap nếu có “Mã phiếu nhập” thì sẽ có được

“Mã nhà cung cấp”

PhieuNhap [MaPN] => PhieuNhap [MaNCC]

Trang 38

Bảng tầm ảnh hưởng

Bảng 3 5 Tầm ảnh hưởng phụ thuộc hàm trong Nhà cung cấp và Phiếu nhập

RBTV3 : Liên thuộc tính trong một quan hệ

- Bối cảnh: ChiTietPN, ChiTietPX

- Mô tả: Số lượng nguyên vật liệu xuất ra ở chi tiết phiếu xuất phải bé hơn

số lượng nguyên vật liệu được xuất ra ở chi tiết phiếu xuất

- Bối cảnh: NhaCungCap, PhieuNhap

- Mô tả: Trong quan hệ PhieuNhap nếu có “Mã phiếu nhập” thì sẽ có được

Bảng 3 7 Tầm ảnh hưởng phụ thuộc hàm trong Nhà cung cấp và Phiếu nhập

3.2 Cài đặt cơ sở dữ liệu

3.2.1 Quản lý hệ thống thông tin kho nguyên liệu

Cấu trúc bảng:

dbo.ChiTietPN

Trang 39

Hình 3 3 Cấu trúc bảng Chi tiết Phiếu nhập

Ngày đăng: 11/10/2021, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w