1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư Thăm Bạn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 71,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ Dạy + Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm + Cách kể hay, có phối hợp giọng điệu, cử chỉ: 3 điểm + Nêu đúng ý nghĩa của truyện: 1 điểm + Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn hoặc đặt được câu[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27 /

8/2016

Ngày giảng: Thứ 2 29 / 8/2016

Tiết 1: Tập đọc:

THƯ THĂM BẠN I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông,

chia sẻ với nỗi đau của người bạn

- Hiểu một số từ mới trong bài (Chú giải)

- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc diễn cảm cho học sinh.

3 Giáo dục: - Học sinh có ý thức học tập, học tập cách viết thư qua bài học.

II Đồ dùng: - Tranh minh hoạ, bảng phụ.

- Động viên, giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là một việc làm cần thiết Là HS các em đã làm gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt? Bài học hôm nay giúp các em hiểu được tấm lòng của một bạn nhỏ đối với đồng bào

bị lũ lụt.

- Giới thiệu, ghi đầu bài

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

2 Giảng bài

a, Luyện đọc

(10)

- Cho 1 học sinh đọc toàn bộ bài.

- Chia đoạn (3 đoạn) + Đ1: Từ đầu … chia buồn với bạn.

+ Đ2: tiếp … người bạn mới như mình.

Trang 2

ND - TG HĐ Dạy HĐ Học

từ.( 3 lượt)

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc:

Toàn bài đọc với giọng trầm, buồn, thể hiện sự chia sẻ chân thành Thấp giọng hơn khi nói đến sự mất mát: “ … mình rất xúc động được biết ba của

Nhấn giọng ở những từ ngữ : xúc động, chia buồn, xả thân, tự hào, vượt qua, ủng hộ,…

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

+ Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương gì?

+ Đặt câu với từ “ hi sinh ”? (Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo

vệ Tổ Quốc) + Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

Trước sự mất mát to lớn của Hồng, bạn Lương sẽ nói gì với Hồng? Chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn

2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2

và trả lời câu hỏi : + Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa đọc cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì ?

- Đọc, suy nghĩ, trả lời câu hỏi cá nhân theo y/c của gv.

- Bạn Lương không biết bạn Hồng Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong.

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng.

- Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi.

- ý1: Nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng

- Đọc thầm.

- Những câu văn : Hôm nay , đọc báo Thiếu niên Tiền Phong , mình rất xúc động được biết ba của

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi :

+ ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm gì để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt ?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp

đỡ Hồng ?

+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ? (“ Bỏ ống ” là dành dụm, tiết kiệm) + ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết thúc bức thư và trả lời câu hỏi :

+ Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác dụng gì ?

- Cho học sinh nêu nội dung lá thư (GV ghi bảng)

Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng

đã ra đi mãi mãi

- Những câu văn: Nhưng chắc là Hồng

… dòng nước lũ Mình tin rằng … nỗi đau này Bên cạnh Hồng … như mình.

- ý 2: những lời động viên, an ủi của Lương với Hồng

- Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt, khắc phục thiên tai Trường Lương góp

đồ dùng học tập giúp các bạn nơi bị lũ lụt.

- Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay.

- ý 3: Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt

- HS đọc.

- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn

Trang 4

c HD đọc diễn

cảm (12)

- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn.

- Nêu cách đọc toàn bài.

- Hd, đọc mẫu đoạn 2

- Cho học sinh luyện đọc theo cặp.

- Cho học sinh thi đọc diễn cảm.

- Chia sẻ tiết học Lắng nghe.

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc, viết các số đến lớp triệu.

3 Giáo dục: - Học sinh có tính cẩn thận, chính xác khi học toán.

Trang 5

+ Tách số thành từng lớp: đơn vị, nghìn, triệu.

+ Đọc từ trái sang phải.

- Cho vài hs đọc lại số đã viết,

- Hãy nêu cách đọc số có nhiều chữ

số ?

- Vài hs đọc số.

- Nêu cách đọc số

b, Luyện tập Hd HS làm bài tập

Bài 1: (6) - Cho học sinh nêu y/c của bài.

- Đọc từng số cho hs viết vào bảng con.

- Nhận xét, đánh giá.

* Kết quả: 32 000 000; 32 516 000;

32 516 497

834 291 712; 308 250 705; 500 209 037.

- Nêu y/c của bài

- Nghe, viết vào bảng con

Bài 2: (7) - Cho học sinh nêu y/c của bài.

- GV ghi các số lên bảng Y/c hs đọc các số đó.

- Nhận xét đánh giá.

- Nêu y/c của bài

- Vài hs đọc theo y/c của gv.

Bài 3: (9) - Cho học sinh nêu y/c của bài.

- Y/c hs làm bài và kiểm tra chéo lẫn nhau.

- Nêu y/c của bài

- Chia sẻ tiết học Lắng nghe.

_

Tiết 4: Chính tả: (Nghe – Viết)

CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nghe - viết và trình bày bài chính tậch sẽ, biết trình bày đúng các

Trang 6

- Cho 1 hs đọc lại bài thơ.

+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày ? (Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy)

- Nội dung của bài thơ là gì ? (Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình)

- Y/c hs đọc thàm bài thơ, ghi nhớ các

bát? (Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng

8 chữ viết sát lề, giữa 2 khổ thơ để cách

1 dòng)

- Đọc từng câu thơ cho hs nghe, viết.

- Đọc lại toàn bài cho hs soát lỗi.

- Chấm một số bài, nhận xét.

- lắng nghe.

- 1 Hs đọc.

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Đọc thầm bài thơ.

- luyện viết các từ giáo viên y/c.

- Nghe, viết bài

- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

- Y/c học sinh làm bài cá nhân.

- Y/c học sinh trình bày kết quả.

- Nhận xét, đánh giá.

- Lời giải:

a, tre - không chịu - trúc dẫu cháy- tre- đồng chí - chiến đấu - tre.

tre Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

+ Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng em

hiểu nghĩa là gì ? (Cây trúc, cây tre, thân có nhiều đốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng)

+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều

gì ? (Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng, bất khuất là bạn của con người)

- Nêu y/c của bài

- Làm bài, trình bày kết quả.

- Nhận xét.

Trang 7

Tiết 5: Đạo đức:

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

Yêu mến, noi gương những tấm gương hs nghèo vượt khó

2 Kỹ năng: - Biết xác định khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc

phục

- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3.Giáo dục: Quý trọng và học tấp những tấm gương biết vợt khó trong cuộc sống

Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn.

- Nhận nhóm.

- Thảo luận nhóm 4.

- Đại diện báo cáo kết quả.

- Lắng nghe.

Trang 8

ND - TG HĐ Dạy HĐ Học

c, Thảo luận

(Nhóm đôi)

(6)

- Nêu câu hỏi 3 trong SGK.

- Y/c hs trao đổi theo cặp.

- Cho các cặp trình bày.

- Nhận xét, đánh giá Kết luận về cách giải quyết tốt nhất.

- Nghe gv nêu y/c

- Trao đổi theo y/c của gv Và trình bày kết quả.

d, Làm việc cá

nhân

(8)

- Nêu y/c của bài tập 1.

- Y/c hs nêu cách sẽ chọn và giải thích

lí do.

- Kết luận: a, b, d là những cách giải quyết tích cực.

- Thế nào là vượt khó trong học tập?

Vì sao phải vượt khó trong học tập?

( Khắc phục, vượt qua khó khăn như điều kiện hoàn cảnh gia đình, đường

xá, bài tập khó, Vì phấn đấu vươn lên bằng bạn.

- Qua bài học này chúng ta có thể rút

ra được điều gì ?

- Cho hs nêu ghi nhớ trong SGK.

- Lắng nghe.

- Lựa chọn cách giải quyết.

- Suy nghĩ nêu câu trả lời.

- Vài hs nêu ghi nhớ trong SGK.

Ngày soạn : 28/ 8/2016

Tiết 1: Toán Ngày giảng: Thứ 3 30 / 8/ 2016

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc số, viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí trong một số

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, viết các số đến lớp triệu.

3 Giáo dục: Học sinh có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi học toán.

- YC BVN lên cho lớp khởi động - HS khởi động.

B/ Bài mới - Đưa ra câu hỏi gọi HS trả lời Trả lời

Trang 9

1.Trải nghiệm - Giới thiệu, ghi đầu bài

( Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.

Các hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu)

- Trả lời theo YC của giáo viên.

b, Thực hành HD học sinh làm bài tập

Bài1: (6) - Cho 1 HS nêu đầu bài.

- Y/c hs quan sát mẫu và hoàn thành bài tập vào vở.

- Y/c hs đổi vở kiểm tra, đánh giá.

- Nhận xét, đánh giá.

- Nêu đầu bài.

- Làm bài, đổi vở kiểm tra kết quả.

Bài 2: (5) - Cho HS nêu y/c của bài.

- Ghi các số lên bảng, y/c hs đọc.

- Nhận xét, đánh giá.

- Nêu đầu bài.

- Đọc các số

Bài 3: (6) - Cho HS nêu đầu bài.

- Đọc từng số cho hs viết vào bảng con.

Bài 4: (8) - Cho hs nêu y/c của bài tập

Trang 10

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I/ Mục tiêu:

2 Kỹ năng: - Phân biệt được từ đơn và từ phức.

- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

- Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ

về từ 1 tiếng (từ đơn) và từ gồm nhiều tiếng (từ phức).

- Ghi đầu bài

- Y/c học sinh trao đổi theo cặp.

- Cho các nhóm trình bày kết quả.

- Nhận xét, đánh giá

- Lời giải:

- Từ chỉ gồm 1 tiếng: nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là.

- Từ gồm nhiều tiếng: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.

+ Từ gồm có mấy tiếng ? (Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng)

+ Tiếng dùng để làm gì ? (Tiếng dùng

để cấu tạo nên từ Một tiếng tạo nên

từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức)

+ Từ dùng để làm gì ? (Từ dùng để đặt câu)

+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ? (Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng,

- Nêu y/c của bài

- Làm bài

- Trình bày kết quả.

- Nxét

Trang 11

từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng)

- Từ được dùng để: biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm (biểu thị ý nghĩa).

b, Ghi nhớ:

(2)

- Cho học sinh nêu ghi nhớ

- Giải thích rõ thêm nội dung cần ghi nhớ.

2 - 3 học sinh nêu ghi nhớ.

c Luyện tập HD học sinh làm bài tập

Bài 1: (5) - Cho học sinh nêu y/c của bài tập.

- Y/c học sinh làm bài theo cặp.

- Cho các cặp trình bày kết quả.

- Nhận xét, đánh giá.

- Kết quả:

Rất/ công bằng/, rất/ thông minh Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang.

- Từ đơn: rất, vừa, lại.

- Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang.

- Nêu y/c của bài.

- Làm bài.

- Trình bày kết quả.

Bài 2: (7) - Cho 1 học sinh đọc, giải thích y/c của

- Nêu y/c của bài.

- Làm bài, trình bày lời giải.

Bài 3: (9) - Cho 1 học sinh nêu y/c của bài và

câu văn mẫu.

- Cho học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân.

- Cho học sinh trình bày kết quả.

- Nhận xét, đánh giá.

- Lời giải:

- áo bố đẫm mồ hôi.

- Bầy sói đói vô cùng hung dữ.

- Cu - ba là nước trồng nhiều mía.

- Ông em vừa được tặng thưởng Huân chương lao động.

+ Em rất vui vì được điểm tốt.

+ Hôm qua em ăn rất no.

+ Bọn nhện thật độc ác.

- Nêu y/c của bài

và câu văn mẫu.

- làm bài.

- Nói tiếp trình bày lời giải.

Trang 12

Tiết 5: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)đã nghe, đã đọc có

nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu 9theo gợi ý trong SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

* Tích hợp nội dung học tập và làm theo tấm gương Đạo đức Hồ Chí Minh: Bộ phận

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng kể chuyện cho HS, nhận xét lời kể của bạn.

3 Giáo dục: - GD hs lòng nhân hậu, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc

- HD học sinh tìm hiểu y/c của đề.

+ Cho học sinh đọc đề GV gach chân

các chữ: được nghe, đư ợc đọc , lòng nhân hậu.

+ Y/c học sinh đọc nối tiếp các gợi ý trong SGK.

+ Nhắc học sinh chọn các câu chuyện ngoài gợi ý để kể Nếu không có thể sử dụng câu chuyện trong gợi ý để kể.

- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng + Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4 điểm

- 1HS nêu đề bài.

- 4 HS nối tiếp nêu gợi ý.

- Lựa chọn truyện để kể

Trang 13

+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm + Cách kể hay, có phối hợp giọng điệu,

cử chỉ: 3 điểm + Nêu đúng ý nghĩa của truyện: 1 điểm + Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn hoặc đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm b,Học sinh kể

chuyện trao đổi

? Vì sao ? + Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm động nhất ?

+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?

- Nêu ý nghĩa câu chuyện.

- Khen ngợi những học sinh nhớ được, thậm chí thuộc câu chuyện.

- Cho học sinh bình chọn bạn có câu chuyện hay, hấp dẫn nhất.

- Hs kể theo cặp

- Vài hs kể chuyện trước lớp

- Nêu ý nghĩa truyện

C Kết thúc: (3’) - YC BHT lên cho lớp chia sẻ về tiết học.

- Nhận xét giờ học.

- HD học sinh học ở nhà, CB bài sau.

- Chia sẻ tiết học.

1 Kiến thức: - Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó theo mỗi chữ số

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng giải các loại toán nêu trên.

3 Giáo dục: - Học sinh có tính cẩn thận, làm tính chính xác Có ý thức học tập.

II/ Đồ dùng: - Phiếu học tập

III/ Các HĐ dạy và học

Trang 14

Đưa ra câu hỏi, gọi HS trả lời

- Giới thiệu, ghi đầu bài

Trả lời Lắng nghe.

2 Giảng bài HD học sinh làm bài tập

Bài 1: (5) - Cho HS nêu y/c của bài.

- Y/c học sinh làm bài.

- Cho hs trình bày kết quả

- Nêu đầu bài

- Thực hiện y/c của gv

Bài 2 : (7) - Cho HS nêu của bài.

- Đọc từng số cho học sinh viết vào bảng con

- Nhận xét, đánh giá.

+ Đáp số:

a, 5.760.342 b, 5.706.342

- Nêu đầu bài.

- Nghe viết vào bảng con.

Bài 3: (7) - Cho HS nêu y/c của bài.

- Cho học sinh đọc số liệu về dân số của từng nước sau đó trả lời câu hỏi.

Bài 4: (7) - Cho hs nêu y/c của bài

- Y/c học sinh đém thêm 100 triệu

- Nêu yêu cầuBT

- Đếm theo y/c của gv

- Nhận biết số 1 tỉ gồm chữ số 1 và sau

đó có 9 chữ số 0.

Trang 15

C Kết thúc: (3’) - YC BHT lên cho lớp chia sẻ về tiết

học.

- Nhận xét giờ học.

- HD học sinh học ở nhà, CB bài sau.

- Chia sẻ tiết học Lắng nghe.

Tiết 2: Tập đọc:

NGƯỜI ĂN XIN I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện đượccảm xúc, tâm trạng

của nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồngcảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi cho học

1.Trải nghiệm Đưa ra câu hỏi gọi HS trả lời

- Giới thiệu, ghi đầu bài

Trả lời Lắng nghe

+ Đ1: Từ đầu… cầu xin cứu giúp.

+ Đ2: Tiếp … không có gì để cho ông cả.

+ Đ3: Còn lại.

- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn kết hợp phát âm, giải nghĩa một số từ.( 3 l- ượt)

- Đọc mẫu.(giọng nhẹ nhàng, thương cảm, ngậm ngùi, xót xa.)

- 1 học sinh đọc.

- Theo dõi

- Luyện đọc theo yêu cầu của GV

- Đọc, suy nghĩ, trả lời câu hỏi cá nhân.

Trang 16

- Hành động và lời nói ân cần của cậu

bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào ?

(+Hành động: Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túi kia Nắm chặt lấy bàn tay ông lão.

+ Lời nói: Xin ông đừng giận.

Hành động và lời nói của cậu bé chứng

tỏ cậu chân thành thương xót ông lão, tôn trọng, muốn giúp đỡ ông lão)

ý 2: Cậu bé xót thương ông lão, muốn giúp đỡ ông lão.

- Cậu bé không có gì cho ông lão,

như-ng ônhư-ng lão lại nói “ Như vậy là cháu đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ?

(Ông lão nhận được tình thương, sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái bắt tay rất chặt)

- Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm thấy được nhận chút gì từ ông.

Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin ?

( Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn Cậu bé nhận được từ ông lão

sự đồng cảm: ông hiểu tấm lòng của cậu)

ý 3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin với cậu bé.

=> Cậu bé không có gì cho ông lão, cậu chỉ có tấm lòng Ông lão không nhận được vật gì, nhưng quý tấm lòng của cậu hai con người, hai thân phận, hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn cho nhau, nhận được từ nhau Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của truyện đọc này.

- Nêu nội dung bài (2 học sinh)

Trang 17

- Cho học sinh nêu nội dung của bài (GV ghi bảng)

ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, th- ương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin.

c, HD đọc diễn

cảm (12)

- Cho học sinh đọc nối tiếp bài thơ.

- Nêu cách đọc toàn bài.

- Hd, đọc mẫu đoạn : “Tôi chẳng biết làm cách nào… nhận được chút gì của ông lão”.

- Cho học sinh luyện đọc theo cặp.

- Cho học sinh thi đọc diễn cảm.

––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tiết4: Tập làm văn:

KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng

của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo haicách trực tiếp và gián tiếp

2 Kỹ năng: Rèn kỹ vận dụng các kiến thức đẫ học vào làm bài tập.

3 Giáo dục: Có ý thức sử dụng các từ ngữ khi viết văn.

- Đưa ra câu hỏi, gọi HS trả lời

- Giới thiệu, ghi đầu bài

Trả lời Lắng nghe.

Trang 18

ND - TG HĐ Dạy HĐ Học

- Y/c cả lớp đọc thầm bài Người ăn xin, viết vào vở những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé.

+ Lời nói, ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu bé ? (Học sinh thực hiện theo nhóm)

- Cho học sinh phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét.

* Lời giải:

- ý 1: + Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé: Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào !

+ Câu ghi lại lời nói của cậu bé: Ông đừng giận cháu, cháu không có

“-gì để cho ông cả.”

- ý 2: Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho ta thấy cậu bé là một người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thương người.

- Thực hiện y/c của

gv

- Phát biểu ý kiến.

Bài tập 3 - GV treo bảng phụ đã ghi sẵn 2

cách kể lại lời nói, ý nghĩ của ông lão bằng 2 loại phấn khác nhau.

- Cho 1 - 2 học sinh đọc nội dung bài tập.

- Y/c học sinh đọc thầm lại các câu văn, suy nghĩ, trao đổi theo cặp câu hỏi: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách kể đã cho có gì khác nhau ?

- Cho học sinh phát biểu ý kiến.

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Lời giải:

- Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn lời của ông lão Do đó các từ xưng hô là từ xưng hô của chính ông lão với cậu bé (cháu - lão)

- Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng tôi) thuật lại gián tiếp lời của ông lão.

Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin

là ông lão.

- Theo dõi bảng phụ.

Ngày đăng: 11/10/2021, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ, bảng phụ. III.  Các HĐ dạy và học - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
d ùng: - Tranh minh hoạ, bảng phụ. III. Các HĐ dạy và học (Trang 1)
II/ Đồ dùng: Bảng phụ III/ Các HĐ dạy và học - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
d ùng: Bảng phụ III/ Các HĐ dạy và học (Trang 4)
- Đưa bảng phụ đã chuẩn bị sẵn. - Y/c hs lên bảng viết lại số đã cho trong bảng ra - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
a bảng phụ đã chuẩn bị sẵn. - Y/c hs lên bảng viết lại số đã cho trong bảng ra (Trang 4)
- Đọc từng số cho hs viết vào bảng con. - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
c từng số cho hs viết vào bảng con (Trang 5)
- Ghi các số lên bảng, y/c hs đọc. - Nhận xét, đánh giá. - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
hi các số lên bảng, y/c hs đọc. - Nhận xét, đánh giá (Trang 9)
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào ? - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
nh ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào ? (Trang 15)
II/ Đồ dùng: - tranh minh hoạ; bảng phụ. - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
d ùng: - tranh minh hoạ; bảng phụ (Trang 15)
ý1:Hình ảnh ông lão ăn xin thật đáng thương - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
1 Hình ảnh ông lão ăn xin thật đáng thương (Trang 16)
Bài tập 3- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của ông lão bằng 2 loại phấn khác nhau. - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
i tập 3- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của ông lão bằng 2 loại phấn khác nhau (Trang 18)
- Bảng nhóm, bảng phụ III/ Các H  d y v  h c.Đ ạà ọ - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
Bảng nh óm, bảng phụ III/ Các H d y v h c.Đ ạà ọ (Trang 20)
- Cho học sinh quan sát hình vẽ tia số (ở bảng phụ)nêu nhận xét: Đây là tia số, trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với một điểm của tia số, số 0 ứng với điểm gốc của tia số, ta đã biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số. - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
ho học sinh quan sát hình vẽ tia số (ở bảng phụ)nêu nhận xét: Đây là tia số, trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với một điểm của tia số, số 0 ứng với điểm gốc của tia số, ta đã biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số (Trang 21)
- Nêu ví dụ: GV viết số: 2314 lên bảng. - y/c học sinh cho biết mỗi chữ số trong số đó thuộc hàng nào ? - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
u ví dụ: GV viết số: 2314 lên bảng. - y/c học sinh cho biết mỗi chữ số trong số đó thuộc hàng nào ? (Trang 25)
- Y/c 1 -2 học sinh trình bày miệng. - Y/c học sinh viết bài vào vở. - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
c 1 -2 học sinh trình bày miệng. - Y/c học sinh viết bài vào vở (Trang 28)
II/ Đồ dùng: - Tranh minh hoạ, bảng phụ. III/ Các HĐ dạy và họcIII/ Các HĐ dạy và học - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
d ùng: - Tranh minh hoạ, bảng phụ. III/ Các HĐ dạy và họcIII/ Các HĐ dạy và học (Trang 28)
II/ Đồ dùng: Bảng phụ III/ Các HĐ dạy và họcIII/ Các HĐ dạy và học - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
d ùng: Bảng phụ III/ Các HĐ dạy và họcIII/ Các HĐ dạy và học (Trang 34)
II/ Đồ dùng: Bảng phụ III/ Các HĐ dạy và họcIII/ Các HĐ dạy và học - Giao an lop 4 soan 3 cot tuan 34 chuan KTKN
d ùng: Bảng phụ III/ Các HĐ dạy và họcIII/ Các HĐ dạy và học (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w